Thực hiện định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn mới, tỉnh Tuyên Quang nói chung, huyện Yên Sơn nói riêng đã tích cực triển khai ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Đức Đạt
Đề tài luận văn: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chương trình xây
dựng Nông thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số học viên: CA160071
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 18/10/2018 với các nội dung sau:
- Kết cấu lại Chương 1 các đề mục và bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá công tác xây dựng Nông thôn mới
- Bổ sung đơn vị hành chính chương 2 - Mục 1
- Sửa lại danh mục TLTK
Ngày … tháng…… năm 2018
Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu tại Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn, em đã nỗ lực, cố gắng vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường để hoàn
thành luận văn với tên đề tài “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh Chương trình xây
dựng Nông thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian em học tập tại trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trường
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Bình, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 9 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Đức Đạt
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Hà Nội, tháng 9 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Đức Đạt
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu của đề tài 7
Chương 1 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 8
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 8
1.1.1 Khái quát về nông thôn 8
1.1.2 Khái quát về xây dựng nông thôn mới 11
1.1.3 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 14
1.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới 18
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới 22
1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 23
1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương trong nước 23
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 29
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30
Chương 2 31
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI 31
HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG 31
2.1 Giới thiệu chung về huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36
Trang 72.1.3 Đánh giá chung về huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 40
2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 42
2.2.1 Thành lập Ban chỉ đạo và bộ phận giúp việc Ban chỉ đạo 42
2.2.2 Ban hành và tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách về xây dựng nông thôn mới 47
2.2.3 Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới 56
2.2.4 Xây dựng quy hoạch nông thôn mới 59
2.2.5 Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 60
2.2.6 Kết quả xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 66
2.3 Đánh giá chung về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 71
2.3.1 Những kết quả đạt được 71
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 73
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77
Chương 3 78
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, 78
TỈNH TUYÊN QUANG 78
3.1 Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 78
3.1.1 Quan điểm xây dựng nông thôn mới của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 78
3.1.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 79
3.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 80
3.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp 80
Trang 83.2.2 Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của
người dân 82
3.2.3 Nâng cao chất lượng quy hoạch của các đồ án, đề án 84
3.2.4 Đa dạng hóa các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 85
3.2.5 Tập trung thực hiện các tiêu chí có số xã đạt được còn thấp 87
3.2.6 Một số giải pháp khác 90
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 99 NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ trung ương đến cơ sở 18
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 31
Hình 2.2: Tổ chức bộ máy xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Sơn 43
Hình 2.3: Tổng hợp các văn bản triển khai thực hiện chương trình 52
xây dựng nông thôn mới huyện Yên Sơn giai đoạn 2011 - 2017 52
Hình 2.4: Sổ tay xây dựng nông thôn mới 54
Hình 2.5: Công tác thông tin tuyên truyền lưu động 55
về xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Sơn 55
Hình 2.6: Kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng 62
nông thôn mới ở huyện Yên Sơn giai đoạn 2011-2017 62
Hình 2.7: Cơ cấu huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng 63
nông thôn mới ở huyện Yên Sơn giai đoạn 2011-2017 63
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Sơn năm 2017 34
Bảng 2.2: Tổng hợp các văn bản triển khai thực hiện chương trình 51
xây dựng nông thôn mới huyện Yên Sơn giai đoạn 2011 - 2017 51
Bảng 2.3: Công tác đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác 57
xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Sơn giai đoạn 2011-2017 57
Bảng 2.4: Kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng 61
nông thôn mới ở huyện Yên Sơn giai đoạn 2011-2017 61
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới xét theo 67
nhóm tiêu chí ở huyện Yên Sơn giai đoạn 2011-2017 67
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới xét theo địa bàn 69
các xã ở huyện Yên Sơn giai đoạn 2011-2017 69
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới xét theo tiêu chí 70
ở huyện Yên Sơn giai đoạn 2011-2017 70
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Ðảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, góp phần đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia Một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch
vụ, ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, bộ mặt nhiều vùng nông thôn được thay đổi Ðời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hóa Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế
Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được và những tồn tại, yếu kém cần khắc phục, nhằm xây dựng nông nghiệp, nông thôn theo đúng mục tiêu, định hướng của Đảng đã đề ra Tại Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Để thực hiện Nghị quyết của Trung ương Đảng, Chính phủ xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008) Thực hiện Nghị quyết
Trang 13trên, ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới làm căn cứ
để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt chương trình mực tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
Thực hiện định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn mới, tỉnh Tuyên Quang nói chung, huyện Yên Sơn nói riêng đã tích cực triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Sau 7 năm triển khai thực hiện, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn huyện Yên Sơn được nâng lên, an ninh nông thôn được bảo đảm, bộ mặt nông thôn đã có nhiều khởi sắc; các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình của tỉnh được ban hành khá đầy đủ, kịp thời; nhận thức trong đội ngũ cán bộ công chức các cấp và nhân dân về xây dựng nông thôn mới đã có sự thay đổi rõ rệt; Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của Trung ương, tỉnh được triển khai kịp thời, sâu rộng qua các đề án, chương trình, kế hoạch cụ thể Tuy nhiên bên cạnh đó, việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn còn một số hạn chế như Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp được thành lập nhưng hiệu quả chưa cao, nhất là đối với cấp xã; Nguồn vốn huy động đầu tư xây dựng nông thôn mới còn hạn chế, chủ yếu là ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm; công tác tuyên truyền tuy đã được triển khai khá đồng bộ, nhưng nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu; công tác lập đồ án quy hoạch và đề án còn chậm, chất lượng chưa cao, các xã còn lúng túng trong việc xây dựng các đề án chuyên sâu, giải pháp và lộ trình thực hiện Tính đến 31/12/2017, toàn huyện mới có 03 xã về đích nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 10%, trong khi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Yên Sơn lần thứ XXII xác định, giai đoạn
2015 - 2020 huyện phấn đấu có 8 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.Điều đó đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải có giải pháp để đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn trong thời gian tới
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh Chương trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” làm chủ đề nghiên cứu của luận văn
Trang 142 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Bàn về vấn đề xây dựng nông thôn mới, trong nước đã có một số công trình khoa học đề cập đến, như:
- Đề tài: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ” của tác giả Đặng Thị Nhung, năm 2014 Trong
luận văn, tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới Phân tích, đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011 – 2013 Đề tài đã tìm ra những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
- Đề tài: “Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Bùi Nữ Hoàng Anh, năm 2013 Tác giả
đã sử dụng phiếu điều tra để điều tra chọn mẫu theo 19 tiêu chí đánh giá nông thôn mới Qua đó tác giả đã tổng hợp các số liệu thu thập được để đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010-2012 và rút ra được bài học kinh nghiệm cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Đề tài “Giải pháp xây dựng và phát triển nông thôn mới của huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn” của tác giả Phạm Khắc Dũng, năm 2012 Trong đề tài, tác giả
lần lượt tiến hành phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn theo từng tiêu chí trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới Từ phương hướng và mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2010-2020, tác giả đề xuất một số giải pháp để xây dựng và phát triển nông thôn mới của huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020
- Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Lương Hoàng Dương, năm 2016 Trong luận
văn, tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới Phân tích, đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
Trang 15huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020
Trên địa bàn huyện Yên Sơn đã có nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp xây
dựng nông thôn mới tại 03 xã điểm trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”
của tác giả Phạm Văn Ninh, năm 2015 Tác giả đã đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại 03 xã điểm là Hoàng Khai, Nhữ Hán, Mỹ Bằng theo 19 tiêu chí trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2011-2014 Nghiên cứu đã phân tích được những khó khăn, thuận lợi, cơ hội, thách thức trong xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện xây dựng nông thôn mới tại 03 xã điểm trên địa bàn huyện Yên Sơn được hiệu quả hơn Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này là mới chỉ nghiên cứu công tác xây dựng nông thôn mới tại 03 xã điểm mà chưa nghiên cứu được tổng thể 30 xã trên địa bàn huyện Yên Sơn đang xây dựng nông thôn mới
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở trên đã có những cách tiếp cận khác nhau, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến vấn đề đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên phạm vi địa bàn cấp huyện Đó là nguồn tài liệu quý giá giúp tôi có được những thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong luận văn của mình Vì vậy, trong luận văn này tác giả kế thừa có chọn lọc những nghiên cứu trước đó và tập trung vào vấn đề cơ bản trong công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần vào sự ổn định, phát triển chung của toàn huyện
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2011-2017
Trang 16- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện thực tiễn của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: đề tài được nghiên cứu tại huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang
- Phạm vi về thời gian: các số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong
luận văn được lấy trong giai đoạn 2011 - 2017
- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu công tác tổ chức thực hiện
xây dựng nông thôn mới của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, gồm các nội dung: thành lập Ban Chỉ đạo và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo; Nâng cao chất lượng đội ngũ xây dựng nông thôn mới; Ban hành và tuyên truyền các chính sách của trung ương, của địa phương về xây dựng nông thôn mới; Phát động các phong trào xây dựng nông thôn mới; Phát huy sức mạnh của các tổ chức đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới; Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới; Đánh giá kết quả
thực hiện xây dựng nông thôn mới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong luận văn, tác giả sử dụng các số liệu thứ cấp trong giai đoạn
2011-2017 để phân tích thực trạng tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tác giả căn cứ vào các tài liệu đã được công bố, các báo cáo, số liệu thống kê về tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, cụ thể là:
- Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 của UBND huyện Yên Sơn
- Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2016, 2017 của UBND huyện Yên Sơn
Trang 17- Báo cáo Công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị năm 2017; phương hướng, nhiệm vụ năm 2018 của UBND huyện Yên Sơn
- Một số báo cáo, tài liệu thống kê của phòng Nông nghiệp huyện Yên Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn, Ban quản lý các Dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Trong luận văn, phương pháp này dùng để tổng hợp các tài liệu, dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu Các tài liệu tác giả thu thập được sẽ được chia thành các nhóm khác nhau tùy thuộc vào các nội dung nghiên cứu Sau đó tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong Excel để tính toán tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu nghiên cứu
5.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Trong luận văn, phương pháp này được dùng để xử lý và phân tích các con số của các hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của chúng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể Các số liệu thu thập được sẽ được liệt kê theo thời gian theo từng chỉ tiêu cụ thể Phương pháp này kết hợp với phân tích đồ họa đơn giản như các đồ thị mô tả dữ liệu, biểu diễn các dữ liệu thông qua đồ thị, bảng biểu diễn số liệu tóm tắt Trong luận văn đó là các bảng biểu thể hiện số lượng, cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu Các bảng số liệu sẽ cho thấy rõ hơn cũng như có cái nhìn sinh động hơn về cơ cấu của các yếu tố đang phân tích Chúng tạo ra được nền tảng
để phân tích định lượng về số liệu Để từ đó hiểu được hiện tượng và đưa ra quyết định đúng đắn
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
Trong luận văn, phương pháp so sánh, đối chiếu được sử dụng phổ biến trong phân tích, tính toán để xác định mức độ, xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích, xem xét mức độ biến động của các năm theo thời gian, không gian nghiên cứu khác nhau Cùng một chỉ tiêu nhưng nó sẽ có ý nghĩa khác nhau ở các thời gian và không gian khác nhau Do đó các số liệu tác giả thu thập được sẽ được sắp xếp một
Trang 18cách logic theo trình tự thời gian và đưa về cùng một thời điểm khi so sánh Áp dụng phương pháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần mềm excel để tính toán các mức độ biến động như xác định tỷ trọng của chỉ tiêu nghiên cứu, dùng chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để xem xét tốc độ phát triển bình quân, tốc độ tăng, giảm của năm sau so với năm trước…Từ đó lập bảng phân tích so sánh qua các năm xem mức độ tăng, giảm và phân tích nguyên nhân của sự tăng, giảm đó Qua đó cũng
dự báo được những biến động của chỉ tiêu nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Khái quát về nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm về Nông thôn
Có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn Có quan điểm cho rằng nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Cũng có quan điểm cho rằng dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng hoặc dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường để xác định vùng nông thôn
- Theo Từ điển tiếng Việt: “Nông thôn là danh từ để chỉ khu vực dân cư tập
trung chủ yếu làm nghề nông, phân biệt với thành thị”
- Theo Điều 1, Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông thôn là phần lãnh thổ
không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”
- Theo tác giả Bùi Nữ Hoàng Anh (2013): “Nông thôn là một hệ thống xã
hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong
đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Qua các khái niệm trên có thể hiểu, Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông và có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và
các thiết chế xã hội
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của Nông thôn
- Nông thôn phải gắn chặt với một nghề lao động xã hội truyền thống, đặc trưng và nổi bật là hoạt động sản xuất nông nghiệp Điều này thể hiện ở chỗ, tư liệu sản xuất
cơ bản và chủ yếu của nông thôn là đất đai Chính vì vậy, nó tạo ra sự gắn kết nghề nghiệp của người dân nông thôn với quê hương của mình
- Nông thôn bao gồm những tụ điểm quần cư như làng, bản, buôn, ấp Những
Trang 20tụ điểm quần cư này thường có quy mô nhỏ về mặt số lượng
- So với đô thị thì nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng chậm phát triển hơn, mức độ phúc lợi xã hội kém hơn; trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị trường thấp hơn Vì vậy nông thôn chịu sức hút của đô thị về nhiều mặt, dân cư nông thôn thường hay di chuyển tự do ra các đô thị để kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn
- Nông thôn có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hóa, khoa học công nghệ thấp hơn đô thị Nông thôn có một lối sống đặc thù của mình - lối sống nông thôn, lối sống của các cộng đồng xã hội được hình thành chủ yếu trên cơ sở của một hoạt động lao động nông nghiệp
- Nông thôn có mật độ dân cư thấp nhưng giàu tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khí hậu, rừng, biển Ở nông thôn có một môi trường
tự nhiên ưu trội, con người gần gũi với thiên nhiên hơn Chính điều này đã hình thành một đặc trưng nổi trội của nông thôn - tính cố kết cộng đồng, đó là văn hoá nông thôn, một loại hình văn hoá đặc thù mang đậm nét dân gian, nét truyền thống dân tộc luôn gắn kết với thiên nhiên
- Xã hội nông thôn cũng rất đa dạng về điều kiện kinh tế xã hội, đa dạng về trình độ tổ chức quản lý, đa dạng về quy mô và mức độ phát triển Tính đa dạng đó không chỉ khác biệt với đô thị mà ngay cả giữa các vùng nông thôn cũng có sự khác nhau Cung cách ứng xử xã hội nặng về tục lệ nhiều hơn là pháp lý Điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng khai thác tài nguyên và các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
1.1.1.3 Vai trò của nông thôn trong sự nghiệp phát triển của đất nước
- Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần tạo ra những tiền đề quan trọng không thể thiếu bảo đảm thắng lợi cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển kinh tế nông nghiệp một cách mạnh mẽ và ổn định, tạo cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhất là cho công nghiệp một cơ sở vững chắc về nhiều phương diện, trước hết là lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, vốn và thị trường Dù cho nền kinh tế nước ta sau này phát triển đến đâu và tỷ lệ lao động làm nông nghiệp giảm xuống do năng suất lao động trong nông
Trang 21nghiệp tăng lên thế nào thì nông nghiệp bao giờ cũng vẫn đóng một vai trò quan trọng
vì nó tạo ra lương thực, thực phẩm thoả mãn nhu cầu hàng đầu của con người là nhu cầu ăn Các ngành công nghiệp nhẹ như chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp dệt, giấy, đường phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp Với việc phát triển đồng bộ các ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn, kinh tế nông thôn sẽ tạo ra một khối lượng sản phẩm với giá trị ngày càng tăng và điều đó góp phần giải quyết vấn đề vốn để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đồng thời nông nghiệp, nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ
- Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại chỗ
Phát triển kinh tế nông thôn sẽ làm cho các hoạt động ở nông thôn trở nên sôi động hơn Cơ cấu kinh tế, phân công lao động chuyển dịch đúng hướng có hiệu quả Công nghiệp gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp tại chỗ Vấn đề đô thị hoá sẽ được giải quyết theo phương thức đô thị hoá tại chỗ Vấn đề việc làm cho người lao động
sẽ được gia tăng ngày càng nhiều trên địa bàn tại chỗ Trên cơ sở đó, tăng thu nhập, cải thiện từng bước đời sống vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp dân cư; giảm sức ép của sự chênh lệch kinh tế và đời sống giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng phát triển và vùng kém phát triển
- Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần to lớn trong việc bảo vệ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái
Nông thôn nước ta bao gồm những khu vực rộng lớn Ở đây, các tài nguyên của đất nước chiếm tuyệt đại bộ phận như: đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển, nguồn nước Phát triển kinh tế nông thôn cho phép khai thác và sử dụng hợp
lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo vệ chúng trong quá trình khai thác và sử dụng
- Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ tạo cơ sở vật chất cho sự phát triển văn hóa ở nông thôn
Nông thôn nước ta vốn là vùng kinh tế, văn hóa lạc hậu, sản xuất và sinh hoạt phân tán, nhiều hủ tục Mặt khác, nông thôn là nơi có truyền thống văn hóa cộng đồng còn sâu đậm Phát triển kinh tế nông thôn sẽ tạo điều kiện để vừa giữ gìn, bảo tồn và
Trang 22phát huy truyền thống văn hóa xã hội tốt đẹp, bài trừ văn hóa lạc hậu cũ, vừa tổ chức tốt đời sống văn hóa và tinh thần ở nông thôn
1.1.2 Khái niệm và nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Khái niệm về nông thôn mới
Theo Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì “Nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”
Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản, đó là
- Có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại
- Có sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa
- Có đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
- Có bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển
- Có xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là
sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế – xã hội, mà là vấn đề kinh tế – chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.1.2.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay
Trong đề án Xây dựng nông thôn mới thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai đoạn 2010-2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2009, đề án đã chỉ ra sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta là do các lý do sau:
Trang 23- Nông thôn hiện nay phát triển thiếu quy hoạch, mang tính tự phát Quy hoạch dân cư nông thôn đến nay mới có khoảng 23% trên tổng số xã có quy hoạch Thiếu quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết sử dụng đất cho từng lĩnh vực như: sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế xã hội Không có quy định, quy chế quản lý phát triển theo quy hoạch Nông thôn xây dựng tự phát, kiến trúc, cảnh quan làng quê pha tạp, lộn xộn, môi trường ô nhiễm, nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống bị hủy hoại hoặc mai một
- Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hôi còn lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài Đường trục xã được cứng hóa đạt chuẩn chiếm 30%; Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt 80%, hệ thống điện nông thôn đạt chuẩn chiếm 72%
- Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp Kinh tế hộ đóng vai trò chủ yếu nhưng ở quy mô nhỏ; Kinh tế trang trại hình thức sản xuất hiệu quả nhất trong nông nghiệp hiện nay chiếm xấp xỉ 1% tổng số hộ; Trên 54% số hợp tác xã hoạt động ở mức trung bình và yếu; Doanh nghiệp trong nông nghiệp không đáng kể; Liên kết tổ chức sản xuất hàng hóa yếu; Đời sống người dân nông thôn còn ở mức thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, chênh lệch giàu nghèo cao (13,5 lần)
- Các vấn đề về văn hóa, xã hội, y tế, môi trường: Tỷ lệ thôn không có lớp mẫu giáo chiếm 45,5%; Tỷ lệ thôn không có nhà trẻ chiếm 84%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 12,8%, chất lượng rất thấp, nhất là vùng sâu, vùng xa; Tệ nạn xã hội tăng,
hủ tục lạc hậu còn dai dẳng; Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển, môi trường sống bị ô nhiễm
- Hệ thống chính trị cơ sở còn yếu, nhất là trình độ và năng lực điều hành Trong xấp xỉ 81 nghìn công chức xã có 0,1% công chức xã không biết chữ; 2,4% công chức xã đạt trình độ tiểu học; 22,5% công chức xã đạt trình độ trung học cơ sở; 75% công chức xã đạt trình độ trung học phổ thông Trình độ chuyên môn có 9,1% công chức xã đạt trình độ đại học và cao đẳng, trung cấp chiếm 32,4%; sơ cấp chiếm 9,8%; chưa qua đào tạo chiếm 48,7%
Như vậy, xây dựng nông thôn mới là điều hết sức quan trọng và cấp thiết, đây là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng tại khu vực nông thôn So với xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới hiện nay thì xây dựng nông thôn mới có các điểm khác biệt là:
Trang 24- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí
chung cả nước được định trước
- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,
không thí điểm, nơi làm nơi không, 9.111 xã trên cả nước cùng làm
- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không
phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng
- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu
quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn trên phạm vi cả nước
1.1.2.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
Trang 25- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị – xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới
1.1.3 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Nước ta muốn thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn thì phải đưa ra được các tiêu chí để làm căn cứ triển khai thực hiện Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ – TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Trên cơ sở đó ngày 21/8/2009, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Thông tư hướng dẫn số 54/2009/TT – BNNPTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Trong Bộ tiêu chí có đề xuất 5 nhóm tiêu chí sau:
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
Bộ nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có Văn bản đề nghị Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới, ngày 20/2/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 342/QĐ-TTg về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đến ngày 17 tháng 10 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1980/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-
2020 Theo quyết định này, trong 5 nhóm tiêu chí trên, bao gồm chi tiết 19 tiêu chí
để xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn cả nước, các tiêu chí sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng vùng miền khác nhau Trên cả nước được chia cụ thể ra thành 07 vùng miền: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam trung bộ, Tây nguyên, Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Trong đó, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang được áp dụng theo vùng Trung du miền núi phía Bắc Cụ thể từng tiêu chí như sau:
Trang 26* Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
+ Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn
+ Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
* Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)
- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn
Các tiêu chí về: Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính kết nối của hệ thống giao thông trên địa bàn
- Tiêu chí thứ 3: Thuỷ lợi
+ Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên: chỉ tiêu này do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể theo hướng đảm bảo mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu và hình
thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa phát triển bền vững
+ Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng
chống thiên tai tại chỗ
- Tiêu chí thứ 4: Điện nông thôn
+ Hệ thống điện đạt chuẩn
+ ≥95% hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
- Tiêu chí thứ 5: Trường học
≥70% trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có
cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia
- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá
+ Các chỉ tiêu: xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã; xã có điểm vui chơi, giải trí và thể
Trang 27thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể
để phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu của cộng đồng và đặc điểm văn hóa từng dân tộc
+ 100% thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
- Tiêu chí thứ 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa: UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội và đặc điểm văn hóa từng dân tộc
- Tiêu chí thứ 8: Thông tin và Truyền thông
Các chỉ tiêu: xã có điểm phục vụ bưu chính; xã có dịch vụ viễn thông, internet; xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn; xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể
để phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu của các tổ chức và cộng đồng từng xã
- Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cư
+ Không còn nhà tạm, nhà dột nát
+ ≥75% hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định
* Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Tiêu chí thứ 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 đạt ≥36 triệu đồng/người
- Tiêu chí thứ 11: Tỷ lệ hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 đạt ≤12%
- Tiêu chí thứ 12: Lao động có việc làm
Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động đạt tỷ lệ ≥90%
Trang 28+ ≥85% người dân tham gia bảo hiểm y tế
+ Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
+ ≤26,7% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
- Tiêu chí thứ 16: Văn hoá
≥70% thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định
- Tiêu chí thứ 17: Môi trường và an toàn thực phẩm
+ ≥90% hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và ≥50% hộ được sử dụng nước sạch + 100% cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
+ Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn
+ Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch: do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm văn hóa từng dân tộc
+ Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất
- kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định
+ ≥70% hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm
bảo 3 sạch
+ ≥70% hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường
+ 100% hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
* Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
- Tiêu chí thứ 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
+ 100% tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên
+ Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định
+ Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội
Trang 29- Tiêu chí thứ 19: Quốc phòng và An ninh
+ Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng
+ Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không
có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước
1.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới
(1) Thành lập Ban chỉ đạo và bộ phận giúp việc Ban chỉ đạo
Hình 1.1: Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ trung ương đến cơ sở
Ban chỉ đạo trung ương
Các Bộ, ban
ngành TW
Văn phòng điều phối TW
Ban chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
phối cấp tỉnh
Ban chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
phối cấp huyện
Ban chỉ đạo xã
Chỉ đạo trực tiếp Phối hợp gián tiếp
Trang 30(Nguồn: Ban chỉ đạo Trung ương về xây dựng nông thôn mới )
Muốn triển khai xây dựng nông thôn mới bước đầu tiên cần thành lập được Ban chỉ đạo và bộ phận giúp việc cho Ban chỉ đạo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới được thành lập từ trung ương đến địa phương Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, điều hành việc thực hiện các nội dung của Chương trình nông thôn mới trên phạm vi mình quản lý
- Ở Trung ương: Thành lập Ban chỉ đạo và Thường trực Ban chỉ đạo do Phó
Thủ tướng Chính phủ là Trưởng Ban; Thường trực Ban chỉ đạo Trung ương đã thành lập Văn phòng Điều phối Trung ương đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành lập bộ phận thường trực để chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập Ban chỉ đạo chương trình của Bộ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc
- Ở địa phương: Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh, các xã đều thành lập Ban chỉ đạo do đồng chí Bí thư cấp ủy hoặc Chủ tịch UBND trực tiếp làm trưởng Ban
(2) Ban hành và tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách về xây dựng nông thôn mới
Để thực hiện xây dựng nông thôn mới cần ban hành các chính sách theo các cấp thẩm quyền khác nhau Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia làm
cơ sở định hướng chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã và các quyết định về cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình Các Bộ, ngành ban hành các quyết định và thông tư hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách, nội dung của chương trình Vận dụng chính sách của Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ban hành thêm các cơ chế chính sách phù hợp với thực tiễn thực hiện tại địa phương Sau khi ban hành các chính sách, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở các cấp cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động vì công tác tuyên truyền vận động góp phần quan trọng trong việc giúp cán bộ và nhân dân có nhận thức đúng về Chương trình xây dựng nông
Trang 31thôn mới, thay đổi nếp nghĩ, khắc phục một bước tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, khơi dậy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong nhân dân, tạo động lực to lớn biến Chương trình thành một phong trào ngày càng lan rộng.
(3) Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới
Để chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được hiệu quả thì đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới có vai trò rất quan trọng Họ vừa là người chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, tuyên truyền đến vận động, huy động sức mạnh của toàn thể nhân dân Do đó, trong công tác xây dựng nông thôn mới không thể thiếu công tác đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới Qua các lớp tập huấn, đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; một số kinh nghiệm về phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới; vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức trong xây dựng nông thôn mới; phân tích, đánh giá hiện trạng, lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới cấp
xã có sự tham gia của người dân; kỹ năng tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới Thông qua các lớp tập huấn sẽ giúp nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, bổ sung kiến thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp, từ đó làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, tổ chức, hướng dẫn triển khai các chủ trương, chính sách về xây dựng nông thôn mới đến các địa phương
(4) Xây dựng quy hoạch nông thôn mới
Quản lý xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch cần dựa trên việc xây dựng Quy định quản lý xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, công tác quy hoạch xây
dựng nông thôn mới là công việc mang tính tiền đề, có tầm quan trọng trước mắt cũng như lâu dài đối với việc xây dựng nông thôn mới Đây là nội dung giúp hoạch định phát triển các không gian trên địa bàn xã một cách toàn diện, đáp ứng tốt các yêu cầu của Đảng và Chính phủ về xây dựng tam nông: nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đặc biệt là việc xây dựng nông nghiệp, nông thôn
Trang 32Nội dung của công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới liên quan chủ yếu đến quy hoạch xây dựng, quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất Khi triển khai, công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới yêu cầu phải hợp nhất 3 loại hình quy hoạch gồm quy hoạch xây dựng, quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất trong 1 đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả trong việc lập và quản lý quy hoạch trên địa bàn xã
(5) Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới có thể được huy động từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới:
+ Đóng góp của cộng đồng: bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và tài trợ của các tổ chức, cá nhân;
+ Vốn đầu tư của các doanh nghiệp;
+ Vốn tín dụng: bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại;
+ Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
+ Vốn tài trợ khác
- Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
+ Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng đầu tư bỏ ra để chỉnh trang nơi
ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở, nhà bếp; xây dựng đủ công trình
vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang
+ Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng, soi bãi, trên đất rừng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao
+ Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao thông, kiên cố hóa kênh mương, vệ sinh công cộng
+ Tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy hoạch của xã
- Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới
+ Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng nông thôn mới và đồ án quy hoạch nông thôn mới cấp xã; tham gia lập kế hoạch thực hiện Chương trình (thôn, xã)
Trang 33+ Tham gia và lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau thật thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương
+ Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã
+ Trực tiếp tổ chức thi công hoặc tham gia thi công xây dựng các công trình
hạ tầng kinh tế - xã hội của xã, thôn theo kế hoạch hàng năm
+ Tổ chức quản lý, vận hành, bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới
- Chính sách của trung ương về xây dựng nông thôn mới
Chính sách của trung ương về xây dựng nông thôn mới bao gồm nhiều chính sách như chính sách về cơ chế hỗ trợ vốn trong xây dựng nông thôn mới; Chính sách về vay vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn; Chính sách về vốn tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; Chính sách về vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu; Chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới; Chính sách về dồn điền, đổi thửa, quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Chính sách về giao thông, thủy lợi, môi trường liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới Mục tiêu khi trung ương ban hành các chính sách về xây dựng nông thôn mới nhằm định hướng, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các địa phương trong xây dựng nông thôn mới Nếu các chính sách của trung ương đảm bảo được hài hòa lợi ích của người dân, bám sát điều kiện thực tế của các địa phương thì sẽ thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, khi triển khai các chính sách trên thực tế, trung ương cũng cần ban hành các hướng dẫn thực hiện, tiếp thu và giải đáp các thắc mắc để cùng địa phương tháo gỡ những khó khăn, giúp các địa phương sớm về đích trong xây dựng nông thôn mới
- Điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương
Điều kiện kinh tế xã hội ở địa phương có ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến xây dựng nông thôn mới Điều kiện kinh tế xã hội ở địa phương gồm các yếu tố như trình độ phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ dân trí Địa phương có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi thì sẽ dễ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới hơn và ngược lại Ví dụ:
Trang 34một địa phương có kinh tế phát triển, có nguồn thu tốt thì sẽ dễ dàng hơn trong huy động nguồn lực, huy động vốn để thực hiện các chương trình, các dự án về xây dựng nông thôn mới Một địa phương mà người dân có trình độ dân trí cao, nhận thức tốt thì công tác tuyên truyền vận động sẽ diễn ra dễ dàng hơn, người dân sẵn sàng đóng góp nguồn lực lao động, tài chính trong xây dựng nông thôn mới tại địa phương nơi mình đang sinh sống
- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới
Chính sách đưa ra có hay đến đâu, có ỹ nghĩa đến đâu nhưng nếu đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới thực hiện không hiệu quả các chính sách
đó thì chương trình xây dựng nông thôn mới khó mà hoàn thành được Do đó, trong xây dựng nông thôn mới cần thực hiện tốt công tác quy hoạch, tuyển chọn cán bộ Với yêu cầu thực tiễn của công việc, các địa phương cần lựa chọn cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới có trình độ chuyên môn, có năng lực, phẩm chất tốt, có sức khỏe, có khả năng phân tích và giải quyết vấn đề để có thể hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao Một cán bộ có năng lực, giỏi chuyên môn, nhiệt tình trong công tác sẽ vận động được nhiều người dân tham gia, sẽ huy động được nhiều nguồn lực trong xã hội để xây dựng nông thôn mới Ngược lại, cán bộ không giỏi chuyên môn, không năng nổ, không nhiệt tình, không gương mẫu trong thực hiện sẽ không huy động được nhân lực, vật lực trong dân cư để xây dựng nông thôn mới
1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc
và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông Huyện Đại Từ có phía Bắc giáp huyện Định Hoá; Phía nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên; Phía đông giáp huyện Phú Lương; Phía tây bắc và đông nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 57.790 ha, chiếm 16,58% diện tích của tỉnh Thái Nguyên Huyện có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh với 30 xã, thị trấn (28 xã và 02 thị trấn) Sau 07 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, diện mạo nông thôn của huyện Đại Từ đã có những chuyển
Trang 35biến rõ nét, đời sống của người dân từng bước được cải thiện Đến hết năm 2017, huyện đã có 11/28 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 39,3%, trở thành huyện có số xã đạt chuẩn nông thôn mới cao nhất tỉnh Thái Nguyên Để đạt được kết quả trên, huyện Đại Từ đã tổ chức triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới như sau:
+ Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa, nội dung và tầm quan trọng của Chương trình xây dựng nông thôn mới
+ Rà soát, xây dựng các quy hoạch cấp xã để làm cơ sở phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng để xây dựng nông thôn mới Lập Ðề án xây dựng nông thôn mới phù hợp điều kiện của mỗi địa phương, bảo đảm tính khả thi Tổ chức thảo luận lấy ý kiến tham gia của cộng đồng từ các thôn, xóm trước khi phê duyệt để tạo sự đồng thuận cao của người dân; công khai các quy hoạch, đề án sau khi được phê duyệt
+ Xã chỉ đạo thực hiện thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở xã, thôn (xóm) Bên cạnh đó, các địa phương còn thành lập Ban vận động nhân dân đóng góp, Ban giám sát việc thực hiện đầu tư, xây dựng công trình
+ Phân giao nhiệm vụ thực hiện xây dựng nông thôn mới: giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp ở xã, ở thôn (xóm) và giao nhiệm vụ đến từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, hội đoàn thể, hộ gia đình đảm nhiệm các công việc cụ thể để thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới Xã lo các công trình chính của xã; các thôn, xóm vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình của thôn, xóm; các hộ dân
lo cải tạo ao, vườn, sân, ngõ của nhà mình Mỗi gia đình có thêm một nghề mới Lấy gia đình là hạt nhân; thôn, xóm làm đơn vị cơ sở để vận động xây dựng nông thôn mới
+ Phát động phong trào toàn dân thi đua xây dựng nông thôn mới; xác định
rõ lộ trình xây dựng nông thôn mới từng năm, việc nào quan trọng thì ưu tiên đầu tư làm trước, việc nào ít quan trọng hơn thì làm sau; việc xây dựng phải đảm bảo quy hoạch đã được phê duyệt; phương châm xây dựng nông thôn mới là ưu tiên cho đầu
tư phục vụ sản xuất trước rồi mới đến các lĩnh vực khác; thực hiện làm từ đồng ruộng rồi mới về làng, từ hộ gia đình ra thôn (xóm); từ thôn (xóm) lên xã Cùng với
Trang 36nguồn vốn của Trung ương và tỉnh, huyện tập trung các nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, chỉnh trang thôn (xóm)
+ Gắn phong trào xây dựng nông thôn mới với chính sách thi đua, khen thưởng, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới Để thực hiện đạt 19 tiêu chí của Trung ương, địa phương đã cụ thể hóa bằng 11 tiêu chí đối với thôn xóm và 8 tiêu chí đối với hộ gia đình để triển khai thực hiện; từ đó các thôn xóm, hộ gia đình thi đua thực hiện để được tuyên dương, khen thưởng và được hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng nông thôn mới Các mô hình, cách làm hay, đạt kết quả được tuyên dương, nhân rộng để các gia đình, địa phương khác học tập Với phong trào thi đua sôi nổi thì các địa phương làm sau thường làm tốt hơn, đẹp hơn
+ Tăng cường công tác xây dựng Ðảng, chính quyền, đoàn thể; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức từ tỉnh đến thôn phải gương mẫu, tiên phong trong việc đóng góp công sức, vật tư, đất đai…với phong trào thi đua cao nhất, tạo tiền đề để nhân dân hưởng ứng tham gia thực hiện, hình thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới
1.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hải Hậu là huyện ven biển thuộc tỉnh Nam Định, có tọa độ địa lý khoảng từ 20,00 đến 20,15 vĩ độ Bắc và 106,00 đến 106,21 kinh độ Đông Huyện có phía đông bắc giáp huyện Giao Thủy; phía bắc giáp huyện Xuân Trường; phía tây bắc giáp huyện Trực Ninh; phía tây nam giáp huyện Nghĩa Hưng; phía đông và đông nam giáp biển Đông Huyện có diện tích 230,22 km2 với 35 đơn vị hành chính, trong đó
có 32 xã và 03 thị trấn Trước khi thực hiện xây dựng nông thôn mới vào năm 2010, huyện Hải Hậu còn nhiều khó khăn, như hạ tầng giao thông, trường học, thủy lợi xuống cấp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển, chất lượng sản phẩm thấp, tiêu thụ khó khăn, giá trị sản xuất trên một đơn vị ha canh tác đạt 70,1 triệu đồng; tỉ lệ tham gia BHYT mới đạt 32%, thu nhập bình quân đầu người đạt 17,5 triệu đồng, tỉ lệ hộ nghèo là 11,2%, bình quân chung toàn tỉnh đạt 8 tiêu chí Các tiêu chí “khó” như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, y tế, thu nhập, hộ nghèo, môi trường thì hầu hết các xã trong huyện chưa đạt Bằng cách làm độc đáo và sáng tạo theo phương châm “Lấy sức dân mà lo cho dân”, “Dân biết, dân bàn, dân làm,
Trang 37dân kiểm tra”, “Nền móng để xây dựng nông thôn mới phải từ mỗi thôn, xóm” nên đến năm 2015, cả 32/32 xã đều đạt 19/19 tiêu chí để toàn huyện Hải Hậu đạt chuẩn
“Huyện Nông thôn mới” Kinh nghiệm của huyện Hải Hậu trong xây dựng nông thôn mới là:
- Cụ thể hóa 19 tiêu chí quốc gia thành 12 tiêu chí xóm nông thôn mới, 8 tiêu chí gia đình nông thôn mới nên phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới tai huyện đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia hưởng ứng Từng bước, Hải Hậu đã tạo được một phong trào sâu rộng tới từng hộ gia đình, thôn xóm, tổ dân phố
- Xác định chủ thể chính trong xây dựng nông thôn mới là của người dân Ý thức được điều này, ngoài triển khai công tác tuyên truyền, Ban Chỉ đạo huyện còn trao quyền tự chủ, tự bàn bạc, để dân quyết định từng phần việc Quá trình thực hiện đều có sự hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát của các bộ phận chuyên môn để xử lý nếu có vướng mắc phát sinh
- Ngay từ đầu năm, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới đã hoàn thiện khung kế hoạch 3 cấp (huyện, xã, thôn), đề ra từng phần việc cụ thể, thời gian ấn định cho từng hạng mục Đồng thời, thành lập các tổ công tác dưới sự chỉ đạo của một đồng chí thường vụ huyện ủy, thường xuyên theo dõi, hướng dẫn thực hiện từng phần việc được giao; đôn đốc kiểm tra tiến độ Cuối năm, Ban Chỉ đạo chấm điểm bình xét thi đua từng tổ công tác, từng thành viên, từ đó, khích lệ tinh thần làm việc của mỗi người
- Huy động ngoại lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới Giai đoạn
2011-2015, huyện đã thu hút hơn 300 tỷ đồng từ ngoại lực đầu tư xã hội hóa xây dựng các công trình người dân hưởng lợi Để làm được điều đó, một mặt lãnh đạo huyện tổ chức gặp mặt, cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết về những công trình, hạng mục đầu tư; mặt khác, công khai chi tiết từng khoản chi phí tiết kiệm nhất để tạo lòng tin cho nhà đầu tư
- Xây dựng cơ chế khen thưởng trong xây dựng nông thôn mới Hằng năm, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện và các xã, các cơ quan, đơn vị luôn coi kết quả triển khai tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới” là nội dung quan trọng khi đánh giá thi đua cho các đơn vị cấp
Trang 38dưới; tổ chức đánh giá, bình xét công nhận các đơn vị đạt tiêu chí nông thôn mới; bình xét đánh giá các cá nhân, tổ chức có thành tích xây dựng nông thôn mới
+ Chính sách khen thưởng xã đạt tiêu chí nông thôn mới:
✓ Xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2013 thưởng 100 triệu đồng
✓ Xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2014 thưởng 50 triệu đồng
+ Chính sách khen thưởng xóm, thôn đạt tiêu chí về xây dựng nông thôn mới:
✓ Xóm đạt nông thôn mới năm 2012 thưởng 5 triệu đồng
✓ Xóm đạt nông thôn mới năm 2013 thưởng 4 triệu đồng
✓ Xóm đạt nông thôn mới năm 2014 thưởng 3 triệu đồng
+ Kinh phí khen thưởng: được bố trí từ nguồn ngân sách huyện và các nguồn khác theo quy định về thi đua, khen thưởng
- Lựa chọn thứ tự ưu tiên các tiêu chí để thực hiện; tiêu chí nào dễ, cần ít kinh phí thì thực hiện trước Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn
để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện
- Tập trung huy động mọi nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án, doanh nghiệp, các tổ chức và nhân dân để thực hiện Chương trình có hiệu quả Xây dựng các mô hình điểm, thôn điểm, hộ gia đình điểm, tiêu biểu để nhân rộng, học tập và làm theo
1.2.1.3 Kinh nghiệm của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Lâm Thao là huyện đồng bằng thuộc tỉnh Phú Thọ, trung tâm huyện lỵ là thị trấn Lâm Thao cách thành phố Việt Trì khoảng 10 km về phía Tây Huyện có phía Bắc giáp huyện Phù Ninh và thành phố Việt Trì; Phía Đông giáp thành phố Việt Trì; Phía Nam giáp huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ) và huyện Ba Vì (thành phố Hà Nội); Phía Tây giáp thị xã Phú Thọ và huyện Tam Nông Huyện Lâm Thao có diện tích tự nhiên là 9.769,11 ha với 14 đơn vị hành chính gồm 12 xã và 2 thị trấn, trong
đó có 3 xã, thị trấn là miền núi và 11 xã, thị trấn là đồng bằng Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, huyện Lâm Thao đã huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò làm chủ của người dân, tranh thủ sự giúp đỡ kịp thời của Trung ương, của tỉnh đã tạo sự thay đổi tích cực trên vùng quê giàu truyền thống văn hóa Sau 5 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, Lâm Thao là huyện đầu tiên của tỉnh Phú Thọ đủ điều kiện đạt
Trang 39chuẩn huyện nông thôn mới Kinh nghiệm của huyện Lâm Thao trong xây dựng nông thôn mới là:
- Tổ chức triển khai thực hiện chương trình theo đúng hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh: Huyện đã thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện, xã, triển khai công tác quy hoạch cho 12 xã trên địa bàn huyện
- Công tác tuyên truyền vận động được triển khai tích cực, đồng bộ, hiệu quả đã tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân trong toàn huyện về thực hiện xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, chính sự năng động, sáng tạo trong cách làm của từng địa phương là động lực để huyện Lâm Thao về đích xây dựng nông thôn mới sau 5 năm triển khai và giúp đưa diện mạo của huyện nông thôn mới đầu tiên trong tỉnh thực sự có nhiều khởi sắc
- Với quan điểm không làm thay, tạo sức mạnh tại chỗ, xác định người dân làm chủ thể trong xây dựng nông thôn mới, lấy nền tảng sức dân là cơ bản, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Lâm Thao đã định hướng, phân định những phần việc cụ thể, việc nào dân làm, việc nào nhà nước hỗ trợ; việc nào nhà nước và nhân dân cùng làm; dễ làm trước, khó làm sau và triển khai đến tận khu dân cư, từng hộ dân, giúp các xã thực hiện các tiêu chí nông thôn mới
- Huyện Lâm Thao đã chỉ đạo các xã xây dựng và sớm hoàn thành quy hoạch đề án xây dựng nông thôn mới, tổ chức công bố, công khai quy hoạch cho nhân dân Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện đã xác định lộ trình cho từng xã, trong đó ưu tiên xã có xuất phát điểm cao, điều kiện sản xuất thuận lợi để tập trung nguồn lực triển khai trước; đồng thời lựa chọn danh mục dự án, chương trình để ưu tiên bố trí vốn tập trung đầu tư, đảm bảo hoàn thành các tiêu chí đồng bộ
- Huyện tập trung chỉ đạo các ban xây dựng Đảng, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức, đoàn thể học tập, nghiên cứu, tuyên truyền sâu rộng đến cán bộ, đảng viên và nhân dân Trong đó, Ban Dân vận huyện ủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể huyện phối hợp tổ chức tập huấn, thống nhất các nội dung, chỉ đạo thực hiện các tiêu chí nông thôn mới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đối tượng thực hiện Mặt trận tổ quốc huyện thực hiện các nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
Trang 40xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; Hội Cựu chiến binh chọn mô hình “sạch đường” và giúp nhau phát triển kinh tế trong các hội viên; Hội Nông dân với mô hình “Ánh sáng quê tôi” và “Tiếng kẻng vệ sinh môi trường”; Ban Chỉ huy quân sự huyện xây dựng, triển khai phong trào “Quân đội chung sức xây dựng nông thôn mới”…Trong quá trình thực hiện, các tổ chức, đoàn thể luôn đề cao tính dân chủ nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân, huy động sức mạnh vật chất, tinh thần của nhân dân trong phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống, tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và các đoàn thể vững mạnh
- Đẩy mạnh việc huy động và lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện chương trình; cụ thể hóa các tiêu chí theo hướng: phục vụ trực tiếp nhu cầu của người dân, xác định rõ lộ trình, cách làm phù hợp với từng địa phương trong quá trình triển khai thực hiện
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- Nắm chắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, coi trọng công tác vận động nhân dân, phát huy dân chủ rộng rãi, vận dụng linh hoạt, sáng tạo, xây dựng mô hình điểm cho nhân dân học tập, làm theo, đúc rút kinh nghiệm để nhân ra diện rộng, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân
- Xác định chủ thể xây dựng nông thôn mới là nhân dân, lấy nhân dân làm gốc trong phong trào toàn dân xây dựng nông thôn mới
- Phát động phong trào toàn dân thi đua xây dựng nông thôn mới; xác định rõ lộ trình xây dựng nông thôn mới từng năm, việc nào quan trọng thì ưu tiên đầu tư làm trước, việc nào ít quan trọng hơn thì làm sau; Chú trọng đầu tư cho phát triển sản xuất, coi trọng việc lấy ý kiến của cán bộ đảng viên và nhân dân
- Không trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước; Phát huy nội lực của nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và từng nội dung công việc, tạo môi trường thuận lợi để nhân dân an tâm đầu tư
- Xây dựng cơ chế thi đua khen thưởng trong xây dựng nông thôn mới để kịp thời khen thưởng những tập thể, vinh danh những cá nhân có nhiều đóng góp và có thành tích xuất sắc trong phong trào xây dựng nông thôn mới