BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LƯƠNG THỊ THƯƠNG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI DỰ ÁN NHÀ MÁY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯƠNG THỊ THƯƠNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY
ðIỆN KHE BỐ HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG,TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯƠNG THỊ THƯƠNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI DỰ ÁN NHÀ MÁY
THỦY ðIỆN KHE BỐ HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN ðÌNH BỒNG
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lương Thị Thương
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựược nội dung này, tôi ựã nhận ựược sự chỉ bảo, giúp
ựỡ tận tình của TS Nguyễn đình Bồng, sự giúp ựỡ, ựộng viên của các thầy
cô giáo trong Khoa Quản lý ựất ựai, Ban quản lý ựào tạo trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS.Nguyễn đình Bồng và các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý ựất ựai
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, Hội ựồng Bồi thường Ờ Giải phóng mặt bằng, phòng Tài nguyên
và Môi trường, chi cục Thống kê huyện Tương Dương, cán bộ địa chắnh các xã thuộc ựịa bàn nghiên cứu ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và các bạn ựồng nghiệp ựộng viên, giúp ựỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Lương Thị Thương
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp iii
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
1.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt nam từ khi có luật ñất ñai 2003 ñến nay 24 1.3.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp iv
1.3.3 Cơ sở pháp luật hiện hành về bồi thường,và hỗ trợ tái ñịnh cư khi
1.3.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất tại một số ñịa phương 40 1.3.5 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2.2 Tình hình quản lý ñất ñai và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Tương
2.2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất tại dự án nghiên cứu 43 2.2.4 ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy thủy ñiện tại huyện
2.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp 44 2.3.2 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp 44 2.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 45
2.3.5 Phương pháp minh họa bằng hình ảnh ( bản ñồ, sơ ñồ, ảnh ) 45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp v
3.2 Tình hình quản lý ựất ựai và thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ
và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Tương
3.2.5 Tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Tương Dương trong thời gian qua 58 3.3 Tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại Dự án nghiên cứu 60
3.3.2 Các văn bản pháp lý có liên quan ựến dự án 61 3.3.3 đánh giá việc thực hiện các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh
3.4 đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi thường,
hỗ trợ và tái ựịnh cư tại các dự án xây dựng nhà máy thủy ựiện trên ựịa bàn huyện Tương Dương Ờ tỉnh Nghệ An 85
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp vi
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 BTHTTðC Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
3 BTGPMB Bồi thường, giải phóng mặt bằng
4 CNH-HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp viii
3.3 Bảng tổng hợp các ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ của dự án
3.4 Tổng hợp diện tích ñất thu hồi của Dự án ( ðơn vị tính: m2) 62 3.5 Bảng giá bồi thường các loại ñất của Dự án Nhà máy Thủy ñiện
3.6 Bảng tính giá trị chênh lệch tiền bồi thường ñất ở 67 3.7 Bảng tổng hợp giá trị bồi thường ñất của dự án 68
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 3.1 Tổng hợp diện tích ñất thu hồi của Dự án
Phụ lục 3.2 Tổng hợp diện tích ñất ở, ñất vườn ao liền kề ñất ở ñược
bồi thường Phụ lục 3.3 Tổng hợp kinh phí bồi thường
Phụ lục 3.4 Tổng hợp phiếu ñiều tra
Phụ lục 3.5 Mẫu phiếu ñiều tra
Phụ lục 3.6 Một số hình ảnh về các khu Tái ñịnh cư
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng
Việt Nam ñang trong quá trình ñổi mới, ñẩy mạnh CNH-HðH với mục tiêu trở thành quốc gia Công nghiệp vào năm 2020 Thực hiện CNH-HðH ñất nước, nhiều dự án ñầu tư phát triển như: Khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, xây dựng các khu ñô thị mới, các nhà máy thủy ñiện; Các
dự án ñầu tư cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thủy lợi, trường học, nhà văn hóa, sân thể thao ñã và ñang ñược triển khai trên hàng vạn hecta ñất Việc thu hồi ñất của các ñối tượng ñang sử dụng là rất cần thiết ñể thực hiện các dự án ñầu tư Tuy nhiên thu hồi ñất cũng cũng ảnh hưởng lớn ñến ñời sống, việc làm của hàng ngàn hộ gia ñình có ñất bị thu hồi, Vì vậy Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng hoàn thiện chính sách pháp luật ñất ñai, trong ñó có chính sách BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất
Sau khi có Luật ðất ñai năm 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/Nð – CP ngày 17/8/1994 về “ðền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng” và Nghị ñịnh số 22/Nð - CP Ngày 24/04/1998 thay thế Nghị ñịnh 90/Nð – CP
Từ khi có Luật ðất ñai 2003 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 197/2004/Nð – CP ngày 03/12/2004 về BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất; Nghị ñịnh 84/2007/Nð – CP ngày 25/05/2007 quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCN QSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền SDð, trình tự thủ tục BTHTTðC khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết tranh chấp ñất ñai và Nghị ñịnh 69/2009/Nð –
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 2
CP ngày 13/08/2009 quy ñịnh bổ sung về việc lập quy hoạch SDð, giá ñất, thu hồi ñất, BTHTTðC,
So với các quy ñịnh trước ñây, về cơ bản các quy ñịnh mới tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð – CP, Nghị ñịnh 84/2007/Nð – CP và Nghị ñịnh 69/2009/Nð – CP ñã ñược áp dụng có hiệu quả, phù hợp với nguyện vọng của ña số nhân dân, khắc phục ñược nhiều tồn tại, vướng mắc mà các văn bản trước ñây chưa ñề cập
Tuy nhiên vấn ñề BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất vẫn là một vấn
ñề nhạy cảm, phức tạp, có lúc, có nơi trở thành ñiểm nóng, cần ñược tiếp tục nghiên cứu khảo sát thực tế, ñiều tra xã hội học ñể bổ sung sửa ñổi hoàn thiện chính sách theo nguyên tắc ñảm bảo lợi ích hợp pháp của người SDð, người
bị thu hồi ñất, duy trì trật tự kỷ cương pháp luật, hạn chế tối ña những tranh chấp, khiếu kiện về ñất ñai của nhân dân trong BTGPMB khi Nhà nước thu hồi ñất
Nghệ An là một tỉnh trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ , cùng với cả nước Nghệ An cũng ñang ñẩy mạnh thực hiện CNH-HðH ñịa phương Theo quy hoạch thủy ñiện ñã ñược phê duyệt, trên ñịa bàn tỉnh có 45 dự án nhà máy thủy ñiện với tổng công suất 1.414 MW Trong ñó có 4 dự án lớn ñã hoàn thành và ñang thi công là các dự án thủy ñiện Bản Vẽ, Hủa Na, Khe Bố, Bản Mồng, ñã phải di dân TðC 6.033 hộ dân ðây là các dự án phức tạp, liên quan ñến nhiều ñối tượng nên công tác BTHTTðC cũng là một trong những nhiệm
vụ quan trọng của chính quyền ñịa phương các cấp
Tương Dương là một huyện miền núi thuộc tỉnh Nghệ An, trong những năm qua mức ñộ phát triển còn chậm, nhưng với nguồn tài nguyên nước dồi dào, huyện cũng ñã và ñang có nhiều dự án Nhà máy thủy ñiện ñược triển khai xây dựng trên ñịa bàn (với 3 dự án thủy ñiện lớn ñã ñược triển khai là thủy ñiện Bản Vẽ, thủy ñiện Khe Bố, thủy ñiện Nậm Nơn và 5 dự án thủy
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 3
ựiện khác theo quy hoạch) Do ựó công tác BTHTTđC khi nhà nước thu hồi ựất ựể xây dựng các dự án nhà máy thủy ựiện cũng là một vấn ựề nổi lên bức xúc trong công tác quản lý ựất ựai của ựịa phương
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện
chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất tại dự
án Nhà máy Thủy ựiện Khe Bố, huyện Tương Dương, Tỉnh Nghệ AnỢ
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
đánh giá việc thực hiện chắnh sách BTHTTđC khi Nhà nước thu hồi ựất tại dự án Nhà máy Thủy ựiện Khe Bố trên ựịa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An có ý nghĩa thiết thực góp phần tìm ra biện pháp nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn ựề bất cập của người dân Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn góp phần thực hiện tốt hơn chắnh sách BTHTTđC của Nhà nước, ựảm bảo lợi ắch của người dân có ựất bị thu hồi
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 4
- Các giải pháp ñề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác BTHTTðC phải cụ thể và có tính khả thi ñối với ñịa bàn nghiên cứu
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1.Các khái niệm chủ yếu
a) Thu hồi ñất :“Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này”
(Quốc hội, 2003)
b) Bồi Thường
- Theo từ ñiển tiếng việt: “Bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác (Viện Ngôn ngữ học, 2002)
ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản ñều bồi thường bằng tiền
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải TðC
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vốn là ñiều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối
Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể (Viện Ngôn ngữ học, 2002)
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 6
- Theo Luật ñất ñai 2003: Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị QSDð ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất (Quốc hội, 2003)
c) Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
- Theo từ ñiển Tiếng Việt: : "Hỗ trợ là việc giúp thêm, góp thêm vào" (Viện Ngôn ngữ học, 2002)
- Theo Luật ñất ñai 2003: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới (Quốc hội, 2003)
d) Tái ñịnh cư
- Theo Từ ñiển Tiếng Việt: TðC ñược hiểu là ñến một nơi nhất ñịnh ñể sinh sống lần thứ hai (lại một lần nữa) (Viện Ngôn ngữ học, 2002)
- Mặc dù thuật ngữ TðC ñược pháp luật ñất ñai ñề cập nhưng lại chưa
có quy ñịnh nào giải thích cụ thể nội hàm của khái niệm này Luật ðất ñai năm 2003 chỉ quy ñịnh: "Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án TðC trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở…Trường hợp không có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn… Chính phủ quy ñịnh việc bồi thường, TðC cho người có ñất bị thu hồi và việc hỗ trợ ñể thực hiện thu hồi ñất " (Quốc hội, 2003)
Từ quy ñịnh trên của pháp luật ñất ñai hiện hành, chúng ta có thể tạm ñưa ra quan niệm về TðC như sau: TðC ñó là những chính sách, biện pháp của Nhà nước nhằm thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ ñể giúp ñỡ những người
bị thu hồi ñất nằm trong diện phải di dời khi có dự án ñầu tư, ñến nơi ở mới
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 7
ñược ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản xuất ñể phát triển kinh tế xã hội
1.1.1.2 Một số khái niệm liên quan khác
a) Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao QSDð bằng quyết ñịnh
hành chính cho ñối tượng có nhu cầu SDð (Quốc hội, 2003)
b) Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao QSDð bằng hợp
ñồng cho ñối tượng có nhu cầu SDð (Quốc hội, 2003)
c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang SDð
ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp GCNQSDð lần ñầu cho người ñó (Quốc hội,
2003)
d) Nhận chuyển quyền sử dụng ñất là việc xác lập QSDð do ñược
người khác chuyển QSDð theo quy ñịnh của pháp luật thông qua các hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDð hoặc góp vốn bằng
QSDð mà hình thành pháp nhân mới (Quốc hội, 2003)
e) Giá quyền sử dụng ñất (sau ñây gọi là giá ñất) là số tiền tính trên
một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong
giao dịch về QSDð (Quốc hội, 2003)
f) Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của QSDð ñối với một
diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn SDð xác ñịnh (Quốc hội, 2003)
g) Tiền sử dụng ñất là số tiền mà người SDð phải trả trong trường hợp
ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền SDð ñối với một diện tích ñất xác ñịnh”
(Quốc hội, 2003)
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Chức năng quản lý ñất ñai của Nhà nước bao gồm:
- ðảm bảo quyền sở hữu và cung cấp bảo hiểm cho các khoản vay;
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 8
- Hỗ trợ việc ựịnh giá ựể ựánh thuế ựất và bất ựộng sản;
- Cung cấp tư liệu ựể vận hành thị trường ựất và bất ựộng sản;
- Cung cấp tư liệu về SDđ và những hạn chế về SDđ;
- Giám sát tác ựộng môi trường của những dự án phát triển;
- Tạo thuận lợi cho cải cách ựất ựai;
- Hỗ trợ kinh phắ sáng tạo ban ựầu về hệ thống quản lý ựất ựai và thu hồi trong quá trình vận hành (United National,1966)
để thực hiện ựược 7 chức năng này, các công việc ựược chú ý trước tiên là chắnh sách, pháp luật ựất ựai, quy hoạch SDđ, ựăng ký ựất ựai, ựịnh giá ựất và thuế bất ựộng sản đó cũng là những yêu tố tác ựộng tới chắnh sách BTHTTđC khi Nhà nước thu hồi ựất (Tôn Gia Huyên và Nguyễn đình Bồng, 2007)
1.1.2.1 Chắnh sách, pháp luật ựất ựai
Chắnh sách BTHTTđC khi Nhà nước thu hồi ựất ựang là một nhóm chắnh sách công liên quan ựến nhiều lĩnh vực như ựất ựai, tài chắnh, an ninh, chắnh trị, chắnh sách dân tộc, văn hóa Ầ Giống như các chắnh sách công khác, có nhiều khái niệm khác nhau về BTHTTđC
Tất cả các quốc gia trong quá trình phát triển ựều có nhu cầu sử dụng ựất ựai ựể xây ựựng công trình hạ tầng, công trình phúc lợi xã hội, thực hiện các quy hoạch chi tiết v.v ựể phục vụ lợi ắch công cộng Do có tắnh chất ựặc thù nên việc cung ứng ựất ựai cho nhu cầu này không thể dựa vào cơ chế thị trường mà phải thông qua biện pháp mang tắnh bắt buộc, gọi là trưng thu, trưng dụng có bồi thường (Trung Quốc, đài Loan ), hoặc truất hữu ( Pháp )
Tại các nước có chế ựộ sở hữu tư nhân ựất ựai, Hiến pháp trong khi bảo
vệ quyền sở hữu ựất ựai thì cũng cho phép Nhà nước trưng thu, trưng dụng hoặc truất hữu ựất ựai vì lợi ắch công cộng Còn tại các nước mà ựất ựai thuộc
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 9
sở hữu toàn dân họăc sở hữu nhà nước, nếu có nền kinh tế chỉ huy (như nước
ta trước ñổi mới) thì công việc này thực hiện khá ñơn giản vì ñất ñai chỉ có giá trị sử dụng và cũng chỉ sử dụng vì lợi ích nhà nước hay lợi ích tập thể Nhưng khi có nền kinh tế thị trường mà QSDð ñược giao có thu tiền hoặc cho thuê thì vấn ñề trở nên phức tạp hơn nhiều, vì quyền sử dụng ñó ñã trở thành tài sản có giá Tuy vậy, vì QSDð ñược Nhà nước giao hoặc cho thuê, nay Nhà nước cần ñến thì thu hồi lại chứ không gọi là trưng thu hay truất hữu (Phạm Sỹ Liêm, 2009)
Về mặt lý luận, có thể cho rằng chính sách BTHTTðC cư là một dạng chính sách ñặc biệt của Nhà nước thể hiện các ứng xử vừa là ñại diện chủ sở hữu toàn dân ñối với ñất ñai vừa phản ánh thái ñộ của cơ quan ñược xã hội trao quyền quản lý ñất ñai, vừa bao hàm nội dung ñiều hòa lợi ích theo hướng ñảm bào lợi ích chính ñáng của các bên liên quan phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và công bằng, dân chủ, trong ñó các cơ quan Nhà nước sử dụng nhiều công cụ về mặt quản lý hành chính, tài chính ñể ñạt ñược các mục tiêu của mình Khi bàn về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñinh cư phải chú ý ñến các phương diện sau:
Về mặt quan ñiểm: BTHTTðC phải có sự kết hợp hợp lý giữa các yêu cầu quản lý hành chính với các yêu cầu của cơ chế quản lý thị trường trong việc xác ñịnh mức bồi thường, hỗ trợ và các thủ tục liên quan Ở ñây nhấn mạnh hai yêu cầu: Dân chủ, công bằng Yêu cầu về mặt dân chủ là chính sách BTHTTðC phải thể hiện ñược ý chí, nguyện vọng của người bị thu hồi ñất một cách hợp lý Yêu cầu về mặt công bằng là khi phân chia lợi ích phải ñảm bảo các bên ñược hưởng lợi ích phù hợp với ñóng góp của họ Phần lợi ích chung của xã hội phải ñược sử dụng chung một cách công khai, minh bạch
Về mặt chủ thể: Chế ñộ phân cấp cho các cơ quan Nhà nước trong việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, TðC phải rõ rang về trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 10
tương xứng, có sự phối hợp và kiểm tra giám sát chắc chắn nhằm hạn chế tối ña việc lạm dụng quyền lực công cũng như các tiêu cực khác
Nói tóm lại chính sách BTHTTðC là tổng thể các quan niệm, chủ trương, phương tiện và hành ñộng của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực BTHTTðC với người dân có ñất bị thu hồi nhằm ñạt ñến sự hài hòa, hợp lý
về lợi ích, hiệu quả và phát triển bền vững
1.1.2.2 Giá ñất
a) Giá ñất: ñược sản sinh ra trên cơ sở các giao dịch về quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng, tuân thủ quy luật cung cầu nhưng do những ñặc ñiểm của hàng hoá ñất ñai tác ñộng làm cho biến ñộng của giá ñất mang tính ñặc thù Vì vậy căn cứ vào chính sách kinh tế quốc gia và tình hình thị trường ñất ñai của từng thời kỳ nhất ñịnh, Chính phủ ñã xây dựng một chế ñộ quản lý giá ñất tương ứng, ñảm bảo quyền lợi hợp pháp của Nhà nước và các bên giao dịch, duy trì sự phát triển lành mạnh của thị trường ñất ñai và bất ñộng sản
b) ðịnh giá ñất: việc ñịnh giá ñất/bất ñộng sản, ở ñô thị và nông thôn xuất
phát từ nhu cầu công ích, nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của người dân ðịnh giá gắn với việc xác ñịnh thuế và mức thuế nhà ñất/bất ñộng sản, thuế thừa kế ñánh vào di sản của người ñã chết, thuế trước bạ, thuế hiến tặng, tiền ñền bù phải trả hoặc truy thu, tiền thuê nhà ñất/bất ñộng sản, ngoài ra còn liên quan ñến các dịch vụ công cộng, quản lý ñất tái TðC v.v…
c) ðịnh giá ñất: là cơ sở của quản lý giá ñất, tiêu chuẩn giá ñất ñược
ñịnh ra một cách khoa học là yêu cầu của việc sử dụng hợp lý ñất ñai, quản lý ñất ñai và giá ñất ở cả tầm vĩ mô và vi mô ðịnh giá ñất cung cấp tiêu chuẩn thị trường cho việc hoạch ñịnh chính sách quản lý giá ñất, ñồng thời các tài liệu thị trường về tiêu chuẩn, quy phạm quản lý giá ñất thúc ñẩy hệ thống hoá phương pháp ñịnh giá và nâng cao ñộ chính xác của công tác ñịnh giá Có sự quan hệ rất mật thiết giữa việc ñịnh giá ñất với việc quản lý ñất ñai và quản lý
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 11
thị trường bất ựộng sản Quản lý tốt giá ựất sẽ mang ựến những tác ựộng tắch cực sau ựây: ựề phòng ựược giá cả ựất ựai tăng ựột biến; ựề phòng ựược nạn ựầu cơ ựất ựai; thúc ựẩy SDđ hợp lý; quy phạm hoá ựược hành vi giao dịch của hai bên, góp phần xây dựng một thị trường ựất ựai có quy phạm, ựịnh giá ựất ựược khách quan và chắnh xác; ngăn chặn ựược thất thoát thu lợi của ựất ựai quốc hữu(Tôn Gia Huyên và Nguyễn đình Bồng, 2007)
d) Tác ựộng của giá ựất tới chắnh sách bồi thường ựất ựai
Vướng mắc chủ yếu trong ựền bù ựối với ựất nông nghiệp là giá ựất Giá ựất nông nghiệp là thấp hơn rất nhiều so với ngay ựất ựó sau khi ựã chuyển ựổi mục ựắch sử dụng, sự chênh lệch này càng lớn khi thu hồi ựất nông nghiệp ựể xây dựng nhà ở hay khu dịch vụ thương mại, nếu không ựược
xử lý thỏa ựáng trong ựền bù thì người nông dân bị thu hồi ựất luôn cảm thấy mình bị thiệt thòi Trên thực tế ựã có nhiều trường hợp người có ựất bị thu hồi phải chi ra hơn một nửa số tiền ựược ựền bù ựể nhận lại 10% diện tắch ựất
ựó sau khi ựã xây dựng xong cơ sở hạ tầng Mặt khác, do còn ắt giao dịch, nên khi ựịnh giá ựất nông nghiệp khó sử dụng phương pháp so sánh thị trường
mà phải dùng ựến phương pháp giá thành hay thu nhập trong khi các tiêu chuẩn về ựịnh mức sản xuất chưa thống nhất nên giá ựất nông nghiệp mỗi nơi mỗi khác dẫn ựến tình trạng có những thửa ựất liền kề nhau nhưng giá cả khác nhau, mức ựền bù khác nhau một cách phi lý Ngoài ra, việc thực hiện các phương án ựền bù thường phải kéo dài nhiều năm, trong thời gian ựó giá cả biến ựộng làm cho Ộtiền hậu trở thành bất nhấtỢ, nếu không ựược xử lý kịp thời thì sẽ là nguồn gốc gây khiếu kiện liên miên (Tôn Gia Huyên, 2009)
1.1.2.3 Thị trường bất ựộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ựộng sản ngày càng ựược hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất ựộng sản ựã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 12
nền kinh tế quốc dân, nó có những ựóng góp vào ổn ựịnh xã hội và thúc ựẩy nền kinh tế ựất nước trong thời gian qua và trong tương lai
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ựộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ựất ựể thực hiện các dự án ựầu tư (do người ựầu tư có thể ựáp ứng nhu cầu về ựất ựai thông qua các giao dịch trên thị trường); ựồng thời người bị thu hồi ựất có thể tự mua hoặc cho thuê ựất ựai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chắnh sách TđC và bồi thường
1.1.2.4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
a) Vai trò của QHSDđ
đất ựai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là
ựiều kiện không thể thiếu ựược trong mọi quá trình phát triển QHKHSDđ
ựược xem là một giải pháp Nhà nước áp dụng ựể ựịnh hướng việc sử dụng hợp lý, hiệu quả quỹ ựất nhằm phát triển KT-XH
Theo CVCC Tôn Gia Huyên (2009): QHKHSDđ không chỉ là công cụ
Ộtạo cungỢ cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất ựể thực hiện các mục tiêu chắnh trị, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh trong ựền bù có tổchức TđC và cũng là công việc mà hoạt ựộng quản lý Nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, ựúng chức năng nhất
Thông qua việc lập, xét duyệt, ựiều chỉnh quy hoạch SDđ ựể tổ chức việc thu hồi ựất, tổ chức TđC trở thành sự nghiệp của cộng ựồng mà Nhà nước ựóng vai trò tổ chức chỉ ựạo, nhà ựầu tư chịu trách nhiệm thực hiện Bất
kỳ một phương án ựền bù, tổ chức TđC nào cũng phải dựa trên một QHKHSDđ ựạt ựược các yêu cầu sau ựây:
Là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất
đã ựược hoàn thiện sau khi có ý kiến ựóng góp của tổ chức, cá nhân có liên quan một cách thực chất
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 13
đã ựược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công khai hóa theo ựúng trình tự của pháp luật (Tôn Gia Huyên, 2009)
b) Tác ựộng của QHKHSDđ tới chắnh sách bồi thường ựất ựai
- QHKHSDđ là một trong những căn cứ quan trọng nhất ựể thực hiện việc giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch SDđ, mà theo quy ựịnh của Luật đất ựai, việc giao ựất, cho thuê ựất chỉ ựược thực hiện khi có quyết ựịnh thu hồi ựất của người ựang sử dụng
- QHKHSDđ là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng QSDđ; từ ựó tác ựộng tới giá ựất tắnh bồi thường
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ựạt ựược, việc thực hiện QHKHSDđ ựất vẫn còn một số hạn chế như: Chất lượng của QHKHSDđ chưa cao; tắnh kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu; việc chấp hành kỷ luật,
kỷ cương trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa nghiêm; tình trạng SDđ sai mục ựắch, lãng phắ, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; chắnh sách, pháp luật, việc phân cấp trong quản lý quy hoạch còn bất cập; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa ựáp ứng ựược yêu cầu (Quốc hội 13, Nghị Quyết năm 2011)
1.1.2.5 đăng ký ựất ựai (đKđđ), lập và quản lý hồ sơ ựịa chắnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất (GCNQSDđ)
a) đăng ký ựất ựai
Trong hệ thống ựăng ký quyền, mỗi thửa ựất ựược mô tả trên bản ựồ và các quyền gắn với nó ựược ghi vào sổ ựăng ký cùng với tên của chủ ựất Nếu tất cả thửa ựất ựược chuyển dịch thì chỉ cần ựổi tên người chủ Khi chuyển dịch một phần thửa ựất thì bản ựồ phải ựược sửa ựổi và phát hành một tài liệu mới, tuy chủ ựất giữ giấy chứng nhận quyền sở hữu, nhưng ựăng ký cuối cùng vẫn ựược cơ quan ựăng ký bảo quản - Như vậy, khó xảy ra tranh chấp quyền
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 14
sở hữu giả mạo Ở Ôxtraylia, hệ thống ựăng ký ựất ựai theo quyền sở hữu
ựược gọi là hệ thống Torrens Yêu cầu ựối với một hệ thống ựăng ký ựất ựai:
- Bao gồm quyết ựịnh pháp lý của ựơn vị bất ựộng sản phản ảnh một cách chắnh xác các ựiều kiện trên ựất
- đảm bảo việc chuyển dịch ựất ựai thông qua hệ thống ựơn giản, rẻ,
an toàn
- Loại bỏ việc truy tìm cả dãy ựăng ký trong quá khứ
- Hỗ trợ pháp lý kịp thời
- Thoả mãn ựược yêu cầu của ựịa phương
- đăng ký các quyền ựặc biệt về bất ựộng sản, quyền sở hữu và những hạn chế về quyền sở hữu
- Bao trùm tất cả ựất ựai của Nhà nước, cá nhân và tổ chức
- Quá trình ựăng ký có thể tiến hành một cách riêng rẽ hoặc theo hệ thống GCNQSDđ là chứng thu pháp lý khẳng ựịnh quyền sử dụng dất của các tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân ựối với những thửa ựất cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người SDđ và giải quyết các tranh chấp liên quan tới QSDđ
b) Tác ựộng của ựăng ký ựất ựai, giấy chứng nhậ quyền sử dụng ựất tới chắnh sách bồi thường ựất ựai
Trong công tác BTGPMB, GCNQSDđ là căn cứ ựể xác ựịnh ựối tượng ựược bồi thường, loại ựất, diện tắch ựất tắnh bồi thường Làm tốt công tác ựăng
ký ựất ựai, cấp GCNQSDđ thì công tác BTGPMB sẽ thuận lợi, tiến ựộ GPMB nhanh hơn (Tôn Gia Huyên và Nguyễn đình Bồng, 2007)
1.2 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số nước và các tổ chức trên thế giới
1.2.1 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số nước
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 15
Với những ñặc thù về quan hệ ñất ñai riêng, nhiều nước trên thế giới cố gắng không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong ñó có chính sách về BTHTTðC, ñặc biệt các nỗ lực trong việc khôi phục cuộc sống
và khôi phục nguồn thu nhập cho người bi ảnh hưởng của thu hồi ñất Từ kinh nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, hỗ trợ TðC thành công là nhờ những chính sách phù hợp của Chính phủ, nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức của chính quyền ñịa phương, trình ñộ nhận thức
và hiểu biết pháp luật của người dân ñồng thời phải có sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước Có thể nói nhờ những thành công và thất bại của các nước mà chúng ta có thể rút ra ñược những bài học quý giá
1.2.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc thi hành chế ñộ công hữu xã hội chủ nghĩa về ñất ñai, gồm hai dạng: 1/ ñất ñô thị thuộc sở hữu nhà nước; 2/ ñất nông thôn và ngoại thành, ngoại thị thuộc sở hữu tập thể Hiến pháp lần sửa ñổi mới nhất năm
2005 quy ñịnh: “Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ
vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng ñất ñai và trả bồi thường” Các
nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu tập thể
do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước, còn trưng dụng
thì áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay ñổi mục ñích SDð
mà thôi
Luật ðất ñai ra ñời năm 1986, ñã qua nhiều lần sửa ñổi bổ sung vào các năm 1988, 1998 và 2004, chia ñất ñai thành ñất nông dụng, ñất dùng vào xây dựng (kiến thiết) và ñất chưa lợi dụng Luật quy ñịnh mọi ñơn vị và cá nhân
khi cần ñất ñai ñể tiến hành xây dựng thì phải căn cứ vào pháp luật mà xin
SDð thuộc sở hữu nhà nước, trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp hương trấn,
nhà ở nông thôn, cơ sở hạ tầng và công ích hương trấn Nếu Nhà nước chấp
nhận ñề nghị ñó thì trưng dụng ñất thuộc sở hữu nhà nước ñể cung ứng (trong một số trường hợp thì gọi là thu hồi QSDð ), khi không có hoặc không ñủ loại
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 16
ñất này thì trưng thu ñất thuộc sở hữu tập thể ñể chuyển ñổi thành ñất thuộc
sở hữu nhà nước
Trung Quốc rất coi trọng việc bảo vệ ñất canh tác, ñặc biệt là “”ñất ruộng cơ bản” ñã ñược chính quyền xác ñịnh dùng vào sản xuất lương thực, bông, dầu ăn, rau, hoặc ñã có công trình thuỷ lợi tốt Luật còn quy ñịnh cụ thể ñất ruộng cơ bản phải chiếm 80% trở lên ñất canh tác của mỗi tỉnh Nguyên tắc bảo vệ ñất canh tác là “chiếm bao nhiêu, khẩn bấy nhiêu”, nếu không có ñiều kiện thì nộp phí khai khẩn cho cấp tỉnh dùng ñể khai hoang Cấm không ñược chiếm dụng ñất canh tác ñể xây lò gạch, mồ mả hoặc tự ý xây nhà, ñào lấy ñất cát, khai thác ñá, quặng Việc trưng thu các ñất sau ñây phải ñược Quốc vụ viện (Chính phủ) phê chuẩn: 1/ ñất ruộng cơ bản; 2/ ñất canh tác vượt quá 35 ha; 3/ ñất khác vượt quá 70 ha Trưng thu các ñất khác do chính quyền cấp tỉnh phê chuẩn rồi báo cáo Quốc vụ viện
Chính quyền ñịa phương từ cấp huyện trở lên có nhiệm vụ công bố và tổ chức thực hiện việc trưng thu ñất ñai, rồi cung ứng ñất thuộc sở hữu nhà nước
cho các ñơn vị kiến thiết theo phương thức xuất nhượng có thu tiền Thế
nhưng, các ñất xây dựng sau ñây nếu ñược chính quyền cấp huyện trở lên phê
chuẩn thì cung theo phương thức giao sử dụng: 1/ ñất cơ quan nhà nước và ñất
quân sự; 2/ ñất cơ sở hạ tầng ñô thị và sự nghiệp công ích; 3/ ñất cơ sở hạ tầng trọng ñiểm ñược nhà nước chăm lo về năng lượng, giao thông, thủy lợi ; 4/ các ñất khác ñược văn bản pháp luật, hành chính cho phép
Khi trưng thu ñất ñai thì phải bồi thường theo hiện trạng SDð lúc ñó Chi phí bồi thường bao gồm tiền bồi thường ñất, tiền trợ giúp an cư tính theo
số nhân khẩu của hộ gia ñình và tiền hoa màu Tiền bồi thường ñất bằng 6~10 lần, còn tổng số tiền trợ giúp an cư tối ña không quá 15 lần giá trị trung bình sản lượng hàng năm của 3 năm trước trưng thu
ðối với ñất thuộc sở hữu nhà nước, khi nhu cầu ñất vì lợi ích công cộng hoặc ñể cải tạo các khu ñô thị cũ ñã ñược cấp có thẩm quyền phê chuẩn thì
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 17
ñược thu hồi QSDð có bồi thường Khi ñó ñể thu hồi ñất buộc phải di dời nhà
cửa, vì vậy năm 1991 Quốc vụ viện ban hành ðiều lệ quản lý di dời nhà cửa
ñô thị, ñến năm 2001 thì thay bằng ðiều lệ mới Theo ðiều lệ này thì bên di dời phải bồi thường về nhà cửa cho bên bị di dời bằng tiền tính theo giá thị trường hoặc bằng cách chuyển ñổi tài sản Không bồi thường nhà xây trái phép hoặc nhà tạm ñã hết hạn Nói chung, chính quyền các thành phố lớn ñều dựa trên văn bản pháp quy của nhà nước ñể ban hành các quy ñịnh, ñiều lệ của ñịa phương về trưng thu ñất và di dời nhà cửa (Phạm Sỹ Liêm, 2009)
1.2.1.2 Hàn Quốc
a) Cơ sở pháp lý
i) Luật “sung công ñất” năm 1962: ðể thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật “sung công ñất” ñã ñược thiết lập vào năm 1962
ii) Luật các trường hợp ñặc biệt thu hồi ñất phục vụ mục ñích công và
ñền bù thiệt hại năm 1975: Ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật Luật thu hồi ñất ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường cho ñến nay Theo ñó, pháp luật về BTGPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế
- Một là “ñặc lệ” liên quan ñến BTGPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật
- Hai là “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp
iii) Luật thu hồi ñất cho các dự án công và ñền bù năm 2000: Luật quy
ñịnh thực hiện theo ba giai ñoạn:
Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh
giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 18
cộng Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi thường Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường
Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi
Thứ ba: Nhà nước hỗ trợ tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh
hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước
Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc
hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà ñó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành (Jang Moon Song, 2006)
b) Mục ñích thu hồi ñất
- Các dự án phục vụ quốc phòng an ninh
- Dự án ñường sắt, ñường bộ, sân bay, ñập nước, vv
- Dự án liên quan ñến văn phòng, nhà máy ñiện, viện nghiên cứu, vv
- Dự án liên quan ñến trường học, thư viện bảo tàng,vv
- Dự án liên quan ñến xây dựng nhà, hay tạo hạ tầng phân lô nhà với mục ñích cho thuê hoặc chuyển ñổi , sẽ ñược thực hiện bởi nhà nước hoặc chính quyền ñịa phương, các viện công lập, công ty nhà nước ñịa phương
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 19
hay bất cứ cá nhân nào ựược nhà nước hoặc chắnh quyền ựịa phương ủy nhiệm
c) Quy trình thu hồi ựất
i) Quy trình tham vấn
- Các quy ựịnh về tài sản và ựất ựai
- Xem xét và công bố kế hoạch ựền bù
- Các quy ựịnh về tài sản và ựất ựai;
- Xem xét và công bố kế hoạch ựền bù
- Tổ chức Hội ựồng ựền bù
- đánh giá và tắnh toán lượng ựền bù
- Yêu cầu tham vấn ựền bù
-Hoàn tất hợp ựồng (Chuyển ựổi quyền sở hữu)
ii) Quy trình cưỡng chế
- Áp dụng cho phân xửvà kháng nghị (Khi tham vấn thất bại)
- Thực hiện tranh tụng hành chắnh (Khi phân xử không thỏa ựáng)
d) Nguyên tắc ựền bù thiệt hại
i) đền bù của chủ thực hiện dự án: Chủ thực hiện dự án sẽ tiến hành ựền
bù chủ ựất và cá nhân liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi hoặc sẻ dụng ựất, vv cho các công trình công cộng
ii) đền bù ựi trước: Mọi chủ thực hiện dự án phải thực hiện ựền bù ựầy
ựủ cho chủ ựất và cá nhân liên quan trước khi bắt ựầu tiến hành phần việc của mình liên quan tới công trình công cộng
iii) đền bù bằng tiền mặt: đền bù thiệt hại sẽ ựược trả bằng tiền mặt
(nếu chủ ựất ựồng ý, ựền bù có thể ựược trả bằng trái phiếu do chủ thực hiện
dự án phát hành)
iv) đền bù cho từng cá nhân: đền bù phải ựược chi trả cho từng cá nhân
tới chủ ựất, vv
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 20
v) ðền bù cả gói: Trong trường hợp có thể, cùng một khu vực dự án với
nhiều mảnh ñất thuộc cùng một chủ sở hữu nhưng thuộc các giai ñoạn ñền bù khác nhau, chủ thực hiện dự án sẽ ñảm bảo chi trả cả gói ñền bù một lượt
e) Quy hoạch tái ñịnh cư
i) Trách nhiệm xây dựng và thực hiện: Chủ thực hiện dự án sẽ xây dựng
hoặc thực hiện kế hoạch di dời hoặc trả tiền cho quỹ TðC
ii) ðối tượng quy hoạch di dời: Những người sẽ bị mất sinh kế cơ bản do
mất nơi cư trú vì thi công công trình công cộng
iii) Nội dung quy hoạch di dời: gồm những cơ sở vất chất cơ bản ñảm bảo cuộc sống phù hợp với ñiều kiện khu vực liên quan như ñướng xá, cấp thoát nước và các công trình công cộng khác, vv có liên quan tới khu ñất TðC
f) ðất tái ñịnh cư
- Diện tích thửa : phải ñạt từ 165 ñến 265 m2
- Giá ñảm bảo : thấp hơn 80% so với chi phí phát triển (Hee-Nam Jung, 2010)
1.2.1.3 Ôxtrâylia
Chính sách BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất ở Ôxtrâylia ñược
quy ñịnh tại ðạo luật quản lý ñất ñai WA1997 Theo ðạo luật này, Ngay sau khi Dự án, kế hoạch ñược ñăng ký, Chính phủ sẽ thông báo về kế hoạch dự kiến bao gồm: Bản miêu tả về khu ñất, chi tiết về mục ñích của công trình công cộng sẽ xây dựng, thông tin chi tiết về các lợi ích bị ảnh hưởng; Nêu chi tiết về ñịa ñiểm mà mọi người có thể xem bản kế hoạch vào những thời gian thích hợp, lí do lựa chọn khu ñất ñể xây dựng công trình công cộng, thời hạn
dự kiến tiến hành thu hồi ñất, tên của cán bộ ñầu mối trong cơ quan chịu trách nhiệm về thu hồi, ñịa chỉ ñể khiếu nại, khiếu kiện; Sẽ không có giao dịch nào
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 21
ñược tiến hành ñối với những tái sản trong khu vực này nếu không có sự phê
duyệt của Bộ trưởng
Cơ sở bồi thường: Nguyên tắc “giá trị ñối với chủ sở hữu” thừa nhận rằng mức bồi thường cao hơn giá trị thị trường Giá trị ñối với chủ sở hữu bao gồm: Giá trị thị trường của lợi ích bị ảnh hưởng; Giá trị ñặc biệt do sở hữu hoặc việc SDð bị thu hồi; Thiệt hại do thửa ñất bị chia cắt; Thiệt hại về tiếng
ồn hoặc các thiệt hại khác; Không tính ñến phần giá trị tài sản tăng thêm hay giảm ñi do bị thu hồi Giá tính mức bồi thường là giá thị trường hiện tại, ñược quyết ñịnh với cơ quan quản lý với sự tư vấn của người ñứng ñầu cơ quan ñịnh giá Bộ trưởng sau khi tham vấn, phài quyết ñịnh các vấn ñề có liên quan như quyền, lợi ích, giá trị tài sản,… Giá trị thị trường ñược xác ñịnh là mức tiền mà tài sản ñó có thể bán ñược một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời ñiểm nhất ñịnh
Hình thức bồi thường: Bồi thường ñược trả bằng tiền mặt theo giá thị trường
Pháp Luật cũng quy ñịnh về bồi thường cho hoạt ñộng kinh doanh, bao gồm bồi thường cho việc phải gián ñoạn và khôi phục sản xuất
Chỉ có chủ sở hữu mới ñược bồi thường còn người thuê ñất thì không Các hộ gia ñình bị thu hồi nhà ở ñược bồi thường $10,000 (có tính ñến yếu tố lạm phát so với năm 1989)
Về các biện pháp phục hồi thu nhập: Pháp luật tại Australia không có quy ñịnh cụ thể, khoản bồi thường cần phải hợp lý, ngoài ra ñã có hệ thống an sinh xã hội chi trả
Vấn ñề BTGPMB ở Ôxtrâylia cũng ko có hoạt ñộng giám sát
Bộ trưởng sẽ ñưa bản copy công bố dự án cho những người sẽ bị ảnh hưởng bởi dự án, cùng với sơ ñồ vị trí khu ñất mà dự án sẽ triển khai và văn
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 22
bản nêu tóm tắt các quyền chính cho những người dân bị ảnh hưởng ñể tham vấn ý kiến của dân cư
Những công trình xây dựng bất hợp pháp sẽ không ñược bồi thường Tuy nhiên, do việc quản lý ñất ñai khá chặt chẽ, nên những trường hợp như vậy không nhiều
Việc khiếu nại ñược thực hiện theo Luật về thu hồi tài sản 1989 Australia
có tòa án riêng về ñất ñai, Luật cũng quy ñịnh rõ ñối tượng ñược ñòi bồi thường, những gì có thể ñược bồi thường và cách xử lý bồi thường, theo ñó, chỉ những người có lợi ích bị ảnh hưởng mới có quyền ñòi bồi thường
Pháp luật cũng không quy ñịnh cụ thể về TðC, chủ sở hữu sẽ phải tự tìm nhà mới (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của một số tổ chức trên thế giới
1.2.2.1 Ngân hàng thế giới (WB)
Ngân hàng thế giới (WB) là tổ chức ñầu tiên ñưa ra chính sách TðC không tự nguyện, và ñược từng bước, nghiên cứu phát triển (chu kỳ 4 năm) Năm 1980 WB ñưa ra Chính sách chung cho TðC không tự nguyện trong Bản hướng dẫn hoạt ñộng về những vấn ñề xã hội trong TðC không tự nguyện trong các dự án do WB ñầu tư;
Năm 2004, WB ñưa ra bản hướng dẫn hoạt ñộng về TðC không tự nguyện Chính sách TðC không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc lựa chọn phương án TðC ít nhất và có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo rõi giám sát quá trình công việc TðC
Tiếp theo chính sách TðC không tự nguyện ñược các ngân hàng khu vực ñưa ra như: Ngân hàng phát triển liên Mỹ (Inter Americal Development
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 23
Bank – IADB) 1993, Ngân hàng phát triển Châu Á- ADB (1995), Sổ tay TðC (1998); Ngân hàng phát triển Châu Phi- AfDB (1995) (World Bank, 2009)
1.2.2.2 Chính sách ñền bù khi thu hồi ñất của các tổ chức quốc tế khác
Năm 1990, một số tổ chức quốc tế như: Trung tâm Liên hiệp quốc về ñịnh
cư (United Nation Centre of Human Settlement / Habitats; Ủy ban Liên hiệp quốc về quyền con người (United Nation Commission of Human Right-UNCHR); Tổ chức Nông Lương thế giới (Food and Agriculture Organization - FAO), ñã tập trung nghiên cứu vấn ñề thu hồi ñất - chỗ ở bắt buộc;
Năm 1997, UNCHR ñưa ra hướng dẫn thực tiễn thu hồi ñất- chỗ ở bắt buộc Các tổ chức này ñã ñưa ra nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án, chi hối từ pháp luật, chính sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở tầm quốc gia ñối với việc triển khai trên thực tế có liên quan ñến chính quyền ñịa phương, nhà ñầu tư, cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại với những vấn ñề chủ yếu như: Tổ chức tốt việc TðC cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại gắn với môi trường sống, việc làm, sinh hoạt của cộng ñồng liên quan ñến tập quán, văn hóa, tâm linh; Bảo ñảm quyền hưởng lợi của ñịa phương, cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại từ thuế, phí, giá ưu ñãi mua sản phẩm của dự án; Sự gắn kết lâu dài giữa dự án và cộng ñồng dân cư ñịa phương nhằm ñảm bảo tự chủ, bình ñẳng giữa 2 bên với sự gắn kết quyền lợi lâu dài; Nguyên tắc Chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án ñã ñược áp dụng trong nhiều dự án ñã triển khai
ở các nước trên thế giới, ñặc biệt các dự án thủy ñiện (World Bank, 2009)
1.2.2.3 Tái ñịnh cư không tự nguyện - Kinh nghiệm của JBIC Nhật Bản)
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 24
- Cung cấp cơ hội ñể cải thiện cuộc sống;
- Trình bầy rõ ràng lợi ích sau khi di dời so với trước khi di dời
b) Dự án thoat nước Braxin
- Có 4 hộ phải di dời;
- Nhà nước áp dụng chương trình hiện hành ñối với người dân nghèo, gọi là chương trình “ từng viên gạch một”
Sử dụng tối ña cơ chế chương trình hỗ trợ ñối với người dân nghèo với
sự tư vấn ñầy ñủ ñối với người dân
c) Dự án thủy ñiện Kenya
- ðặc ñiểm: Phát sinh nhiều tranh cãi về các vấn ñề xã hội và môi trường trong giai ñoạn xây dựng;
- Cơ chế giải quyết các vấn ñề trên với sự tham gia của nhiều chủ thể ñược thành lập và ñóng vai trò quan trọng ñể ñi ñến nhất trí
- Chìa khóa thành công: Thiết lập ñược cơ chế hiện thực hóa việc tham gia của nhiều chủ thể ñể ñi ñến sự ñồng thuận trong xấy dựng (Naoki Mori, 2002)
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
1.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt nam từ khi có luật ñất ñai 2003 ñến nay
Luật ðất ñai năm 2003 ñã cụ thể hóa những quy ñịnh của Hiến Pháp
1992 và thể chế hóa chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ương ðảng khoá IX
a) Về phạm vi ñiều chỉnh
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 25
Luật ñất ñai 2003 quy ñịnh về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất ñai và thống nhất quản lý về ñất ñai, chế
ñộ quản lý và SDð ñai, quyền và nghĩa vụ của người SDð
b) Các quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Các quy ñịnh về BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh tại Mục 4, Chương II của Luật ñất ñai 2003 Theo ðiều 42, quy ñịnh về Bồi thường, TðC cho người có ñất bị thu hồi như sau:
- Nhà nước thu hồi ñất của người SDð mà người bị thu hồi ñất có GCNQSDð hoặc ñủ ñiều kiện ñể ñược cấp GCNQSDð theo quy ñịnh tại ðiều 50 của Luật này thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường, trừ các trường hợp quy ñịnh tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ðiều 38 và các ñiểm b, c, d, ñ và g khoản 1 ðiều 43 của Luật này
- Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị QSDð tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự
án TðC trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu TðC ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ
Trường hợp không có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị QSDð ở bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược bồi thường thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền ñối với phần chênh lệch ñó
- Trường hợp thu hồi ñất của hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà không có ñất ñể bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc ñược bồi
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 26
thường bằng tiền, người bị thu hồi ñất còn ñược Nhà nước hỗ trợ ñể ổn ñịnh ñời sống, ñào tạo chuyển ñổi ngành nghề, bố trí việc làm mới
- Trường hợp người SDð ñược Nhà nước bồi thường khi thu hồi ñất
mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị ñược bồi thường, hỗ trợ
c) Chính phủ quy ñịnh việc bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi và việc hỗ trợ ñể thực hiện thu hồi ñất
Các quy ñịnh về những trường hợp thu hồi ñất mà không bồi thường ñược quy ñịnh tại ðiều 43 và thẩm quyền thu hồi ñất ñược quy ñịnh tại ðiều
44 của Luật này
d) Các văn bản pháp quy về ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29-10-2004 của Chính Phủ về thi hành Luật ðất ñai
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03-12-2004 của Chính Phủ về bồi BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07-12-2004 và số BCT ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP
69/2006/TT Nghị ñịnh số 17/2006/Nð69/2006/TT CP ngày 27 tháng 1 năm 2006 (ðiều 4 Sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP)
- Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 Quy ñịnh bổ
sung về quy hoạch SDð, giá ñất, thu hồi ñất, BTHTTðC
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 27
- Thông tư Số: 14 /2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 Quy
ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, TðC và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất
Như vậy, từ sau khi có Luật ñất ñai 2003 thì chính sách BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñi vào bước hoàn thiện, có tác dụng trong việc ñảm bảo cân ñối và ổn ñịnh cho phát triển, khuyến khích ñược nhà ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng, người bị thu hồi ñất ñược ñặt vào vị trí trung tâm ñể giải quyết mọi xung ñột, các lợi ích phi vật thể bắt ñầu ñược quan tâm, các hiệu quả xã hội - môi trường do việc thu hồi ñất mang lại ñược chú ý khi ñánh giá các dự án xây dựng có thu hồi ñất và BTHTTðC Tuy nhiên, ñối chiếu với mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững thì hệ thống chính sách hiện hành về thu hồi, BTHTTðC cư ñối với ñất nông nghiệp và nông dân vẫn còn một số vấn ñề tồn tại
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 28
1.3.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
1.3.2.1 Khái quát tình hình thu hồi ñất trên ñịa bàn cả nước
a) Thu hồi ñất nông nghiệp ñể phát triển công nghiệp
Tính ñến tháng 4 năm 2008, cả nước có 185 khu công nghiệp ñược thành lập với tổng diện tích là 44.895 ha, trong ñó diện tích ñất công nghiệp
có thể cho thuê là 29.358 ha, diện tích ñất ñã cho thuê là 14.374 ha, chiếm 48,96 % tổng diện tích ñất có thể cho thuê Có 110 khu công nghiệp ñã ñi vào hoạt ñộng với diện tích ñất là 26.115 ha, trong ñó diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê là 17.802 ha, diện tích ñất ñã cho thuê là 13.108 ha, chiếm 73,63
% tổng diện tích ñất có thể cho thuê Hiện có 75 khu ñang trong giai ñoạn bồi thường GPMB và xây dựng cơ bản với diện tích là 18.779 ha Ngoài các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập, hiện cả nước có hàng trăm cụm, ñiểm công nghiệp ñược UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập với tổng diện tích khoảng 26.000ha.Tồn tại trong việc thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp: Có nhiều khu công nghiệp ñược hình thành từ việc thu hồi ñất nông nghiệp, chủ yếu là diện tích ñất trồng lúa nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
b) Thu hồi ñất nông nghiệp ñể phát triển ñô thị
Sau hơn 20 năm ðổi mới, tổng số ñô thị cả nước từ 600 nay ñã lên hơn
800 Quy hoạch SDð ở ñô thị ñến 2010 ñã ñược Quốc Hội thông qua năm
2006 là 110.700ha Tuy nhiên ñến 2005 ñất ở ñô thị (không tính ñất giao thông và các loại ñất khác của ñô thị) ñã sử dụng hết gần 103.000ha Phát triển ñô thị luôn ñi liền với việc thu hồi ñất, GPMB tạo quỹ ñất ñể xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng nhà ở và các công trình dịch vụ Theo số liệu báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tính ñến nay, trên phạm vi cả nước ñã thu hồi hơn 30.000 ha ñất nông nghiệp ñể phục vụ cho
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 29
việc ựầu tư xây dựng các khu ựô thị mới, khu dân cư nông thôn Tồn tại trong việc thu hồi ựất ựể phát triển ựô thị
Thứ nhất: đô thị hoá xảy ra trước công nghiệp hoá: làn sóng chuyển cư tới các ựô thị ngày càng gia tăng, mỗi năm khoảng 1 triệu người (TP.HCM hiện người nhập cư chiếm gần 1/3 dân số)-tắnh ựến 2005, sớm hơn tốc ựộ tăng trưởng công nghiệp, dịch vụ Nhu cầu ựịnh cư tại ựô thị vì thế tăng theo Thứ hai: Hạ tầng kỹ thuật ựi sau: ựất xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của nhiều ựô thị mới chỉ ựạt khoảng 10-15% ựất ựô thị - trong khi yêu cầu tối thiểu phải là 30-35% Hiệp Hội ựô thị khuyến cáo rằng ựể theo kịp tốc ựộ tăng dân số ựô thị, từ nay ựến 2010 VN cần 8,9 tỷ USD cho 3 hạng mục: cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải Ờ và ựến 2020 cần tới 13 tỷ USD cũng chỉ ựể làm
ba việc này Chỉ tắnh riêng Hà Nội cần 25 tỷ USD ựể phát triển giao thông ựô thị ựến 2020 Thành phố Hồ Chắ Minh còn cần hơn thế nữa
Thứ ba: Thôn tắnh ựất vành ựai Năm 1996 chiến lược phát triển ựô thị Việt Nam vạch kế hoạch cho tổng thể ựất ựô thị ựến 2020 tăng thêm là 460.000ha, thì ựến 2006 ựã thực hiện trên 477.000ha vượt kế hoạch 13 năm
Sự bành trướng này ựi ngược nguyên tắc giữ các vành ựai ựảm bảo phát triển bền vững, lấy ựi những vùng ựất màu mỡ cung cấp rau xanh, thực phẩm và các loại hoa, thủ tiêu những lá phổi xanh,không gian nghỉ dưỡng tối thiểuẦ
Nhìn tổng thể, chất lượng ựịnh cư ựô thị của Việt Nam ựã mắc phải 3 nhược ựiểm lớn là chất lượng con người (văn hoá, trình ựộ lao ựộng), chất lượng xây dựng (vật chất) của thành phố ựều yếu kém, và căn bệnh liên tục bành trướng ựô thị Ộ bẩnỢ ra vành ựai xanh ngoại vi, bất chấp tắnh bền vững (Viện nghiên cứu ựịnh cư, 2007)
c) Thu hồi ựất nông nghiệp sử dụng cho mục ựắch thương mại, du lịch, dịch vụ
Tắnh ựến tháng 6-2008, cả nước ựã có 141 sân gôn ở 39 tỉnh, sử dụng tới 49.268 ha ựất ựai - trong ựó có 2.625 ha ựất trồng lúa Nếu như trong suốt