7 CHƯƠNG I: BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH .... 36 CHƯƠNG II: MỘT LỚP BÀI TOÁN BIÊN CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH VỚI PANTOGRAPH ..... MỞ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUY ỄN ANH TUẤN
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Sau đại học, Khoa Toán Tin và các giảng viên trường Đại học Sư phạm TP HCM – Đại học Tiền Giang đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Anh Tuấn –
Người trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã dành thời gian đọc, chỉnh sửa và đóng góp ý
kiến cho tôi hoàn thành luận văn này một cách hoàn chỉnh
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành c ảm ơn!
Thành ph ố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2012
H ọc viên thực hiện Nguy ễn Thị Kim Cương
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 3
MỞ ĐẦU 5
CÁC KÝ HIỆU 7
CHƯƠNG I: BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH 9
1.1 Giới thiệu bài toán 9
1.2 Bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính 10
1.2.1 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm 10
1.2.2 Hệ phương trình vi phân hàm với toán tử Volterra 21
1.2.3 Tính xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tổng quát 25
1.3 Các trường hợp riêng của bài toán biên tổng quát 31
1.3.1 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm 31
1.3.2 Tính xấp xỉ của bài toán biên cho phương trình vi phân đối số lệch 36
CHƯƠNG II: MỘT LỚP BÀI TOÁN BIÊN CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH VỚI PANTOGRAPH 43
2.1 Giới thiệu bài toán 43
2.2 Các định lý về tính giải được của bài toán (2.1), (2.2) 44
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5MỞ ĐẦU
Lý thuyết bài toán biên cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính được nghiên cứu nhiều bởi các tác giả Ivan Kiguradze và Bedrich Puza trong các năm từ 1995 đến 2003 Các tác giả đã áp dụng các kết quả trên để nghiên cứu
sự tồn tại nghiệm, sự xấp xỉ nghiệm của hệ phương trình vi phân đối số chậm
và đối số lệch Mục đích của luận văn là áp dụng các kết quả của hai tác giả trên để nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính tổng quát với Pantograph
Luận văn tập trung vào nghiên cứu vấn đề tồn tại nghiệm của một lớp bài toán biên cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính với Pantograph
Xét hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính sau:
) ( ) )(
( ) (
t q t x p dt
t dx
Trong đó: p:C(I,R n)→L(I,R n) và n n
R R
I C
l: ( , )→ là một toán tử tuyến tính bị chặn, q∈L(I,R n),I = [a,b],c0∈R n.
Các trường hợp riêng của điều kiện (1.2) là điều kiện ban đầu:
0
0)(t c
x = với t0∈I (1.3)
Hay điều kiện biên tuần hoàn:
0
)()(b x a c
x − = (1.4) Nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) chúng ta hiểu là một vectơ hàm n
R I
x: → liên tục tuyệt đối thõa mãn (1.1) hầu khắp nơi trên I và thỏa (1.2)
Nội dung chính của luận văn gồm hai chương:
Chương 1: Bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Trong chương 1 chúng ta nghiên cứu về sự tồn tại nghiệm và việc xấp xỉ nghiệm cho bài toán biên tổng quát và hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Trang 6Chương 2: Một lớp bài toán biên cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính với Pantograph
Trong chương 2 chúng ta áp dụng các kết quả của chương 1 để nghiên cứu tính giải được của một lớp bài toán biên cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính với Pantograph
Luận văn là tài liệu tham khảo cho những người quan tâm khi nghiên cứu
về tính giải được của hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính tổng quát với Pantograph
Trang 7x x
1
• n n× là không gian ma trận n×n , ( )n
k i ik x
1 ,
X
1 , =
Trang 8•L Iµ( ,n) với 1 ≤µ < +∞ là không gian các vectơ hàm x I: → n có các
phần tử µ- khả tích với chuẩn: µ µ
µ
1
) (
ik I t I
t
n k i ik I t I
t
t x ess t
X ess
t x t
X
1 ,
1 ,
)(sup)
(sup
)(max)
(max
0 ,
t I t
X
1 , =
Trang 9CHƯƠNG I: BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH
1.1 Giới thiệu bài toán
Xét hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính sau:
) ( ) )(
( ) (
t q t x p dt
Trong đó p:C(I,R n)→L(I,R n) và n n
R R
I C
l: ( , )→ là những toán tử tuyến tính bị chặn, q∈L(I,R n), c0∈R n
Các trường hợp riêng của điều kiện (1.2) là điều kiện ban đầu:
0
0)(t c
x = với t0∈I (1.3)
Hay điều kiện biên tuần hoàn:
x(b)−x(a)=c0 (1.4) Nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) là một vectơ hàm n
R I
x: → liên tục tuyệt
đối thõa mãn (1.1) hầu khắp nơi trên I và thỏa (1.2)
Trường hợp riêng của bài toán (1.1), (1.2) là các bài toán về sự tồn tại nghiệm của hệ phương trình vi phân đối số lệch:
( ) P(t)x( (t)) q0(t)
dt
t dx
),()(t u t t I l x c
, ( 0 τ là hàm đo được và vectơ hàm n
R R
u: → liên tục và bị chặn
Bài toán (1.5) đưa về dạng bài toán (1.1) khi ta đặt:
Trang 10b t a khi t
a t khi a
t
)(,
)(,
)(
)(,)
(
0
τ
ττ
τ
))(()())(())(
I t t
I
,0
,1)(χ
Các kết quả của phần sau này được trích trong bài báo khoa học từ [4]
1.2 B ài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Cùng với bài toán (1.1), (1.2) , ta xét bài toán thuần nhất tương ứng của nó:
) )(
( ) (
t x p dt
t
0)(x =
x
p( )( ) ≤η( ) với , ( , n)
R I C x I
Khi đó p gọi là toán tử tuyến tính bị chặn mạnh
Như vậy một toán tử bị chặn mạnh cũng là một toán tử bị chặn
1.2.1 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
Trang 11c x
u B = C +
Lấy tùy ý u= (x;c) ∈Bvà một điểm tùy ý cố định t0∈I, ta đặt:
I t khi c
ds s q t
h
I t khi x
l c ds s x p t
x c t u f
(
) ( , ) )(
( ) ( )
(
, ) )(
( ) ( )
)(
(
: );
; ( :
2
0 1
2 1
0
x l c u f
ds s x p t
x c t u f
R B f R I C B f
t
t
n n
−
=
+ +
(,1)
) ( )
)(
( )
)(
( )
)(
( ) )(
s t
s t
s
d d
x p d
x p s
u f t u
Do đó ta có f2(B(0,1)) là tập Compact tương đối trong n
R , f1(B(0,1)) là tập
bị chặn đều và đẳng liên tục trong C(I;R n), với B(0,1)={u∈B:u B ≤1}
Theo định lý Ascoli-Arzela ta có f1(B(0,1)) là tập Compact tương đối trong
)
;
(I R n
C Từ đó suy ra f là toán tử tuyến tính compact
Do đó theo định lý Fredholm cho phương trình toán tử thì điều kiện cần và
đủ để phương trình (1.13) có nghiệm duy nhất là phương trình toán tử:
u= f (u) (1.14)
chỉ có nghiệm tầm thường Điều đó tương đương với bài toán thuần nhất
(1.1 ), (1.2 ) chỉ có nghiệm tầm thường Định lý chứng minh xong
Trang 12Sau đây ta xây dựng các tiêu chuẩn hiệu quả cho sự tồn tại duy nhất nghiệm
của bài toán (1.1), (1.2)
Lấy tùy ý một điểm cố định t0∈I Ta định nghĩa các toán tử
),()
))(
( ( ) )(
( ), ( )
)(
(
1 1
0
1 0
0
= +
+ +
p E
p E
p
l
k ds
s x p p t x p t x
t
x
p
k k
k t
t k
Nếu ma trận Λk không suy biến với (k=1,2,…) thì ta đặt:
[ ( )( ) ( )( )] ( ( )) )
)(
( ) )(
(
), ( ) )(
(
1 1
0 ,
,
x p l t E p t
E p t x p t x p
t x t x p
k k m
m m
m k
x p A x
p , ( ) ≤ , 0( ) (1.18)
Thỏa với mọi x là nghiệm của bài toán (1.10), (1.20)
Khi đó bài toán (1.1), (1.2) chỉ có nghiệm duy nhất
()
)(
()()
0
t x p c ds s x p t
x t x
t
t
+
=+
với c=x(t0)
Thay x(t) tr ở lại ta được:
Trang 13Tiếp tục quá trình trên ta có:
[ ( )( ) ( )( ) ( )( )] ( )( ) )
)) )(
( ( ) )(
(
) )(
( ) )(
( ))
(
x p l c hay
t x p l c t E p t
E p t E p l t x l
k k
k k
+ Λ
=
+ +
+ +
Do ma trận Λkkhông suy biến nên:
))((
1
x p l
c=−Λ−k k
Thay c vào (1.19) ta được:
[ ( )( ) ( )( )] ( ( )) ( )( ) )
)(
( )
k m
()
)(
,
t x p t x
Thay vào (1.18) ta được:
C m k C
m k
x p A x
p , ( ) ≤ , 0( )
Hay
C m k C
m k
x p A x
p , 0( ) ≤ , 0( )
Do đó
( − ) , 0( ) ≤0
C m k x p A E
Hơn nữa, do A không suy biến và r(A) < 1, nên ma trận nghịch đảo không
âm (E − A)− 1của ma trận (E-A) là không suy biến và không âm nên suy ra:
0)(
0
C m k x p
Do đó:
0))(
())(
()
()(
)()()
)(
()
(
2 1
0
2 1
1
1 1 1
0
t x p c t E p t E p
t x p t c p c ds s x p c p c
t x p c p c t x p c t x t
t
++
=
++
=+
+
=
++
=+
=
∫
Trang 14x p A x
p ( ) ≤ 0( ) (1.20)
Thỏa với mọi x là một nghiệm tùy ý của hệ (1.10) với điều kiện ban đầu:
0)(t0 =
x
Khi đó bài toán (1.1), (1.3) chỉ có nghiệm duy nhất
Ch ứng minh:
Bằng cách thay l(x)=x(t0) khi đó từ giả thiết (1.15)-(1.17) ta có các số
nguyên dương tùy ý k và m thỏa:
))(
())(
(,0))((,l p x p , x t p x t
ds s x dt
1
) (
2 ) )(
( ) )(
Trang 150 1
0
0 1
0 1 0
1 2
) ( 2 )
( 2 2
) )(
( 2 )
( ) ( )
)(
(
ds s x t ds d d x
ds d x p ds
s x p p t x p
t
t t
ζττζ
ζζ
Suy ra
))(
())(
2
t x p t x
)(2)(
a b A r
)) ( (
L m L
m
x p A x
()
)(
()
(t p 0 x t p 1 x t
Suy ra:
2 2
L m L
m
x p x
Mặt khác ta có:
Trang 161( )(0) 0 , [p 1(x)(t)] p(p (x))(t)
dt
d t
m
x p p a b x
0
2 2
0
) ( )
( )
( 2
) ( )
( 2 ) (
L m L
m
L m L
m
x p B x
p A a b
x p p a b x
2 −
=
Suy ra:
0)()
L
m x p B E
Hơn nữa ta có:
1)(2
)(2)()(2)(
)(2
a b A r a b B
r ra suy
A a b B
ππ
(
a b A
r
−
< π
) Nên ma trận (E − B)− 1 không suy biến suy ra:
0)( 2
L
m x p
2
) (
t
(1.27) Trên đoạn =0,2
π
I có một nghiệm không tầm thường là:
t E t
x( ) = sin
Khi đó, ta có:
Trang 17(p x )t p x t x t E t p
t E t x t x p
cos2
))(
()()(
,sin)
())(
a b A r
a
x B dt t x
1,
2),
()()(x =x b −x a k =i+ m= m0 =
t
i i
i i
k k
k
ds s x p p ds s x p p ds s x p p
a x p b x p a x p b x p x p l
) ( ) ( )
( ) ( )
( ) (
) )(
( )
)(
( )
)(
( ) )(
( )
(
1 1
1
2 2
Từ các giả thiết (1.28), (1.29), (1.15), (1.16) chọn B i =Λk khi đó ta có:
Trang 18+ +
i b
a k
b
a
C j C j j
C j
C b
a C
x B x
p B ds s x p p ds s x p p x
p l
j x
B x
p B ds s x p p x
p
x B ds s x p x
p
2 1
1 1
1 1
1
)()
))(
(()
))(
(())
((
, )2,1()
()
))(
(()
(
))(
()
(
Khi đó từ (1.17) ta có:
C C
k i C
k
x A x
p l B x p x
))(()
()
A thỏa ( ) = ( + −1 i+2)< 1
i B B B r A
r Hệ quả được chứng minh
Định lý 1.6:
Giả sử tồn tại một ma trận hàm 0 ( , n n)
R I L
P ∈ × sao cho hệ phương trình vi phân:
) ( ) ( ) (
P dt
s x p s t
G0( , ) ( )( ) ( ) ( ) (1.31)
Thỏa với mọi x là nghiệm của bài toán (1.10), (1.20), trong đó G0 là ma
trận Green của bài toán (1.30), (1.20) và n n
Theo định lý 1.1, ta cần chứng minh bài toán (1.10), (1.20), với các giả thiết
của định lý 1.6 chỉ có nghiệm tầm thường
Giả sử x là một nghiệm tùy ý của bài toán (1.10), (1.20), Khi đó vì (1.30), (1.20), chỉ có một nghiệm tầm thường, nên bài toán
[ ( )( ) ( ) ( )])
( ) ( ) )(
( ) (
0
P t x p dt
t dx
− +
=
=
Trang 19Với điều kiện biên (1.20) có nghiệm duy nhất và do G0 là ma trận Green
của bài toán (1.30), (1.20) nên ta có:
[p x s P s x s ]ds s
t G t x b
a
= (, ) ( )( ) ( ) ( ))
0 0
x A
E x x
s
d P t P t P d
s
x A ds s x s P s x p d
()
(
Thỏa với mọi x là nghiệm tùy ý của hệ (1.10) với điều kiện đầu:
0)(t0 =
( ) ( ) )(
( ) (
0
P t x p dt
t
Theo định lý Lagrant ta có:
Trang 20t
t
ds s x s P s x p d P
ds s x s P s x p s t C t x
0
0
)()())(
()
(exp
)()())(
(),()
(
0 0
0 0
ζζ
0 0
x A
E x x
A E
C C
s
d P t P t P d
()
),)(
())(
(x t b a p x t P0 t b a P0 t
p − + ≡ − + ≡ (1.35) Trong đó n n
Trang 21Khi đó theo (1.32) ta có với mọi q~∈L(I,R n) thì
ds s q d P A
ds s q s t G
t
s b
a
t
a b t
) (
~ ) ( exp )
(
~ ) ,
~ ) (
t
s
ds s x s P s x p d P
s x p s t
G0( , ) ( )( ) ( ) ( )
Khi đó tất cả các giả thiết của định lý 1.6 đều thỏa suy ra bài toán chỉ có nghiệm duy nhất
1.2.2 Hệ phương trình vi phân hàm với toán tử Volterra
Trong mục này, ta xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (1.1), (1.2)
khi p là toán tử Volterra
Với tùy ý t0, , ( , n)
R I C x I
t∈ ∈ ta đặt:
[ ( , ), ( , )]
} , max{
) , ( };
, min{
) , (
0 0
,
0 0
0 0
I
t t t
t t
t t
t
t t
αα
: ) (
Trang 22t t
x t t
x
0
) ( ) )(
( ≤η với mọi t∈I (1.36)
t t
k t
t
k
x ds s k t x
0 0
)(
!
1))(
,((
),()
,()
(
),,())
,(()(
0 0
0 0
0 0
, 0
t t s khi t
t x
t t s t t khi s
x
t t s khi t
t x s
x t t
αα
αα
αα
( , )( ) 0
−x s x
p t t hay ( )( ) ( ( , ))( )
x p s x
t
x s s
( ≤η =η , với hầu hết s I t ,t
0
∈ Bây giờ ta chứng minh (1.37) bằng phương pháp quy nạp
Theo (1.15), (1.36) ta có:
t t t
t t
t
t t
t
x d d
x d
x p t
x
0 0
0
0 0
)()
()
)(
()
)(
( ≤ ∫ τ τ ≤ ∫η τ τ τ ≤ ∫η τ τ
t t t
t t
t
t t
t
t
t t
t
x ds s d
x ds s
d x p d
x p p t
x p
, 2
,
, 1 1
2
0 0
0
0 0
0
0 0
)(2
1)
()(
)()()
()()
ητη
ττ
ηττ
τ τ
τ
Giả sử
t t
k t
t
k
x ds s k t x
0 0
)(
!
1))(
( ≤ ∫η với t∈I (k=1,2,…)
Khi đó:
Trang 23( )
t t
k t
t t
k
t t
t
t
t
t k t
t
k k
x ds s k
d x ds s k
d x p d
x p p t
x
p
, 1
,
, 1
0 0
0 0
0
0
0 0
) ( )!
1 (
1 )
( ) (
! 1
) ( ) ( )
( ) ( )
)(
(
+ +
ητη
ττ
ηττ
τ τ
τ
, với t∈I
Bằng phương pháp quy nạp ta suy ra (1.37) là đúng (đpcm)
Từ bổ đề trên ta có ngay kết quả sau:
B ổ đề 1.11:
Nếu plà toán tử t0 −Volterra thì toán tử 1
p
E− là khả nghịch và ( ) ∑+∞
k
k
p p
(
C C
m k
R I C x khi x
A x
x t x
t
t
+
=+
Theo bổ đề 1.11 ta có:
c t X t
( )
(
i
i
t E p t
X
Trang 24Vì bài toán (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường nên hệ các phương trình
0 ) (X c=
l
chỉ có nghiệm tầm thường Suy ra:
0 )) (
( )
),
=Λ
+∞
k k
Tác động l liên tục vào đẳng thức trên ta được:
) ( lim k l X
m k
k k l
Trong đó l là chuẩn của toán tử l Mặt khác theo bổ đề 1.10 ta được:
)41.1(, )
2,1(
!)
k x
∫
=
b
a dt t)
1,(
!
!)
k m x
k o m
C m
(1.42)
Chọn số nguyên dương m0 ≥k0sao cho:
, )1,, ;
1,(
m
k o
δ
Khi đó với mỗi k ≥m0và m≥m0, từ (1.42) suy ra:
),()
(
C m
k
R I C x khi x
A x
Trang 251.2.3 Tính xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tổng quát
Với k là một số nguyên dương tùy ý cùng với bài toán (1.1), (1.2) ta xét bài
toán sau đây:
) ( ) )(
( ) (
t q t x p dt
t dx
Với mỗi toán tử bị chặn g:C(I,R n)→L(I,R n), ta ký hiệu chuẩn của nó là
g và M glà tập các vectơ hàm liên tục tuyệt đối n
R I
y: → được biểu diễn bởi:
∫+
=
t
a
ds s z g a z t
y( ) ( ) ( )( )
trong đó n
R I
z: → là vectơ hàm liên tục tùy ý sao cho:
a
) ( ) ( liml k y l y
+∞
→ với y∈C(I,R n) (k =1,2, ) (1.44)
Trang 26Khi đó tồn tại số nguyên dương k0 và một hằng số dương α > 0sao cho với
mọi vectơ hàm n
R I
z: → liên tục tuyệt đối tùy ý ta có:
z C ≤α∆k(z) (k =k0,k0+1, ) (1.45) Trong đó
k I t
)(
()
)(
(,))(
())(
k và dãy các vectơ hàm z m:I →R n (m= 1 , 2 , )liên tục tuyệt đối sao cho:
, )2,1()
( ) )(
( ) )(
( ) (
), ( ) ( ) (
, ) 2 , 1 ( )
)(
( ) ( ' ) (
, ) 2 , 1 ( ) ( )
(
1 0
1 0
1 0
1
t v p t y p t y p t w
t v t y t y
m ds
s y p s y t v
m t
z z t y
m k m
m k m
m m
m
t
a
m k m
m
m C m m
m m
Trang 27) 54 1 ( )
( ) )(
( ) ( ) (
) 53 1 ( )
)(
( ) ( ) (
) 52 1 ( , )
3 , 2 , 1 ( 1
0 1 0
1 0
t w t y p a y t y
t y p a y t y
m y
m m
m m
m k m
m
C m
m
+ +
y
m
k m
Mặt khác (1.49) suy ra:
0)()(
C m t
a
m k m
C m
z ds s z p s z z
t v
m m
) ( 1
1
1 1
= +
<
∆ +
m
z z
p v
m m
k
m m m k
C m
(1.56)
Và do (1.48) ta có
, ) 2 , 1 (
1 )
(
m v
p v
p
C m k C m
Do đó tồn tại một hàm γ :I → R+ khả tích sao cho bất đẳng thức sau đúng
với hầu khắp nơi trên I :
Trang 28Theo bổ đề Ascoli- Arzela, không làm mất tính tổng quát, ta có thể giả sử
()()(
;1
0lim
0 1 0
0 0
0
t y p a y t y y
) (
) ( )
( )
(
0
1 0
0 0
= +
y y
z l z y y
y l y
y l y
l
C m
m k C m m
m k m
k k
m
m m
m
ββ
Từ (1.44), (1.59) ta được:
0)(y0 =
y: → liên tục tuyệt đối tùy ý ta có:
[ ( )( ) ( )( )] 0 )
1 (
k p p y s p y s ds đều trên I (1.60)
Hơn nữa
[ ( ) ( )] 0 )
1 (
k p q s q s ds đều trên I (1.61)
0 0
lim c k c
+∞
Trang 29Khi đó tồn tại số nguyên dương k0 sao cho bài toán (1.1k), (1.2k) chỉ có nghiệm duy nhất x k với mỗi k≥k0 và
Giả sử k0 là số nguyên dương trong bổ đề 1.13 Khi đó theo bổ đề này, với
mỗi k≥k0 ta xét bài toán thuần nhất tương ứng của nó:
0 ) (
) )(
( ) (
=
=
x l
t x p dt
t dx
Khi đó với mỗi k ≥k0, ta có:
k k k
k k
k k
z l
t q t z p dt
t dz
ς
=
+
= ) (
) (
~ ) )(
( ) (
Trong đó:
)()(
)()())(
())(
()(
k k
k
k k
k
−+
−
=
−+
−
=ς
Từ các điều kiện (1.60)-(1.62) và (1.44) ta có:
0 lim
, 0 :
) (
~ max ) 1 (
t
a k k
ςδ
Mặt khác theo bổ đề 1.13, tồn tại một hằng số dương α sao cho:
+∞
→ x x k C (đpcm)
Trang 30klim p (y)(s) p(y)(s)ds 0 đều trên I (1.64)
Với mọi hàm liên tục tuyệt đối n
R I
y: → ta có:
[ ( ) ( )] 0lim→ +∞∫ q s −q s ds=
lim
),
; ( )
( ) ( lim
c c
R I C y khi y l y l
k k
n k
Và tồn tại một hàm η:I → R+khả tích sao cho các bất đẳng thức sau đúng
hầu khắp nơi trên I với mọi y∈C(I,R n):
, )3,2,1()
())(
y
p( )( ) ≤η( ) (1.67)
Từ (1.66) ta được:
, )3,2,1()
≤∫ t dt k p
b
a
Do các điều kiện (1.64), (1.65), suy ra (1.60) và (1.61)
Theo định lý 1.14, để chứng minh hệ quả ta chỉ cần chứng minh điều kiện (1.43) Giả sử trái lại điều kiện (1.43) không đúng Khi đó tồn tại ε0 >0, một dãy các số nguyên dương ( )+∞
=1
m m
k và một dãy các vectơ hàm:
, ) 3 , 2 , 1 ( =
y
m
pk m
Trang 31)(
()
()(t =z a +∫p z s ds m=
y
t
a m k m
Trong đó:
∫+
m n
y là đồng liên tục Vì vậy không mất tính tổng quát ta có thể
giả sử dãy ( )+∞
=1
m m
y hội tụ đều
Đặt
)()(lim y m t y t
y t
y( ) ( ) η )(ζ ζ với a≤s≤t≤b
Do vậy, hàm n
R I
y: → là hàm liên tục tuyệt đối
t ds s y p s y p
y y ds s I
t ds s y p s y p
t
a k
C m b
a t
a
m m
k
m
m
0:
))(
())(
(max
)(2:
))(
())(
(
Suy ra mâu thuẫn với (1.68)
1.3 C ác trường hợp riêng của bài toán biên tổng quát
1.3.1 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
Bài toán (1.5), (1.6) có thể được viết lại dưới dạng của bài toán (1.1), (1.2)
Trong đó toán tử p và vectơ hàm q được nhắc đến trong đẳng thức (1.10),
(1.11) và hàm τ0 được cho bởi đẳng thức (1.9)
Do đó, định lý 1.1 cho bài toán (1.5), (1.6) có dạng dưới đây: