1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình

125 876 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Tiền Hải - Tỉnh Thái Bình
Tác giả Vũ Mạnh Thía
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

VŨ MẠNH THÍA

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TðC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH TRÀ

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Thía

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học

PGS.TS Nguyễn Thanh Trà ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên

và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ñề tài

Trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo và các cán bộ Phòng TNMT, Ban quản lý

dự án, Hội ñồng Bồi thường Giải phóng Mặt bằng huyện Tiền Hải, Tỉnh uỷ tỉnh Thái Bình ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Thía

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu ñồ viii

Danh mục hình ảnh viii

PHẦN I MỞ ðẦU i

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích, yêu cầu 3 2.1 Mục ñích 3 2.2 Yêu cầu 3 PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU VỀ BT-HT-TðC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT 4

1.1 Bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất 4 1.2 Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất 6 1.3 TðC khi nhà nước thu hồi ñất 7 1.4 Mối quan hệ giữa BT, HT và TðC 7 1.5 Vai trò của công tác BT, HT và TðC 8

2 Chính sách BT, HT và TðC của một số nước, một số tổ chức 10

2.1 Vai trò và vị thế của Nhà nước trong việc thu hồi, tích tụ ñất ñai

2.6 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 15 2.7 Nhận xét chung về chính sách của một số nước và tổ chức quốc tế 17 2.8 Những kinh nghiệm cho Việt Nam 18

Trang 5

3 Chính sách BT, HT và TðC ở Việt Nam 20

3.1 Thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai 1988 213.2 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai năm 1988 ñến năm 1992 223.3 Thời kỳ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2003 233.4 Thời kỳ từ khi Luật ðất ñai 2003 có hiệu lực ñến nay 253.5 Nhận xét, ñánh giá về quá trình phát triển của chính sách BT, HT

và TðC cho người có ñất bị thu hồi của Việt Nam 28

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Nghiên cứu tổng quan về chính sách BT, HT và TðC khi Nhà

3.2 ðiều tra, ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi

Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Tiền Hải -

3.3 ðề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại

khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Tiền Hải – Thái Bình 29

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu 29

4.2 Phương pháp ñiều tra thực tế 30

4.3 Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh và xử lý số liệu 30

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

1.3 Tình hình sử dụng ñất của huyện Tiền Hải năm 2008 34

2.1 Thực trạng phát triển ñô thị 35

Trang 6

2.2 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến chuyển dịch cơ cấu sử dụng

3.1 Giai ựoạn trước khi có Luật ựất ựai 2003 38

3.3 Những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai liên

quan ựến chắnh sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Tiền Hải - Thái Bình 43

4 Tình hình thực hiện chắnh sách BT, HT và TđC khi Nhà nước thu

4.1 Các văn bản pháp quy của Trung Ương 46

4.2 Các văn bản pháp quy của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình 47

4.3 Trình tự thực hiện, trong công tác BT, HT và TđC khi Nhà nước

thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Tiền Hải 48

4.4 Công tác BT, HT và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất tại huyện

5.2 Giới thiệu về các dự án nghiên cứu 52

6 đánh giá việc thực hiện các chắnh sách BT, HT và TđC tại các dự án 57

6.1 đối tượng và ựiều kiện ựược BT-HT-TđC 57

6.2 Bồi thường thiệt hại về ựất 66

6.3 Bồi thường thiệt hại về tài sản 75

6.4 Các chắnh sách hỗ trợ và tái ựịnh cư 83

6.5 đánh giá, nhận xét việc thực hiện chắnh sách BT-HT-TđC của 3

6.6 đánh giá chung về công tác BT-HT-TđC trên ựịa bàn 90

7 Một số giải giải pháp nâng cao hiệu quả công tác BT, HT và TđC 96

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Tiền Hải năm 2008 34

Bảng 2: Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất huyện Tiền Hải năm 2009 36

Bảng 3: Tình hình chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất huyện Tiền Hải 37

Bảng 4: Kết quả BT-GPMB huyện Tiền Hải từ năm 2005 - 2009 51

Bảng 5: Tổng hợp diện tích bị thu hồi thuộc dự án số 1 53

Bảng 6: Tổng hợp diện tích bị thu hồi thuộc dự án số 2 54

Bảng 7: Tổng hợp diện tích bị thu hồi thuộc dự án số 3 55

Bảng 8: Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường thuộc 3 dự án nghiên cứu 64

Bảng 9: Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường 65

Bảng 10: Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ về ñất 69

Bảng 11: Kinh phí BT-HT về ñất của dự án số 1 70

Bảng 12: Kinh phí BT-HT về ñất của dự án số 2 72

Bảng 13: Kinh phí BT - HT về ñất của dự án số 3 73

Bảng 14: Danh sách 7 hộ chưa nhận tiền bồi thường 74

Bảng 15: Tổng hợp bồi thường về tài sản 3 dự án 78

Bảng 16: Kinh phí bồi thường về tài sản của dự án 1 79

Bảng 17: Kinh phí bồi thường, hỗ trợ về tài sản của dự án số 2 82

Bảng 18: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ 3 dự án 85

Trang 9

Dự án ựường vành ựai phắa Tây thị trấn Tiền Hải sau 6 năm GPMB 55

Dự án mở rộng Trung tâm huấn luyện Trung ựoàn 8 sau 4 năm GPMB 56

Dự án di dân vùng sạt lở xã đông Long sau 2 năm GPMB 56

Trang 10

PHẦN I

MỞ ðẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Sự phát triển và hội nhập là quy luật tất yếu nhằm ñẩy mạnh và tháo gỡ những khó khăn của vấn ñề tăng trưởng kinh tế ñồng thời khai thác những ưu thế sẵn có trong nước cũng như tận hưởng những lợi thế từ thị trường thế giới

về các loại thị trường vốn, lao ñộng, công nghệ và những phương pháp quản lý tiên tiến, trong ñó có vấn ñề quản lý, sử dụng ñất ñai Những cải cách trong chính sách này ñã bước ñầu hình thành một hệ thống quản lý ñất ñai ñồng bộ

về các vấn ñề quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giá ñất, BT, HT, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất, góp phần to lớn vào việc ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế -

xã hội thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước kéo theo sự thay ñổi mạnh mẽ phương thức sản xuất và quan hệ sản xuất Tiến trình phát triển xã hội ñó có sự thay ñổi cơ bản, ñó là phát triển ñô thị kèm theo sự thu hẹp và làm thay ñổi xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp

Sự phát triển mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá cũng như quá trình ñô thị hoá trong ñiều kiện quỹ ñất có hạn khiến cho ñất ñai ngày càng trở nên quý giá Vấn ñề ñất ñai trở thành vấn ñề lớn, bức xúc cả về phương diện lý luận và thực tiễn, ở cấp vi mô lẫn vĩ mô, chính sách và thực thi chính sách, ñối với cả người dân cũng như các cấp chính quyền Trong bối cảnh ñó, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thực hiện thu hồi ñất là một vấn ñề rất nhạy cảm, tác ñộng ñến nhiều lĩnh vực của ñời sống xã hội Chính sách ñất ñai, nhà ở ñang còn tồn tại rất nhiều vấn ñề chưa ñược giải quyết thì công tác bồi thường giải phóng mặt bằng lại càng trở nên phức tạp Giải quyết tốt vấn ñề này sẽ tạo nên sự ổn ñịnh trong ñời sống xã hội và ñặc biệt trong khu vực nông nghiệp, nông thôn [44]

ðể tạo cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực thể chế trong công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, hệ thống pháp luật ñất ñai

ñã ñược sửa ñổi, bổ sung nhiều nội dung mới phù hợp với thực trạng quản lý,

Trang 11

sử dụng ựất ựai hiện nay ở nước ta Trong ựó, vấn ựề thu hồi ựất ựược quy ựịnh chi tiết trong Luật ựất ựai, ựất sử dụng ựể chỉnh trang, phát triển ựô thị quy ựịnh tại Khoản 1, 2 - điều 86 - Luật ựất ựai 2003 và tại Khoản 1 - điều 36 - Nghị ựịnh 181/Nđ-CP ngày 29/10/2004 của Chắnh phủ quy ựịnh về thi hành Luật ựất ựai 2003; hướng dẫn thực hiện các quy ựịnh của Luật về thu hồi ựất, Chắnh phủ ban hành Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị ựịnh số 87/2007/ Nđ-CP quy ựịnh sửa ựổi bổ sung một số nội dung về BT, HT và TđC khi nhà nước thu hồi ựất; Nghị ựịnh 84/2007/Nđ-CP ngày 25/5/2007 quy ựịnh

về thủ tục bồi thường giải phóng mặt bằng; Thông tư BTNMT ngày 31/1/2008 quy ựịnh chi tiết Nđ 84/2007/Nđ-CP; Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP ngày 03/8/2009 bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, BT, HT, TđC [14]

14/2008/TTLT-BTC-Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, vấn ựề thu hồi ựất còn nhiều cam go, khó khăn vướng mắc, nhất là ựối với chắnh sách thu hồi ựất sản xuất, trong ựó chủ yếu là quỹ ựất nông nghiệp Những yêu cầu về hội nhập và phát triển kinh

tế, văn hoá, xã hội, nhu cầu ựất ựai ựể xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu ựô thị mới, các công trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang, phát triển ựô thị là rất lớn Hàng năm có hàng ngàn dự án thực hiện bồi thường, thu hồi ựất, giải phóng mặt bằng với tổng số tiền lên ựến chục ngàn tỷ ựồng kéo theo hàng ngàn hộ gia ựình, người lao ựộng bị mất ựất sản xuất, không có việc làm, ựời sống kinh tế gặp nhiều khó khăn làm phát sinh nạn thất nghiệp, thiếu việc làm hoặc có việc làm nhưng không phù hợp, thu nhập thấp dẫn ựến ựói, nghèo Tồn tại lớn nhất ựang xảy ra ở hầu hết các ựịa phương là việc thực hiện chắnh sách ựền bù thiệt hại không tuân thủ các quy ựịnh của pháp luật, giá ựền

bù thấp, không công khai, thiếu dân chủ, tiêu cực, tham nhũng Những tồn tại này ựang là nguyên nhân của tình trạng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện ựông người về ựất ựai hiện nay [1]

Tiền Hải là huyện ven biển ở phắa đông Nam của tỉnh Thái Bình, ựược hình thành cách ựây 180 năm; một ựịa bàn chiến lược có tầm quan trọng về chắnh trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng ở vùng duyên hải Bắc Bộ nước ta Trong

Trang 12

chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, Tiền Hải nằm trong vùng trọng ựiểm kinh tế có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, có quỹ ựất ựể phát triển sản xuất và mở rộng ựô thị, có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn ựầu tư phát triển dịch vụ, du lịch,

có tiềm năng khắ ựốt khai thác tại chỗ với sản lượng lớnẦ

Trước thực trạng trên, nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện

chắnh sách bồi thường hỗ trợ và TđC khi nhà nước thu hồi ựất tại một số dự

án trên ựịa bàn huyện Tiền Hải - Tỉnh Thái BìnhỢ trong giai ựoạn hiện nay là

cấp bách và cần thiết, nhằm ựáp ứng mục tiêu góp phần hoàn thiện chắnh sách pháp luật ựất ựai, trong ựó có chắnh sách BT, HT và TđC ựể có căn cứ xây dựng cơ chế, chắnh sách phù hợp, ựảm bảo hiệu quả thu hồi ựất cho các mục ựắch phát triển, bảo ựảm quyền và lợi ắch cho người sử dụng ựất sau khi bị thu hồi ựất sản xuất

2.2 Yêu cầu

- Nắm vững cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về BT, HT và TđC

- Các số liệu, tài liệu ựiều tra phản ánh ựúng quá trình thực hiện các chắnh sách BT, HT và TđC Số liệu ựiều tra thu thập phải ựược phân tắch, ựánh giá một cách khách quan, khoa học

- đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi ựất ựáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước, ổn ựịnh ựời sống cho nhân dân; góp phần hoàn thiện chắnh sách bảo ựảm cho mục tiêu phát triển kinh tế áp dụng trên ựịa bàn huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1 MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ BT, HT VÀ TðC

1.1 Bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất

* Tính tất yếu khách quan của việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất

ñể phát triển công nghiệp

Công nghiệp hoá (CNH), hiện ñại hoá (HðH) và ñô thị hoá (ðTH) là con ñường phát triển của mọi quốc gia trên thế giới Trong thời ñại hiện nay, CNH, HðH là con ñường rút ngắn khoảng cách giữa các nước nghèo, các nước ñang phát triển so với các nước giàu, các nước phát triển Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong khoảng nửa thế kỷ nay cho thấy CNH, HðH và ðTH là nhân tố quyết ñịnh làm thay ñổi căn bản phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống, tiểu nông sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại và do ñó cũng làm thay ñổi thực trạng kinh tế, xã hội nông thôn Về mặt kinh tế, CNH, HðH làm thay ñổi phương thức sản xuất và cơ cấu nền kinh tế, chuyển nền kinh tế sang một bước phát triển mới về chất, ñó là nền kinh tế dựa trên công nghiệp tiên tiến và dịch vụ chất lượng cao Về mặt xã hội, CNH, HðH làm thay ñổi cách thức tổ chức, bố trí lực lượng lao ñộng, bố trí lại dân cư, thay ñổi cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu thu nhập, ảnh hưởng trực tiếp tới ñời sống nông dân bị thu hồi ñất [8]

Cũng như ñối với các quốc gia khác, CNH ở Việt Nam là con ñường ñể sớm ñưa nước ta thoát khỏi ñói nghèo, chậm phát triển, tụt hậu so với thế giới, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Thực tế cho thấy, quá trình CNH ñã diễn ra ở hầu hết các vùng kinh tế Chỉ tính riêng các Khu công nghiệp tính tới hết năm 2008, toàn quốc ñã có 183 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích 43.687 ha, phân bố trên 54 tỉnh, thành phố trên cả nước ðể phục

vụ các khu công nghiệp, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi, trong 5 năm từ năm 2001 - 2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã lấy là gần 370

Trang 14

nghìn ha.Việc thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp diễn ra chủ yếu ở khu vực nông thôn; ñất bị thu hồi chủ yếu là ñất nông nghiệp; ñiều ñó có tác ñộng mạnh

mẽ, sâu sắc tới nông nghiệp, nông dân và nông thôn một cách toàn diện [43]

ðể mục tiêu phát triển chung của ñất nước không mâu thuẫn với mục tiêu ñảm bảo ổn ñịnh và nâng cao ñời sống của dân cư nông thôn thì việc ñề ra những giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của thu hồi ñất là vấn ñề then chốt Các giải pháp ñó tập trung vào việc xây dựng và thực hiện chính sách BT,

HT, TðC cho người có ñất bị thu hồi

1.1.1 Khái niệm

Theo ðại Từ ñiển Tiếng Việt (NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội) thì bồi thường thiệt hại có nghĩa là: trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác

Việc bồi thường thiệt hại có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác ) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc

do thoả thuận giữa các chủ thể

Quyết ñịnh thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hạch toán Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường Nó vừa phải ñảm bảo lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhưng ñồng thời phải ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận quyền sử dụng ñất thu hồi, có nghĩa

là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các ñối tượng tham gia [36]

Trang 15

nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Dự án ñược thực hiện lại mang ñặc ñiểm riêng tuỳ thuộc vào từng vùng Do ñó, mỗi khu vực bồi thường GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp phù hợp với từng khu vực và từng dự án cụ thể

 Tính phức tạp: trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại Nhờ ñó, bộ mặt của ñất nước ñã thay ñổi nhanh chóng theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại và văn minh Việc thu hồi ñất bao gồm cả ñất ở và ñất nông nghiệp cho xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia dẫn ñến ñất cho sản xuất của người dân bị thu hẹp, phải thay ñổi chỗ ở, ñiều kiện sống [36]

- ðối với ñất nông nghiệp: nước ta là một nước nông nghiệp, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, trình ñộ sản xuất chưa cao, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn; cây trồng, vật nuôi trên mỗi vùng cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này

- ðối với ñất ở: tâm lý của người dân là ngại di chuyển, thay ñổi chỗ ở, ñiều kiện sống và tập quán sinh hoạt gây khó khăn trong việc thu hồi Tình trạng lấn chiếm xây nhà trái phép vẫn thường xuyên diễn ra, bên cạnh ñó, quỹ ñất cho xây dựng khu TðC còn thiếu, chất lượng các khu TðC chưa cao, chưa ñảm bảo ñược yêu cầu Do ñó, việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở cho ñến nay vẫn rất phức tạp

1.2 Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất

Theo ðiều 4 - Luật ðất ñai 2003, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc

Trang 16

làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [21]

1.3 TðC khi Nhà nước thu hồi ñất

Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh quyền có chỗ ở là một trong những quyền

cơ bản của công dân Do ñó, khi Nhà nước thu hồi ñất ở của người sử dụng ñất thì Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện việc TðC cho họ Theo từ ñiển Tiếng Việt, TðC là ñến một nơi nhất ñịnh ñể sinh sống một lần thứ hai [44];

Luật ðất ðai năm 1987, Luật ðất ðai năm 1993, Luật ðất ðai năm 2003

và trong các văn bản hướng dẫn thi hành không ñề cập ñến khái niệm về TðC, Luật ðất ðai năm 2003 (khoản 3, ðiều 42) chỉ quy ñịnh: “Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án TðC trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu TðC ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ

Trường hợp không có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng ñất ở bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược bồi thường thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền ñối với phần chênh lệch ñó”;

Từ quy ñịnh này, chúng ta có thể ñưa ra quan niệm về TðC như sau: TðC là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải chuẩn bị nơi ở mới ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh cho người bị Nhà nước thu hồi ñất

ở ñể giúp họ nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống Nói cách khác TðC là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người bị thu hồi ñất Ngoài ra TðC còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người bị tác ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra nhằm khôi phục và cải thiện mức sống [44]

1.4 Mối quan hệ giữa BT, HT và TðC

Trước năm 1980, tồn tại hình thức sở hữu tư nhân về ñất ñai; Nhà nước không bồi thường thiệt hại về ñất khi thực hiện việc trưng dụng ñất

Từ năm 1980 - 1993, ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân; Nhà nước không bồi

Trang 17

thường thiệt hại về ñất khi thu hồi

Từ 1993 tới nay, ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, thừa nhận ñất ñai có giá trị; Nhà nước bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi [16]

Như vậy, ta có thể thấy việc bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi mới chỉ ñược ñề cập từ năm 1993 tới nay Qua gần 20 năm thực hiện, ñã ñược sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện dần phù hợp với sự phát triển của xã hội Luật ðất ñai

2003 thể hiện quan hệ chặt chẽ giữa BT, HT và TðC Cụ thể:

- Chính sách BT, HT ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi một phần ñất, tài sản trên ñất của người dân (phần còn lại vẫn có thể tiếp tục sử dụng), cùng với ñó là một số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi ñất

- Chính sách TðC ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi toàn bộ phần ñất và tài sản trên ñất (hoặc nếu còn lại thì không thể tiếp tục sử dụng ñược) Cùng với chính sách TðC là các chính sách hỗ trợ ñể phát triển nghề nghiệp, ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở [20]

1.5 Vai trò của công tác BT, HT và TðC

a ðối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại Nhờ ñó, bộ mặt của ñất nước ñã thay ñổi nhanh chóng theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại và văn minh Việc thu hồi ñất bao gồm cả ñất ở và ñất nông nghiệp cho xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia dẫn ñến ñất cho sản xuất - kinh doanh của người dân bị thu hẹp, phải thay ñổi chỗ ở, ñiều kiện sống Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách và ñược các ñịa phương nỗ lực vận dụng ñể giải quyết vấn ñề bồi thường, TðC, bảo ñảm việc làm, thu nhập và ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi Theo số liệu thống kê, hiện nay có 70,4% dân số sống ở vùng nông thôn, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, do ñó tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển ñổi ñược nghề nghiệp, khó khăn trong

Trang 18

cuộc sống sinh hoạt tại nơi ở mới, ñặc biệt ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñã và ñang diễn ra ở nhiều ñịa phương Thực tế ñã triển khai nhiều dự án xây dựng khu TðC ñể di dân giải phóng mặt bằng, bước ñầu ổn ñịnh ñời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi ñất song quá trình thực hiện ñã nảy sinh nhiều vấn ñề, cụ thể:

* Ổn ñịnh nơi ở

+ Một số khu TðC không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như:

Hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường, trạm xá… Từ ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC

+ Việc bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, các nhóm họ, tập quán sinh hoạt sản xuất

* Chuyển ñổi nghề nghiệp

ða số người dân mất ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông nghiệp, trình ñộ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất ñịnh do

ñó thu nhập không ổn ñịnh

Nền kinh tế chậm phát triển không tạo ra ngành nghề mới ñể thu hút lao ñộng dư thừa Nhà nước không ñủ khả năng ñào tạo nghề nghiệp Vì vậy, việc chuyển ñổi nghề nghiệp là trách nhiệm của Nhà nước cũng như của người dân Trong những năm trước ñây, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp chưa ñược quan tâm ñúng mức gây khó khăn cho ñời sống người dân Tuy nhiên cũng có hình thức hỗ trợ ñược thực hiện thông qua một khoản tiền nhất ñịnh ñối với mỗi dự án Khoản tiền này phát huy tác dụng khác nhau Với người năng ñộng, có khả năng thì nó phát huy tác dụng thông qua ñầu tư sinh lợi, với một số người khác thì khoản tiền ñó ñược tiêu dùng trong khoảng thời gian nhất ñịnh sau ñó dẫn ñến thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình, ñôi khi có người mắc vào tệ nạn xã hội Vì vậy, vấn ñề tạo công ăn việc làm cụ thể

có thu nhập ổn ñịnh là mục tiêu phấn ñấu của mọi thời kỳ phát triển Nó tạo ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống gia ñình, ổn ñịnh xã hội tạo ñiều kiện thúc ñẩy nền kinh tế xã hội phát triển

Trang 19

b ðối với sự phát triên cở sở hạ tầng

Ở mỗi giai ñoạn phát triển kinh tế xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội Với tư cách là những phương tiện vật chất kỹ thuật,

hạ tầng kinh tế xã hội trở thành lực lượng sản xuất quyết ñịnh ñến sự phát triển của nền kinh tế xã hội mà trong ñó giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết

ñể dự án xây dựng cơ sở hạ tầng có ñược triển khai hay không

GPMB ñúng tiến ñộ ñề ra sẽ tiết kiệm ñược thời gian và việc thực hiện dự

án có hiệu quả Ngược lại, giải phóng mặt bằng kéo dài gây ảnh hưởng ñến tiến

ñộ xây dựng của các công trình, ảnh hưởng ñến việc sử dụng lao ñộng cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong ñầu tư xây dựng GPMB ñược thực hiện tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập trung vốn cho các công trình khác Giải phóng mặt bằng kéo dài dẫn ñến chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến ñộ dự án dẫn ñến sự quay vòng vốn chậm, mất cơ hội kinh doanh gây khó khăn cho các nhà ñầu tư [14]

Như vậy, giải quyết tốt vấn ñề về BT, HT và TðC sẽ khắc phục ñược những bất cập và khi lợi ích chính ñáng ñược ñảm bảo thì việc di dời của người dân sẽ nhanh chóng, thu hồi ñất trở nên thuận lợi hơn, tạo ñiều kiện cho việc thực hiện GPMB diễn ra ñúng tiến ñộ

2 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ CỦA MỘT SỐ NƯỚC, MỘT SỐ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

2.1 Vai trò và vị thế của Nhà nước trong việc thu hồi, tích tụ ñất ñai thực hiện các lợi ích chung

ðất ñai là nguồn lực quan trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích của quốc gia ñã làm thay ñổi toàn bộ ñời sống kinh tế của hàng triệu

hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng có xu hướng ngày càng tăng Bên cạnh ñó, với những nước ñang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp nên ñó là vấn ñề sống còn của họ

Trong các chế ñộ sở hữu khác nhau, mức ñộ Nhà nước nắm giữ các quyền

về ñất ñai khác nhau, tuy nhiên Nhà nước ñều nắm giữ một số quyền với vai trò

Trang 20

chủ thể tối cao ựối với ựất ựai trong phạm vi quốc gia, ựó là quyền hoạt ựộng an ninh, quốc phòng; quyền ựiều tiết lợi ắch bằng thuế khoá và quyền tắch tụ ựất ựai vào tay mình ựể phục vụ các lợi ắch chung của quốc gia Việc tắch tụ ựất ựai ựó thường ựược ựổi bằng một khoản bồi thường cho người có ựất bị Nhà nước thâu tóm hoặc trưng mua một cách bắt buộc Như vậy, vấn ựề không phải ở chỗ Nhà nước có quyền thu hồi ựất hay không có quyền thu hồi mà là quyền lợi của người có ựất bị thu hồi có ựược bảo vệ một cách thoả ựáng hay không [46]

Ở nước ta hiện nay, ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước là ựại diện chủ sở hữu, thực hiện các quyền ựịnh ựoạt của chủ sở hữu ựất ựai như quyết ựịnh mục ựắch sử dụng ựất; quy ựịnh về hạn mức giao ựất và thời hạn sử dụng ựất; quyết ựịnh giao ựất, cho thuê ựất, công nhận quyền sử dụng ựất, thu hồi ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất; ựịnh giá ựất; ựiều tiết các nguồn lợi từ ựất ựai Như vậy, quyền thu hồi ựất của Nhà nước ta xuất phát từ quyền ựịnh ựoạt của chủ sở hữu sở hữu toàn dân về ựất ựai điều này cũng phù hợp với thông lệ chung trên thế giới, theo ựó nhà nước, kể cả trong các chế ựộ chắnh trị thừa nhận sở hữu tư nhân về ựất ựai, vẫn thực hiện quyền của chủ sở hữu tối cao trong việc thu hồi ựất ựể phục vụ cho các lợi ắch quốc gia, lợi ắch cộng ựồng và ựiều tiết nguồn lợi từ ựất ựai thông qua việc ựánh thuế

Thực tế hiện nay, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của nền kinh tế thị trường, ựặc biệt là thời kỳ CNH, HđH, tỷ trọng GDP của nông nghiệp ựang có xu hướng giảm ựi - tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ tăng lên Theo phương thức chuyển dịch cơ cấu kinh tế như hiện nay, vai trò của nông nghiệp - nông thôn sẽ ngày bị thu hẹp và ựang dần dần bị hạ thấp so với các ngành kinh tế trong tổng thể kinh tế quốc dân Quan ựiểm mới cho rằng với kinh nghiệm thực tiễn có ựược từ các nước trong khu vực và trên thế giới, trong nền kinh tế - xã hội hiện ựại sau thế kỷ 20, vai trò nông nghiệp trong nền kinh

tế sẽ không những không bị hạ thấp hay giảm sút mà ngược lại nông nghiệp - nông thôn ựang có vai trò ựặc biệt và ựổi mới đó là chưa ựề cập ựến vấn ựề an ninh lương thực Vì vậy, sự ựiều tiết của Nhà nước trong việc thu hồi ựất, thực hiện BT, HT, TđC là hết sức quan trọng [27]

Trang 21

Dưới ñây là một số kinh nghiệm quản lý ñất ñai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, ñặc biệt trong chính sách BT,

HT và TðC

2.2 Tại Trung Quốc

Pháp luật ñất ñai của Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật ñất ñai của Việt Nam Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao Việc sử dụng ñất ñai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa

Các phương án thu hồi ñất, BT, HT, TðC ñược xây dựng và ñánh giá rất chặt chẽ trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân Việc thu hồi ñất chỉ thực hiện khi không thể tránh khỏi nhưng hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư

Về trách nhiệm bồi thường, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường và giải tỏa mặt bằng Người bị thu hồi ñất ñược bồi thường thiệt hại về ñất ñai, tài sản và hoa màu trên ñất ñồng thời ñược trợ cấp về TðC Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Kinh phí bồi thường ruộng ñất gấp từ 6 ñến 10 lần giá trị sản lượng bình quân ba năm trước ñó của diện tích ñất bị thu hồi, mức kinh phí hỗ trợ ổn ñịnh cuộc sống gấp từ 4 ñến 6 lần giá trị sản lượng bình quân ba năm trước ñó của diện tích ñất bị thu hồi Như vậy, tổng của hai mức bồi thường này gấp từ 10 ñến 16 lần giá trị sản lượng bình quân ba năm trước ñó của diện tích ñất bị thu hồi, trường hợp ñặc biệt không ñược vượt quá 30 lần

Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Do có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn, việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở

Trang 22

nông thôn đối với nhà ở của người dân thành phố, Nhà nước bồi thường bằng tiền là chắnh, với mức giá do thị trường bất ựộng sản quyết ựịnh qua các tổ chức trung gian ựể ựánh giá, xác ựịnh giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ựó, mỗi ựối tượng khác nhau

sẽ có cách bồi thường khác nhau thiệt hại về sử dụng ựất ựai, hoa màu, tài sản

Do sở hữu ựất ựai ở khu vực nông thôn là sở hữu tập thể nên các ựơn vị Tập thể

có thể bố trắ bồi thường bằng ựất

Về TđC, các khu TđC và các khu nhà ở ựược xây dựng ựồng bộ và kịp thời, thường xuyên ựáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ựều ựược chắnh quyền quan tâm ựến ựiều kiện về việc làm, ựối với các ựối tượng chắnh sách xã hội ựược nhà nước chú ý và có chắnh sách xã hội riêng [26]

2.3 Tại đài Loan

Chế ựộ sở hữu ựất ựai của đài Loan có hai hình thức sở hữu nhà nước và

sở hữu tư nhân Trên 2/3 diện tắch ựất thuộc sở hữu Nhà nước, phần còn lại gồm ựất ở, ựất sản xuất nông nghiệp của nông dân và ựất của các tổ chức tư nhân Nhà nước chỉ trưng mua ựất của tư nhân ựể sử dụng cho các công trình công cộng, công ắch; không trưng mua ựất của tư nhân ựể bán cho tổ chức, cá nhân khác Nhà nước muốn mở rộng diện tắch sở hữu của mình thì phải mua lại của tư nhân theo giá thoả thuận, chỉ khi nào người dân không muốn bán mới thực hiện việc trưng mua theo giá thị trường đất thuộc sở tư nhân khi bán cho Nhà nước ựược miễn thuế VAT, do ựó người bán ựất cho Nhà nước ựược lợi hơn bán cho tư nhân

Khi Nhà nước cần xây dựng các công trình phục vụ sự nghiệp công cộng, quốc phòng, giao thông thuỷ lợi, y tế, giáo dục, từ thiện, thực thi các chắnh sách kinh tế thì nhà nước ựược phép trưng thu ựất ựai tư hữu trong giới hạn quy ựịnh của pháp luật theo hai hình thức: Trưng thu từng khu, ựoạn ựể thực thi các chắnh sách kinh tế, xây dựng quốc phòng và sự nghiệp công cộng; trưng thu bảo lưu dùng cho sự nghiệp xây dựng trong tương lai (thời hạn bảo lưu không quá 3 ựến 5 năm), tuỳ theo tắnh chất từng loại công trình, quá thời hạn quy ựịnh trên, trưng thu bảo lưu không còn hiệu lực [8]

Trang 23

2.4 Tại Nam Úc

Theo Luật tích tụ ñất ñai, một người có quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất trong trường hợp một quyền lợi ñối với ñất ñai bị mất ñi, bị thu nhỏ lại, hoặc khi việc hưởng dụng quyền ñó bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất ðiều ñó có nghĩa là, việc bồi thường không chỉ giới hạn trong phạm vi những người có ñất bị thu hồi mà mở rộng ra tới tất cả những người có quyền lợi bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất

Chính quyền (cơ quan hành pháp) phải ñàm phán với các chủ sở hữu ñất

về vấn ñề bồi thường Nếu một trong các bên ñàm phán yêu cầu Toà án làm trung gian thì Toà án phải có trách nhiệm thực hiện vai trò trung gian ñàm phán

ñể ñi ñến thoả thuận Chính quyền có thể ñề nghị phương thức bồi thường phi tiền tệ chẳng hạn bằng cách ñổi ñất lấy ñất, bồi thường bằng hàng hoá hoặc dịch vụ, bồi thường bằng việc thực hiện một số công việc ñể tái tạo các ñiều kiện sử dụng hoặc nâng cấp phần ñất còn lại sau dự án thu hồi ñất Khi người

bị ảnh hưởng bởi một dự án thu hồi ñất ñề nghị ñược bồi thường theo hình thức phi tiền tệ, thì Nhà nước phải xem xét ñáp ứng ñề nghị này một cách công bằng

và thiện chí [46]

Về giá bồi thường và quản lý tiền bồi thường: Chính quyền có trách nhiệm xây dựng phương án bồi thường cho các thiệt hại về ñất bị thu hồi và thiệt hại cho ñất không bị thu hồi nhưng bị ảnh hưởng Trong thời gian số tiền bồi thường chưa trả cho người ñược bồi thường thì ñược ñầu tư vào một quỹ ñầu tư ủy thác do Nhà nước trao quyền ñể sinh lãi hàng tháng cho người ñược bồi thường

* Một số nguyên tắc về bồi thường

- Bồi thường phải thoả ñáng ñối với mọi thiệt hại mà một người phải gánh chịu do một dự án thu hồi ñất gây ra; các thiệt hại này bao gồm thiệt hại

về ñất bị thu hồi theo giá trị hiện thời, thiệt hại do việc thực hiện các quyền khó khăn hơn, hoặc bị cản trở so với trước ñó; giá bồi thường ñược xác ñịnh tại thời ñiểm thu hồi ñất;

- Trường hợp quyền ñối với ñất của người bị thu hồi ñất bị hết hạn, mọi khả năng gia hạn quyền ñó phải ñược xem xét như thể không có dự án thu hồi

Trang 24

ñất và ñược xem xét ñể bồi thường;

- Khi loại ñất bị thu hồi có mục ñích sử dụng ñặc biệt hoặc không có thị trường thì có thể tính toán bồi thường trên cơ sở chi phí thay thế hợp lý;

- Chính quyền có thể xem xét hỗ trợ cho những chi phí cải tạo, nâng cao giá trị của ñất bị thu hồi do người bị thu hồi ñất ñã ñầu tư vào khu vực lân cận;

- Mọi giao dịch, quyền lợi phát sinh sau thời ñiểm Chính quyền tuyên bố thu hồi ñất ñều không ñược xem xét bồi thường;

- Tổng giá trị bồi thường ñối với ñất cụ thể không ñược cao hơn giá trị của ñất có vị trí tương ñương thuộc hình thức sở hữu toàn phần [47]

2.5 Tại Thái Lan

Việc thu hồi ñất chỉ thực hiện với những dự án do Chính phủ quản lý, việc bồi thường ñược tiến hành theo trình tự chặt chẽ Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì Nhà nước bồi thường với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, Nhà nước hay cá nhân ñầu

tư ñều bồi thường với mức cao [38]

2.6 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Xuất phát từ quan ñiểm phát triển bền vững, chia sẻ công bằng các lợi ích của phát triển, các tổ chức tài trợ và các tổ chức tín dụng quốc tế ñều xây dựng khung chính sách bồi thường, TðC cho người dân mất ñất trong các dự

án phát triển ñược các tổ chức cung cấp tài chính Một trong số các tổ chức ñó

là Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) Trên cơ

sở các kinh nghiệm thực tiễn, tổ chức này ñã xây dựng và khuyến nghị các quốc gia khách hàng của mình một số quan ñiểm cơ bản về thu hồi ñất, bồi thường và TðC như sau:

- Tránh thu hồi ñất các khu vực phải TðC nếu có thể;

- Giảm di dời dân cư tới mức tối thiểu;

- Người bị ảnh hưởng ñược bồi thường một cách thoả ñáng;

- Các thiệt hại tài sản ñược bồi thường theo giá thay thế;

- Người bị ảnh hưởng phải ñược thông tin ñầy ñủ và tham khảo ý kiến về phương án bồi thường và TðC;

Trang 25

- Các thiết chế xã hội hiện hữu của người bị di chuyển và của những người ở nơi tiếp nhận phải ñược hỗ trợ sao cho những người phải di chuyển ñược hoà nhập về mặt kinh tế và xã hội vào cộng ñồng nơi họ chuyển ñến;

- Việc thiếu các quyền pháp lý chính thức về ñất ñai của một số nhóm xã hội ñặc biệt (Thí dụ: Phụ nữ nghèo là chủ hộ, các dân tộc thiểu số bản ñịa) không cản trở việc họ ñược bồi thường hoặc hỗ trợ;

- Việc BT, HT, TðC phải là một phần của dự án phát triển [38]

Một số ñiểm then chốt ñược giải thích như sau:

* Quan ñiểm về bồi thường thoả ñáng

Bồi thường thoả ñáng là ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có ñời sống phải ñạt mức ngang bằng mức khi chưa có dự án ðiều này hàm ý phải áp dụng giá thay thế ñối với tài sản bị thiệt hại, hỗ trợ di dời, khôi phục và ổn ñịnh ñời sống, phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội nơi chuyển ñến sao cho tương ñương nơi ở

cũ Sử dụng tối ña việc bồi thường bằng ñất hoặc tài sản thay thế cho những thứ

ñã mất, ñồng thời tổ chức ñào tạo chuyển nghề, tạo nguồn thu nhập mới

* Quan ñiểm về sự cần thiết phải tham khảo ý kiến của người bị ảnh hưởng

Những người bị ảnh hưởng là những người có thể lựa chọn một cách tốt nhất những chiến lược thường ñem lại những thay ñổi có ý nghĩa cho cuộc sống của họ; họ biết ñiều gì có lợi hơn cho họ Sự tham gia của họ có thề dẫn ñến ý thức làm chủ cao hơn và tìm ra những giải pháp bền vững hơn Sự chuẩn

bị về mặt xã hội như vậy là một quá trình làm giảm căng thẳng và tăng cường hợp tác trong những trường hợp có thể gây chống ñối xã hội Như vậy, việc tham khảo ý kiến những người bị ảnh hưởng vừa mang ý nghĩa nhân văn, tôn trọng quyền và lợi ích của con người vừa mang tính chất chính trị - xã hội vì nó ñem lại sự ổn ñịnh xã hội

* Quan ñiểm về bồi thường cho một số nhóm xã hội không có quyền pháp lý ñối với ñất ñai bị thu hồi

Cần bồi thường cho tất cả các ñối tượng bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất, không phân biệt họ có quyền pháp lý ñối với tài sản, ñất ñai bị thiệt hại hay không Các ñối tượng ñiển hình của nhóm này cần quan tâm là những người sử

Trang 26

dụng ñất của cộng ñồng theo tập tục, không có giấy tờ pháp lý; những nông dân thuê hoặc lĩnh canh ñất nông nghiệp Việc bồi thường hỗ trợ cũng cần thiết trong trường hợp người bị ảnh hưởng mất ñi khả năng tiếp cận các nguồn tài nguyên không ñược quản lý như tài nguyên rừng, các bãi chăn thả, các mạng lưới thuỷ hệ Các nhóm trên thường là những ñối tượng nghèo, dễ bị tổn thương với các thay ñổi về sinh kế Cũng cần phân biệt với những ñối tượng trục lợi, tìm cách hưởng lợi bằng cách chiếm dụng ñất công ñể nhận bồi thường của Nhà nước hoặc các dự án

2.7 Nhận xét chung về chính sách của một số nước và tổ chức quốc tế

- Việc Nhà nước nắm giữ quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai thể hiện trong việc thu hồi ñất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là một vấn ñề

có tính phổ quát toàn thế giới, không phân biệt chế ñộ sở hữu ñất ñai, hình thức

sở hữu ñất ñai, chế ñộ chính trị, bản sắc dân tộc Tính phổ quát về quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai của Nhà nước trong việc thu hồi ñất cho thấy, chúng

ta có thể học hỏi ñược nhiều kiến thức và kinh nghiệm quản lý ñất ñai của các nước trên thế giới, kể cả các nước khác biệt với Việt Nam về chế ñộ chính trị hay chế ñộ sở hữu ñất ñai

- Chính sách BT, HT, TðC ñối với người bị thu hồi ñất là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững Dự án BT, HT, TðC phải là một phần hoặc gắn bó chặt chẽ với dự án ñầu tư có thu hồi ñất

- Phạm vi ñối tượng ñược BT, HT trong các dự án thu hồi ñất không chỉ giới hạn trong số những người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất Theo ñó, người không bị thu hồi ñất nhưng nếu dự án thu hồi ñất làm thay ñổi môi trường sống, ñiều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cho ñiều kiện sống, ñiều kiện làm việc của người ñó khó khăn hơn thì người ñó ñược coi là người bị ảnh hưởng và ñược ñưa vào diện xem xét ñể bồi thường

- Sự minh bạch hoá và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi dự

án thu hồi ñất vào việc hoạch ñịnh chính sách, xây dựng phương án, thực hiện

Trang 27

phương án BT, HT TðC là việc hết sức cần thiết ñảm bảo lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao

- Các nước có các hình thức BT, HT rất ña dạng; rất chú trọng sử dụng hình thức bồi thường bằng hiện vật thay thế như nhà ở, ñất, các công trình hạ tầng hoặc bằng các gói dịch vụ như ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, các hình thức bảo hiểm, các hình thức hỗ trợ thường xuyên thông qua các quỹ

- Người bị ảnh hưởng ñược bồi thường một cách thoả ñáng, ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có ñời sống phải ñạt mức ngang bằng mức khi chưa có dự

án ðiều này hàm ý phải áp dụng giá thay thế ñối với tài sản bị thiệt hại, hỗ trợ

di dời, khôi phục và ổn ñịnh ñời sống, thu nhập; phát triển hạ tầng kỹ thuật và

xã hội nơi chuyển ñến sao cho tương ñương nơi ở cũ Như vậy chi phí bồi thường thực chất lớn hơn nhiều so với giá chuyển nhượng trên thị trường của tài sản bị thiệt hại

- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi ñất phải di dân, TðC Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất số dân phải di dời, ñồng thời ñảm bảo cho người TðC không những ổn ñịnh về kinh tế mà còn phải bảo ñảm cho họ hoà nhập nhanh chóng vào cộng ñồng dân cư mới về mọi mặt

2.8 Những kinh nghiệm cho Việt Nam

Chính sách thu hồi ñất, pháp lý về thu hồi ñất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế ñất nước: mặc dù mỗi nước có chế ñộ sở hữu

ñất ñai khác nhau nhưng chính sách thu hồi ñất, pháp lý về thu hồi ñất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế ñất nước nói chung và quy hoạch, chỉnh trang, phát triển ñô thị nói riêng, có thể chính sách pháp luật của các nước không quy ñịnh chi tiết ñến từng ñối tượng nhưng nó bao quát ñầy ñủ (kể cả chính sách lẫn sự chuẩn bị về vốn và quỹ ñất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp ñược người dân ủng hộ, chấp thuận ðặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ luật pháp của người có ñất bị thu hồi

Trang 28

ðặc biệt chú trọng công tác lập QH, KHSDð vừa ñảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, vừa tạo sự phát triển bền vững: việc xây dựng quy

hoạch ñược tiến hành từng bước, khoa học, thận trọng mang tính chiến lược lâu dài thể hiện rõ vai trò, vị trí của ñất ñai trong nền kinh tế thị trường Sản phẩm quy hoạch ñược trưng cầu dân ý trước khi công bố công khai Ở nước ta, mặc

dù chính quyền các ñịa phương ñều nhận thức ñược vài trò, vị trí của công tác này, nhưng chưa chấp hành nghiêm túc quy ñịnh của pháp luật ñất ñai ñối với công tác này nên chưa chú trọng ñầu tư cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất các cấp, nhất là cấp huyện và cấp xã Số liệu thống kê cho thấy công tác lập quy hoạch nhất là ñối với cấp xã hiện nay rất trì trệ, không bền vững trong khi quy hoạch cấp xã là cơ sở cho việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất ñối với các dự án nói chung và dự án xây dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ñô thị nói riêng

Nhà nước vừa tạo dựng môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, vừa là ñiểm tựa cho người sử dụng ñất: với quan ñiểm không chỉ ñủ diện tích

ñất bị thu hồi, ñảm bảo tốt nhất ñiều kiện sống cho người có ñất, có nhà ở bị mất mát mà còn ñạt ñược mục tiêu tốt hơn về mọi ñiều kiện so với trước khi bị thu hồi ñất ðồng thời, diện tích ñất ñược bồi thường hay nhà ở tái ñịnh cư rộng hơn, tốt hơn và có ñầy ñủ ñiều kiện cơ sở hạ tầng hiện ñại so với trước khi bị thu hồi ñất Vấn ñề này ở Việt Nam ñang gặp phải những khó khăn lớn ñến nay chưa có giải pháp hữu hiệu ñể khắc phục

Có chính sách bán lại diện tích cho chủ cũ (nếu có ñơn) với giá theo mức giá bồi thường (trường hợp sau một năm Nhà nước vẫn chưa bắt ñầu sử dụng ñất theo kế hoạch trưng thu): ðể có quỹ phục vụ cho các mục ñích quốc phòng,

an ninh, mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia, chính quyền chịu trách nhiệm thu hồi ñất thông qua hoạt ñộng của các tổ chức (ñược hiểu là tổ chức phát triển quỹ ñất) ñể cho các ñơn vị thực hiện dự án theo quy hoạch có ñược quỹ ñất, quỹ nhà ñầy ñủ bồi thường cho người bị thu hồi ñất, giảm thiểu tình trạng ñối ñầu giữa nhà ñầu tư và chủ ñất trong quá trình ñền bù GPMB Không có hiện tượng tư

Trang 29

nhân thương lượng với người dân ựể mua lại ựất xây dựng các công trình nhà ở,

cơ sở thương mại ựể kinh doanh Ở Việt Nam, một số thành phố lớn ựã áp dụng phương thức thu hồi ựất trước và trong quy hoạch, thu hồi ựất kết hợp bồi thường với việc bán lại ựất ựã thu hồi cho chắnh phủ sử dụng ựất ựã bị thu hồi ựất trước ựây (tương tự như các nước) nhưng do giá sàn quá cao so với giá ựã ựược ựền bù nên chủ cũ không có ựủ ựiều kiện ựể mua lại Và sau ựó, những lô ựất bị thu hồi ựược bán ựấu giá cho người từ nơi khác ựến mua

Về giá ựất và giá bồi thường ở các nước này ựược Nhà nước ựặc biệt quan tâm: việc xây dựng giá ựất ựược dựa trên từng loại ựất theo hình thức sở

hữu, việc tắnh toán bồi thường bảo ựảm yêu cầu và ở mức thoả ựáng theo quy ựịnh của pháp luật; giá tắnh bồi thường căn cứ theo giá của cơ quan ựịnh giá dưới sự kiểm tra, giám sát của Chắnh phủ (ở Trung Quốc); Chắnh phủ bồi thường cho người bị thu hồi ựất mức giá cao theo giá thị trường (giá thực tế mua bán) và người dân không phải nộp thuế giá trị gia tăng (đài Loan) Vấn ựề xác ựịnh giá ựất nói chung và giá bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ựất

ở nước ta ựang còn nhiều bất cập, thiếu thống nhất Giá bồi thường thấp, chắnh các lô ựất thu hồi này lại ựược bán ựấu giá với giá rất cao, trong khi ựó ở các nước, giá ựất ổn ựịnh và không quá cao thì ở nước ta, sự lạc hậu về giá ựất và thiếu công bằng trong việc áp giá bồi thường khi nhà nước thu hồi ựất ựã và ựang là nguyên nhân chắnh của các vụ khiếu kiện ựông người hiện nay

điều tra, khảo sát kỹ lưỡng các thông tin về người bị thu hồi ựể có chắnh sách hợp lý ựảm bảo việc BT, HT, TđC chắnh xác, công bằng, giảm thiểu khó khăn cho người dân bị thu hồi ựất: ựiều kiện tốt nhất ựể thực hiện hiệu quả thu

hồi ựất là trước khi lập phương án thu hồi ựất và tái ựịnh cư (ựã có danh mục trong quy hoạch sử dụng ựất), chắnh quyền ở các ựịa phương và chủ ựầu tư, tổ chức ựược giao thực hiện phải tiến hành ựiều tra, khảo sát kỹ lưỡng ựể thu nhập ựầy ựủ các thông tin như: số thành viên trong gia ựình (kể cả con cái), ựộ tuổi lao ựộng; nguồn thu nhập; nghề nghiệp, nơi làm việc, tình trạng pháp lý của ựất ựai, nhà ở, diện tắch ựất sản xuất, ựất ở hiện trạng, các loại tài sản gắn liền trên ựất ựối với tất cả các ựối tượng (trong hộ gia ựình, tổ chức) [26]

Trang 30

3 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI đỊNH CƯ Ở VIỆT NAM

3.1 Thời kỳ trước khi có Luật đất ựai 1988

Dưới triều ựại phong kiến, chắnh sách BT cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựã ựược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường ruộng ựất canh tác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường này ựược quy ựịnh chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị thu hồi ựất

Dưới thời thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số Hiệp ước bất bình ựẳng ựể chiếm hữu ựất, Nghị ựịnh của Toàn quyền đông Dương ngày 17 tháng chạp năm 1913 là văn bản chắnh thức ựịnh ra những nguyên tắc nhượng ựịa, núp dưới hình thức mua bán ựể chiếm ựoạt ựất ựai

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, dưới chế ựộ Việt Nam dân chủ cộng hoà, quy ựịnh về việc Nhà nước chiếm hữu ựất của dân ựược quy ựịnh lần ựầu tiên trong Luật cải cách ruộng ựất ban hành ngày 04 tháng 12 năm

1953, theo ựó Nhà nước tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng của ựịa chủ ựể trao cho nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Ngày 14 tháng 4 năm 1959, Hội ựồng Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh 151/TTg quy ựịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ựất, trong ựó có quy ựịnh

về việc bồi thường thiệt hại về ựất Các nguyên tắc cơ bản về bồi thường, tái ựịnh cư ựược quy ựịnh tại Thông tư Liên bộ số 1424/TTLB ngày 06 tháng 7 năm

1959 của Liên Bộ Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ hướng dẫn việc thi hành Nghị ựịnh 151/TTg, cụ thể là: những người có ruộng ựất bị trưng dụng ựược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ựược giúp giải quyết công ăn việc làm; chiếu cố ựúng mức quyền lợi và ựời sống của người có ruộng ựất bị trưng dụng; người bị trưng dụng ruộng ựất cần ựược báo trước tối thiểu hai tháng ựể ựủ thời gian chuẩn bị di chuyển Mức bồi thường chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, không có quy ựịnh cụ thể

Chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựược hoàn thiện thêm một bước trong Thông tư 1792/TTg ngày 11 tháng 01 năm 1970 của Thủ tướng Chắnh phủ quy ựịnh một số ựiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ựất ựai, cây cối lưu niên, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng

Trang 31

kinh tế, mở rộng thành phố Những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư số 1792-TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất Mức giá bồi thường ñược xác ñịnh qua thương lượng, giữa các ngành, các cơ quan xây dựng và người bị thu hồi ñất

Hiến pháp năm 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân Pháp luật quy ñịnh ñất ñai không ñược tham gia giao dịch dân sự Việc chuyển dịch ñất ñai ñược thực hiện qua quan hệ hành chính theo cơ chế "giao - thu" [17]

3.2 Thời kỳ từ khi có luật ðất ñai năm 1988 ñến năm 1992

Luật ðất ñai 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất mà không ñược bồi thường về ñất; nếu có nhu cầu sử dụng ñất sẽ ñược Nhà nước giao ñất

Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,

về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất

Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách BT, GPMB nói riêng, ñó là: + Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”

+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất

sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”

+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và

Trang 32

vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh” [16]

3.3 Thời kỳ khi có luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2003

Luật ðất ñai 1993 quy ñịnh “ñất có giá” ñã tạo ra sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ðất ñai năm 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện Tuy nhiên những ñổi mới quan trọng trong quy ñịnh về bồi thường GPMB ñược ñưa vào từ Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ñã ñược thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 Nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB cụ thể hóa các quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 2001 ñã ñược ban hành, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh

về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích

an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an inh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh

số 90/CP nói trên;

- Thông tư 145/1998/TT- BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ

* Chính sách ñền bù, hỗ trợ, tái ñịnh cư theo quy ñịnh của Nghị ñịnh

số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC:

ðối tượng phải ñền bù thiệt hại: Người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao

ñất hoặc cho thuê ñất có trách nhiệm ñền bù thiệt hại về ñất và tài sản cho người có ñất bị thu hồi ñể giao hoặc cho mình thuê

ðối tượng ñược ñền bù thiệt hại: Là người có quyền sử dụng ñất, người

sở hữu tài sản hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật

Trang 33

Phạm vi ñền bù thiệt hại:

- ðền bù thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi;

- ðền bù thiệt hại về tài sản hiện có

Phạm vi hỗ trợ:

- Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh;

- Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi;

- Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện ñền bù, di chuyển, GPMB

Hình thức ñền bù thiệt hại về ñất: khi Nhà nước thu hồi ñất thì tùy từng

trường hợp cụ thể mà người có ñất bị thu hồi ñược ñền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng ñất Khi ñền bù bằng ñất hoặc nhà ở mà có sự chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch giá trị ñược thanh toán bằng tiền

ðiều kiện ñược ñền bù: chính sách ñất ñai của Nhà nước Việt Nam có

nhiều thay ñổi qua các thời kỳ lịch sử, công tác quản lý, sử dụng ñất còn nhiều bất cập; do ñó trong Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã quy ñịnh rất cụ thể, chi tiết các trường hợp ñược ñền bù thiệt hại về ñất, về tài sản

Giá ñất ñể tính ñền bù thiệt hại: Giá ñất ñể tính ñền bù thiệt hại ñược xác

ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi

và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương

Tái ñịnh cư: Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP quy ñịnh Nhà nước chuẩn bị

ñủ ñiều kiện ñể lập khu TðC (bao gồm quỹ ñất, quỹ nhà ở và quỹ tiền mặt); thẩm quyền phê duyệt lập khu TðC, ñiều kiện bắt buộc phải có khu TðC, nguyên tắc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu TðC và nguồn vốn xây dựng khu TðC

Tổ chức thực hiện: Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP quy ñịnh cụ thể về

công tác tổ chức thực hiện, trách nhiệm của UBND các cấp và Hội ñồng ñền bù GPMB cấp huyện trong việc chỉ ñạo thực hiện công tác ñền bù GPMB và TðC của các dự án như lập phương án ñền bù, xác ñịnh mức ñền bù hoặc trợ cấp cho

Trang 34

từng tổ chức hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện ñền bù theo phương án ñược phê duyệt [9]

Nhìn chung, trong thời kỳ 1993 - 2003, chính sách thu hồi ñất và ñền bù GPMB ñã có những tiến bộ nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của ñất nước ta Tuy nhiên, cơ chế ñền bù GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời

kỳ này vẫn còn có một số nhược ñiểm như sau:

- Vấn ñề xác ñịnh giá ñất ñể tính ñền bù cho người bị thu hồi ñất chưa ñược quy ñịnh theo một chuẩn mực nhất quán; giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh hầu hết là thấp hơn giá ñất trên thị trường; người bị thu hồi ñất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi, người bị thu hồi ñất phi nông nghiệp thường ñược lợi;

- Việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo dự án, công trình ñã ñược phê duyệt nên người bị thu hồi ñất coi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp như ñất phi nông nghiệp theo dự án ñang triển khai và thường dẫn ñến việc so

bì giá ñền bù ñất với giá ñất phi nông nghiệp;

- Nhà ñầu tư dự án, công trình thường phải làm việc với rất nhiều ñối tác

ñể thực hiện việc ñền bù, GPMB; có trường hợp phải làm việc với UBND cả ba cấp tỉnh, huyện, xã, làm việc với Ban ñền bù GPMB và làm việc với người có ñất bị thu hồi;

- Thu hồi ñất nhưng không ưu tiên trả bằng ñất mà chủ yếu là trả bằng tiền; nhiều trường hợp phải TðC cho người bị thu hồi ñất nhưng chưa ñược giải quyết thỏa ñáng, ñiều kiện của các khu TðC không bằng khu dân cư ñã thu hồi

3.4 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 2003 có hiệu lực ñến nay

Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày

01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, một số số văn bản sau ñã ñược ban hành:

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành

Trang 35

Luật ðất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh

bổ sung cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền

sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP

- Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ñược ban hành ngày 13/8/2009, và có hiệu lực ngày 01/10/2009 bổ sung nhiều nội dung của các Nghị ñịnh 181, 197, 84/CP Trong ñó nội dung về bồi thường ñược bổ sung, sửa ñổi (có 1 vài ñiểm: ñất xen cài khác Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, xong cũng ñiểm nổi bật ñó là khẳng ñịnh mức bồi thường, nhìn chung là theo nguyên tắc giá thị trường; và tùy theo loại ñất, vị trí, tính chất mà có mức hỗ trợ khá linh hoạt ðặc biệt là việc hỗ trợ về nơi ở ñược quy ñịnh tại ñiều 19 của Nghị ñịnh Cho khoản tiền

hỗ trợ nếu không có chỗ ở nào khác (bị giải tỏa nhà), không ñủ tiền mua tối thiểu (thuộc diện tái ñịnh cư) [14]

Về cơ bản, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong giai ñoạn này

có những ñặc ñiểm nổi bật sau ñây:

* Hạn chế các trường hợp Nhà nước thu hồi ñất: Nhà nước hạn chế các

trường hợp mà Nhà nước phải BT, HT và TðC, khuyến khích các nhà ñầu tư

tự thỏa thuận với người có ñất Nhà nước chỉ thực hiện thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích như xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh

tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ

* Giá ñất bồi thường phải sát giá thị trường: giá ñất do Nhà nước quy

ñịnh ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; các thửa ñất có ñiều kiện tự nhiên,

Trang 36

kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã ñược UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh và công bố; thời ñiểm áp dụng giá là thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất ðối với trường hợp giá ñất do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh tại thời ñiểm thu hồi ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp

* Mở rộng nhóm ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: hộ gia ñình,

cá nhân ñang sử dụng ñất mà không có các loại giấy tờ theo quy ñịnh nhưng ñất ñã ñược sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay ñược UBND xã, xã, thị trấn xác nhận là ñất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt ñối với nơi ñã có quy hoạch sử dụng ñất thì sẽ ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

* Mở rộng chính sách hỗ trợ: ngoài các chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời

sống, ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp như trước ñây, chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời kỳ này ñã ñược quy ñịnh theo hướng tạo ñiều kiện cho các hộ nghèo vượt nghèo, các hộ bị mất ñất nông nghiệp có ñất phi nông nghiệp ñể có thể chuyển nghề từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp

* Tăng cường các chính sách ñảm bảo TðC: UBND tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương phải thực hiện các dự án TðC trước khi thu hồi ñất Khu TðC phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ Trường hợp không

có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị, bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân

bị thu hồi ñất ở phải TðC thì việc bố trí TðC phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp

* ðổi mới công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC: một

Trang 37

ñiểm mới ñó là người sử dụng ñất ñược thông báo trước về việc thu hồi ñất và phương án tổng thể về bồi thường GPMB; quá trình lập phương án BT, HT và TðC có sự tham gia của người dân có ñất bị thu hồi trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt [8]

3.5 Nhận xét, ñánh giá về quá trình phát triển của chính sách BT, HT và TðC cho người có ñất bị thu hồi của Việt Nam

Quá trình phát triển của hệ thống chính sách pháp luật về BT, HT và TðC của Việt Nam thể hiện những ñặc ñiểm sau:

- ðối tượng ñược BT, HT và TðC: ngày càng ñược xác ñịnh ñầy ñủ chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của ñất nước, giúp cho công tác quản

lý ñất ñai của Nhà nước ñược nâng cao

- Mức BT, HT: ngày càng cao tạo ñiều kiện cho người dân bị thu hồi ñất

có thể khôi phục lại tài sản bị mất Một số biện pháp hỗ trợ ñã ñược bổ sung và quy ñịnh rất rõ ràng, thể hiện ñược tinh thần ñổi mới của ðảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn ñịnh về ñời sống và sản xuất

- Trình tự thủ tục tiến hành BT, HT và TðC: ñược nghiên cứu ñổi mới thường xuyên, giải quyết ñược nhiều khúc mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật; giúp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác BT, TðC ñạt hiệu quả

- Trách nhiệm chi trả BT, HT và TðC: nhiệm vụ của cơ quan nhà nước làm nhiệm vụ tổ chức việc BT, HT và TðC; nguồn kinh phí dành cho việc tổ chức việc BT, HT và TðC ñược quy ñịnh ngày càng rõ ràng

Trang 38

PHẦN III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu việc thực hiện chắnh sách BT, HT, TđC khi Nhà nước thu hồi ựất tại 3 dự án trên ựịa bàn huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình, cụ thể:

- Dự án 1: Dự án mở rộng ựường vành ựai phắa Tây Thị trấn Tiền Hải

- Dự án 2: Dự án mở rộng doanh trại và làm thao trường huấn luyện thường xuyên tại xã Tây Lương - xã đông Quý huyện Tiền Hải

- Dự án 3: Dự án ựầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ di dân vùng

sạt lở từ ngoài ựê biển vào trong ựể biển xã đông Long

2 đỊA đIỂM NGHIÊN CỨU

địa ựiểm nghiên cứu của ựề tài bao gồm 3 dự án trọng ựiểm ựược triển khai tại huyện Tiền Hải trong thời gian gần ựây

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu tổng quan về chắnh sách BT, HT và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất

- đối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường;

- Giá bồi thường về ựất, công trình, cây cối hoa màu;

- Các chắnh sách hỗ trợ, bồi thường, TđC;

- Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp, các ngành

3.2 điều tra, ựánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Tiền Hải Ờ Thái Bình 3.3 đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Tiền Hải Ờ Thái Bình.

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình thực hiện ựề tài tác giả ựã vận dụng các phương pháp sau:

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu

Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan ựến dự án bao gồm: bản ựồ hiện

Trang 39

trạng sử dụng ñất, bản vẽ trích ño khu ñất bị thu hồi tại các dự án cụ thể; các văn bản, chính sách có liên quan ñến công tác BT, HT và giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở các dự án như: khung giá ñất của Chính Phủ, giá quy ñịnh của UBND tỉnh Thái Bình và giá bồi thường ñược áp dụng cho các dự án của huyện Tiền Hải

4.2 Phương pháp ñiều tra thực tế

ðiều tra tình hình thực hiện công tác bồi thường thiệt hại ở một số dự án

4.3 Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh và xử lý số liệu

Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập ñược, tiến hành phân loại, ñánh giá, tổng hợp, tính toán và lựa chọn các tài số liệu ñể ñưa vào nghiên cứu Sử dụng phần mềm Excel ñể tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

4.4 Phương pháp kế thừa

Thu thập tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, công trình, ñề tài khoa học có liên quan tới công tác bồi thường, hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi

4.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến các nhà khoa học, các chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi

Trang 40

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TIỀN HẢI

1.1 điều kiện tự nhiên

a Vị trắ ựịa lý

Huyện Tiền Hải nằm phắa đông Nam tỉnh Thái Bình, có toạ ựộ ựịa lý từ

20o17Ỗ - 20o28Ỗ ựộ vĩ Bắc, 106o27Ỗ- 106o35Ỗ ựộ kinh đông

+ Phắa Bắc giáp với huyện Thái Thuỵ;

+ Phắa đông giáp với Vịnh Bắc Bộ;

+ Phắa Nam giáp với huyện Giao Thuỷ (tỉnh Nam định);

+ Phắa Tây giáp với huyện Kiến Xương

Huyện cách thị xã Thái Bình 21km, cách thủ ựô Hà Nội 130km, cách thành phố Hải Phòng 70km (tắnh từ thị trấn Tiền Hải) với hệ thống giao thông ựường bộ, ựường thuỷ thuận lợi cho giao lưu hội nhập, trao ựổi hàng hoá, thông tin khoa học kỹ thuật, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, khả năng thu hút vốn ựầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện cho sự phát triển kinh tế, xã hội

Vị trắ ựịa lý của huyện còn ựược thiên nhiên ban tặng nguồn tài nguyên trên mặt và trong lòng ựất, tài nguyên ở trong ựất liền và ngoài biển khơi vô tận

b Khắ hậu, thuỷ văn

Về khắ hậu: Tiền Hải nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nhưng với ựặc ựiểm của huyện là giáp biển nên khắ hậu của huyện mang nét ựặc trưng của vùng khắ hậu duyên hải ựược ựiều hoà bởi biển cả với ựặc ựiểm mùa ựông thường ấm hơn, mùa hè thì mát hơn so với các khu vực sâu trong nội ựịa

Nhiệt ựộ trung bình trong năm từ 23 - 24oC, nhiệt ựộ cao nhất là khoảng

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng ủất huyện Tiền Hải năm 2008 - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Tiền Hải năm 2008 (Trang 43)
Bảng 5: Tổng hợp diện tích bị thu hồi thuộc dự án số 1 - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 5 Tổng hợp diện tích bị thu hồi thuộc dự án số 1 (Trang 62)
Bảng 7: Tổng hợp diện tích bị thu hồi thuộc dự án số 3 - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 7 Tổng hợp diện tích bị thu hồi thuộc dự án số 3 (Trang 64)
Bảng 8: Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh  ủối tượng ủược bồi thường - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 8 Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường (Trang 73)
Bảng 9: Quan ủiểm của người cú ủất bị thu hồi    trong việc xỏc ủịnh ủối tượng và ủiều kiện ủược bồi thường - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 9 Quan ủiểm của người cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh ủối tượng và ủiều kiện ủược bồi thường (Trang 74)
Bảng 10: Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ về ủất - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 10 Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ về ủất (Trang 78)
Bảng 11: Kinh phớ BT-HT về ủất của dự ỏn số 1 - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 11 Kinh phớ BT-HT về ủất của dự ỏn số 1 (Trang 79)
Bảng 14: Danh sách 7 hộ chưa nhận tiền bồi thường - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 14 Danh sách 7 hộ chưa nhận tiền bồi thường (Trang 83)
Bảng 15: Tổng hợp bồi thường về tài sản 3 dự án - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 15 Tổng hợp bồi thường về tài sản 3 dự án (Trang 87)
Bảng 16: Kinh phí bồi thường về tài sản của dự án 1 - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 16 Kinh phí bồi thường về tài sản của dự án 1 (Trang 88)
Bảng 18: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ 3 dự án - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 18 Tổng hợp kinh phí hỗ trợ 3 dự án (Trang 94)
4  Bảng tổng hợp các dự án bồi thường tại huyện Tiền Hải - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
4 Bảng tổng hợp các dự án bồi thường tại huyện Tiền Hải (Trang 111)
Bảng tổng hợp các dự án bồi thường tại huyện Tiền Hải - Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tđc khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng t ổng hợp các dự án bồi thường tại huyện Tiền Hải (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm