HỒ CHÍ MINH Nguyễn Ngọc Tú BÀI TOÁN DẠNG CAUCHY CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH HAI CHIỀU LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh-2012... HỒ CHÍ MINH Nguyễn Ngọc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Ngọc Tú
BÀI TOÁN DẠNG CAUCHY CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM
TUYẾN TÍNH HAI CHIỀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh-2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Ngọc Tú
BÀI TOÁN DẠNG CAUCHY CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM
TUYẾN TÍNH HAI CHIỀU
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số : 60 46 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN ANH TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh-2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn Vì vậy, trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Anh Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi, tận tình giới thiệu nhiều tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu đề tài của tôi trong suốt quá trình thực hiện, giúp tôi khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm của mình
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2012, tôi
đã tích cực nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu của các nhà toán học trong và ngoài nước Tuy nhiên, để luận văn có thể được hoàn thành thì không thể không kể đến vai trò to lớn của trường Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh nói chung và khoa Toán - Tin của trường nói riêng Trong suốt hai năm sau đại học ở trường, tôi đã được các thầy cô khoa Toán - Tin trang bị đầy đủ kiến thức nền vững chắc để có thể tiếp tục cho bậc học cao hơn, đồng thời ứng dụng những kiến thức đã học vào việc nghiên cứu đề tài Chính vì vậy, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến trường Đại
học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh, phòng sau đại học trường Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh, các thầy cô Khoa Toán – Tin trường đã luôn luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và thực hiện đề tài của tôi
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã
dành thời gian đọc, chỉnh sửa và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này một cách hoàn chỉnh
Sau cùng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã luôn luôn quan tâm và động viên để tôi có thể hoàn thành luận văn này
TP Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2012 Nguyễn Ngọc Tú
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
CÁC KÝ HIỆU 5
MỞ ĐẦU 8
Chương 1 TÍNH GIẢI ĐƯỢC CỦA BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH 10
1.1 Giới thiệu bài toán 10
1.2 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm cho bài toán (1.1), (1.2) 10
1.3 Tính xấp xỉ nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) 14
Chương 2 BÀI TOÁN DẠNG CAUCHY CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH HAI CHIỀU 21
2.1 Giới thiệu bài toán 21
2.2 Các định lý tồn tại và duy nhất nghiệm cho bài toán (2.1), (2.2) 21
2.3 Các kết quả áp dụng cho hệ phương trình vi phân đối số chậm và đối số lệch 53
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 5n i i
, 1
n ik
Trang 6• Cloc( [ ]a b; ;)là tập hợp những hàm u:[ ]a b; → sao cho u∈ C( [α β; ]; ) với mỗi α β, ∈( )a b;
• L a b( [ ]; ; ): không gian Banach các hàm khả tích Lơbe h:[ ]a b; → được
x µ x t dt
µ µ
=
∫ Nếu x=( )x i i n=1∈Lµ(I;n)thì ( )n1
Trang 7• l∈ab được gọi là một toán tử a-Volterra nếu với mỗi b0∈[ ]a b; và
Trang 8Mục đích của luận văn là nghiên cứu các điều kiện đủ cho việc tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính hai chiều như sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm hai chương: Chương 1: Tính giải được của bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Trang 9Trong chương 1 ta thiết lập các điều kiện đủ cho việc tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính Sau đó nghiên cứu tính xấp xỉ nghiệm của bài toán này
Chương 2: Bài toán dạng Cauchy cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính hai chiều
Trong chương 2 ta áp dụng các kết quả của chương 1 để xây dựng các điều kiện đủ cho việc tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán dạng Cauchy cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính hai chiều Sau đó, áp dụng các kết quả cho hệ phương trình vi phân hai chiều đối số chậm và đối số lệch
Trang 10Chương 1 TÍNH GIẢI ĐƯỢC CỦA BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT
1.1 Giới thiệu bài toán
Trên đoạn I =[ ]a b; , ta xét hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính:
dx t( ) ( )( ) ( )
dt = + (1.1) Với điều kiện:
l x( )=c0 (1.2) Trong đó: p C I: ( ; n)→L I( ; n) và l C I: ( ; n)→ nlà những toán tử tuyến tính bị
chặn, q∈L I( ; n), và 0 n
Nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) là véc tơ hàm liên tục tuyệt đối x∈ C I( , n)
thỏa mãn (1.1) hầu khắp nơi trên I và thỏa mãn điều kiện (1.2)
Các kết quả chính của chương này được trích từ các tài liệu [2], [3]
1.2 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm cho bài toán (1.1), (1.2)
Cùng với bài toán (1.1), (1.2) ta xét bài toán thuần nhất tương ứng:
dx t( ) ( )( )
p x t
dt = (1.10) Với điều kiện:
l x( )=0 (1.20) Trong đó, p C I: ( ; n)→L I( ; n) và l C I: ( ; n)→ n là những toán tử tuyến tính
bị chặn, q∈L I( ; n) Khi đó ta có kết quả sau:
Định lý 1.1
Bài toán (1.1), (1.2) có một nghiệm duy nhất nếu và chỉ nếu bài toán thuần nhất
tương ứng (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Để chứng minh định lý 1.1 ta cần một số kết quả sau đây từ [6]
Bổ đề 1.2 [6, định lý IV.8.6] Không gian Banach L I( ;) là hoàn toàn yếu
Trang 11Bổ đề 1.3 [6, định lý VI.7.6] Toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian C I( ;) vào không gian Banach hoàn toàn yếu là liên tục hoàn toàn yếu
Bổ đề 1.4 [6, định lý IV.8.11] Nếu M ⊆L I( ;) là tập compact tương đối yếu thì
nó có tính chất của tích phân liên tục tuyệt đối, nghĩa là:
Trang 13u= f u( )+h (1.6)
Vì u=( )x c; là một nghiệm của (1.6) nếu c= 0và xlà một nghiệm của bài toán (1.1),
(1.2) Ngược lại, nếu x là một nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) thì u=( )x; 0 là một
nghiệm của bài toán (1.6)
Toán tử f B: →B xác định như (1.5) là toán tử tuyến tính compact Thật vậy:
Trang 14 , suy ra f2 là toán tử compact
Mặt khác, theo bổ đề 1.6 thì f1 cũng là toán tử compact
Suy ra: f =(f f1, 2) là toan tử tuyến tính compact Do đó, theo định lý Riesz -
Schauder, thì điều kiện cần và đủ cho tính duy nhất nghiệm của bài toán (1.6) là
phương trình thuần nhất tương ứng:
u= f u( ) (1.8) chỉ có nghiệm tầm thường Điều này tương đương với bài toán (1.1), (1.2) chỉ có
nghiệm tầm thường Định lý 1.1 được chứng minh
1.3 Tính xấp xỉ nghiệm của bài toán (1.1), (1.2)
Cùng với bài toán (1.1), (1.2), với mỗi số tự nhiên k≠ 0, ta xét bài toán:
Với điều kiện:
l k( )x =c k (1.2k) Trong đó: p k:C I( ; n)→L I( ; n) và l k:C I( ; n)→ n và là các toán tử tuyến tính
Trang 17( ) ( ) ( )( ) ( )( )
y t =y a +A y t +A v t , do (1.21) =y m( )a +A y( )( )0m t +wm( )t , t∈[ ]a b m; , =1, 2, , do (1.22) (1.25)
Trang 18Vậy y0 là nghiệm không tầm thường của bài toán (1.10), (1.20) Điều này mâu
thuẫn với giả thiết của bổ đề 1.8 Bổ đề 1.8 được chứng minh
Chứng minh định lý 1.7
Vì bài toán (1.1), (1.2) chỉ có một nghiệm duy nhất nên bài toán thuần nhất
tương ứng (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Giả sử x0k∈ C I( ; n) là nghiệm của bài toán:
Trang 19( Do x 0k là nghiệm của bài toán ( )1.1k0 , ( )1.2k0 ) Suy ra : x0k ≡0, nên bài toán
( )1.1k0 , ( )1.2k0 chỉ có nghiệm tầm thường Theo định lý 1.1, với mỗi k >k0, bài toán
Trang 21Chương 2 BÀI TOÁN DẠNG CAUCHY CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI
PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH HAI CHIỀU
2 1 Giới thiệu bài toán
Xét bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính hai chiều:
x t1′( )=l x1( )( )2 t +q t1( ); x t2′( )=l2( )( )x1 t +q t2( ) (2.1) Với điều kiện đầu:
x ∈ C a b thỏa mãn (2.1) hầu khắp nơi trên [ ]a b; và thỏa điều kiện (2.2)
Các kết quả của chương này được trích từ các tài liệu [4], [10]
2.2 Các định lý tồn tại và duy nhất nghiệm cho bài toán (2.1), (2.2)
Cùng với bài toán (2.1), (2.2), ta xét bài toán thuần nhất tương ứng:
x t1′( )=l x1( )( )2 t ; x t2′( )=l2( )( )x1 t (2.10)
x a1( )=0; x a2( )=0
(2.20) Khi đó ta có các kết quả sau đây
Trang 23Rõ ràng χ χ1 , 2 :C a b( [ ]; ; )→C a b( [ ]; ; ) là những toán tử liên tục Thật vậy:
Cố định z∈C a b( [ ]; ; ),lấy dãy { }z n n ⊂C a b( [ ]; ; )sao cho: lim n
→+∞ = Khi đó, với mọi t∈[ ]a b; ta có:
( )( ) ( )( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
121
≤ (z t( )−αk( )t )−(z t( )−βk( )t )
Nên: αk( )t ≤χk( )( )z t ≤βk( )t với t∈[ ]a b; , z∈C a b( [ ]; ;); (k =1, 2) (2.13) Đặt: 1( )( ) 1 1( 2( ) ) ( )
Trang 24điểm bất động Schauder, toán tử T có một điểm bất động Suy ra tồn tại
( ) ( )
Tương tự, sử dụng (2.15), (2.16), (2.12) ta có:
Trang 25x t x t t x t t t t x t
( )( )1 ( 1( ) 1( ) 1( ) 1( ) 1( ) 1( ) ) 1( )
1 2
Trang 26Chứng minh
Gọi z z1 , 2 ∈C a b( [ ]; ; )là một nghiệm của bài toán (2.10), (2.20)
Khi đó: − − ∈z1 , z2 C a b( [ ]; ; ) cũng là một nghiệm của bài toán (2.10), (2.20) Đặt: A= ∈{t [ ]a b; :z t1( )≥ 0;z t2( )≥ 0}; B= ∈{t [ ]a b; :z t1( )≤ 0;z t2( )≤ 0};
Do t∈A nên ta cũng có z t1( )≥0 Suy ra z1 ≡0 ;z2 ≡0 trên A
Với t∈B, từ giả thiết của bổ đề 2.3 ta có:
( ) ( )( ) ( )( )sgn ( ) ( ) ( )
z t′ l z t l z t z t g z t
Trang 27Vì t∈B nên ta cũng có z t1( )≤0 Suy ra z1≡0 ;z2 ≡ 0 trên B
Tương tự ta chứng minh được z1 =z2 ≡0 với t∈C và t∈D
Vậy z1 =z2 ≡0 trên [ ]a b; , do đó bài toán thuần nhất (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường Bổ đề 2.3 được chứng minh
Trang 28Gọi ω là thu hẹp của toán tử ψ vào không gian C a b( [ ]; ;)
Với z tùy ý thuộc C a b( [ ]; ;) và m=0,1, ta đặt:
Trang 29(v1,ω v2 ) là một nghiệm của bài toán (2.10), (2.21)
Thật vậy: nếu (v v1, 2) là một nghiệm của bài toán (2.22), (2.23) thì:
Trang 30sgnsgn
Trang 31Chứng minh định lý 2.1
Theo định lý 1.1 ở chương 1, để chứng minh định lý 2.1, chỉ cần chứng minh bài toán thuần nhất tương ứng (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử k = 1 và m= 0
Gọi (x x1, 2) là một nghiệm của bài toán (2.10), (2.20)
Trang 32Hơn nữa, từ (2.27),(2.28),(2.29) suy ra:
Trang 33Lấy tích phân hai vế của (2.33) từ a đến t M ta có:
Trang 340 0
Vì vậy, hệ thuần nhất (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường Định lý 2.1 được chứng minh
Nếu toán tử l l1, 2 là đơn điệu và một trong số chúng là toán tử a- Volterra thì giả thiết β1 ∈ C a b( [ ]; ; ) trong định lý 2.1 có thể thay thế bằng giả thiết yếu hơn Nếu cả hai đều là toán tử a- Volterra thì bài toán (2.1), (2.2) luôn có một nghiệm duy nhất ([2,1.2.3]) Ta xét định lý sau:
Trang 35Khi đó, bài toán (2.1), (2.2) có một nghiệm duy nhất
* Chú ý : Vì có thể γ1( )t → +∞khi t→b−nên điều kiện (2.38) của định lý trên được hiểu theo nghĩa:
Với b0 tùy ý thuộc [ ]a b; , ta có: ( ) ( ) 0( )( ) [ ]
3
ab k
l− là thu hẹp của toán tử l 3 k− vào không gian C a b( [ ; 0];)
Chứng minh
Theo định lý 1.1 chương 1, để chứng minh định lý 2.6 ta chỉ cần chứng minh bài toán thuần nhất (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử k = 1, m= 0. Giả sử ngược lại, (x x1, 2) là một nghiệm không tầm thường của bài toán (2.10), (2.20) Khi đó: x1≡/ 0, x2 ≡/ 0
Trước tiên, giả sử rằng x2 không đổi dấu Khi đó, không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử: x t2( )≥ ∀ ∈0, t [ ]a b;
Vì l1 là toán tử không giảm nên từ phương trình đầu tiên trong (2.10) suy ra:
Trang 36Mặt khác, toán tử l2 được giả sử là không tăng nên phương trình thứ hai trong (2.10) dẫn đến:
Khi đó ta có:
0≤λ1< +∞, 0<λ2 < +∞ (2.40)
Và tồn tại t0∈[ ]a b; sao cho:
( ) ( )
0
b =t Bây giờ ta đặt:
Trang 37và w2( )t0 =0 (2.44) Hiển nhiên, hoặc λ λ1< 2, hoặc λ λ1 ≥ 2
Đầu tiên, giả sử λ λ1< 2
Khi đó, do l2 là một toán tử a- Volterra không tăng và theo (2.36), (2.38), (2.10), (2.40), (2.43) ta có:
Điều này mâu thuẫn với (2.44): w2( )t0 =0
Bây giờ giả sử rằng: λ λ1≥ 2
Khi đó, từ (2.40) suy ra:
Trang 38Những mâu thuẫn có được ở trên chứng tỏ rằng hệ thuần nhất (2.10), (2.20) chỉ có
nghiệm tầm thường Định lý 2.6 được chứng minh
Theo định lý 1.1 chương 1, để chứng minh định lý 2.7, ta chỉ cần chứng minh hệ
thuần nhất (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường Không mất tính tổng quát, ta có
Ta xét hai trường hợp sau:
(a) Hàm x1 không đổi dấu Khi đó, không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử:
x t1( )≥0, với t∈[ ]a b; (2.51)
(b) Hàm x1 đổi dấu Khi đó, theo giả thiết l1∈ ab, hàm x2cũng đổi dấu Hơn
nữa, không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử: α2 <β2 Thêm vào đó, một
trong những điều kiện sau được thỏa:
(b1): α <β
Trang 39(b2): α1>β1
Trường hợp (a): x t1( )≥0, với t∈[ ]a b;
Khi đó: M1>0,m1=0,M2 ≥0,m2 ≥0 (2.52) Thật vậy:
Trang 40Trường hợp (b): cả x x1; 2đều đổi dấu và α2 <β2
Trang 42Biến đổi tương đương ta được:
Trang 43Từ (2.55) và hai mối quan hệ trên suy ra:
Điều này mâu thuẫn với (2.47)
Những mâu thuẫn thu được chứng tỏ hệ (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường Định lý 2.7 được chứng minh
Trang 44* Chú ý 1: Giả thiết (2.66) trong định lý trên không thể được thay thế bằng giả thiết:
Chứng minh
Theo định lý 1.1 chương 1, để chứng minh định lý, ta chỉ cần chứng minh bài toán thuần nhất (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử k = 1và m= 0 Gọi (x x1, 2)là một nghiệm của (2.10), (2.20)
Theo giả thiết ( ) 2 ( )
Trang 45'( ) ( )( ) ' ( ) ( )( )( )
u t =l u t u t ≤ g +g u t ∀ ∈t [ ]a b; (2.73) Mặt khác:
( ) ( ) ( ) 0
h t τ t − ≤t với t∈[ ]a b; , k = 1, 2
Trang 46Nếu ( ) 1( ) ( )
s b
Trang 48Dễ kiểm tra được rằng với z tùy ý thuộc C a b( [ ]; ; ), bất đẳng thức (2.67) với k= 1
và m= 0 được thoả mãn Trong đó:
Trang 49( )( )
1
g z t
= , với t∈[ ]a b; Suy ra (2.67) được thỏa
Trang 50thể được thay thế bằng giả thiết (2.69), cho dù ε ε1, 2∈[ ]0;1 nhỏ như thế nào, với
Vậy các giả thiết của định lý 2.8 được thỏa, hệ quả 2.11 được chứng minh
Bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân hàm bậc hai có thể xem như một trường hợp riêng của hệ (2.1), (2.2) Ta xét bài toán sau:
Trong đó:
1,
d d2∈ +,ν < 1,λ ∈[ ]0;1 , τ : 0;1[ ] [ ]→ 0;1 là hàm đo được, q∈L( [ ]0;1 ; ), c c1, 2∈
Trang 51Khi đó ta có kết quả sau:
Hệ quả 2.12
Nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa:
(a) τ là đối số chậm, nghĩa là: τ( )t ≤t với t∈[ ]0;1 ;
(b) Các số d d1, 2 thỏa mãn: d1< −(3 2ν)(2−ν), d2 <2 3 2( − ν)(2−ν) (2.76) Khi đó, bài toán (2.74), (2.75) có một nghiệm duy nhất
Để chứng minh hệ quả 2.12, ta sử dụng kết quả sau từ [8]:
Mệnh đề 2.13([8, mệnh đề 3.4]): Cho l l1, 2∈ ab là những toán tử a- Volterra, khi đó
2 2,1
0
t
z s d
Theo cách định nghĩa, ta có: l l1 , 2,0 ,l2,1 ∈ 01 và các toán tử l l1 , 2,1là các toán tử
0-Volterra
Trường hợp (a): Vì τ là đối số chậm nên l2,0là một toán tử 0-Volterra Do đó,
(l2,0 +l2,1)∈ 01 cũng là một toán tử 0-Volterra Nên từ mệnh đề 2.13, ta có:
Trang 520
1 1
s v v
t d
s
v v v
Trang 53Trong đó: h h q q1 , 2 , 1 , 2 ∈L a b( [ ]; ; ) và các đối số lệch τ τ1, 2:[ ] [ ]a b; → a b; là hàm đo được Để đơn giản, ta đặt: