1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài toán biên không chính qui cho hệ phương trình vi phân hàm bậc cao

54 647 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Toán Biên Không Chính Qui Cho Hệ Phương Trình Vi Phân Hàm Bậc Cao
Tác giả Đinh Phước Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 574,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 Chương 1: BÀI TOÁN BIÊN CHÍNH QUI CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM PHI TUYẾN .... 21 Chương 2: BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CHÍNH QUI CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM BẬC CAO .... MỞ ĐẦU Phương t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

-o0o -

Đinh Phước Vinh

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM BẬC CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-o0o -

Đinh Phước Vinh

Chuyên ngành : Toán Gi ải Tích

Mã số : 60 46 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUY ỄN ANH TUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin kính gửi đến Thầy, PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn lời cám ơn sâu sắc

về sự tận tình giúp đỡ của Thầy đối với tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn cũng

như trong học tập

Xin trân trọng cám ơn Quý Thầy Cô thuộc khoa Toán của trường Đại học Sư phạm

thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt những năm học tập

Xin trân trọng cám ơn Phòng Sau Đại Học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn tất chương trình học tập và thực hiện luận văn này

Xin cảm ơn tất cả bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn nhất

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình tôi, là chỗ dựa cho tôi về mọi mặt và đã

tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành luận văn này

Đinh Phước Vinh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU 6

MỞ ĐẦU 9

Chương 1: BÀI TOÁN BIÊN CHÍNH QUI CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM PHI TUYẾN 11

1.1 Giới thiệu bài toán 11

1.2 Về sự tồn tại nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) 11

1.2.1 Định lí về tính chất Fredholm của bài toán biên tuyến tính 11

Định lí 12

1.2.2 Định nghĩa 14

1.2.3 Định lí 15

1.2.4 Định nghĩa 19

1.2.5 Định nghĩa 20

1.2.6 Hệ quả 20

1.2.7 Định nghĩa 21

1.2.8 Hệ quả 21

Chương 2: BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CHÍNH QUI CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM BẬC CAO 23

2.1 Giới thiệu bài toán 23

2.2 Định lí về tính chất Fredholm của bài toán biên tuyến tính bậc cao 23

2.2.1 Định nghĩa 24

2.2.2 Bổ đề 24

2.2.3 Định lí 27

2.2.4 Hệ quả 29

2.3 Về sự tồn tại nghiệm của bài toán (2.1), (2.2) 30

2.3.1 Định nghĩa 31

2.3.2 Định nghĩa 32

2.3.3 Bổ đề 32

2.3.4 Định lí 33

Trang 5

2.3.6 Định nghĩa 38

2.3.7 Định nghĩa 39

2.3.8 Định lí 39

2.4 Ứng dụng vào hệ phương trình vi phân hàm đối số lệch 44

2.4.1 Bổ đề 45

2.4.2 Định lí 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 7

n

i C

tục tuyệt đối trên ( , )a b , nghĩa là, liên tục tuyệt đối trên

[a+ε,b−ε] với mọi số dương ε bé tuỳ ý

( )

, , ; m

Lα β a b  Không gian Banach các hàm vectơy:( )a b, →  có các thành phần m

khả tích với trọng số (ta) (α b t− )β với chuẩn

,

b

L a

α β

Trang 8

( )

, , ; m m

Lα β a b  × Không gian Banach các ma trận hàm Y :( )a b, →  có các thành m m×

phần khả tích với trọng số (ta) (α b t− )β với chuẩn

,

b

L a

Trang 9

MỞ ĐẦU

Phương trình vi phân hàm mặc dù ra đời đã lâu nhưng bắt đầu được quan tâm từ

những năm 20 của thế kỉ trước nhờ những ứng dụng của nó trong các lĩnh vực vật lý, cơ

học, kinh tế, nông nghiệp,…Trong sự phát triển đó, các bài toán biên đóng một vai trò nổi

bật ở cả lý thuyết và thực tiễn ứng dụng

Cho tới nay, có một lớp đủ rộng những bài toán chính quy ( )n ( ) ( )( )

x t = f x t với điều kiện biên h x i( ) (=0 i=1, ,n) đã được nghiên cứu và trình bày trong các tài liệu chuyên khảo [1], [2] Những điều kiện đủ cho tính giải được của những bài toán loại này cũng đã được giải quyết như trong [4], [5], [7], [10], [11], [16],…Tuy nhiên đối với bài toán biên không chính quy, các kết quả thu được còn khá khiêm tốn và chưa đủ tổng quát Như ở [14], [15], trường hợp toán tử f có dạng ( )( ) ( ( ) ( 1 )( ) )

Nội dung của luận văn gồm hai chương

Chương 1 trình bày định lí về sự tồn tại nghiệm của bài toán biên chính qui

x t = f x t với điều kiện biên h x i( ) (=0 i =1, ,n) trong trường hợp các toán tử

Trang 10

đó

Trang 11

C hương 1: BÀI TOÁN BIÊN CHÍNH QUI CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI

PHÂN HÀM PHI TUYẾN

Trong chương này ta sẽ nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của hệ phương trình vi phân hàm phi

x a b →  liên tục tuyệt đối thoả phương trình (1.1) hầu khắp nơi trên [ ]a b ,

Một nghiệm của (1.1) thoả (1.2) được gọi là một nghiệm của bài toán (1.1), (1.2)

Xét bài toán biên

Trang 12

(i) p tuyến tính và tồn tại hàm khả tích η:[ ]a b, →  sao cho với mọi

[ ], , ,( [ ]; n)

ta b xC a b  , ta có p x t( )( ) ≤η( )t x C

(ii)  là toán tử tuyến tính bị chặn

Cùng với bài toán (1.3), (1.4) ta có bài toán thuần nhất tương ứng

Trang 13

Khi đó bài toán (1.3), (1.4) trở thành phương trình các toán tử trong B

Suy ra f(M) đồng liên tục đều

Theo định lí Ascoli-Arzela, f là toán tử compact

Trang 14

• Áp dụng luân phiên Fredholm cho phương trình các toán tử, phương trình

( )

u= f u + h có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi phương trình u= f u( )

chỉ có nghiệm tầm thường, tương đương với bài toán (1.30), (1.40) chỉ có nghiệm tầm thường Hơn nữa, nếu phương trình u= f u( ) chỉ có nghiệm tầm thường thì toán tử If khả nghịch trong đó

trong đó α0:+ →+ là hàm không giảm, α:[ ]a b, ×+ → khả tích trên [a,b] theo +biến thứ nhất và không giảm theo biến thứ hai;

Trang 16

Khi đó, γ ∈L a b( [ ], ;),γ0 < +∞ và hầu khắp nơi trên [ ]a b ta có ,

Thật vậy, giả sử y(t) là nghiệm của bài toán thuần nhất, do (p, là hoà hợp và theo điều )

kiện (iii) của định nghĩa 1.2.2, với q x t( )( )=0, 0c0( )x = , ta có

Trang 17

đặt tương ứng mỗi x với nghiệm duy nhất y của (1.13)

Ta chứng minh F là toán tử compact Thật vậy:

Trang 18

( 1, 2) ( 1, 2)

y ≤βc x x + q x x  Hay

F CC là ánh xạ compact Áp dụng nguyên lí điểm bất động Schauder cho ánh xạ

compact liên tục F, tồn tại x trong C r sao cho F x t( )( )=x t( ) với mọi t∈[ ]a b, Khi đó, x là

nghiệm của bài toán (1.7), (1.8) với ( )

C x

λ σ= Ta chứng minh x C ≤ , tức x thoả (1.9) ρ

Giả sử ngược lại,

2

C x

Trang 19

Giả sử có (1.14), thì ( ) ( )0,1

C x

λ σ= ∈ Theo điều kiện của định lí thì nghiệm phải thoả (1.9), mâu thuẫn với (1.14)

Giả sử có (1.15), khi đó ( ) 0

C x

λ σ= = , và x là nghiệm của bài toán thuần nhất

Điều này mâu thuẫn với việc phương trình này chỉ có nghiệm tầm thường Vậy x phải thoả

(1.9) Và do đó, x là nghiệm của (1.1), (1.2) Thật vậy, do (1.9) đúng nên ( ) 1

C x

Trang 20

Từ định nghĩa ta thấy với mỗi x cố định, nếu đặt p0( )y = p x y( , )và 0( ) (y = x y, )thì

(p0, thuộc tập 0) ,

n p

(iii) Với mọi cặp (p0,0)∈Ωp n, bài toán

Giả sử tồn tại số dương ρ và cặp ( ), 0n

p  ∈Ο sao cho với bất kì λ∈( )0,1 , mọi nghiệm tuỳ

ý của bài toán (1.7), (1.8) đều thoả bất đẳng thức (1.9) Khi đó bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm

Chứng minh

Từ (i), (ii) của định nghĩa 1.2.5 suy ra ( )p, thoả các điều kiện (i), (ii) của định nghĩa 1.2.2

Trang 21

Cố định xC a b( [ ], ; , đặt n) p0( )y = p x y( , ) và 0( ) (y = x y, ) Khi đó, theo định nghĩa 1.2.4, ( 0, 0) n,

p

p  ∈Ω  Từ điều kiện (iii) của định nghĩa 1.2.5, bài toán (1.16) chỉ

có nghiệm tầm thường Theo định lí 1.2.1, tồn tại số dương β và bài toán

Vậy điều kiện (iii) của định nghĩa 1.2.2 được thoả

Và do đó, ( )p, là cặp hoà hợp Từ định lí 1.2.3 ta có điều phải chứng minh.

Toán tử p0:C a b( [ ], ;n)→L a b( [ ], ; được gọi là bị chặn mạnh nếu tồn tại một hàm n)

khả tích α:[ ]a b, →  sao cho với mọi + ( [ ], ; n)

yC a b  ta có p0( )( )y t ≤α( )t y C hầu khắp nơi trên [ ]a b ,

Trang 22

có nghiệm thoả đánh giá (1.9)

Khi đó bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm

Vậy ( )p, ∈Ο0n Theo hệ quả 1.2.6 ta có điều phải chứng minh.

Trang 23

C hương 2: BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CHÍNH QUI CHO HỆ PHƯƠNG

∈  thỏa (2.1) hầu khắp nơi trên ( )a b,

Một nghiệm của (2.1) thỏa (2.2) được gọi là một nghiệm của bài toán (2.1), (2.2)

Trang 24

Lấy tùy ý xS Khi đó từ (2.8) hàm ( )n 1

x − là liên tục tuyệt đối địa phương trên ( )a b,

Trang 25

( )i 1 ( ) ( )

i

xt ≤ε t với a< <t b (i =1, ,n), (2.12) trong đó

1

t

i a

1

b i t

+

Trang 28

( ) 

trong không gian Banach B bởi vì u=(x c; , ,1 c n) là một nghiệm của phương trình (2.24)

nếu và chỉ nếu c i =0 (i=1, ,n) và x là một nghiệm của bài toán

(2.21), (2.22) Còn phương trình thuần nhất

( )

thì tương đương với bài toán thuần nhất (2.210), (2.220)

Từ điều kiện (2.6) và bổ đề 2.2.2 ta thấy ngay toán tử tuyến tính  :p BB là compact Từ đây kết hợp với luân phiên Fredholm cho phương trình các toán tử, dẫn đến phương trình (2.24) là có nghiệm duy nhất nếu và chỉ nếu phương trình (2.240) chỉ có nghiệm tầm thường Hơn nữa, nếu phương trình (2.240) chỉ có nghiệm tầm thường thì toán tử I −p

khả nghịch và ( ) 1

:

IpB→ là toán tử tuyến tính bị chặn trong đó B I B: →B là toán tử đồng nhất Do đó tồn tại γ0 >0 sao cho q B∈ , nghiệm của phương trình (2.24) thỏa bất đẳng thức

,

n

B i

Trang 29

(2.21), (2.22) có nghiệm duy nhất nếu và chỉ nếu bài toán (2.210), (2.220) chỉ có nghiệm

tầm thường Hơn nữa, nếu (2.210), (2.220) chỉ có nghiệm tầm thường, thì từ (2.25) suy ra nghiệm x của bài toán (2.21), (2.22) thỏa (2.23) 

Xét phương trình vi phân véc tơ đối số lệch

ma trận hàm có các thành phần là các hàm đo được và qLα β, ( ( )a b, ; Phương trình là m)

một trường hợp đặc biệt của (2.21) Cùng với (2.26), ta có phương trình thuần nhất tương ứng

, khi , khi

Khi đó, để bài toán (2.26), (2.2) có nghiệm duy nhất, điều kiện cần và đủ là bài toán thuần

nh ất tương ứng (2.260), (2.2 0 ) ch ỉ có nghiệm tầm thường Hơn nữa, nếu bài toán (2.260), (2.2 0 ) ch ỉ có nghiệm tầm thường, thì tồn tại số dương γ sao cho với bất kì

Trang 30

những điều kiện của định lí 2.2.3 đều được thỏa 

Trang 33

Do các toán tử p q, , ic oi (i=1, ,n) liên tục, nên bất đẳng thức cuối suy ra tính liên

tục của toán tử u.

Trang 34

1 ,

Trang 35

( )( ) ( ) ( ) 0

1

n oi i

xCα β− a b  với nghiệm y của bài toán (2.29)

Theo bổ đề 2.3.3, F là toán tử liên tục

Do điều kiện (iii) trong định nghĩa 2.3.1 và do cách đặt ở (2.35) ta có

Trang 36

C x

α β

Tiếp theo ta chứng minh x thỏa (2.34) Giả sử ngược lại Khi đó, hoặc là

1 ,

Trang 37

1 , 2 0.

Do (2.34) đúng nên ( )1

,

n

C x

Trang 38

Ta chứng minh mọi x nghiệm bài toán (2.32), (2.33) đều thoả đánh giá (2.34)

Thật vậy, từ (2.46) suy ra tồn tại ρ0 >0 sao cho

Gọi x là nghiệm của bài toán (2.32), (2.33) với λ∈( )0,1 tuỳ ý cố định Khi đó, y x= cũng

là nghiệm của bài toán (2.29) với

Trang 39

   ) được gọi là bị chặn mạnh (tương ứng bị chặn) nếu tồn tại

một hàm ζ ∈Lα β, ( ( )a b, ; (tương ứng số dương m+) ζ0) sao cho với mọi

Trang 40

Trước hết ta chứng minh cặp (p,( )i i n=1) hoà hợp

Thật vậy, các toán tử p, i tuyến tính và do các toán tử , p p bị chặn mạnh ; các toán tử

1 ,

0 1

,

n

n

C n

Với λ∈[ ]0,1 , qLα β, ( ( )a b, ; và m) c0i∈m (i=1, ,n) , xét bài toán biên

( )+λ ( )= ( = )

Trang 41

Ta sẽ chỉ ra mọi x là nghiệm của bài toán này thỏa bất đẳng thức

trong đó γ là hằng số dương không phụ thuộc vào λ, , q c0i, (i =1, ,n) và x

Giả sử ngược lại (2.55) không đúng Khi đó, với mỗi số tự nhiên k, tồn tại

n ki

Trang 42

0 1

1 1

Trang 43

với a s t b< < < , và ρ* là hằng số dương không phụ thuộc vào k Áp dụng bổ đề 2.2.2,

không mất tính tổng quát ta có thể giả sử dãy ( )y k k+∞=1 hội tụ theo chuẩn trong không

0

0 1

Trang 44

Do đó x là nghiệm của bài toán (2.51) Mặt khác, do 1

Trang 45

τ > hầu khắp nơi trên ( )a b ,

Trước hết ta chứng minh bổ đề sau

Gi ả sử k∈{1, ,n−1 , 0,} α∈[ nk], 1( ( ) )

, , ;

xCα β− a b  là hàm véc tơ thỏa các điều

ki ện (2.68) Khi đó, trên ( )a b ta có các b, ất đẳng thức sau:

Trang 47

0 1

Hơn nữa, giả sử ( ), ,0( ( ), ; m)

q ⋅ ρ ∈Lα a b  với mỗi + ρ∈ +, các thành ph ần của q t( ),ρ là không gi ảm theo ρ ,

Trang 48

α α

α

τα

i i

t a i

Trang 49

trong đó ρ0 là hằng số không âm không phụ thuộc vào λ và x

Do (2.79)- (2.81) bài toán (2.32), (2.33) có dạng sau:

Trang 51

Định lí được chứng minh.

Trang 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Mục đích của luận văn là nghiên cứu tính giải được của bài toán biên không chính qui cho phương trình vi phân hàm bậc cao (2.1), (2.2) Đây là trường hợp mở rộng của bài toán (1.1), (1.2) chỉ xét bài toán biên chính qui cho phương trình vi phân hàm phi tuyến bậc nhất

Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 2 chương

Chương 1 Khảo sát tính giải được của bài toán (1.1), (1.2) Các kết quả chính của chương này là định lí 1.2.1, định lí 1.2.3 và các hệ quả 1.2.6, 1.2.8

Chương 2 Nghiên cứu tính giải được của bài toán (2.1), (2.2) Các kết quả chính là các định

Trang 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] N V Azbelev, V P Maximov, and L F Rakhmatullina (1991), Introduction to the theory of functional differential equations, Nauka, Moscow

[2] N V Azbelev, V P Maximov, and L F Rakhmatullina, Methods of the modern theory of linear functional differential equations

[3] O Dosly, A Lomtatidze (1999), Disconjugacy and disfocality criteria for second order singular half-linear differential equations, Ann Polon Math 72(3), pp 273–284

[4] R Hakl, I Kiguradze, B Puza (2000), Upper and lower solutions of boundary value problems for functional differential equations and theorems of functional differential

inequalities, Georgian Math J., 7(3), pp 489–512

[5] I Kiguradze, N Partsvania (1999), On nonnegative solutions of nonlinear two-point boundary value problems for two-dimensional differential systems with advanced

arguments, E J Qualitative Theory of Di Equ., No 5, pp 1–22

[6] I Kiguradze, B Puza (1997), On a certain singular boundary value problem for linear

differential equations with deviating arguments Czechoslovak Math J 47(2), pp 233–244

[7] I Kiguradze, B Puza (1997), On boundary value problems for systems of linear functional differential equations, Czechoslovak Math J 47(2), pp 341–373

[8] I Kiguradze, B Puza (1997), On the Vallee–Poussin problem for singular differential

equations with deviating arguments, Arch Math., 33(1–2), pp 127–138

[9] I Kiguradze, B Puza (1997), Conti-Opial type theorems for system of functional

differential equations, Differentsial’nye Uravneniya, 33(2), pp 185-194

[10] I Kiguradze, B Puza (1997), On boundary value problems for functional differential

equations (1997), Mem Differential Equations Math Phys 12, pp 106-113

Trang 54

[11] I Kiguradze, B Puza (1998), On the solvability of nonlinear boundary value problems for functional differential equations, Georgian Math J 5(3), pp 251–262

[12] I Kiguradze, B Puza, I.P Stavroulakis (2001), “On the singular boundary value

problems for functional differential equations of higher order”, Georgian Mathematical Journal, 8(4), pp 791–814

[13] I Kiguradze, Z Sokhadze (1998), On the structure of the set of solutions of the weighted Cauchy problem for evolution singular functional differential equations, Fasc Math., 28, pp 71–92

[14] I Kiguradze, G Tskhovrebadze (1994), On the two-point boundary value problems for systems of higher order ordinary differential equations with singularities Georgian Math J., 1(1), pp 31–45

[15] A Lomtatidze, L Malaguti (2000), On a nonlocal boundary value problem for second

order nonlinear singular equations, Georgian Math J., 7(1), pp 133–154

[16] N Partsvania (2000), On a boundary value problem for the two-dimensional system of evolution functional differential equations, Mem Differential Equations Math Phys., 20,

pp 154–158

Ngày đăng: 10/06/2014, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] N. V. Azbelev, V. P. Maximov, and L. F. Rakhmatullina (1991), Introduction to the theory of functional differential equations, Nauka, Moscow Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to the theory of functional differential equations
Tác giả: N. V. Azbelev, V. P. Maximov, and L. F. Rakhmatullina
Năm: 1991
[2] N. V. Azbelev, V. P. Maximov, and L. F. Rakhmatullina, Methods of the modern theory of linear functional differential equations Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods of the modern theory of linear functional differential equations
Tác giả: N. V. Azbelev, V. P. Maximov, L. F. Rakhmatullina
[3] O. Dosly, A. Lomtatidze (1999), Disconjugacy and disfocality criteria for second order singular half-linear di ff erential equations, Ann. Polon. Math. 72(3), pp. 273–284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann. Polon. Math
Tác giả: O. Dosly, A. Lomtatidze
Năm: 1999
[4] R. Hakl, I. Kiguradze, B. Puza (2000), Upper and lower solutions of boundary value problems for functional di ff erential equations and theorems of functional di ff erential inequalities, Georgian Math. J., 7(3), pp. 489–512 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Georgian Math. J
Tác giả: R. Hakl, I. Kiguradze, B. Puza
Năm: 2000
[5] I. Kiguradze, N. Partsvania (1999), On nonnegative solutions of nonlinear two-point boundary value problems for two-dimensional di ff erential systems with advanced arguments, E. J. Qualitative Theory of Di ff . Equ., No. 5, pp. 1–22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On nonnegative solutions of nonlinear two-point boundary value problems for two-dimensional differential systems with advanced arguments
Tác giả: I. Kiguradze, N. Partsvania
Nhà XB: E. J. Qualitative Theory of Differential Equations
Năm: 1999
[6] I. Kiguradze, B. Puza (1997), On a certain singular boundary value problem for linear di ff erential equations with deviating arguments. Czechoslovak Math. J. 47(2), pp. 233–244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Czechoslovak Math. J
Tác giả: I. Kiguradze, B. Puza
Năm: 1997
[7] I. Kiguradze, B. Puza (1997), On boundary value problems for systems of linear functional di ff erential equations, Czechoslovak Math. J. 47(2), pp. 341–373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Czechoslovak Math. J
Tác giả: I. Kiguradze, B. Puza
Năm: 1997
[8] I. Kiguradze, B. Puza (1997), On the Vallee–Poussin problem for singular di ff erential equations with deviating arguments, Arch. Math., 33(1–2), pp. 127–138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the Vallee–Poussin problem for singular differential equations with deviating arguments
Tác giả: I. Kiguradze, B. Puza
Nhà XB: Arch. Math.
Năm: 1997
[9] I. Kiguradze, B. Puza (1997), Conti-Opial type theorems for system of functional differential equations, Differentsial’nye Uravneniya, 33(2), pp. 185-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conti-Opial type theorems for system of functional differential equations
Tác giả: I. Kiguradze, B. Puza
Nhà XB: Differentsial’nye Uravneniya
Năm: 1997
[10] I. Kiguradze, B. Puza (1997), On boundary value problems for functional differential equations (1997), Mem. Differential Equations Math. Phys. 12, pp. 106-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On boundary value problems for functional differential equations
Tác giả: I. Kiguradze, B. Puza
Nhà XB: Mem. Differential Equations Math. Phys.
Năm: 1997
[11] I. Kiguradze, B. Puza (1998), On the solvability of nonlinear boundary value problems for functional di ff erential equations, Georgian Math. J. 5(3), pp. 251–262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the solvability of nonlinear boundary value problems for functional differential equations
Tác giả: I. Kiguradze, B. Puza
Nhà XB: Georgian Math. J.
Năm: 1998
[12] I. Kiguradze, B. Puza, I.P. Stavroulakis (2001), “On the singular boundary value problems for functional differential equations of higher order”, Georgian Mathematical Journal, 8(4), pp. 791–814 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the singular boundary value problems for functional differential equations of higher order
Tác giả: I. Kiguradze, B. Puza, I.P. Stavroulakis
Nhà XB: Georgian Mathematical Journal
Năm: 2001
[13] I. Kiguradze, Z. Sokhadze (1998), On the structure of the set of solutions of the weighted Cauchy problem for evolution singular functional di ff erential equations, Fasc.Math., 28, pp. 71–92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fasc. "Math
Tác giả: I. Kiguradze, Z. Sokhadze
Năm: 1998
[14] I. Kiguradze, G. Tskhovrebadze (1994), On the two-point boundary value problems for systems of higher order ordinary di ff erential equations with singularities. Georgian Math. J., 1(1), pp. 31–45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Georgian Math. J
Tác giả: I. Kiguradze, G. Tskhovrebadze
Năm: 1994
[15] A. Lomtatidze, L. Malaguti (2000), On a nonlocal boundary value problem for second order nonlinear singular equations, Georgian Math. J., 7(1), pp. 133–154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Georgian Math. J
Tác giả: A. Lomtatidze, L. Malaguti
Năm: 2000
[16] N. Partsvania (2000), On a boundary value problem for the two-dimensional system of evolution functional di ff erential equations, Mem. Di ff erential Equations Math. Phys., 20, pp. 154–158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On a boundary value problem for the two-dimensional system of evolution functional differential equations
Tác giả: N. Partsvania
Nhà XB: Mem. Differential Equations Math. Phys.
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm