Lý do chọn đề tài Lý thuyết bài toán biên tuần hoàn cho phương trình vi phân thường và phương trình vi phân hàm ra đời từ thế kỷ 18, song đến nay vẫn được nhiều người quan tâm nhờ các ứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN ANH TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn, khoa Toán – Tin học trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí minh, người đã dạy dỗ, động viên, giúp đỡ tôi học tập trong thời gian học cao học và đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn
đã dành thời gian quý báu đọc, góp ý và phản biện cho luận văn
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Toán – Tin học hai trường, trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh và trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho tôi
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Toán – Tin học, Phòng Khoa học Công nghệ và Sau Đại học trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tại trường
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Hội đồng Giáo viên trường CĐSP Kiên Giang đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học
Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn hữu đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
Nguyễn Ngọc Trác
Trang 5 L 0, ,Rn- không gian các hàm vectơ : Rx Rn có các thành
phần khả tích trên 0, với chuẩn
L Rn - không gian các hàm vectơ tuần hoàn : Rx Rn có các
thành phần khả tích trên 0, với chuẩn
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết bài toán biên tuần hoàn cho phương trình vi phân thường và phương trình vi phân hàm ra đời từ thế kỷ 18, song đến nay vẫn được nhiều người quan tâm nhờ các ứng dụng rộng rãi của nó trong các lĩnh vực vật lý,
cơ học, kinh tế, nông nghiệp, … Đặc biệt, bài toán biên tuần hoàn cho phương trình vi phân hàm càng đạt được nhiều kết quả bắt đầu từ năm 1995 nhờ các kết quả của các tác giả như I.T Kiguradze, B Puza, … cho hệ phương trình vi phân hàm tổng quát Vì vậy chúng tôi chọn đề tài này làm nội dung nghiên cứu của luận văn nhằm học tập và phát triển đề tài của mình theo hướng của các tác giả trên
2 Mục đích nghiên cứu
Trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu tính giải được, tính duy nhất nghiệm và tính xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính Từ đó, áp dụng các kết quả đạt được cho hệ phương trình vi phân đối số chậm, đối số lệch
3 Đối tượng nghiên cứu
Bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
4 Phạm vi nghiên cứu
Lý thuyết bài toán biên, giải tích hàm
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn là tài liệu tham khảo cho tất cả mọi người quan tâm đến lý thuyết bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Trang 76 Cấu trúc luận văn
Nội dung chính của luận văn gồm hai chương:
Chương 1: Bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Đây là chương cơ sở của luận văn, nội dung chính của chương là nghiên cứu tính giải được, tính duy nhất nghiệm và tính xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Chương 2: Bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Ở chương này chúng tôi nghiên cứu tính giải được, tính duy nhất nghiệm và tính xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tuần hoàn cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính và áp dụng các kết quả đó đối với hệ phương trình vi phân đối số chậm, đối số lệch
Trang 8Chương 1: BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH
trong đó p C I: ,Rn L I ,Rn và l C I: ,RnRn là các toán tử tuyến
tính bị chặn, q L I ,R ,n I a b, và c0Rn Trường hợp riêng của điều
kiện (1.2) là điều kiện đầu
Nghiệm của (1.1), (1.2) là một hàm vectơ :x I Rn liên tục tuyệt đối
thỏa mãn (1.1) hầu khắp nơi trên I và thỏa (1.2)
Các trường hợp riêng của bài toán (1.1), (1.2) là các bài toán về sự tồn
tại nghiệm của hệ phương trình vi phân đối số lệch
Trang 9trong đó P L I ,Rn n , q0L I ,R , :n I R là hàm đo được và
trong đó I là hàm đặc trưng của I
1.2 Bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính
Xét bài toán (1.1), (1.2) cùng với bài toán thuần nhất tương ứng
Xuyên suốt mục này chúng ta sẽ giả thiết:
(i) p C I: ,RnL I ,Rn là một toán tử tuyến tính sao cho tồn tại
hàm : I Rkhả tích thỏa
C
p x t t x với t I x C I , ,Rn (ii) l C I: ,RnRn là toán tử tuyến tính bị chặn
(iii) q L I ,R ,n c0Rn
Chú ý:
Từ điều kiện (i) ta suy ra p là toán tử tuyến tính bị chặn
Trang 101.2.1 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
Định lý 1.1. Bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi bài toán
thuần nhất tương ứng (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Mặt khác, từ (i)-(iii) và (1.12), ta có : Bf B là toán tử tuyến tính
compact Do đó theo định lý Fredholm cho phương trình toán tử thì điều kiện
cần và đủ để phương trình (1.13) có nghiệm duy nhất là phương trình toán tử
chỉ có nghiệm tầm thường Tuy nhiên, điều đó tương đương với bài toán
thuần nhất (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Trang 11Lấy tùy ý một điểm cố định t0 Ta định nghĩa dãy các toán tử I
thỏa với mọi x là nghiệm của (1.10), (1.20)
Khi đó bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất
Trang 12tiếp tục quá trình trên ta được:
c l p x Thay vào (1.19) và theo (1.17) ta có:
Trang 13Vậy x t 0 Định lý được chứng minh
Hệ quả 1.3. Giả sử tồn tại số nguyên dương m , số nguyên m0 không âm và
thỏa với mọi x là nghiệm của hệ (1.10) với điều kiện đầu x t 0 0
Khi đó bài toán (1.1), (1.3) có nghiệm duy nhất
Trong hệ quả 1.3, với điều kiện r A , dấu bằng không thể xảy ra 1
Thật vậy, xét hệ phương trình vi phân
Trang 14Hệ quả 1.4 Giả sử tồn tại các số nguyên không âm m , m và ma trận 0
m m
L L
thỏa với mọi x là nghiệm của hệ (1.10) với điều kiện đầu x t 0 0
Khi đó bài toán (1.1), (1.3) có nghiệm duy nhất
1
L L
Mặt khác
Trang 15m L
Trong điều kiện (1.23) dấu bằng cũng không thể xảy ra Thật vậy, ta xét
bài toán thuần nhất
Trang 16Hệ quả 1.5 Giả sử tồn tại số tự nhiên i sao cho ma trận
1
b i
j i
Để chứng minh hệ quả trên ta cần kiểm tra các điều kiện của định lý 1.2
được thỏa với l x x b x a k i, 2, m và 1 m0 0
Thật vậy, từ (1.28), (1.29) và (1.15), (1.16) suy ra B i k,
Trang 17
b
C C
Trang 18thỏa với mọi x nghiệm của bài toán (1.10), (1.20), trong đó G là ma trận 0
Green của bài toán (1.30), (1.20) và ARn n là ma trận thỏa r A 1
Khi đó bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất
Chứng minh
Theo định lý 1.1, ta cần chứng minh bài toán (1.10), (1.20) với giả thiết
của định lý 1.6 chỉ có nghiệm tầm thường
Giả sử x là một nghiệm tùy ý của (1.10), (1.20) Khi đó vì (1.30), (1.20)
chỉ có nghiệm tầm thường nên bài toán
với điều kiện biên (1.20) có nghiệm duy nhất và do G là ma trận Green của 0
bài toán (1.30), (1.20) nên ta có:
Khi đó kết hợp với điều kiện A không âm, r A ta suy ra 1 x C 0
Hệ quả 1.7 Giả sử tồn tại một ma trận hàm P0I,Rn n sao cho
Trang 19Khi đó bài toán (1.1), (1.3) có nghiệm duy nhất
Hệ quả 1.8 Giả sử tồn tại ma trận hàm P0I,Rn n thỏa (1.32) và ma trận
Trang 20bao hàm bất đẳng thức (1.31) Khi đó tất cả các giả thiết của định lý 1.6 được
thỏa mãn Do vậy hệ quả được chứng minh
1.2.2 Hệ phương trình vi phân hàm với toán tử Volterra
Trong mục này, ta xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (1.1),
(1.2) khi p là toán tử Volterra
Định nghĩa 1.9 Toán tử p được gọi là Volterra tương ứng với t0I nếu với
mọi t I và x C I ,Rn thỏa mãn điều kiện
Trang 21Bổ đề 1.10 Nếu p C I: ,RnL I ,Rn là một toán tử Volterra tương ứng
với t0I thì các bất đẳng thức sau đây đúng với mọi x C I ,Rn:
k
t t t
với t I k 1,2, (1.37) trong đó là hàm trong điều kiện (i), p k : C I ,RnC I ,Rn k 1,2,
là các toán tử được cho bởi các đẳng thức (1.15)
Trang 22Bây giờ ta sẽ chứng minh (1.37) bằng quy nạp: Theo (1.15) và (1.36) ta có:
k
t t t
Vậy ta được (1.37) Bổ đề được chứng minh
Từ bổ đề trên ta có ngay kết quả sau:
Bổ đề 1.11 Nếu toán tử p là Volterra tương ứng với t0 thì toán tử I E p 1
là khả nghịch và
1 1
0
k k
Trang 23Định lý 1.12 Giả sử p là toán tử Volterra tương ứng với t Khi đó bài toán 0
(1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi tồn tại các số nguyên dương
p x A x với x C I ,Rn
Chứng minh
Điều kiện đủ của định lý được suy ra từ định lý 1.2, ta chứng minh điều
kiện cần như sau:
Giả sử bài toán (1.1), (1.2) có một nghiệm duy nhất, khi đó bài toán
0
i i
Trang 24C C
p x A x với x C I ,Rn
trong đó RA n n là một ma trận với các phần tử 1
2n thỏa r A Định lý 1được chứng minh
1.2.3 Tính xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tổng quát
Cùng với bài toán (1.1), (1.2) ta xét các bài toán sau
Trang 25Với mỗi toán tử bị chặn g C I: ,RnL I ,Rn, ta ký hiệu chuẩn của
nó là g và M là tập các hàm vectơ liên tục tuyệt đối : g y I Rn được biểu
diễn bởi
t
a
trong đó :z I Rn là hàm vectơ liên tục bất kỳ sao cho z C 1
Bổ đề 1.13 Giả sử bài toán (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường và dãy
các toán tử p và k l k k 1,2, thỏa mãn các điều kiện
vectơ :z I Rn liên tục tuyệt đối ta có:
0, 0 1,
k C
trong đó
Trang 26dương k m m1 và dãy các hàm vectơ : Rn 1,2,
m
z I m liên tục tuyệt đối sao cho
Trang 28Từ (1.54) và theo (1.57), (1.58) ta có dãy y0m m1 là đồng liên tục Vì
vậy, theo bổ đề Ascoli – Arzela, không làm mất tính tổng quát, ta có thể xem
dãy y0m m1 là hội tụ đều Đặt
Như vậy y là một nghiệm bài toán (1.10 0), (1.20) Mâu thuẫn với giả thiết bài
toán (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường Bổ đề được chứng minh
Định lý 1.14 Giả sử bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất x , dãy
các toán tử p và k l k k 1,2, thỏa các điều kiện (1.43), (1.44)
Giả sử với mọi hàm :y I Rn liên tục tuyệt đối ta có
Trang 29Khi đó tồn tại một số nguyên dương k sao cho bài toán (1.10 k), (1.2k)
cũng có nghiệm duy nhất x với mỗi k k k và 0
lim k C 0
k x x
Chứng minh
Giả sử k là số nguyên dương trong bổ đề 1.13 Khi đó theo bổ đề này, 0
với mỗi k k bài toán thuần nhất 0
chỉ có nghiệm tầm thường hay theo định lý 1.1 bài toán (1.1k), (1.2k) có
nghiệm duy nhất, giả sử là x k
Trang 30Hệ quả 1.15 Giả sử bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất x và với mọi
hàm vectơ :y I Rn liên tục tuyệt đối ta có
t k k
và tồn tại hàm : I R khả tích sao cho các bất đẳng thức sau đúng hầu
khắp nơi trên I với mọi y C I ,Rn:
1,2,
Trang 31Khi đó tồn tại số nguyên dương k sao cho bài toán (1.10 k), (1.2k) cũng
có nghiệm duy nhất x thỏa (1.63) với mỗi k k k 0
Do đó từ (1.64), (1.65) suy ra (1.60), (1.61)
Theo định lý 1.14, để chứng minh hệ quả ta chỉ cần chứng minh điều
kiện (1.43) Giả sử trái lại điều kiện (1.43) không đúng Khi đó tồn tại số
Trang 32Do đó, dãy y m m1 là đồng liên tục Vậy không mất tính tổng quát, ta có thể xem y m m1 là hội tụ đều Đặt
1.3 Các trường hợp riêng của bài toán biên tổng quát
1.3.1 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
Theo chú ý được nêu trong phần giới thiệu, bài toán (1.5), (1.6) có thể
được viết lại thành dạng (1.1), (1.2), trong đó toán tử p và hàm vectơ q được
cho bởi đẳng thức (1.10) và (1.11) và hàm 0 được cho bởi đẳng thức (1.9)
Do đó, định lý 1.1 cho bài toán (1.5), (1.6) có dạng dưới đây:
Định lý 1.16. Bài toán (1.5), (1.6) có nghiệm duy nhất nếu và chỉ nếu bài toán thuần nhất tương ứng
Trang 33tại duy nhất hàm ma trận : I Rn n sao cho các thành phần của có biến
phân bị chặn trên I và không mất tính tổng quát ta giả sử
Trang 34Từ các định lý 1.2, 1.12 và hệ quả 1.4 ta suy ra các kết quả sau:
Định lý 1.17 Giả sử tồn tại k , m là các số nguyên dương sao cho
trong đó và k A k m, là các ma trận được cho bởi các đẳng thức (1.71)-(1.73)
Khi đó bài toán (1.5), (1.6) có nghiệm duy nhất
Định lý 1.18 Giả sử bất đẳng thức
t t t t 00
thỏa hầu khắp nơi trên I
Khi đó bài toán (1.5), (1.6) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi tồn tại
các số nguyên dương k và m sao cho các điều kiện (1.74) và (1.75) được
thỏa, trong đó k và A k m, là các ma trận được xác định bởi các đẳng thức
Trang 35Khi đó bài toán (1.5), (1.7) có nghiệm duy nhất
Hệ quả 1.20. Giả sử hàm đơn điệu, liên tục tuyệt đối và tồn tại ma trận
thỏa hầu khắp nơi trên I
Khi đó bài toán (1.5), (1.7) có nghiệm duy nhất
Khi đó bài toán (1.5), (1.8) có nghiệm duy nhất
Định lý 1.22. Giả sử tồn tại hàm ma trận P0LI,Rn n sao cho hệ phương
Trang 36Giả sử x là một nghiệm của bài toán (1.10), (1.20), trong đó p là toán
tử được xác định bởi (1.10) Theo (1.78) ta có:
định lý 1.6 được thoả Định lý được chứng minh
Từ định lý trên, áp dụng cách chứng minh tương tự hệ quả 1.7, 1.8, ta
suy ra các hệ quả sau:
Hệ quả 1.23. Giả sử tồn tại hàm ma trận P0LI,Rn n sao cho
Trang 37thỏa với hầu hết s, t I và
Khi đó bài toán (1.5), (1.7) có nghiệm duy nhất
Hệ quả 1.24. Giả sử tồn tại hàm ma trận P0LI,Rn n sao cho đẳng thức
(1.79) thỏa với hầu hết s , t I Giả sử ma trận
P L I q L I c I là đo được,
Trang 39Từ đó ta được (1.83) Bổ đề được chứng minh
Định lý 1.26 Giả sử bài toán (1.5), (1.6) có nghiệm duy nhất x và
Trang 40k l y l y
với y C I ,Rn, lim 0k 0
Giả sử tồn tại hàm :I R khả tích sao cho
1,2,
k
thỏa hầu khắp nơi trên I
Khi đó tồn tại số nguyên dương k0 sao cho với mỗi k k , bài toán 0
Trước hết ta nhận xét các bài toán (1.5), (1.6) và (1.5k), (1.6k) có thể
viết lại lần lượt dưới dạng (1.1), (1.2) và (1.1k), (1.2k) bằng cách đặt:
Áp dụng bổ đề 1.25, từ (1.11) và (1.95) kết hợp với (1.88)-(1.91) và
(1.92) suy ra điều kiện (1.65) và từ (1.92), (1.94) ta được bất đẳng thức (1.66)
Trang 41Do đó để chứng minh định lý, áp dụng hệ quả 1.15 ta chỉ cần kiểm tra điều
Trang 42lim k C 0.
k x x
Chứng minh
Với mỗi 1,2, k , theo (1.99) thì các bài toán (1.5), (1.6) và (1.5k),
(1.6k) lần lượt tương đương với các bài toán (1.1), (1.2) và (1.1k), (1.2k), trong
đó 0,p và q được cho bởi (1.9)-(1.11),
và q k k 1,2, thỏa mãn các điều kiện (1.43), (1.60) và (1.61)
Trang 43Vì vậy theo (1.103) thì điều kiện (1.43) thỏa
Với mọi hàm :y I Rn hàm liên tục tuyệt đối tùy ý, ta đặt
b C a
y dy s
Khi đó do (1.104) ta được
Trang 44
t k a
b C a
Trang 45Chương 2: BÀI TOÁN BIÊN TUẦN HOÀN CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH
Một hàm vectơ : Rx Rn được gọi là nghiệm tuần hoàn của hệ
(2.1) (hay của hệ (2.2)) nếu nó liên tục tuyệt đối, tuần hoàn với chu kỳ , tức
Trang 462.2 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
Trong mục này, ta luôn giả thiết rằng p C: Rn L Rn là một
toán tử tuyến tính thỏa mãn điều kiện (2.3), P, q và thỏa các điều kiện
và đặt
0
p x t p v x t với t 0, (2.9) Khi đó v : C 0, ,RnC Rn là toán tử tuyến tính bị chặn và do đó
theo (2.3), (2.8) ta có n n
p C L là một toán tử tuyến tính thỏa
p x t t x với t 0, , x C 0, ,Rn
trong đó 0 t 3 t Khi đó ta có nhận xét sau:
Giả sử x là nghiệm tuần hoàn tùy ý của hệ (2.1) Khi đó dựa vào
(2.8) và (2.9), thu hẹp của x trên 0, là nghiệm của bài toán giá trị biên
tuần hoàn