Ở các lớp đầu cấp 10, 11 các em được học về đường thẳng trong mặt phẳng, ở lớp 12 các em được tìm hiểu về một khía cạnh kiến thức mới về đường thẳng: Đường thẳng trong không gian.Với mon
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hình học là một bộ phận cấu thành nên Toán học Hình học là một môn học có tính hệ thống chặt chẽ, tính logic và tính trừu tượng hóa cao Vì vậy hình học là một môn học tương đối khó với học sinh
Ngay từ khi các em đặt chân đến trường, từ các bậc học: Tiểu học, Trung học cơ sở các em đã được làm quen và nhận biết về đường thẳng, các khái niệm liên quan về đường thẳng … Đó là những kiến thức cơ bản giúp các em có thể học tiếp chương trình toán học nói chung và hình học nói riêng
ở các cấp học tiếp theo Và những kiến thức này có ứng dụng thiết thực trong thưc tế cuộc sống
Đến với cấp học Trung học phổ thông các em được tìm hiểu sâu hơn về đường thẳng Ở các lớp đầu cấp 10, 11 các em được học về đường thẳng trong mặt phẳng, ở lớp 12 các em được tìm hiểu về một khía cạnh kiến thức mới về đường thẳng: Đường thẳng trong không gian.Với mong muốn các em học sinh có được cách nhìn mới về hình học và vấn đề giải quyết các dạng bài tập liên quan đến đường thẳng trong không gian một cách thuận lợi nhất cùng với lòng say mê của bản thân và được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy Bùi
Văn Bình em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Đường thẳng trong không gian tọa độ ba chiều” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Qua các dạng toán, các ví dụ minh họa và hệ thống các bài tập vận dụng sẽ giúp học sinh có được cách suy nghĩ mới mẻ về hình học và giúp cho các em giải quyết các bài tập liên quan đến kiến thức về đường thẳng trong không gian một cách dễ dàng và thuận lợi nhất
3 Đối tượng nghiên cứu
Là đường thẳng trong không gian tọa độ ba chiều Oxyz.Và việc vận dụng các kiến thức liên quan vào việc giải các bài tập hình học
Trang 25 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu hệ thống những kiến thức về đường thẳng trong không gian: Phương trình đường thẳng, vị trí tương đối của hai đường thẳng, vị trí tương đối của đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng… trong không gian và vận dụng kiến thức đường thẳng trong không gian để giải các bài tập hình học có liên quan
6 Cấu trúc khóa luận
Mở đầu
Nội dung
Chương 1: Một số kiến thức cơ bản có liên quan
Chương 2: Một số bài tập cơ bản và nâng cao
Kết luận
Trang 3
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN
1.1 CÁC KHÁI NIỆM
1.1.1 Hệ trục tọa độ trong không gian
Định nghĩa: Hệ gồm 3 trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc được gọi là
hệ trục tọa độ trong không gian
Kí hiệu: Oxyz hoặc ( O, i , j, k ) với i , j ,k là các vectơ đơn vị lần lượt nằm trên 3 trục đó
Điểm O được gọi là gốc tọa độ Trục x’Ox được gọi là trục hoành Trục y’Oy được gọi là trục tung Trục z’Oz được gọi là trục cao
Ta chú ý rằng:
i2
= j2 = k 2 =1 và i j = j k = k i = 0 1.1.2 Tọa độ của một vectơ đối với hệ tọa độ
Định nghĩa: Cho hệ tọa độ Oxyz và một vectơ
tùy ý Vì bộ ba vectơ i , j,k không đồng phẳng, nên
có duy nhất bộ ba x, y, z sao cho:
v = x i + y j + z.k Bộ ba (x, y, z) được gọi
là tọa độ của vectơ v , kí hiệu là v (x, y, z) Số x
được gọi là hoành độ, số y được gọi là tung độ, số z
được gọi là cao độ của vectơ v
xx
y z
Trang 41.1.3 Tọa độ của điểm đối với hệ tọa độ
Định nghĩa: Cho hệ tọa độ Oxyz và một điểm M bất kì Tọa độ của vectơ OM cũng được gọi là tọa độ của điểm M đối với hệ tọa độ đó Như vậy, nếu OM (x; y; z) nghĩa là:
OM = x i + y j + z k
Thì bộ ba (x, y, z) được gọi là tọa độ của
điểm M, kí hiệu là M(x; y; z)
Số x được gọi là hoành độ, số y được gọi là
tung độ, số z được gọi là cao độ của điểm M
Tính chất: Cho hệ tọa độ Oxyz, nếu có hai điểm
M1M2 =x2 x1; y2 y1;z2 z1
1.2 Phương trình đường thẳng trong không gian
Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Định nghĩa: vectơ a là vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)
xx
Trang 51.2.1 Phương trình tổng quát của đường thẳng
Đường thẳng (d) trong không gian có thể xem là giao tuyến của hai mặt phẳng P1 và P2 nào đó nên phương trình tổng quát của (d) có dạng:
)1(02 2 2
2
1 1 1
1
D z C y B
x
A
D z C y B
x
A
, A1:B1:C1 A2:B2:C2
Trong đó (1), (2) theo thứ tự là phương trình của mặt phẳng P1 và P2 Khi
đó, một vtcp a của đường thẳng đó được xác định bởi:
A A
A C
C C
C B B
1.2.2 Phương trình tham số của đường thẳng
Định lí: Trong không gian Oxyz, đường thẳng (d) đi qua điểm
0 0 0 0
z y x M Qua
t a y y
t a x x
3 0
2 0
1 0
, tR
Trong phương trình (1) với điều kiện a12 a22 a32 > 0 được gọi là phương trình tham số của đường thẳng
1.2.3 Phương trình chính tắc của đường thẳng
Cho đường thẳng (d) có phương trình tham số cho bởi (1) suy ra:
3 0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
Trang 60 0 0 0
z y x M Qua
(d):
3 0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
1.2.4.1 Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng
Bài toán: Tìm một vtcp của đường thẳng (d) cho trước
t a y y
t a x x
3 0
2 0
1 0
0 1
0
a
z z a
y y a
)1(02 2 2
2
1 1 1 1
D z C y B x A
D z C y B x A
1
,,
B
B A
A A
A C
C C
C B B
Ngoài ra nếu biết tọa độ hai điểm khác nhau A,B (d) thì một vtcp của
(d) là AB
1.2.4.2 Chuyển dạng phương trình đường thẳng
- Chuyển phương trình tổng quát của đường thẳng về dạng tham số, chính tắc
Trang 7)1(02 2 2
2
1 1 1 1
D z C y B x A
D z C y B x A
, A1:B1:C1 A2:B2:C2
Để chuyển (d) về dạng tham số, chính tắc ta lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định vtcp của đường thẳng (d)
Gọi a là vtcp của đường thẳng (d), a được xác định như sau:
A A
A C
C C
C B B
0 0 0 0
z y x M Qua
Từ đó ta viết được:
Phương trình tham số của (d)
Phương trình chính tắc của (d)
Cách 2: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tìm hai điểm A,B (d)
Bước 2: Vậy, ta được: (d):
AB Vtcp
A Qua
Từ đó ta có được:
Phương trình tham số của (d)
Phương trình chính tắc của (d)
Trang 8* Chú ý: với yêu cầu xác định phương trình tham số của đường thẳng
(d) chúng ta có thể thực hiện đơn giản hơn bằng cách đặt x = t (hoặc y = t hoặc z = t) từ đó suy ra y và z theo t
- Chuyển phương trình tham số của đường thẳng sang dạng tổng quát, chính tắc
)2(
)1(
3 0
2 0
1 0
t a z z
t a y y
t a x x
, tR
Để chuyển phương trình của đường thẳng (d) từ dạng tham số sang dạng tổng quát ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Rút t từ phương trình (1)
Bước 2: Thay giá trị của t vào (2) ta được (4)
Bước 3: Thay giá trị của t vào (3) ta được (5)
Bước 4: Hệ tạo bởi (4), (5) là phương trình tổng quát của đường thẳng
)4(0 2 2 0 3 3
0 1 1 0 2 2
z a z a y a y a
y a y a x a x a
Để chuyển phương trình đường thẳng (d) từ dạng tham số sang dạng chính tắc bằng cách: Rút t từ hệ, ta sẽ nhận được phương trình chính tắc của đường thẳng (d) cụ thể :
z z
t a
y y
t a
x x
3 0 2 0 1 0
(d):
3 0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
Trang 9- Chuyển phương trình chính tắc của đường thẳng sang dạng tổng quát, tham số
Phương pháp chung:
Với (d) cho dưới dạng chính tắc:
(d):
3 0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
0 1 1 0 2 2
z a z a y a y a
y a y a x a x a
Đó chính là phương trình tổng quát của đường thẳng (d)
* Bằng việc sử dụng tham số trung gian t ta nhận được phương trình tham số của đường thẳng (d), cụ thể:
(d):
3 0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
z z
t a
y y
t a
x x
3 0 2 0 1 0
t a y y
t a x x
3 0
2 0
1 0
Trang 10t a y y
t a x x
3 0
2 0
1 0
, tR
+ Phương trình chính tắc của (d) có dạng:
(d):
3 0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
+ Phương trình tổng quát của đường thẳng (d)
* Để xác định phương trình tổng quát của đường thẳng (d) ta có thể lựa chọn một trong ba cách sau:
Cách 1:
Coi (d) là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) Ta đi xác định phương trình tổng quát của (P) và (Q)
Cách 2: Thực hiện theo các bước:
Bước 1: Xác định phương trình tham số của (d)
Bước 2: Khử t giữa x, y, z của phương trình tham số suy ra phương
trình tổng quát
Cách 3: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định phương thình chính tắc của (d)
Bước 2: Từ phương trình chính tắc suy ra phương trình tổng quát
* Chú ý: Một đường thẳng có vô số phương trình tham số, phương trình chính tắc và phương trình tổng quát
* Một số dạng bài toán thường gặp về lập phương trình đường thẳng:
1: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A và có vtcp a
Trang 112: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với hai đường thẳng d1 và d2
3: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A và song song với đường thẳng ()
4: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với mặt phẳng (P)
5: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A và cắt cả hai đường thẳng d1 và d2 cho trước
6: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A, B
7: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A và cắt hai đường thẳng
d1 và d2 chéo nhau cho trước
8: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d và cắt đường thẳng 1 d cho trước 2
9: Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d và cắt đường thẳng 1 d cho trước 2
Và một số dạng bài toán khác
1.3.Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng
1.3.1 Vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng
Đến đây cho phép dùng kí hiệu: vtpt (vectơ pháp tuyến)
Cho đường thẳng (d) có một vtcp a và mặt phẳng (P) có một vtpt n
và cặp vtcp a1, a2
Căn cứ vào số điểm chung của (d) và (P) ta có ba trường hợp sau đây: Trường hợp 1: Đường thẳng (d) và (P) không có điểm chung, ta nói:
(d) // (P) Vậy (d) // (P) khi một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
i, Hệ phương trình tạo bởi đường thẳng và mặt phẳng vô nghiệm
Trang 12(P) khi một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
i, Hệ phương trình tạo bởi đường thẳng và mặt phẳng vô số nghiệm
ii, (P) đi qua hai điểm phân biệt A, B (d)
iii, (P) đi qua điểm A (d) và nhận a làm một vtcp
Trường hợp 3: Đường thẳng (d) và mặt phẳng (P) có một điểm chung, ta nói:
1.3.2.1 Xét vị trí tương đối của dường thẳng và mặt phẳng
Cho đường thẳng (d) và mặt phẳng (P) xét vị trí tương đối của chúng
Phương pháp chung: dựa vào điều kiện của các trường hợp đã xét trên
1.3.2.2 Viết phương trình hình chiếu vuông góc của đường thẳng lên mặt phẳng
Phương pháp chung: chúng ta lựa chọn phương pháp thực hiện tùy thuộc vào vị trí tương đối của (d) và (P), cụ thể:
2 Nêú (d) vuông góc với (P) thì hình chiếu vuông góc của (d) lên (P) chính là giao điểm của (d) và (P)
Trang 133 Nếu (d) // (P) thì ta sẽ thực hiện theo cách giải sau:
Cách 1: Các bước thực hiện:
Bước 1: Lấy điểm A (d), từ đó xác định điểm H là hình chiếu vuông góc của A lên (P)
Bước 2: Phương trình hình chiếu vuông góc của (d) lên (P) chính là
)( '
d d
H Qua
Cách 2: Các bước thực hiện:
Bước 1: Lập phương trình mặt phẳng (Q) chứa (d) và vuông góc với (P) Bước 2: Khi đó hình chiếu vuông góc của (d) lên (P) chính là giao
tuyến của hai mặt phẳng(Q) và (P)
4 Nếu (d) cắt (P) thì có cách giải như sau:
Cách 1: Các bước thực hiện:
Bước 1: Xác định tọa độ điểm I của (d) và (P)
Bước 2: Lấy điểm A (d), từ đó xác định tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của A lên (P)
Bước 3: Phương trình hình chiếu vuông góc của (d) lên (P) chính là
A Qua
Cách 2: Thực hiện như ở cách 2 ý 3
*Trong cả hai trường hợp 3, 4 ta thường lựa chọn cách 2 để giải
1.4 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
1.4.1 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
d :
Trang 14a ( a1;a2;a3) + Đường thẳng (d’) đi qua điểm M’( x0'; y0';z0') và có vtcp
a,( a1';a2';a3') Hai đường thẳng trong không gian có các trường hợp như sau:
1 Hai đường thẳng song song
2 Hai đường thẳng cắt nhau
3 Hai đường thẳng trùng nhau
4 Hai đường thẳng chéo nhau
'
d M
a k a
Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau
t a y t a y
t a x t a x
' 3 ' 0 3
0
' 2 ' 0 2
0
' 1 ' 0 1
d
Điều kiện để hai đường thẳng trùng nhau
'
d và
'
d M
a k a
Trang 15Điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau
Ta biết hai đường thẳng chéo nhau nếu chúng không cùng phương và không cắt nhau, do vậy:
t a y t a y
t a x t a x
' 3 ' 0 3
0
' 2 ' 0 2
0
' 1 ' 0 1
0
vô nghiệm
Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc
a
a = 0
1.4.2.Các dạng bài tập thường gặp
1.4.2.1 Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
làm ba trường hợp:
Trường hợp 1: Cả hai phương trình đều có dạng tham số
Bước 1: Viết lại phương trình của ( d1) theo ( x1; y1;z1) và tham số t1 và phương trình của (d2) theo ( x2; y2; z2) và tham số t2
Bước 2: Tìm t1, t2bằng cách lập hệ hai phương trình (d1) và (d2) theo hai ẩn t1,t2
Bước 3: Thay t1,t2 vào phương trình của (d1) và (d2) tương ứng Nếu
2
1 2 1
2
1 x ;y y ;z z
Trường hợp 2: Một phương trình có dạng tham số, phương trình còn lại có dạng tổng quát
Trang 16Bước 1: Thay ( x; y; z) ở dạng tham số của một đường thẳng vào
phương trình tổng quát của đường thẳng còn lại, ta được một hệ hai phương trình theo t
Bước 2: Nếu hệ có nghiệm duy nhất thì hai đường thẳng đó cắt nhau Bước 3: Thay t vào phương trình tham số của đường thẳng ta được toạ
độ giao điểm
Trường hợp 3: Cả hai phương trình đều có dạng tổng quát
Bước 1: Lập hệ 3 phương trình với 3 ẩn x, y, z từ 4 phương trình của
hai đường thẳng
Bước 2: Nếu hệ có nghiệm duy nhất ( x, y, z) thì thay chúng vào
phương trình còn lại, nếu ( x, y, z) nghiệm đúng phương trình này thì ( x, y, z)
là tọa độ giao điểm
1.4.2.2 Viết phương trình mặt phẳng chứa 2 đường thẳng
)()(
//
2 1
2 1
trong hai cách sau:
Cách 1: Thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chọn hai điểm A, B theo thứ tự thuộc ( d1), (d2)
Bước 2: Tìm một vtcp a1 của (d1), khi đó: (P) :
AB và a vtcp Hai
A Qua
1
Từ đó ta có được phương trình tham số của mặt phẳng (P)
Trang 17A qua
1
Từ đó ta có được phương trình tham số của mặt phẳng (P)
Cách 2: Thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chọn điểm A(d1) và (d2)
Bước 2: Xác định mặt phẳng (P) thuộc chùm tạo bởi trục (d2) và đi qua điểm A
*Chú ý: Nếu ( d1) và (d2) đồng phẳng ( thuộc mặt phẳng (P)) thì
(Q) chính là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q)
1.4.2.3.Chứng minh 2 đường thẳng chéo nhau
Trang 18Vậy để chứng minh hai đường thẳng (d1) và (d2) chéo nhau ta lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Sử dụng tích hỗn tạp
Cách 2: Thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Chứng minh hệ phương trình tạo bởi hai đường thẳng đó vô nghiệm
1.4.2.4.Viết phương trình đường vuông góc chung của 2 đường thẳng chéo nhau
vuông góc chung của hai đường thẳng đó
a a
Bước 2: Viết phương trình mặt phẳng P1 chứa d và d1
Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng P2 chứa d và d2
*chú ý: Nếu ( d1) và (d2) đều cho dưới dạng tham số,ta nên lựa chọn phương pháp sau:
Trang 19Bước 1: Gọi AB là đoạn vuông góc chung của ( d1 và d2
Bước 2: Từ điều kiện
d AB
2
1
, ta xác định được tọa độ điểm A, B
Bước 3: Khi đó (AB) chính là phương trình đường vuông góc chung
của (d1) và (d2)
1.5 Góc giữa hai đường thẳng
b a
=
2 3 2 2 2 1 2
3 2 2 2 1
3 3 2 2 1 1
a a a
b a b a b a
Phương pháp chung: Xác định góc giữa hai đường thẳng
Bước 1: Tìm vtcp a ( a1;a2;a3) và b ( b1;b2;b3) của đường thẳng (d1)
Trang 20Gọi là góc tạo bởi đường thẳng (d) và đường thẳng chứa vtpt
1.7.1 Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
1.7.2 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
a ( a1;a2;a3)
+ Đường thẳng (d’) đi qua điểm '
0 ' 0 ' 0 '
;
;y z x
Trang 21Ta có (d) và (d’) chéo nhau, khi đó khoảng cách giữa (d) và (d’) được
1.7.3 Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song
D Cz By
2 2 2
Trang 22CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
032
z y
x
z y
x
Hãy viết phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng đó
Giải Cách 1:
2; 3;1
11
12
;11
21
;11
11
t y
t x
322
Phương trình chính tắc của đường thẳng (d) là:
(d):
1
13
22
Trang 23Khi đó vectơ ABchính là vtcp của đường thẳng (d), ta có:AB(2;3;1)
;3
;2(
)1
;2
;0(
AB Vtcp
A Qua
nên
t z
t y
t x
32
22
;1
1
;1
;10
t y
t x
21
11
Trang 24;2
3
;0
;2:
n Vtcp
A Qua
d
+ Phương trình tham số của đường thẳng (d) là:
t z
t y
t x
3
22
:
5
33
+ Phương trình tổng quát của đường thẳng (d) là:
5
062
Trong không gian Oxyz lập phương trình tham số, chính tắc, tổng quát của
032
:
z y
x
z y x
Giải
2; 3;1
11
12
;11
21
Trang 25Vậy đường thẳng (d) thỏa mãn: (d):
;3
;2
3
;0
;2
a Vtcp
A Qua
+ Phương trình tham số của đường thẳng (d) là:
t z
t y
t x
22:
+ Phương trình chính tắc của đường thẳng (d) là:
1
33
0623
:
z y
y x
2
0143
:0
14
01
1
z y x
z y x d
13;5;11
32
13
;21
34
;1
;140
11
;01
10
1
a a
a a nên d
d
d d
Suy ra:
Trang 26 31; 63; 8
513
11
;1311
14
;11
;31
3
;0
;2
a Vtcp
A Qua
+ Phương trình tham số của đường thẳng (d) là:
t z
t y
t x
312:
+ Phương trình chính tắc của đường thẳng (d) là:
8
363
8
012631
63
:
z y
y x d
Ví dụ 6:
Trong không gian Oxyz lập phương trình tổng quát các giao tuyến của mặt phẳng (P): 5x - 7y + 2z - 3 = 0 với các mặt phẳng tọa độ
Giải Các mặt phẳng tọa độ (Oxy), (Oxz), (Oyz) lần lượt có phương trình là:
0327
5
z
y x z
z y
0327
5
y
z x y
z y
x
+ Giao tuyến của mặt phẳng (P) với mặt phẳng (Oyz) có phương trình:
Trang 275
x
z y x
z y
x
2.1.2.Bài tập đề nghị
Bài tập 1: Viết phương trình tham số của đường thẳng (d) trong mỗi trường hợp sau:
t y
t x
4
33
21:
d, (d) đi qua hai điểm P(1; 2; 3) và Q(5; 4; 4)
t z
t y
t x
34
25
t z
t y
t x
1
2:
t z
t y
t x
d d R t t z
t y
t x
22
41:,,
433
22:
,
Bài tập 2: Cho điểm A(1; 0; 4) và mặt phẳng (P) có phương trình:
(P): x + y + z – 8 = 0
a, Viết phương trình đường thẳng (d) qua A và vuông góc với mp (P)
b, Tìm hình chiếu H của A lên (P)
c, Tìm hình chiếu K của B(2; 4; 5) lên (d)
t z
t y
t x
2
;3
5
c, K3;2;6
Trang 28Bài tập 3: Lập phương trình tham số, chính tắc và tổng quát của đường thẳng (d) đi qua điểm A(1; 2; 3) và vuông góc với hai đường thẳng:
2
0104:
;02
022
1
z y x
z y x d z
t y
t x
322
221:
43
332
222
43
0762232:
z y
y x d
Bài tập 4: Trong không gian Oxyz lập phương trình tham số, chính tắc và tổng quát của đường thẳng (d) đi qua điểm A(3; 2; 1), song song với mặt phẳng (P): x + y + z – 2 = 0 và vuông góc với đường thẳng:
01:
0213
23
3:,
;,21
52
33
:
,
z y
y x
d
c
z y
x d b R t t z
t y
t x
d
a
M(2; 3; -5) và song song với đường thẳng (d) có phương trình:
0723
:
z y x
z y x d
Trang 29ĐÁP ÁN:
5
54
32
2
0143
y
x
z y
x
d
;1
1
;1
;1:
a
A Qua
3
14
11
1:
t y
t x
27
32