1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

263 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THỊ HIỀN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN V

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018

Formatted: Font: Not Bold Formatted: No widow/orphan control Style Definition: 1: Font: 13 pt,

Justified, Level 1, Indent: First line: 1,25 cm

Style Definition: TOC 3

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Font: 13 pt, Font color:

Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Vietnamese Formatted: No widow/orphan control Formatted: Vietnamese

Formatted: Font: Bold, Portuguese

(Brazil), Not All caps

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Font: 13 pt, Font color:

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN ¶

HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH¶

¶ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ¶

MÃ SỐ: 8 34 04 10¶

¶ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ¶

¶ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

Section Break (Next Page)

LỜI CAM ĐOAN¶

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.¶

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.¶

[1]

[3] [2]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

No widow/orphan control, Tabs: 1,75

Formatted: Line spacing: 1.5 lines,

Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Font: 16 pt, Font color:

Custom Color(RGB(0;0;102))

Formatted: Line spacing: 1.5 lines,

No widow/orphan control, Tabs: 1,75

Formatted: Line spacing: 1.5 lines,

No widow/orphan control, Tabs: 1,75

cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Font: 20 pt Formatted: Tabs: 1,75 cm, Left +

2,25 cm, Left

Formatted

Formatted: No widow/orphan control

Formatted Formatted Formatted

Formatted: Font: 19 pt Formatted

Formatted: Font: 5 pt Formatted

[11]

[8] [7]

[12] [4]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt

Formatted: Centered

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung

thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được

cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Formatted: Right, Indent: Left: 0

cm, First line: 1,27 cm, Tabs: 1,75

Formatted: Centered, Indent: First

line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,4 li

Deleted: Section Break (Next Page)

Trang 4

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế

Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và thực

hiện đề tài trong thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Trần Thị Bích Ngọc người đã giúp đỡ

và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế

Huế đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập và các ý kiến đóng

góp để tôi hoàn thiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình, Văn

phòng Điều phối Chương trình Nông thôn mới tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện

cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây

dựng nông thôn mới huyện Lệ Thủy, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Lệ Thủy,

Phòng Thống kê huyện Lệ Thủy, cáccán bộ,hộ dân của các thôn đã cung cấp các

số liệu, các thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự cổ vũ, động viên và chia sẻ của gia đình, các

anh chị em đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, No widow/orphan control, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Vietnamese

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,25

cm, Line spacing: Multiple 1,4 li

Formatted: Vietnamese

Formatted: Right, Indent: Left: 0

cm, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Deleted: k Deleted: T

Deleted:

Deleted: g

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH

QUẢNG BÌNH

Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về

công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới.Phân tích, đánh giá thực

trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác quản lý chương

trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đền công tác quản lý

chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp các phương pháp: Thu thập số

liệu (thứ cấp và sơ cấp); phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu; phương pháp phân

tích số liệu; phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:

Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết của công tác quản lý chương trình xây dựng

nông thôn mới trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; Hệ thống hóa cơ sở lý

luận và cơ sở thực tiễn về công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới;

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới

trong 03 năm 2014 – 2016 Kết quả nghiên cứu của đề tài được tác giả trình bày một

cách chi tiết tại Chương 2 trên cơ sở nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu

thập được Kết quả cho thấy công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới

đã đạt được khá nhiều thành công, nhưng cũng còn một số tồn tại, hạn chế Đề tài

cũng đã đề xuất các định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác quản lý

chương trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2017 – 2020

Tác giả luận văn

Formatted: Font: Bold, Portuguese

Formatted: Font: Bold, Font color:

Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Font: Bold, Font color:

Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Justified, Line spacing:

Multiple 1,4 li

Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Font color: Auto Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: single, Tabs: 1,75

cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, No widow/orphan control, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Line spacing: Multiple

1,4 li

Formatted: Vietnamese Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted: Vietnamese Formatted: Condensed by 0,1 pt

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Condensed by 0,1 pt

Formatted: Centered, Indent: First

line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,4 li

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, No widow/orphan control, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Condensed by 0,1 pt

Deleted: ¶ Deleted: ¶

Deleted: Deleted: ,

Trang 6

Formatted Formatted

CT XD NTM : Chương trình xây dựng nông thôn mới

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted Formatted Formatted Formatted

Formatted Formatted

[47] [21]

[48]

[22] [17]

[23]

[52] [24]

[53] [25]

[54] [49]

[55] [50]

[56] [51]

[57] [29]

[58] [30]

[59] [31]

[60] [32]

[61] [33]

[62] [34]

[63] [35]

[64] [36]

[65] [37]

[66]

[38] [26]

[39] [27]

[40] [28]

[41] [13]

[42] [14]

[43] [15]

[44] [16]

[45]

[67] [46]

[68]TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Formatted Formatted

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ x

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 5

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 6

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Sự cần thiết của việc quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới 8

1.1.3 Mục tiêu của xây dựng nông thôn mới 9

1.1.4 Các phương châm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 9

1.1.5 Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 10

1.1.6 Các bước xây dựng nông thôn mới 11

1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý xây dựng nông thôn mới 11

1.2.1 Hệ thống quản lý chương trình XD NTM 11

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ quản lý CT XD NTM của các cấp chính quyền 13

1.2.3 Nội dung quản lý CT XD NTM 16

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chương trình XD NTM 24

Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Deleted: HUẾ, 2018 i¶ Deleted: i Deleted: i Deleted: ii Deleted: ii Deleted: iii Deleted: iii Deleted: Họ và tên: PHẠM THỊ HIỀN iii¶ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế iii¶ Mã số: 8 34 04 10 iii¶ Định hướng đào tạo: Ứng dụng iii¶ Niên khóa: 2016 -2018 iii¶ Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC iii¶ Deleted: iv Deleted: iv Deleted: BCĐ iv¶ : iv¶ Ban chỉ đạo iv¶ BTC iv¶ : iv¶ Bộ tiêu chí iv¶ BQL iv¶ : iv¶ Ban quản lý iv¶ BQ iv¶ : iv¶ Bình quân iv¶ CT XD NTM iv¶ : iv¶ Chương trình xây dựng nông thôn mới iv¶ CNH-HĐH iv¶ : iv¶ Công nghiệp hoá – Hiện đại hóa iv¶ HĐND iv¶ : iv¶ Hội đồng nhân dân iv¶ NSNN iv¶ : iv¶ Ngân sách nhà nước iv¶ NN&PTNT iv¶ : iv¶ Nông nghiệp và PTNT iv¶ HTX iv¶ : iv¶ Hợp tác xã iv¶ GTSX iv¶ : iv¶ Giá trị sản xuất iv¶ KT- XH iv¶ : iv¶ Kinh tế - xã hội iv¶ KH-CN iv¶ : iv¶ Khoa học công nghệ iv¶ TQVN iv¶ : iv¶ Tổ quốc Việt Nam iv¶ TBKT iv¶ : iv¶ Tiến bộ kỹ thuật iv¶ UBND iv¶ : iv¶ Ủy ban nhân dân iv¶ Deleted: v Deleted: v Deleted: viii Deleted: xii Deleted: x Deleted: xiv Deleted: DANH MỤC BIỂU ĐỒ x¶ DANH MỤC HÌNH VẼ x¶ DANH MỤC SƠ ĐỒ x¶ Deleted: 1 Deleted: 1 Deleted: 1 Deleted: 1 Deleted: 2 Deleted: 2 Deleted: 2 Deleted: 2 Deleted: 3 Deleted: 3 Deleted: 5 Deleted: 5 Deleted: 6 Deleted: 6 Deleted: 6 Deleted: 6 Deleted: 6 Deleted: 6 Deleted: 6 Deleted: 6 Deleted: 8 Deleted: 8 Deleted: 9 Deleted: 9 Deleted: 9 Deleted: 9 Deleted: 10 Deleted: 10 Deleted: 11 [71]

[77]

[80]

[73]

[75]

[78]

[72]

[69]

[81]

[79]

[76]

[74]

[82]

[70]

[83] TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

Formatted Formatted

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới 26

1.3.1 Khái quát tình hình quản lý và kết quả XD NTM trên toàn quốc 26

1.3.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Bình 28

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý XD NTM ở một số địa phương trong nước 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 31

2.1 Tình hình cơ bản của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 33

2.2 Khái quát tình hình XD NTM tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 35

2.3 Hệ thống tổ chức thực hiện Chương trình nông thôn mới 36

2.4 Thực trạng công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 38

2.4.1 Công tác quản lý xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch XD NTM 38

2.4.2 Công tác huy động vốn và quản lý vốn phát triển cơ sở hạ tầng 42

2.4.3 Công tác quản lý phát triển kinh tế của huyện trong 03 năm 2014 – 2016 51

2.4.4 Công tác tuyên truyền, vận động sự tham gia của toàn xã hội .64

2.4.5.Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CT NTM 67

2.4.6 Công tác kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình 72

2.5 Đánh giá của cán bộ và người dân về quản lý xây dựng nông thôn mới tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 72

2.5.1 Thông tin chung về đối tượng được điều tra, phỏng vấn 72

2.5.2 Kết quả điều tra, phỏng vấn 72

2.6 Đánh giá chung 84

2.6.1 Kết quả đạt được 84

2.6.2 Tồn tại, hạn chế 84

2.6.3 Một số nguyên nhân chủ yếu 85

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG THỜI GIAN TỚI 86

Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Deleted: Người dân, nhất là cư dân nông thôn chính là chủ thể trong XD NTM.Thể hiện ở chỗ: Người dân trực tiếp tham gia phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất, thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn; chủ động xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH; tham gia vào quá trình quy hoạch và thực hiện quy hoạch XD NTM; xây dựng và giữ gìn đời sống văn hóa; đảm bảo vệ sinh môi trường; duy trì ổn định về trật tự xã hội; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh Sự tham gia của người dân, của cộng đồng trong XD NTM là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao tính dân chủ ở nông thôn, từ đó huy động được cả cộng đồng tham gia tích cực vào các quá trình XD NTM 26¶ Deleted: 26 Deleted: 26 Deleted: 26 Deleted: 26 Deleted: 28 Deleted: 28 Deleted: 29 Deleted: 29 Deleted: 31…¶ Deleted: 31 Deleted: 31 Deleted: 31 Deleted: 31 Deleted: 31 Deleted: 31 Deleted: 2.1.1.1.Vị trí địa lý 31¶ Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 31¶ 2.1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết 31¶ 2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 32¶ Deleted: 33 Deleted: 33 Deleted: 2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 33¶ Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động huyện Lệ Thủy năm 2014 - 2016 33¶ Số liệu ở bảng 2.2 cho thấy, dân số huyện Lệ Thủy năm 2016 có 38.056 hộ với 143.062 nhân khẩu, trong đó nhân khẩu nông nghiệp chiếm 91,9% Tổng lao động đang làm việc trong các ngành KTQD tăng bình quân 0,84%/năm; đến năm 2016 có 83.862 người, chiếm 98,50% dân số trong độ tuổi lao động Lao động nông -lâm nghiệp - thủy sản năm 2016 chiếm 66,60% trong tổng số lao động đang làm việc trong các ngành KTQD Số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực này có xu hướng giảm dần, điều này thể hiện một xu hướng tốt trong phân công lao động của nông thôn Lệ Thuỷ Năm 2016, lao động nông nghiệp bình quân có 2,80 lao động/hộ NN, tăng 0,22 lao động so với năm 2014 Nhìn chung, với tỷ lệ dân số tập trung đông ở nông thôn, lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng tăng lên là điều kiện cần để huyện Lệ Thủy phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới 33¶ 2.1.2.2 Cơ cấu các ngành kinh tế 34¶ Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Lệ Thủy năm 2014 - 2016 34¶ 2.1.2.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 34¶ Deleted: 35 Deleted: 35 Deleted: 36 Deleted: 36 Deleted: Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức thực hiện Chương trình NTM của huyện Lệ Thủy 36¶ Deleted: 38 Deleted: 38 Deleted: 38 Deleted: 38 Deleted: Bảng 2.3: Thống kê công tác lập quy hoạch và kế hoạch XD NTM 39¶ Deleted: 42 Deleted: 42 Deleted: 2.4.2.1 Quản lý công tác huy động vốn 42¶ Trong 3 năm qua, huyện đã tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương, tỉnh để đầu tư xây dựng nông thôn mới Năm 2015 đạt 21.990 triệu đồng, tăng 9,84% so với năm 2014; năm 2016 đạt 19.155 triệu đồng giảm 12,89% so với năm 2015 42¶ Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng Nông thôn mới 3 năm 2014 – 2016 44¶ Bảng 2.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư cơ sở hạ tầng XD NTM 3 năm 2014 -2016 47¶ Bảng 2.6: Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nông thôn mới 2014 - 2016 49¶ Deleted: 51 Deleted: 51 Deleted: Bảng 2.7: Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Lệ Thủy từ năm 2014 - 2016 53¶ Bảng 2.8: Tình hình cơ giới hóa và phát triển mô hình sản xuất 3 năm 2014 – 2016 54¶ Bảng 2.9: Tình hình phát triển các lĩnh vực phi nông nghiệp 03 năm 2014 -2016 59¶ Bảng 2.10: Tình hình phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 62¶ Bảng 2.11: Tình hình thay đổi thu nhập và giảm nghèo 3 năm 2014 – 2016 63¶ Deleted: 64 Deleted: 64 Deleted: Bảng 2.12: Các hình thức tổ chức tuyên truyền, vận động 65¶ Bảng 2.13: Huy động nhân dân đóng góp đất đai, ngày công, xây dựng 66¶ nông thôn mới trong 3 năm 2014 – 2016 huyện Lệ Thủy 66¶ Deleted: 67¶ Deleted: 67 Deleted: 67 Deleted: Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí năm 2014 và sau 02 năm 67¶ thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới 67¶ Deleted: 72 Deleted: 72 Deleted: 72 [97]

[87]

[98]

[88]

[102]

[92]

[104]

[84]

[101]

[100]

[103]

[93]

[99]

[94]

[90]

[85]

[89]

[95]

[91]

[96]

[105]

[86]

[106] TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

Formatted: Centered Formatted

3.1 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020 86

3.1.1 Mục tiêu 86

3.1.2 Các lĩnh vực trọng điểm 86

3.2 Giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý xây dựng nông thôn mới 89

3.2.1 Giải pháp xây dựng hệ thống tổ chức quản lý 89

3.2.2 Giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng 92

3.2.3 Giải pháp quản lý phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân 94

3.2.4 Giải pháp về quản lý công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; phát huy dân chủ cơ sở ở cộng đồng dân cư 97

3.2.5 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình 97

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

3.1 Kết luận 98

3.2 Kiến nghị 99

3.2.1 Đối với Trung ương 99

3.2.1 Đối với tỉnh Quảng Bình 100

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2 BẢN GIẢI TRÌNH XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines, Tabs: Not at 15,48 cm Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted: Font: Not Bold Deleted: 86 Deleted: 86 Deleted: 86 Deleted: 86 Deleted: 86 Deleted: 86 Deleted: 89 Deleted: 89 Deleted: 89 Deleted: 89 Deleted: 92 Deleted: 92 Deleted: 94 Deleted: 94 Deleted: 97 Deleted: 97 Deleted: 97 Deleted: 97 Deleted: 98 Deleted: 98 Deleted: 98 Deleted: 98 Deleted: 99 Deleted: 99 Deleted: 99 Deleted: 99 Deleted: 100¶ Deleted: 100 Deleted: 100 Deleted: 101 Deleted: 101 Deleted: ¶ Deleted: ¶ ¶ [110]

[107]

[111]

[108]

[112]

[109]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Formatted Formatted

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động huyện Lệ Thủy năm 2014-2016 33

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Lệ Thủy năm 2014-2016 34

Bảng 2.3: Thống kê công tác lập quy hoạch và kế hoạch XD NTM 39

Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng Nông thôn mới 3 năm 2014 – 2016 44

Bảng 2.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư cơ sở hạ tầng XD NTM 3 năm 2014 -2016 47

Bảng 2.6: Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nông thôn mới 2014 - 2016 .49

Bảng 2.7: Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Lệ Thủy từ năm 2014 - 2016 53

Bảng 2.8: Tình hình cơ giới hóa và phát triển mô hình sản xuất 3 năm 2014 – 2016 54

Bảng 2.9: Tình hình phát triển các lĩnh vực phi nông nghiệp 03 năm 2014 - 2016 .59

Bảng 2.10: Tình hình phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 62

Bảng 2.11: Tình hình thay đổi thu nhập và giảm nghèo 3 năm 2014 – 2016 63

Bảng 2.12: Các hình thức tổ chức tuyên truyền, vận động 65

Bảng 2.13: Huy động nhân dân đóng góp đất đai, ngày công, xây dựng nông thôn mới trong 3 năm 2014 – 2016 huyện Lệ Thủy 66

Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí năm 2014 và sau 02 năm thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới 67

Bảng 2.15: Kết quả phỏng vấn cán bộ về hệ thống tổ chức XD NTM 74

Bảng 2.16: Tổng hợp sự đánh giá về đồ án quy hoạch 75

Bảng 2.17: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác huy động vốn 76

Bảng 2.18: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác quản lý kinh tế và TCSX 77

Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Field Code Changed Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Deleted: ¶ Deleted: 33 Deleted: 333333 Deleted: 34 Deleted: 343434 Deleted: 39 Deleted: 393939 Deleted: 44 Deleted: 444545 Deleted: 47 Deleted: 474848 Deleted: 49 Deleted: 495050 Deleted: 53 Deleted: 535454 Deleted: 54 Deleted: 545555 Deleted: 59 Deleted: 596060 Deleted: 62 Deleted: 626363 Deleted: 63 Deleted: 636464 Deleted: 65 Deleted: 656666 [113]

[144]

[120]

[118]

[117]

[138]

[146]

[127]

[119]

[142]

[140]

[139]

[148]

[128]

[121]

[130]

[149]

[141]

[122]

[131]

[123]

[132]

[124]

[143]

[129]

[133]

[125]

[134]

[126]

[145]

[114]

[135]

[115]

[136]

[116]

[147]

[150]

[137]

[151] TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt

Formatted: Centered

Bảng 2.19: Kết quả phỏng vấn người dân về hệ thống tổ chức XD NTM 78

Bảng 2.20: Các hình thức tiếp cận thông tin XD NTM của cộng đồng 80

Bảng 2.21: Tổng hợp hiểu biết của người dân về CT XD NTM ở địa phương 81

Bảng 2.22: Mức độ tham gia của người dân vào các hoạt động XD NTM 82

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Not Bold, Not All caps

Deleted: 21

Deleted: 78 Deleted: 787979

Deleted: 80 Deleted: 808181

Deleted: 2

Deleted: 81 Deleted: 818282

Deleted: 3

Deleted: 82 Deleted: 828383

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted

Formatted

Formatted Formatted

Formatted Formatted Formatted

Deleted: DANH MỤC BIỂU ĐỒ ¶

Biểu đồ 2.1: Những khó khăn trong quản

lý chương trình XD NTM 858585¶ Biểu đồ 2.2: Kiến nghị của cán bộ để đẩy mạnh CT XD NTM 868686¶

Deleted: 31 Deleted: 313131

Deleted: Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý

CT XD NTM 121212

Deleted: Sơ đồ 1.2: Quy trình lập, theo

dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch XD NTM 202020

Deleted: Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức

thực hiện Chương trình NTM của huyện

Lệ Thủy 383838¶

[163]

[153]

[157] [154]

[158] [155]

[159] [156]

[160]

[168] [161]

[169] [162]

[170] [167]

[171]

[180] [172] [164]

[173] [165]

[174] [166]

[175]

[184] [176]

[185] [177]

[186] [178]

[187] [179]

[188] [152]

[189] [181]

[190] [182]

[191] [183]

[192]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới là một trong các giải pháp

then chốt trong Chương trình hành động của Chính phủ nhằm thực hiện thành công

Nghị quyết số 26-NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp,

nông dân và nông thôn Nghị quyết khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn

có vai trò to lớn, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

đất nước Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải

quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đó

không chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vực nông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ

thống chính trị và toàn xã hội

Thực tiễn 06 năm xây dựng Nông thôn mới đã phác thảo nên hình hài Nông

thôn mới một cách mới mẻ, tràn trề nhựa sống với sự vào cuộc của cả hệ thống

chính trị, chính quyền và người dân địa phương dựa trên 19 tiêu chí nông thôn mới

Tuy nhiên, bộ tiêu chí này không phải là mãi mãi Xây dựng nông thôn mới là quá

trình vận động theo sự phát triển để đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của người

dân, nên chắc chắn, định hình cho các tiêu chí đánh giá nông thôn mới và các cơ

chế chính sách sẽ còn phải thay đổi Điều đó đòi hỏi, công tác quản lý chương trình

nông thôn mới cần phải được các địa phương quan tâm hơn nữa để đáp ứng các yêu

cầu, nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra trong tình hình mới

Cùng với cả nước nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng, 06 năm qua

Đảng bộ và nhân dân huyện Lệ Thủy đã nỗ lực triển khai có hiệu quả Chương trình

MTQG xây dựng nông thôn mới và đạt được nhiều kết quả quan trọng: Đời sống

người dân từng bước được cải thiện, bộ mặt nông thôn khởi sắc Tuy nhiên, việc

triển khai xây dựng nông thôn mới đang còn nhiều khó khăn, vướng mắc Đặc biệt

trong giai đoạn 2017 - 2020, xây dựng nông thôn mới lại càng khó khăn hơn khi

chương trình được điều chỉnh cả về phương pháp, cách làm, đặc biệt là sự thay đổi

của Bộ tiêu chí, một số cơ chế hỗ trợ…đòi hỏi các địa phương phải nhanh chóng

Formatted: Centered, Line spacing:

Multiple 1,4 li

Formatted: Font: Bold, Not All caps

Formatted: Width: 21 cm, Height:

29,7 cm

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: English (U.S.)

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, No widow/orphan control, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Line spacing: Multiple

LỜI CAM ĐOAN 1¶

LỜI CẢM ƠN 2¶

MỤC LỤC 3¶

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6¶ DANH MỤC SƠ ĐỒ 7¶

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1¶

1 Tính cấp thiết của đề tài 1¶

2 Mục tiêu nghiên cứu 2¶

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2¶

4 Phương pháp nghiên cứu 3¶

5 Kết cấu của luận văn 5¶

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6¶

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 6¶ 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 6¶

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6¶ 1.1.2 Sự cần thiết của việc quản lý xây dựng nông thôn mới 8¶

1.1.3 Mục tiêu của xây dựng nông thôn mới 9¶

1.1.4 Các phương châm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 10¶

1.1.5 Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 11¶

1.1.6 Các bước xây dựng nông thôn mới 11¶

1.1.7 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn mới trước đây với xây dựng nông thôn mới 12¶

1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý xây dựng nông thôn mới 12¶ 1.2.1 Hệ thống quản lý CT XD NTM 12¶

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ quản lý CT

Trang 14

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

nắm bắt và kịp thời thay đổi để phù hợp với yêu cầu thực tiễn Vì vậy, việc phân

tích, đánh giá công tác quản lý xây dựng nông thôn mới để tìm ra những giải pháp

nhằm tạo ra sự chuyển biến trong giai đoạn tiếp theo trở thành một nhiệm vụ cấp

thiết Xuất phát từ lý do đó, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác

quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh

Quảng Bình” làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình xây dựng nông

thôn mới tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2014-2016, luận văn sẽ

đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý chương trình trong thời gian tới

2.2 M ục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác quản lý chương

trình xây dựng nông thôn mới

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình xây dựng

nông thôn mới trong 03 năm 2014 – 2016

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác quản lý chương

trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2017 – 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề liên quan đền công tác quản lý chương trình xây dựng nông

thôn mới

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Về không gian: 26/26 xã thuộc huyện Lệ Thủy đang thực hiện chương

trình xây dựng nông thôn mới

- Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình

xây dựng nông thôn mới trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016 Đề xuất giải pháp

đẩy mạnh công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2020

- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

+ Công tác tuyên truyền, vận động sự tham gia của toàn xã hội

Formatted: Vietnamese, Condensed

Trang 15

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

+ Công tác quản lý xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch xây dựng

nông thôn mới

+ Công tác huy động vốnvà quản lý vốnđể phát triển cơ sở hạ tầng

+ Công tác quản lý phát triển sản xuất nâng cao đời sống nhân dân

+ Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Thu thập số liệu thứ cấp:

Các thông tin liên quan đến cơ sở lý luận về chương trình xây dựng nông

thôn mới được thu thập từ văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị quyết, Quyết

định, Thông tư hướng dẫn về xây dựng nông thôn mới; các nghiên cứu và tài liệu

chuyên ngành liên quan

Nguồn số liệu thứ cấp liên quan đến thực trạng, kết quả thực hiện xây dựng

nông thôn mới được thu thập từ nguồn số liệu của Văn phòng Điều phối Chương

trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Bình, Ủy ban nhân dân huyện Lệ

Thủy, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện

Lệ Thủy, UBND các xã

b Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ số liệu điều tra

phỏng vấn cán bộ tỉnh, huyện, xã, thôn và người dân trong xã theo mẫu phiếu khảo

sát đã được thiết kế sẵn phục vụ cho quá trình nghiên cứu Phương pháp điều tra là

phỏng vấn trực tiếp, cụ thể: Có 02 loại bảng hỏi được thiết kế gồm loại bảng hỏi,

điều tra phỏng vấn cán bộ các cấp (tỉnh, huyện, xã, thôn) và loại bảng hỏi đối với

người dân

* Phỏng vấn 139 cán bộ làm công tác xây dựng Nông thôn mới gồm:

- Cấp tỉnh: Phỏng vấn 03 người, gồm:Đại diệnSở Nông nghiệp và PTNT,

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông

thôn mới tỉnh

- Cấp huyện: Phỏng vấn 06 người, gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách, đại

diện các phòng: Kế hoạch và Tài chính, phòng Nông nghiệp và PTNT; phòng Tài

nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế - Hạ tầng

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt

Deleted: ¶

Deleted: ở tỉnh, huyện, xã, thôn, Comment [i-[1]: Phải ghi cụ thể là ai!

Ví dụ: đại diện của Sở …

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

* Điều tra khảo sát cộng đồng dân cư: Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu

nhiên không lặp từ danh sách hộ, số mẫu được chọn điều tra là 180 người Chọn

khảo sát người dân ở 05 xã: xã Phong Thủy là xã điểm nông thôn mới và xã Ngư

Thủy Bắc (vùng cồn cát ven biển); xã Kim Thủy (Vùng núi cao), xã Văn Thủy

(vùng đồi trung du), xã Liên Thủy (vùng đồng bằng) Mỗi xã chọn 04 thôn, mỗi

thôn chọn9người đại diện các hộ trong thôn.Riêng xã Phong Thủy mỗi thôn chọn

18 người (do xã chỉ có 2 thôn)

4.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

- Đối với số liệu thứ cấp

Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tác giả sẽ tiến hành phân loại,

sắp xếp thông tin theo các tiêu chí khác nhau phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của

luận văn Đối với các thông tin là số liệu thì tác giả tiến hành lập các bảng biểu chia

theo từng nội dung cụ thể để dễ theo dõi và phân tích sự biến động qua các năm

- Đối với số liệu sơ cấp

Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra xây dựng trước, phiếu

điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập dữ liệu vào máy tính bằng

phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý Khi nhập các số liệu vào phần mềm

Excel, tác giả phân chia rõ ràng các số liệu phù hợp theo từng tiêu chí cụ thể để

tránh nhầm lẫn khi tổng hợp và phân tích số liệu

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với số liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả.Các

số liệu thu thập được sẽ được liệt kê theo thời gian theo từng chỉ tiêu cụ thể, từ đó

xây dựng các bảng biểu kết hợp với biểu diễn các dữ liệu thông qua đồ thị nhằm mô

tả thực trạng công tác quản lý xây dựng nông thôn mới tại huyện Lệ Thủy

- Đối với số liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp so sánh Phương

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Pattern: Clear (White)

Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic

Deleted: 200

Deleted: 10

Deleted: ¶

Comment [n2]: Cần phải chia thành:

- Đối với số liệu thứ cấp

- Đối với số liệu sơ cấp

Deleted:

Deleted: ¶

Deleted: - P Deleted: ¶ Deleted: - P Deleted: ¶

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

pháp này được sử dụng để phân tích và tìm ra các đặc điểm làm cơ sở cho các giải

pháp đẩy mạnh công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm

2020 Cùng một chỉ tiêu nhưng nó sẽ có ý nghĩa khác nhau ở các thời gian và không

gian khác nhau Do đó các số liệu tác giả thu thập được sẽ được sắp xếp một cách

logic theo trình tự thời gian và đưa về cùng một thời điểm khi so sánh

Áp dụng phương pháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần

mềm excel để tính toán các mức độ biến động như xác định tỷ trọng của chỉ tiêu

nghiên cứu, dùng chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để xem xét tốc độ phát triển

bình quân, tốc độ tăng, giảm của năm sau so với năm trước…Từ đó lập bảng

phân tích so sánh qua các năm xem mức độ tăng, giảm và phân tích nguyên nhân

của sự tăng, giảm đó

4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phương pháp kể trên, bản

thân đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý có liên quan đến

chương trình xây dựng nông thôn mới, các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực

nông nghiệp, nông thôn để làm căn cứ đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có

căn cứ khoa học và thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao, làm

cơ sở đề ra các giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý CT XD NTM đến năm 2020

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm03chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý chương trình xây dựng

nông thôn mới

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chương trình xây dựng nông thôn

mới tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chương trình

xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới

Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Not Italic

Trang 18

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới

1.1.1 M ột số khái niệm cơ bản

a Khái niệm nông thôn

Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ

phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu rõ: “Nông thôn là khu vực địa giới hành

chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố” [21, tr256]

b Khái niệm Nông thôn mới

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng nông thôn

mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các

hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công

nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông

thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được

bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của

người dân ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa[22, tr13]

Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ,

thị trấn, thị xã, thành phố và có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Thứ nhất

là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Hai là sản xuất phải

phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; Ba là đời sống vật chất và tinh

thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; Bốn là bản sắc văn hóa

dân tộc được gìn giữ và phát triển; Năm là xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân

chủ Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời sống văn

hóa phong phú Song, nông thôn mới phải giữ được tính truyền thống, những nét

đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của

cộng đồng, mức sống của người dân Nếu quá trình xây dựng Nông thôn mới làm

phá vỡ chức năng này là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống

văn hóa muôn đời của người dân Việt Nam

Formatted: Font: 9 pt

Formatted: Font: Italic

Deleted: ¶ Deleted: ¶

Comment [n3]: Phải trích dẫn tài liệu

tham khảo đầy đủ

Deleted: Nông thôn là khái niệm chỉ hệ

thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng chặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn khác biệt cộng đồng dân cư thành thị.¶

Deleted: Tại Deleted: tháng Deleted: năm Deleted: 18

Deleted: Như vậy, khái niệm về nông

thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới.¶

Deleted: 19 Deleted: Deleted: khác với nông thôn truyền

thống hiện nay,

Deleted: ¶

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

c Khái niệm quản lý

F.W Taylor (1856-1915) – một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa

học quản lý đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua

người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách

tốt nhất và rẻ nhất

Henrry Fayol (1886-1925) – người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình,

quan niệm: Quản lý là tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức,

phân công, điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có

hiệu quả nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra

Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của

chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất

các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi

trường luôn biến động

d Khái niệm Quản lý nhà nước

Là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành

pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm

pháp luật[13,tr387]

e Khái niệm Quản lý hành chính nhà nước

Là việc tổ chức thực thi quyền hành pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực

của đời sống xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật [13, tr415]

f Khái niệm Quản lý Chương trình

Là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư bằng một

hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong

những điều kiện cụ thể xác định Quản lý Chương trình gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công

việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình

phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn được dưới

dạng sơ đồ hệ thống

- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm

tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ

thời gian

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Dutch (Netherlands)

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Dutch (Netherlands)

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Dutch (Netherlands)

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Dutch (Netherlands)

Deleted: Stephan Robbins quan niệm:

Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.¶

Deleted: 27

Deleted: 0

Deleted: tr.5

Deleted: Deleted: 0 Deleted:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình

hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được

thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các giai đoạn sau của dự án

1.1.2 S ự cần thiết của việc quản lý chương trình xây d ựng nông thôn mới

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,

nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to

lớn Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế

và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ

tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn

lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao KH - CN và đào tạo nguồn

nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản

xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất,

chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành

nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao

động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu

cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu

quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô

nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật

chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp,tỷlệ hộ nghèo cao, nhất là vùng

đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và

thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Nguyên nhân chủ quan chính là:Nhậnthức về vị trí, vai trò của nông nghiệp,

nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; cơ chế, chính sách phát triển thiếu

đồng bộ, thiếu tính đột phá; một số chủ trương, chính sách không hợp lý, thiếu tính

khả thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp thời; đầu tư từ ngân sách nhà

nước và các thành phần kinh tế còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; tổ chức

chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém; vai trò

của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong

việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp,

Formatted: Normal, Left, Indent:

First line: 1,27 cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25

Trang 21

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

nông dân, nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế Vì vậy, cần thiết phải tiến hành quản

lý quá trình xây dựng nông thôn mới hiệu quả để khắc phục những tồn tại hạn chế

đó Lần đầu tiên, bộ mặt nông thôn cả nước đã được định hình phát triển theo một

bộ tiêu chí đồng nhất với sự tham gia của 8.924 xã trên cả nước [22, tr11]

1.1.3 M ục tiêu của xây dựng nông thôn mới

- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn;

nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị

đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại Nâng

cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất Sản phẩm nông nghiệp có sức

cạnh tranh cao

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội đồng bộ và hiện

đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư ; xây

dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường

sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được giữ vững theo định

hướng xã hội chủ nghĩa

- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng

cường, xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân – nông dân – tri

thức [22, tr6]

1.1.4 Các phương châm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

- Mô hình nông thôn mới được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực

cộng đồng dân cư là chính, có sự hỗ trợ một phần từ ngân sách Nhà nước; khuyến

khích các thành phần kinh tế cùng tham gia; đảm bảo nguyên tắc "Dân biết, dân

bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ"

- Các hoạt động cụ thể của từng mô hình thí điểm do chính người dân ở mô

hình tự đề xuất và thiết kế trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai và quyết định

thông qua cộng đồng; cấp ủy Đảng và chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức

điều hành quá trình thực thi chính sách, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn,

kỹ thuật, nguồn lực hoạch định và tạo điều kiện, động viên tinh thần cho người dân

thực hiện vai trò làm chủ thông qua cộng đồng

Formatted: Font: Times New

Roman, Font color: Auto

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control, Don't keep with next, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Font: 13 pt, Expanded

by 0,1 pt

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal, Level 1, Indent:

First line: 1,27 cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25

Deleted: 19

Deleted: Deleted: ¶ Deleted: Có thể nói mục tiêu của Nông thôn mới là phát triển theo quy hoạch;

hạ tầng tương đối hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững; kinh tế phát triển, đời sống vật chất – tinh thần tăng nhanh, môi trường xanh – sạch – đẹp; dân trí nâng cao, văn hóa truyền thống được bảo tồn, phát huy; chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở được nâng cao (kiến thức, kỹ năng quản lý) thông qua sự điều hành quản lý của các cấp, các ngành ¶

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã

hội Trước hết phát động phong trào toàn dân thi đua thực hiện; khơi dậy tinh thần

tự chủ, tự lực tự cường, vươn lên của nông dân; xây dựng xã hội nông thôn ổn định,

hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, tạo động lực cho quá trình xây

dựng nông thôn mới Tùy tình hình cụ thể để xây dựng kế hoạch phấn đấu hoàn

thành một số chỉ tiêu cho từng năm và cả giai đoạn

1.1.5 Các nguyên t ắc xây dựng nông thôn mới

Việc xây dựng nông thôn mới cần đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải

hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà

nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán

bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở

ấp, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép chương trình MTQG, chương trình hỗ trợ các mục

tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

- Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch

phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực

hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân

cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án; phát

huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá

trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã

hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng

quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức

chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây

dựng nông thôn mới Vì vậy nên công tác quản lý đóng vai trò rất cần thiết nhằm

mang lại hiệu quả cao cho sự nghiệp xây dựng nông thôn mới của xã [12, tr60]

Deleted: i

Deleted: Không thể có một nước công

nghiệp nếu nông nghiệp, và nông thôn còn lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp Vì vậy, xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn ¶

Deleted: [ Deleted: 2 Deleted: 1]

Deleted: của Chương trình xây dựng

nông thôn mới

Deleted: 9 Deleted:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

1.1.6 Các bước xây dựng nông thôn mới

Gồm 7 bước: Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện → Bước 2: Tổ

chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

(được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện) → Bước 3: Khảo sát đánh

giá thực trạng, nông thôn theo Bộ tiêu chí đã ban hành → Bước 4: Xây dựng quy

hoạch nông thôn mới của xã → Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn

mới của xã → Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án → Bước 7: Giám sát, đánh giá và

báo cáo về tình hình thực hiện Chương xây dựng nông thôn mới [12, tr104]

1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý xây dựng nông thôn mới

1.2.1 H ệ thống quản lý chương trình XD NTM

Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý CT XD NTM

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, hệ thống quản lý Chương trình xây dựng

nông thôn mới ngày càng được hoàn thiện Từ ngày 04/11/2014, tổ chức bộ máy,

biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp có sự điều chỉnh theo quy

định tại Quyết định 1996/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Như vậy, các huyện

sẽ không thành lập Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo mà sẽ thành lập Văn phòng Điều

phối huyện do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế làm

cơ quan thường trực, thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo huyện quản lý và tổ

Formatted: 0002, Centered, Line

spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: No widow/orphan

Deleted: CT

Deleted: Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn,

hệ thống quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới ngày càng được hoàn thiện.

Từ ngày 04/11/2014, tổ chức bộ máy, biên chế của vVăn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp có sự điều chỉnh theo quy định tại Quyết định 1996/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Như vậy, các huyện

sẽ không thành lập Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo mà sẽ thành lập Văn phòng Điều phối huyện do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế làm

cơ quan thường trực, thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo huyện quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp huyện Do đó hệ thống quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới được khái quát theo sơ đồ sau:¶

Deleted: ¶

Deleted: ¶

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

chức thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp huyện Do đó hệ

thống quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới được khái quát theo sơ đồ 1.1

* Trung ương

Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới và Văn phòng

ĐiềuphốiNông thôn mới Trung ương

* Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh, thành

phố (gọi chung là Ban chỉ đạo tỉnh)

Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, gồm:

- Chủ tịch UBND tỉnh – Trưởng Ban chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp

tỉnh làm Trưởng ban

- Phó Trưởng Ban thường trực là Phó Chủ tịch UBND tỉnh và 01 Phó

Trưởng Ban là Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT

- Các thành viên Ban chỉ đạo là Lãnh đạo các sở, ban ngành liên quan

- Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và

03 ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính

Ban Chỉ đạo tỉnh thành lập Văn phòng Điều phối CT XD NTM đặt tại Sở

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Chưong trình

trên địa bàn Số lượng cán bộ của Văn phòng Điều phối do Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh

quyết định trong đó có cán bộ hoạt động chuyên trách, chủ yếu là cán bộ Chi cục

Phát triển nông thôn và cán bộ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm là cán bộ cấp

phòng của các Sở,ngành liên quan cử đến Chánh Văn phòng Điều phối do Giám

đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm, Phó Chánh văn phòng

Điều phối là Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn kiêm nhiệm Tùy điều

kiện thực tế, bố trí 01 Phó Chánh văn phòng làm việc chuyên trách Chánh Văn

phòng và Phó Chánh văn phòng do ChủtịchUBND tỉnh bổ nhiệm

* Cấp huyện: Thành lập Ban Chỉ đạo CT XD NTMcấp huyện (gọi chung là

Ban Chỉ đạo huyện)

Ban Chỉ đạo huyện do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch

UBND huyện là Phó Trưởng ban Thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban có liên

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control, Tabs: 1,75

cm, Left + 2,25 cm, Left

Deleted: a.

Deleted: phôi Deleted: b.

Deleted: ¶

Deleted: ;

Deleted: N

Deleted: tích Deleted: , thị xã Deleted: của huyện, thị xã

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

quan của huyện Văn phòng nông thôn mới huyện do Phòng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế làm cơ quan thường trực, thực hiện chức năng

giúp Ban Chỉ đạo huyện quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình MTQG xây

dựng nông thôn mới trên địa bàn

* Cấp xã: Thành lập Ban Chỉ đạo hoặc Ban quản lý CT XD NTM của xã.

Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết

định việc thành lập hoặc không thành lập Ban chỉ đạo XD NTM ở cấp xã Trường

hợp thành lập, thành phần Ban chỉ đạo XD NTM ở cấp xã do ủy ban nhân dân cấp

tỉnh quyết định Thành lập Ban quản lý XD NTM xã (sau đây gọi tắt là Ban quản lý

xã) do UBND xã quyết định thành lập Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban; Phó

Chủ tịch UBND) xã là Phó Trưởng ban Thành viên là một số công chức xã, đại

diện một số ban ngành, đoàn thể chính trị xã và trưởng thôn Thành viên Ban quản

lý xã chủ yếu hoạt động theochếđộ kiêm nhiệm

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí 01 công chức

cấp xã chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới nhằm: Giúp UBND

xã xây dựng kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; Kiểm tra, giám sát,

đánh giá việc thực hiện và tham mưu cho Ban Chỉ đạo xã về công tác nông thôn

mới trên địa bàn; Tổng hợp kết quả thực hiện vào hệ thống biểu mẫu theo quy định;

tham mưu cho UBND xã báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu cấp trên

* C ấp thôn, bản, ấp (gọi chung là thôn): Thành lập Ban phát triển thôn.

Thành lập Ban phát triển thôn, thành viên là những người có uy tín, trách

nhiệmvà năng lực tổ chức triển khai do cộng đồng thôn trực tiếp bầu và Chủ tịch

UBND xã có quyết định công nhận (gồm người đại diện lãnh đạo thôn, đại diện các

đoàn thể chính trị và hội ở thôn và mộtsốngười có năng lực chuyên môn khác liên

quan đến XD NTM) [14]

1.2.2 Ch ức năng nhiệm vụ quản lý CT XD NTM của các cấp chính quyền

Trong quá trình quản lý, điều hành CT XD NTM, các cấp chính quyền thông

qua các Ban chỉ đạo/Ban quản lý thực hiện những chức năng, nhiệm vụ như sau:

* Cấp tỉnh: Ban Chỉ đạo tỉnh có chức năng và nhiệm vụ chỉ đạo, quản lý,

điều hành việc thực hiện các nội dung của CT XD NTM trên phạm vi địa bàn

Formatted: Dutch (Netherlands)

Deleted: có

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

* Cấp huyện: Ban Chỉ đạo huyện có chức năng và nhiệm vụ chỉ đạo,

quản lý, điều hành việc thực hiện các nội dung của Chương trình NTM trên

phạm vi địa bàn:

- Hướng dẫn, hỗ trợ xã rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn; tổng hợp

chung báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh

- Hướng dẫn, hỗ trợ xã xây dựng đề án XD NTM; giúp UBND huyện tổ chức

thẩm định và phê duyệt đề án theo đề nghị của UBND xã

- Giúp UBND huyện quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh ế k ỹ thuật

(KTKT) các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 tỷ đồng trong tổng

giá trị của công trình

- Tổng hợp kể hoạch thực hiện các nội dung của CT XD NTM trên địa bàn

hàng năm và 5 năm báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh

* Cấp xã: Ban quản lý xã trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân, được

mở tài khoản và sử dụng con dấu của UBND xã trong hoạt động giao dịch với các

tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật

- Ban quản lý xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung XD NTM trên địa bàn xã

UBND tỉnh và UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán bộ

chuyên môn giúp các Ban quản lý xã thực hiện nhiệm vụ được giao

- Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư

hàng năm XD NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình

cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các

hoạt động thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn xã

- Quản lý và triển khai thực hiện các dự án,nộidung bao gồm việc thực hiện

các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa dự án

vào khai thác, sử dụng

- Được ký các hợp đồng kinh tếvới các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộng

đồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các công

trình, dự án đầu tư Trong trường hợp, đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật

cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xã không đủ năng lực và

Formatted: Expanded by 0,2 pt Deleted: Chưong

Deleted: t Deleted: (ba)

Deleted: ô

Deleted: hội

Deleted: ọ Deleted: té Deleted: o

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

không nhận làm chủ đầu tư, UBND xã có thể thuê một đơn vị/tổ chức có đủ năng

lực quản lý để hỗ trợ hoặc chuyển cho UBND huyện làm chủ đầu tư, có sự tham gia

của lãnh đạo Ban quản lý xã Việc thuê đơn vị tổ chức có đủ năng lực thực hiện

theo các quy định hiện hành của Nhà nước

- Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh, huyện

và các tổ chức trong và ngoài nước để xây dựng nông thôn

- Hướng dẫn thôn, bản trong xã thành lập các Ban phát triển thôn, bản; Ban

giám sát đầu tư của cộng đồng để làm nòng cốt trong quá trình thực hiện nội dung

xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

* Cấp thôn: Ban phát triển thôn có các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức họp dân để tuyên truyền, phổ biến cho người dân hiểu rõ về chủ

trương, cơ chế chính sách, phương pháp; các quyền lợi và nghĩa vụ của người dân,

cộng đồng thôn trong quá trình XD NTM Triệu tập các cuộc họp, tập huấnđốivới

người dân theo đề nghị của các cơ quan tư vấn, tổ chức hỗ trợ nâng cao năng lực

của người dân và cộng đồng về phát triển nông thôn

- Tổ chức lấy ý kiến của người dân trong thôn tham gia góp ý vào bản quy

hoạch, bản đề án XD NTM chung của xã theo yêu cầu của Ban quản lý xã

- Tổ chức xây dựng các công trình hạ tầng do Ban quản lý xã giao nằm trên

địa bàn thôn (đường giao thông, đường điện liên xóm, liên gia; xây dựng trường

mầm non, nhà văn hóa thôn)

- Tổ chức vận động nhân dân tham gia phong trào thi đua giữa các xóm, các

hộ tâp trung cải tạo ao, vườn, chỉnh trang cổng ngõ, tường rào để có cảnh quan đẹp

Tổ chức hướng dẫn và quản lý vệ sinh môi trường trong thôn; cải tạo hệ thống tiêu,

thoát nước; cải tạo, khôi phục các ao hồ sinh thái; trồng cây xanh nơi công cộng, xử

lý rác thải

- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, chống các thủ tục lạc hậu, xây

dựng nếp sống văn hóa trong phạm vi thôn và tham gia các phong trào thi đua do xã

phát động

- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ các hộ nghèo và giúp đỡ nhau phát triển kinh

tế tăng thu nhập, giảm nghèo

Deleted: đổi

Deleted: ừờ Deleted: i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

- Tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn

Thành lập các nhóm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các côngtrìnhsau khi

nghiệm thu bàn giao

- Đảm bảo an ninh, trật tự thôn xóm; xây dựng và tổ chức thực hiện hương

ước, nội quy phát triển thôn

Như vậy, trong tổng thể quá trình quản lý, cấp huyện và cấp xã có chức

năng và nhiệm vụ khá quan trọng trong việc thực hiện thành công CT XD NTM

[22, tr107]

* Công cụ, phương pháp quản lý của các cấp chính quyền: Để thực hiện

các chức năng, nhiệm vụ của mình, các cấp chính quyền sử dụng những công cụ,

phương pháp quản lý như: Thông qua các chủ trương, chính sách; Thông qua quy

hoạch và kế hoạch hàng năm; Thông qua tuyên truyền, vận động; Thông qua tập

huấn, đào tạo nâng cao năng lực; Thông qua họp dân, tham vấn ý kiến; Thông qua

công tác theo dõi, giám sát đánh giá và báo cáo

1.2.3 N ội dung quản lý CT XD NTM

Các cấp, các ngành căn cứ vào Bộ tiêu chí NTM để chỉ đạo và đánh giá kết

quả thực hiện XD NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận

xã huyện, tỉnh đạt NTM; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã

trong thực hiện nhiệm vụ XD NTM Trên cơ sở bộ tiêu chí, việc quản lý Chương

trình được thể hiện ở các lĩnh vực:

1.2.3.1 Quản lý quy hoạch và kế hoạch XD NTM

1.2.3.1.1 Quản lý quy hoạch

* Quản lý công tác lập quy hoạch

Quy hoạch NTM bao gồm 4 nội dung chủ yếu: (i) Quy hoạch không gian

tổng thể toàn xã, (ii) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tầm nhìn 2025; (iii)

Quy hoạch phát triển hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất hàng hoá, công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ (iv) Quy hoạch xây dựng, trong đó quy hoạch

mạng lưới hạ tầng kỹ thuật; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu

dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp… Thời

hạn quy hoạch là 10 đến 15 năm

Formatted: Expanded by 0,2 pt

Formatted: Expanded by 0,2 pt

Deleted: trĩnh

Deleted: 19 Deleted:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Quản lý quy hoạch là việc các cấp chính quyền quản lý các bước lập quy

hoạch để quy hoạch NTM phải hướng vào phát triển nông thôn theo yêu cầu của Bộ

tiêu chí quốc gia NTM Quy hoạch phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn chung mà

nhà nước (các Bộ) đã ban hành; đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững; và

điều quan trọng là Quy hoạch phải đi trước, làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch:

sản xuất, phát triển hạ tầng, văn hóa, môi trường

Quy trình quản lý quy hoạch trình tự theo các bước như sau:

Bước 1: Ban hành nghị quyết (Đảng uỷ xã) về XD NTM và tuyên truyền phổ

biến đến toànĐảng bộ và nhân dân trong thôn, xã

Bước 2: Chủ đầu tư đề án (UBND xã) chủ trì xây dựng quy hoạch, có trách

nhiệm chọn đơn vị tư vấn để ký hợp đồng

Bước 3: Lập nhiệm vụ quy hoạch (xã có thể tự làm hoặc thuê tư vấn), trình

huyện phê duyệt

Bước 4: Đơn vị tư vấn thiết kế các phương án quy hoạch (theo nhiệm vụ quy

hoạch và các quy chuẩn,quyphạm có liên quan do Chính phủ, Bộ ngành ban hành)

Bước 5: Ban quản lý xã phối hợp với tư vấn giới thiệu dự thảo thiết kế quy

hoạch chung để xin ý kiến Đảng bộ và nhân dân xã tại hội nghị quân dân chính

đảng HĐND xã, họp với đại diện nhân dân từng thôn, cần tham khảo ý kiến của

UBND Huyện vàsởXây dựng

Bước 6: Đơn vị tư vấn căn cứ vào các ý kiến đóng góp, chỉnh sửa để hoàn

chỉnh, bàn giaochoUBND xã

Bước 7: UBND xã trình UBND huyện phê duyệt quy hoạch Tờ trình phải

tóm tắt những nội dung chủ yếu của phương án quy hoạch Hồ sơ trình duyệt gồm:

tờ trình; báo cáo thuyết minh; các văn bản pháp lý có liên quan; bản vẽ đồ án quy

hoạch, số lượng hồ sơ tối thiểu là 03 bộ

Bước 8: Chủ tịch UBND huyện phê duyệt quy hoạch sau khi phòng Kinh tế

hạ tầng, phòng Nông nghiệp huyện thẩm định và có ý kiến tham gia của Sở Xây

dựng và Sở Nông nghiệp & PTNT

Như vậy, để quản lý thực hiện CT XD NTM đạt hiệu quả cao, trước tiên các

xã phải xây dựng một đồ án quy hoạch đầy đủ 3 lĩnh vực: quy hoạch hạ tầng, quy

Deleted: đ

Deleted: tthiệni Deleted: ọ

Deleted: qui

Deleted: S Deleted: x Deleted: chọ

Deleted: nên

Deleted: và

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụng đất theo định hướng của huyện, phù

hợp với thực tế của địa phương và xuất phát từ nguyện vọng của cộng đồng dân cư

* Quản lý công tác thực hiện quy hoạch

Sau khi lập xong quy hoạch phải có quy chế quản lý xây dựng theo quy

hoạch và tiến hành công bố quy hoạch trên địa bàn toàn xã đến các đối tượng có

liên quan UBND xã tổ chức công bố quy hoạch được duyệt tại Hội nghị Quân

-Dân - Chính - Đảng hoặc HĐND xã hoặc hội nghị công bố quy hoạch có sự tham

gia của đại diện các tổ chức, đoàn thể, mặt trận tổ quốc, đại diện nhân dân các thôn,

xóm, bản, ấp; trưng bày công khai pano, bản vẽ tại nơi công cộng như trụ sở UBND

xã, nhà văn hóa xã, thôn, xóm, bản, ấp; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin

đại chúng (truyền hình, báo chí, loa phát thanh tại các thôn, bản, ấp trong xã)

UBND xã thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát trực tiếp hoạt động của các

tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng trên địa bàn mình quản lý Quyết định xử lý

theo quy định của pháp luật, thực hiện cưỡng chế thi hành các quyết định của cơ

quan nhà nước cấp trên được giao đối với các công trình vi phạm quản lý quy hoạch

xây dựng của địa phương [12, tr71]

1.2.3.1.2 Công tác lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch XD NTM

Quy trình xây dựng kế hoạch thực hiện, theo dõi, giám sát đánh giá, tập trung

vào cấp xã:

* Vòng 1:

Cấp xã: Căn cứ khung hướng dẫn chung của UBND Tỉnh, chỉ đạo của

UBND huyện; UBND xã thông qua Ban chỉ đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện và

giám sát, đánh giá XD NTM, trong đó:

- Thiết lập hệ thống Kế hoạch thông qua việc xác định các thông tin cần thiết

cho việc thực hiện, theo dõi và giám sát các chương trình/dự án gồm:xây dựng mục

tiêu, chỉ tiêu, các dự án, công trình cần giám sát, đánh giá Kế hoạch thực hiện càng

bám sát định hướng và theo thứ tự ưu tiên trong quy hoạch và đề án được của xã

- Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng về kế hoạch thực hiện, gồm: những công việc

thuộc trách nhiệm nhân dân phải làm, các công trình, dự án đầu tư xây dựng, nguồn

vốn, vị trí, thời gian xây dựng

Deleted:

Deleted: và

Deleted: 9 Deleted: 5

Deleted: ¶

Deleted: x

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

- Thống nhất và phê duyệt Kế hoạch thực hiện và giám sát, đánh giá

- Công bố Kế hoạch giám sát, đánh giá và triển khai thực hiện

Cấp thôn: Tổ chức lấy ý kiến về kế hoạch giám sát, đánh giá xây dựng CT

XD NTM của xã và triển khai thực hiện Kế hoạch

Sơ đồ 1.2: Quy trình lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch XD NTM

* Vòng 2:

Cấp thôn: Trưởng thôn tổ chức giám sát, đánh giá quá trình thực hiện CT XD

NTM của xã, lấy ý kiến phản hồi của cộng đồng gửi lên Ban chỉ đạo xã

Cấp xã: Ban chỉ đạo cấp xã theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện

Chương trình, XD NTM của xã theo Khung hướng dẫn Tổng hợp báo cáo giám sát,

đánh giá thực hiện gửi UBND xã và Ban chỉ đạo cấp huyện trước ngày 20/10

Cấp huyện: Ban chỉ đạo cấp huyện theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình

thực hiện của các xã Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các xã gửi UBND

huyện và Ban chỉ đạo cấp tỉnh trước ngày 30/10 hàng năm

cấp Tỉnh

Sở NN&PTNT phối hợp vớicác Sở ban ngành liên quan,các đoàn thể tỉnh

cấp huyện

Phòng NN&PTNT phối hợpvới huyện, các đoàn thể huyện(từ tháng 11/2014 là VPĐPNTM huyện)

cấp xã

Cán bộ xã trực tiếp, các đoànthể xã, đại diện thôn, các HTX

Ban phát triểnthôn

Tham gia của đại diện các hộ

gia đình

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 8 pt Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: 0002, Centered, Line

spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control

Formatted: Font: 3 pt Formatted: No widow/orphan

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Deleted: ỉ hàng năm hàng năm [19,

tr127] [9, tr177-187] ¶

Deleted: [6] ¶ Deleted: ¶ Deleted: ¶

Trang 32

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Cấp tỉnh: Ban chỉ đạo cấp tỉnh giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các

huyện tổng hợp báo cáo kết quả toàn tỉnh gửi UBND tỉnh trước ngày 10/11 hàng

năm [22, tr127] [12, tr177-187]

1.2.3.2 Quản lý vốn CT XD NTM và đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.3.2.1 Quản lý huy động vốn

Vốn thực hiện CT XD NTM gồm 5 nguồn chính:

- Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: Vốn từ các chương

trình MTQG và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục

triển khai trên địa bàn; Vốn trực tiếp cho Chương trình MTQG XD nông thôn mới

- Vốn tín dụng (bao gồm cả tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương

mại), gồm: Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước được phân bổ cho các tỉnh

theo chương trình: kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn

và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008; cơ sở hạ tầng làng nghề ở

nông thôn và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009-2015; nguồn vay thương mại theo

quy định tại Nghị định số 55/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách

tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác,

gồm: huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu

hồi vốn trực tiếp, doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà

nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ

sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật

- Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công đóng góp và tài trợ của các tổ

chức, cá nhân), gồm: công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp

các công trình vệ sinh; cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và có thu nhập; Đầu tư

cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; đóng góp xây dựng công trình

công cộng của làng, xã bằng công lao động, tiền mặt, vật liệu, hiến đất

- Vốn tài trợ khác: vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Như vậy, Quản lý huy động vốn là có nhiệm vụ thực hiện đồng bộ hệ thống

các giải pháp để huy động sự đóng góp vốn từ 5 nguồn trên để đầu tư xây dựng kết

cấu hạ tầng trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Xây dựng và quản lý các công trình

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control, Tabs: 1,75

cm, Left + 2,25 cm, Left

Deleted: * Vòng 2:¶

Cấp thôn: Trưởng thôn tổ chức giám sát, đánh giá quá trình thực hiện CT XD NTM của xã, lấy ý kiến phản hồi của cộng đồng gửi lên Ban chỉ đạo xã.¶

Cấp xã: Ban chi đạo cấp xã theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình,

XD NTM của xã theo Khung hướng dẫn giám sát, đánh giá.¶

Tổng hợp báo cáo kết quả giám sát, đánh giá thực hiện CT XD NTM gửi UBND xã

và Ban chỉ đạo cấp huyện trước ngày 20/10.¶

Cấp huyện: Ban chỉ đạo cấp huyện theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện của các xã Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các xã gửi UBND huyện và Ban chỉ đạo cấp tỉnh trước ngày 30/10.¶ Cấp tỉnh: Ban chỉ đạo cấp tỉnh giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các huyện tổng hợp báo cáo kết quả toàn tỉnh gửi UBND tỉnh trước ngày 10/11.[6] ¶

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện Yêu cầu

quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát [12, tr75]

1.2.3.2.2 Quản lý đầu tư xây dựng

Là việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự xây dựng cơ bản đối với

các dự án thuộc nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng

đầu tư phát triển nhà nước và vốn do doanh nghiệp Nhà nước Phân định rõ quyền

hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và

nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản gồm:

- Phân loại dự án đầu tư theo tính chất, quy mô đầu tư để phân cấp quản lý

- Công táckếhoạch hoá đầu tư để tổng hợp cân đối vốn đầu tư của tất cả các

thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân đối vĩ mô

- Công tác thẩm định đầu tư các dự án do cơ quan có thẩm quyền quyết định

đầu tư

- Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư

xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy trình

thiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, hệ thống

định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn, xây dựng đơn giá,

- Công tác chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo sát thiết kế,

- Lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

- Công tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự án, lập, thẩm định, phê duyệt báo

cáo KTKT; quản lý thi công xây lắp, triển khai thực hiện dự án đầu tư

- Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tư, gồm: Tổ chức

giám sát thi công công trình xây dựng và Giám sát cộng đồng thực hiện theo Quyết

định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về

quy chế giám sát cộng đồng

- Công tác nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình

- Công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

Chung quy lại, quản lý đầu tư xây dựng là quản lý các nội dung trên đảm bảo

theo các quy định của Nhà nước tại Thông tư liên tịch số

26/2011/TTLT-Formatted: Condensed by 0,4 pt

Deleted: 16 Deleted: 9 Deleted:

Deleted: kể

Deleted:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ NN&PTNT, Bộ KHĐT, Bộ Tài

chính về Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày

04/6/2010 của TTCP về CTMTQG XD NTM giai đoạn 2010 - 2020; Thông tư số

04/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhằm sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đúng

mục đích, đúng tiến độ để cải thiện hạ tầng cơ sở [22]

Quản lý cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng có vai trò rất quan trọng đối với phát

triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân nông thôn, góp phần thu hẹp

chênh lệch về điều kiện sống và lao động giữa đô thị và nông thôn, tạo dựng bộ mặt

nông thôn văn minh, hiện đại Vì vậy quản lý cơ sở hạ tầng là phải làm sao đảm bảo

được phục vụ cho sản xuất và đời sống của người dân được diễn ra thuận lợi, cụ thể:

Quản lý về thủy lợi: Là việc quản lý việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ,

đẩy mạnh kiên cố hóa kênh mương, Hệ thống tưới tiêu phải hoàn chỉnh, đồng bộ, đảm

bảo chống úng, chống hạn, thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, phòng chống và khắc

phục hậu quả thiên tai Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước

Quản lý về Giao thông: Quản lý việc xây dựng, tu sửa đường giao thông

trong xã theo phân cấp

Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở; Kiểm tra việc thực hiện

pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định

Quản lý hệ thống điện: Là quản lý việc xây dựng hệ thống các công trình

đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã

Quản lý hạ tầng trường học: Là huy động các nguồn lực, phối hợp thực hiện

chương trình kiên cố hóa trường học để xây dựng hạ tầng giáo dục đảm bảo phục vụ

tốt việc học và dạy, tiến tới xây dựng trường đạt chuẩn

Quản lý hạ tầng y tế: Là hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc

chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã

1.2.3.3 Quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất

Quản lý nhà nước về mặt phát triển kinh tế: Là quản lý chỉ đạo đẩy mạnh sản

xuất kinh doanh, xuất khẩu; tổ chức, hướng dẫn việc khai thác các ngành, nghề;

Phát triển ngành, nghề truyền thống ở địa phương; phát triển các ngành nghề mới

Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo

Deleted: 19, tr115-120 Deleted:

Deleted: h

Deleted: '

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

hướng hiện đại; chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy hoạch, kế hoạch chung Khai

thác và phát triển có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của từng vùng để đẩy mạnh

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thônhợplý

Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án

khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, phòng trừ các bệnh dịch đối

với cây trồng và vật nuôi, để nâng cao thu nhập cải thiện đời sống vật chất cho nhân

dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn

Khuyến khích và hỗ trợ phát triển công nghiệp, dịch vụ nông thôn, cần thực

hiện chính sách và biện pháp phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khôi

phục các ngành nghề truyền thống và dịch vụ để không những khai thác và sử dụng

nguồn lao động dôi thừa và nhàn rỗi mà còn góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu

nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tăng sản phẩm cho xã hội

Quản lý thực hiện đổi mới hoạt động và phát huy vai trò của các thành phần

kinh tế ở nông thôn, trong đó tập trung ưu tiên cho thành phần kinh tế HXT, tổ hợp

tác phát triển Trong đókhuyến khích các HTX nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu

ngành nghề, phát triển thành các HTX nông nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ

tổng họp Giúp các HTX vốn đào tạo cán bộ, xây dựng phương án sản xuất kinh

doanh, mở rộng thị trường giải quyết nợ đọng, vốn vay, các vướng mắc về tài sản

khi chuyển đổi lênhợptác xã kiểu mới [22, tr120-121]

Như vậy, Quản lý CT XD NTM là sự quản lý của chính quyền các cấp căn cứ

vào những nội dung: Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

phù hợp quy hoạch không gian xây dựng làng (thôn, bản), xã và quy hoạch phát

triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ Nhà nước với phát

huy nội lực của cộng đồng dân cư Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù

hợp với yêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa gồm cả nông

nghiệp và phi nông nghiệp Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo

hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái

1.2.3.4 Quản lý công tác tuyên truyền, vận động toàn dân XD NTM

Đảng ủy xã lập tổ công tác nghiên cứu và biên soạn tài liệu để giới thiệu các

nội dung, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM Tổ

chức họp và phổ biến, tuyền truyền tài liệu trên Phân công cho mỗi đảng uỷ viên

Deleted: lý khai Deleted: đầy Deleted: họp

Deleted: ọ Deleted: khuyển Deleted: ứ

Deleted: họp Deleted: 19 Deleted:

Deleted: để Deleted: ¶ Deleted: ¶ Deleted: Đảng uỷ p

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Formatted: Font: 13 pt Formatted

phụ trách một mảng công tác xây dựng nông thôn mới giao cho mỗi đoàn thể nhận

thực hiện 1-2 nội dung trong Đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Các thôn tổ chức cam kết giữa các hộ trong việc thực hiện xây dựng các nội

dung xây dựng nông thôn mới tại gia đình mình

Mỗi đảng viên phải gương mẫu thực hiện tại hộ của mình, đồng thời phải

phụ trách giúp đỡ một nhóm hộ nơi cư trú hoặc cụm dân cư khác thực hiện

Tăng cường tuyên truyền, vận động nhằm mục đích: Để mọi cán bộ và người

dân hiểu về tầm quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới: Đây là

chương trình phát triển nông thôn toàn diện, bền vững với mục đích nâng cao nhanh

cuộc sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn;không phải là dự án xây dựng

cơ bản mà đây là một chương trình phát triển tổng hợp về kinh tế, văn hóa, chính

trị, xã hội Hiểu rõ vai trò của cộng đồng là chủ thểxâydựng NTM tại địa bàn, lấy

nội lực là căn bản , hiểu kỹ nội dung, phương pháp, cách làm và tự tin đứng lên

làm chủ, tự giác tham gia và sáng tạo trong tổ chức thực hiện[12, tr67]

1.2 4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác quản lý chương trình XD NTM

1.2 4 1 Sự lãnh đạo của Đảng

Hội nghị lần thứ 7 BCH TW khóa X đã đề ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, đề

cập một cách toàn diện quan điểm của Đảng ta về phát triển nông nghiệp – nông dân

– nông thôn, trong đó có xây dựng nông thôn mới Nối tiếp Nghị quyết Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần

thứ XI, nhiệm kỳ 2011 - 2016 cũng đã nêu: “Tiếp tục triển khai chương trình xây

dựng NTM phù hợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong

từng giai đoạn, giữ gìn và phát huy nét văn hóa bản sắc của nông thôn Việt Nam”

Thực hiện đường lối của Đảng, thời gian qua phong trào XD NTM ở các địa phương

đã thu hút sự tham gia tích cực của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn

thể và nhân dân, bước đầu làm thay đổi đáng kể diện mạo khu vực nông thôn tại

nhiều địa phương, đời sống vật chất và tinh thần của người dân có bước tiến bộ rõ rệt

Tuy nhiên quá trình XD NTM còn bộc lộ nhiều hạn chế Đây là một chương trình

mới nên phải vừa làm vừa rút kinh nghiệm, năng lực thực tiễn của cán bộ các cấp

chưa nhiều, công tác chỉ đạo, triển khai còn lúng túng Trong nhận thức một bộ phận

Formatted: Condensed by 0,3 pt

Formatted: Condensed by 0,3 pt Formatted: Condensed by 0,3 pt Formatted: Condensed by 0,3 pt Formatted: Condensed by 0,3 pt

Formatted Formatted: Condensed by 0,3 pt

Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted

Deleted: : Deleted: ¶ Deleted: ¶

-Deleted: xâỳ Deleted: 9 Deleted: Comment [n4]: Cần trình bày thêm

các tiêu chí đánh giá CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí – là cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 Tuy nhiên, do có một số bất cập trong quá trình thực hiện, ngày 20/02/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Theo đó có 05 tiêu chí được sửa đổi Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các xã vùng Bắc Trung Bộ như sau:¶ Nhóm 1: Quy hoạch¶

Tiêu chí 1: Quy ho ạch và thực hiện quy

ho ạch¶

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Chỉ tiêu: Đạt¶

Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế

-xã hội - môi trường theo chuẩn mới Chỉ tiêu: Đạt.¶

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện

có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp Chỉ tiêu: Đạt¶ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội¶

Tiêu chí 2: Giao thông¶

- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 100%.¶

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 70%.¶

- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Chỉ tiêu 100% (70% cứng hoá)¶

- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại phải thuận tiện Chỉ tiêu: 70%.¶

Tiêu chí 3: Th ủy lợi¶

- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Chỉ tiêu: Đạt.¶

- Tỷ lệ km đường mương do xã quản lý được kiên cố hoá Chỉ tiêu 85%.¶

Tiêu chí 4: Điện¶

- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Chỉ tiêu: Đạt.¶

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,

an toàn từ các nguồn Chỉ tiêu: 98%.¶

Deleted: 1.2.

Deleted: 5.

Deleted: 4 Quy trình xét và công nhận

xã đạt chuẩn nông thôn mới¶

Quy trình đánh giá đạt chuẩn NTM bao gồm 03 bước: (01 bước đánh giá và 02 bước thẩm định kết quả)¶

Bước 1: Cấp xã (Thành lập tổ đánh giá

=> Tiến hành đánh giá => Lấy ý kiến MTTQ xã => Họp thôn lấy ý kiến => Hoàn thiện báo cáo, hoàn thiện hồ sơ => Gửi trình UBND huyện)¶

Bước 2: Cấp huyện (Thành lập tổ thẩm tra => Tiến hành thẩm tra => Phản hồi kết quả UBND xã => Công bố thông tin, lấy ý kiến người dân trong huyện, lấy ý kiến của MTTQ huyện và UBND các xã

=> Hoàn thiện hồ sơ => Gửi trình UBND tỉnh)¶

Bước 3: Cấp tỉnh (Thành lập tổ thẩm tra => Tiến hành thẩm tra => Tổ chức họp lấy ý kiến thông qua => Ra quyết định công nhận)¶

Quản lý quy trình xét và công nhận

xã đạt chuẩn nông thôn mới, tậ p trung vào những khâu người dân có tham gia trong toàn bộ quá trình đánh giá để công nhận đạt chuẩn nông thôn mới bao gồm: Tham gia vào tổ đánh giá kết quả, Họp thôn góp ý cho báo cáo và Góp ý cho báo

Deleted: Deleted: ¶

Deleted: 5

Deleted: 5

[195]

[197] [196] [194]

[198]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

nhân dân vẫn cho rằng xây dựng nông thôn mới là dự án do Nhà nước đầu tư, còn tư

tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước Chính vì vậy trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy

mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, để mọi người dân đều

nhận thức được trách nhiệm của mình và sẵn sàng chung sức xây dựng NTM

1.2 4 2 Vai trò quản lý và năng lực của bộ máy của chính quyền các cấp

Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng hợp Để thực

hiện nội dung đó, Nhà nước phải đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình hoạch định

và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ

thuật, nguồn lực, tạo điều kiện và kích thích tinh thần nhân dân thực hiện; nhân dân

tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách trong việc thực

hiện các tiêu chí XD NTM là một vấn đề phức tạp vì liên quan đến nhiều ngành,

nhiều chính sách và hoạt động có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến khu vực nông

thôn và đời sống của người dân Việc triển khai XD NTM mới là trách nhiệm của cả

hệ thống chính trị, trong đó vai trò chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp đóng

vai trò nòng cốt, có tính chất quyết định Chính vì vậy, nâng cao năng lực chỉ đạo,

điều hành của UBND các cấp, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn của

đội ngũ cán bộ thực thi nhiệm vụ chính là vấn đề cần được quan tâm, chú trọng

1.2 4 3 Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới

Nguồn vốn để thực hiện Chương trình là rất quan trọng Tuy nhiên, thực tế

triển khai thực hiện chương trình, ngoài những kết quả tích cực thì: Nguồn vốn từ

ngân sách TW hỗ trợ còn chưa đảm bảo theo cam kết, nguồn vốn hỗ trợ chuyển về

còn chậm đã ảnh hưởng đến kế hoạch và tiến độ triển khai thực hiện; nguồn vốn

huy động từ dân cư có xu hướng tăng ở những năm đầu thực hiện nhưng sau đó

giảm mạnh; nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp ở các địa

phương và trong cùng địa phương giữa các xã là khác nhau Cơ chế huy động vốn

của các địa phương chưa đủ lực để thu hút sự tham gia của các chủ thể kinh tế, đặc

biệt là huy động từ khu vực doanh nghiệp.Vốn là điều kiện quan trọng để thực hiện

tốt CT XDNTM và quá trình thực hiện sẽ còn rất nhiều thứ phát sinh cần đến vốn

Nếu không chuẩn bị tốt nguồn vốn ngay từ bây giờ sẽ ảnh hưởng đến tiến độ mà

Trang 38

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

1.2 4 4 Vai trò MTTQ và các đoàn thể quần chúng

XD NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, trong đó vai trò của MTTQ,

và các tổ chức đoàn thể là hết sức quan trọng Cùng với chính quyền, MTTQ và các

đoàn thể nhân dân chính là nơi tập hợp, đoàn kết, động viên các hội viên, đoàn viên

và toàn thể nhân dân tích cực tham gia thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của

Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; triển khai có hiệu quả các phong trào thi

đua yêu nước do địa phương phát động, trong đó có chương trình chung sức XD

NTM Trong thời gian tới, cần đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của

MTTQ và các đoàn thể theo hướng ngày càng đa dạng, thiết thực và hiệu quả

1.2 4 5 Sự tham gia chủ động, tích cực của người dân nông thôn

Người dân, nhất là cư dân nông thôn chính là chủ thể trong XD

NTM.Thể hiện ở chỗ: Người dân trực tiếp tham gia phát triển kinh tế, tổ chức

sản xuất, thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn; chủ động xây dựng

kết cấu hạ tầng KT- XH; tham gia vào quá trình quy hoạch và thực hiện quy

hoạch XD NTM; xây dựng và giữ gìn đời sống văn hóa; đảm bảo vệ sinh môi

trường; duy trì ổn định về trật tự xã hội; xây dựng hệ thống chính trị vững

mạnh Sự tham gia của người dân, của cộng đồng trong XD NTM là một trong

những yếu tố cơ bản để nâng cao tính dân chủ ở nông thôn, từ đó huy động

được cả cộng đồng tham gia tích cực vào các quá trình XD NTM.

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Khái quát tình hình qu ản lý và kết quả XD NTM trên toàn quốc

Thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính

phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –

2020 Trên địa bàn nước ta có tổng số 8.924 xã thực hiện xây dựng nông thôn mới

Trung ương đã thành lập Ban chỉ đạo Trung ương và Văn phòng Điều phối Chương

trình MTQG xây dựng nông thôn mới; các địa phương đều thành lập Ban chỉ đạo

xây dựng nông thôn mới của tỉnh, huyện và cơ sở Bộ máy chỉ đạo và tham mưu

giúp việc đồng bộ từ Trung ương tới cơ sở, hoạt động ngày càng chuyên nghiệp, là

nòng cốt tổ chức thực hiện Chương trình Các địa phương đã chủ động xây dựng đề

án xây dựng nông thôn mới, xác định mục tiêu, yêu cầu và nội dung xây dựng nông

Formatted: Font:

Formatted: 0001, Indent: First line:

0 cm, Line spacing: single

Formatted: Font:

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, No widow/orphan control, Tabs: 1,75

Deleted: với hiệu quả cao, chất lượng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

thôn mới; bám sátbộtiêu chí; tập trung vào việc quy hoạch các vùng sản xuất hàng

hóa tập trung quy mô lớn, nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội làm thay

đổi bộ mặt nhiều vùng nông thôn Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào

chung, sâu rộngtừ chỗ số đông còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào đầu tư Nhà nước

đã chuyển sang chủ động, tự tin tham gia tích cực vào xây dựng nông thôn mới

Đến cuối năm 2016, cả nước có 2.393 xã (26,82%) được công nhận đạt chuẩn nông

thôn mới Bình quân các xã trong cả nước đạt 13,48 tiêu chí/xã Còn 257 xã dưới 5

tiêu chí Cả nước có 30 đơn vị cấp huyện đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận

đạt chuẩn nông thôn mới Đáng chú ý là bên cạnh những tiêu chí đạt chuẩn cao như:

Quy hoạch, Bưu điện, Chợ nông thôn, An ninh trật tự xã hội vẫn còn một số tiêu

chí có tỷ lệ số xã đạt chuẩn thấp (dưới 50%) như Giao thông,Trường học, Cơ sở vật

chất văn hóa Sở dĩ số xã đạt chuẩn nông thôn mới chưa nhiều, một phần do hoạt

động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của nhiều tỉnh còn hạn chế Nhiều

địa phương Ban chỉ đạo cấp huyện chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm của phòng nông

nghiệp (phòng kinh tế) hoặc phòng kinh tế hạ tầng cấp huyện Cán bộ xã vừa thiếu,

vừa yếu nhất là các xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa Nhiều địa phương đã chú trọng

thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới do cấp xã đảm nhận nhưng chưa

chú trọng đúng mức thực hiện các nội dung ở cấp thôn và hộ gia đình

Chất lượng công tác quy hoạch – một nhiệm vụ quan trọng của nông thôn mới lại

chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu tính kết nối vùng, nội dung còn dàn trải Đến cuối năm

2016, cả nước có 99,1% còn 0,9% số xã (78 xã) chưa hoàn thành Trong khi đó quy

hoạch xây dựng nông thôn mới là một trong những nội dung cơ bản và là bước đi đầu

tiên, quan trọng để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông

thôn mới trước hết phải bắt đầu từ công tác quy hoạch và đòi hỏi nó có chất lượng và

kiểm soát việc thực hiện, điều chỉnh quy hoạch cho ngày một hợp lý hơn Đó là tiền đề

cho cả chương trình dài hơi sau này.Nhiều địa phương quy hoạch hạ tầng xong nhưng

chậm cắm mốc chỉ giới và phổ biến đến nhân dân nên còn xảy ra tình trạng người dân

lấn chiếm, xây dựng cả vào phần đất đã quy hoạch Bên cạnh đó, mặc dù tỷ lệ phê duyệt

đề án cao nhưng chất lượng đề án thấp Nhiều đề án chưa bám sát quy hoạch của xã,

nặng về tính toán đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giải pháp thực hiện còn thiếu tính thực

Formatted: Condensed by 0,3 pt

Deleted: của Trung ương Deleted: , hiệu quả theo hướng CNH-

HĐH

Deleted: để nâng cao đời sống cho nhân

dân Nông thôn mới đã trở thành hiện thực: Hệ thống hạ tầng nông thôn phát triển mạnh mẽ,

Deleted: Điều kiện sống cả về vật chất

và tinh thần của số lượng lớn dân cư nông thôn được nâng cao rõ rệt Sản xuất nông nghiệp hàng hóa được coi trọng và có chuyển biến, góp phần tích cực nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn.

Deleted: đến từng người và được các địa

phương tập trung chỉ đạo tích cực, làm thay đổi nhận thức của đa số người dân, lôi cuốn họ vào xây dựng nông thôn mới T

Deleted: Chương trình đã có sự chuyển

biến rõ nét về chất lượng và đi vào chiều sâu.

Deleted: Theo đánh giá của Ban chỉ đạo

Trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, đ

Deleted: , Deleted: ¶

Deleted: Công tác tuyên truyền xây

dựng nông thôn mới chưa được thường xuyên, liên tục Vì vậy, trong quá trình xây dựng nông thôn mới, vẫn còn một bộ phận cán bộ và người dân có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh.

Deleted: đặt biệt là quy hoạch nông

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn xã

Deleted: Bên cạnh đó, n

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Formatted: Indent: First line: 0 cm,

Tabs: Not at 8,25 cm

Formatted: Font: 13 pt

tiễn Một số công trình hạ tầng sau khi đưa vào sử dụng thiếu quản lý, duy tu, bảo dưỡng

nênxuốngcấp nhanh Trong khi việc tuyên truyền, vận động sự tham gia, đóng góp của

người dân còn khó khăn Việc quy hoạch phát triển sản xuất ở nhiều xã còn mang nặng

tính tự phát, chưa tạo ra nhiều mô hình sản xuất có giá trị cao

1.3.2 Tình hình xây d ựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Bình

Bắt tay vào xây dựng nông thôn mới với xuất phát điểm rất thấp, bình quân

đạt 3,6 tiêu chí/xã; xã đạt cao nhất là 16 tiêu chí (01 xã – Quang Phú); có 5 xã

không đạt tiêu chí nào; cá biệt có những tiêu chí như: Quy hoạch chưa có xã nào

đạt; 07 tiêu chí là: Giao thông, Thủy lợi, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Thu

nhập, Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, Hộ nghèo, Môi trường có số xã đạt

chuẩn dưới 10% Sau06 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn

mới, bộ mặt nông nghiệp, nông thôn đã có nhiều thay đổi căn bản: Nông

thôn được quy hoạch phát triển theo hướng văn minh, hiện đại;cơ sở hạ tầng được

đầu tư, nâng cấp ngày càng đồng bộ, hiện đại, phục vụ có hiệu quả sản xuất, đời

sống của nhân dân; sản xuất phát triển, an sinh xã hội được quan tâm; các giá trị văn

hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy, môi trường ngày càng được cải thiện;

Hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố, dân chủ ở cơ sở ngày càng được nâng cao;

nhận thức, ý thức trách nhiệm làm chủ của người dân cũng được nâng lên An ninh,

trật tự xã hội được ổn định và giữ vững tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội

Đến hết năm 2016, bình quân số tiêu chí đạt chuẩn/xã là 13,7 tiêu chí (tăng 10,1 tiêu

chí/xã so với năm 2011, cụ thể: Số xã đạt 19 tiêu chí: 43 xã, chiếm 31,6%, tăng 43

xã; Số xã đạt 15 - 18 tiêu chí: 13 xã, chiếm 9,6% tăng 13 xã; Số xã đạt từ 10 - 14

tiêu chí: 57 xã, chiếm 41,9% tăng 47 xã; Số xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí: 23 xã, chiếm

16,9% giảm 07 xã; Số xã đạt dưới 5 tiêu chí: 0 xã, giảm 96 xã

Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình thực hiện cũng nảy sinh một số

khó khăn, bất cập như: Kết cấu hạ tầng KT – XHchưa thực sự hoàn chỉnh; Môi

trường nông thôn vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm; Nông nghiệp-nông thôn

tuy có sự phát triển đáng kể nhưng chưa bền vững; Nghiên cứu, chuyển giao

KH-CN và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi

mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ

phân tán Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển còn chậm, chưa thúc đẩy

Formatted: Font:

Formatted: Colorful List - Accent 11,

Indent: First line: 1,27 cm, Line spacing: Multiple 1,4 li, No widow/orphan control, Pattern: Clear, Tabs: 1,75 cm, Left + 2,25 cm, Left

Formatted: Condensed by 0,3 pt

Formatted: Font:

Formatted: Font:

Deleted: xuông

Deleted: %; 04 tiêu chí: Chợ nông thôn,

Nhà ở dân cư, Giáo dục, Văn hóa có số xã đạt chuẩn từ 10 - 30%; 04 tiêu chí Điện, Bưu điện, Hình thức Tổ chức sản xuất và

Hệ thống Tổ chức CT - XH có số xã đạt chuẩn dưới 50%; 02 tiêu chí Y tế và An ninh trật tự xã hội có số xã đạt chuẩn trên 50%.

Deleted: , gắn với phát triển đô thị;

Deleted: kinh tế - xã hội Deleted: đang trong quá trình triển khai

tương đối đồng bộ nhưng c

Deleted: đã có nhiều chuyển biến tích

cực song

Deleted: , tốc độ tăng trưởng có xu

hướng chậm dần, sức cạnh tranh chưa cao, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng;

Deleted: khoa học - công nghệ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 23/03/2019, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm