ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Bồi thường hỗ trợ và TðC là yếu tố quyết ñịnh việc triển khai thực hiện các dự án, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển kinh tế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN MINH TUẤN
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN MINH TUẤN
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN ÍCH TÂN
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tuấn
Trang 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ựiều tra, nghiên cứu ựể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ựáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ựỡ nhiệt tình, chu ựáo của cơ quan, ựồng nghiệp và nhân dân ựịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Ích Tân ựã tận tình hướng dẫn giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Chân thành cảm ơn Ban Quản lý đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa TN &
MT, tập thể giáo viên và cán bộ trong Khoa ựã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Sở TN & MT tỉnh Bắc Giang, Sở Tài chắnh, Trung tâm phát triển quỹ ựất tỉnh Bắc Giang, UBND TP Bắc Giang, các phòng ựơn vị của TP: Hđ bồi thường GPMB, phòng TN &
MT, Phòng Tài chắnh KH, phòng Quản lý ựô thị, Trung tâm Phát triển quỹ ựất
và Cụm công nghiệp, Hội Nông dân, Mặt trận tổ quốc, UBND các phường, xã: Xương Giang, Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi, Song Khê và nhân dân có ựất thu hồi ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ựình, người thân, cán bộ ựồng nghiệp và bạn bè ựã tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tuấn
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp iv
MỤC LỤC
1.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
1.1.2 Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4 1.1.3 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 5 1.1.4 Một số khái niệm liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
1.2 Chính sách BT, HT & TðC của ngân hàng thế giới (WB), ngân
hàng phát triển châu Á (ADB) và một số nước trên thế giới 6
1.3 Chính sách BT, HT & TðC khi nhà nước thu hồi ñất của nước ta 12
1.3.2 Giai ñoạn thực hiện Luật ðất ñai 1993 13
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp v
1.3.3 Từ khi ban hành Luật ðất ñai 2003 ñến nay 15
1.4 Quy ñịnh về BT, HT & TðC khi Nhà nước thu hồi ñất của tỉnh
1.5.2 Những tồn tại vướng mắc và nguyên nhân 35
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 39
2.4.6 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 40
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp vi
3.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên - xã hội và hiện trạng quản lý sử
3.2 Hiện trạng sử dụng ựất, tình hình sử dụng ựất ở TP Bắc Giang 49
3.3 đánh giá thực trạng công tác BT, HT & TđC tại 03 dự án trên
3.3.1 Dự án ựầu tư XD công trình: Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
khu di tắch lịch sử chiến thắng Xương Giang, tỉnh Bắc Giang
3.4 đề xuất giải pháp hoàn thiện chắnh sách BT, HT & TđC khi Nhà
nước thu hồi ựất tại ựịa bàn TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang 98 3.4.1 Quan ựiểm về thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư 98
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp vii
DANH MỤC BẢNG
3.1 Cơ cấu, diện tích các ñơn vị hành chính TP Bắc Giang 49
3.3 Thực trạng sử dụng ñất của dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy
giá trị khu di tích lịch sử chiến thắng Xương Giang thuộc xã
3.4 Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB 68 3.5 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB ñể xd HTKT ñầu
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Vị trí dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử
Chiến thắng Xương Giang trên ñịa bàn TP 603.2 Quy hoạch Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử
3.3 Vị trí dự án HTKT ñầu ñường Hùng Vương trên ñịa bàn TP 72
3.5 Vị trí HTKT khu dân cư ðồng Dấng - Cửa Ao, thôn Liêm
3.6 Sơ ñồ Quy hoạch HTKT khu dân cư ðồng Dấng - Cửa Ao, thôn
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ix
5 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố và nơi diễn ra mọi hoạt ñộng kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh và quốc phòng ðất ñai giới hạn về diện tích, hình thể nhưng mức
ñộ sản xuất lại phụ thuộc vào sự ñầu tư, hướng khai thác sử dụng của con người
Trong Chương II, ðiều 16, 17 và 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do
Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả”
Trong ñiều kiện quỹ ñất có hạn và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao ñất và thu hồi luôn ñược cơ quan nhà nước quan tâm
Quá trình thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá ñất nước, nhiều dự án ñầu tư phát triển như: Khu di tích, khu thương mại, khu công nghiệp, các khu kinh tế mở, XD ñô thị, các dự án ñầu tư XD cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, thể thao ñã và ñang ñược triển khai ñưa vào hoạt ñộng trên hàng vạn héc ta ñất Việc thu hồi ñất của ñối tượng ñang sử dụng là cần thiết ñể thực hiện các dự án ñầu tư này Do có tầm quan trọng như vậy nên thời gian qua ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ñến vấn ñề ñất ñai và ñề ra nhiều chủ trương, chính sách bằng các văn bản pháp luật cụ thể chỉ ñạo việc tổ chức thực hiện về chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trỡ và tái ñịnh cư
Sau khi có Luật ñất ñai năm 1993, ngày 17/8/1994 CP ban hành Nghị ñịnh số 90/Nð-CP quy ñịnh: “ðền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng”
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 2
Sau hơn 3 năm thực hiện có nhiều biến ựộng; ngày 24/4/1998 CP ban hành Nghị ựịnh số 22/CP thay thế Nghị ựịnh số 90/Nđ-CP Sau khi Luật ựất ựai năm
2003 ựược ban hành; ngày 29/10/1994 CP ban hành Nghị ựịnh
181/2004/Nđ-CP về hướng dẫn thi hành Luật ựất ựai 2003 và Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-181/2004/Nđ-CP:
ỘVề việc BT, HT & TđC khi nhà nước thu hồi ựấtỢ Về cơ bản các ựiều trong Nghị ựịnh ựã ựược áp dụng có hiệu quả, phù hợp với nguyện vọng của ựa số nhân dân, khắc phục ựược nhiều tồn tại, vướng mắc mà trước ựây các văn bản khác chưa ựược ựề cập Gần ựây nhất ngày 13/8/2009 CP ban hành Nghị ựịnh
số 69/2009/Nđ-CP quy ựịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư Trên tổng thể, nghị ựịnh bổ sung nhiều ựiểm mới, tắch cực, theo hướng tăng quyền lợi cho người bị thu hồi ựất - ựối tượng lâu nay ựược ựánh giá là chịu nhiều thiệt thòi, như ựược bồi thường theo giá ựất thực tế, tăng mức hỗ trợẦ Tuy nhiên còn nhiều nội dung cần phân tắch, ựánh giá có cơ sở khoa học thông qua việc khảo sát thực tế, ựiều tra xã hội học
ựể bổ sung, sửa ựổi hoàn thiện chắnh sách này ựảm bảo lợi ắch hợp pháp của người sử dụng ựất, người bị thu hồi ựất, duy trì trật tự kỷ cương pháp luật, hạn chế tối ựa những tranh chấp, khiếu kiện về ựất ựai của nhân dân trong bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ựất đó cũng là lý do tôi thực hiện ựề tài:
Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc GiangỢ
2 Mục ựắch
- đánh giá ựược những vướng mắc, tồn tại trong việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một
số dự án trên ựịa bàn TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- đề xuất ựược các giải pháp hoàn thiện chắnh sách phù hợp, góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ BT, HT & TđC khi Nhà nước thu hồi ựất phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 3
- ðề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ và thực hiện các chính sách liên quan về BT, HT & TðC khi Nhà nước thu hồi ñất
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 4
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1.1.1 Tính tất yếu
Trong những năm gần ñây, ñể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, nền kinh tế của một quốc gia ñặc biệt là các dự án phát triển ñô thị, XD các khu công nghiệp, khu chế xuất, mạng lưới giao thông, dự án sản xuất, kinh doanh thì phải sử dụng ñất ñai ñể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu trên Khi
ñó Nhà nước phải thu hồi ñất của nhân dân và thực hiện việc BT, HT & TðC cho các hộ bị thu hồi ñất
Từ các văn bản luật như Luật ðất ñai năm 1988 ñến Luật ðất ñai năm
2003, từ Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 ñến Nghị ñịnh số 197/2004/
Nð-CP ngày 03/12/2004, Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-Nð-CP ngày 13/8/2009 của Nð-CP quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi, BT, HT & TðC và các Thông tư hướng dẫn ñã XD chính sách bồi thường, hỗ trợ ñúng, ñủ và công bằng cho người bị thu hồi ñất Phần nào phản ánh ñược việc BT, HT & TðC là rất cần thiết phải thực hiện ñúng theo chủ trương của ðảng và Nhà nước.[8], [13], [17]
1.1.2 Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" có nghĩa là trả lại cho người khác cái có giá trị (thường bằng tiền) tương xứng với những thiệt hại mà mình
ñã gây ra Việc bồi thường có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết hoặc
do thỏa thuận giữa các chủ thể
Bản chất của công tác BT, HT & TðC trong tình hình hiện nay không ñơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất
có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất về: chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường sống [12], [13]
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 5
1.1.3 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Bồi thường hỗ trợ và TðC là yếu tố quyết ñịnh việc triển khai thực hiện các dự án, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương
và là công việc phức tạp, khó khăn, nhạy cảm và mang tính xã hội cao, cụ thể:
CP, Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP và gần ñây nhất là Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP và rất nhiều văn bản hướng dẫn của các Bộ) gây khó khăn cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện, người dân trông chờ chính sách sau có lợi hơn chính sách trước, quá trình thực hiện một
số chính sách tạo ra sự thiếu công bằng trong công tác bồi thường GPMB giữa người chấp hành tốt và người không chấp hành ñã gây ra thắc mắc, khiếu kiện, rất khó khăn trong quá trình giải quyết.[11], [12], [13]
+ Công tác quản lý ñất ñai ở các ñịa phương còn lỏng lẻo, việc thực hiện pháp luật ñất ñai trước ñây không ñồng bộ, khó có căn cứ xác ñịnh tính hợp lệ, hợp pháp, nguồn gốc QSDð
+ Giá ñất ở hầu hết các ñịa phương chưa phản ánh ñúng giá ñất thực tế trên thị trường “trong ñiều kiện bình thường”
- Tính xã hội:
Việc thu hồi ñất và chính sách BT, HT & TðC liên quan và tác ñộng trực tiếp ñến ñời sống của người dân và ảnh hưởng ñến hàng triệu lao ñộng của ñịa phương nơi có ñất thu hồi Hơn nữa, khi làm việc này luôn phải giải quyết ñồng thời mối “quan hệ 3 bên” là Nhà nước - nhà ñầu tư và người dân
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 6
có ựất bị thu hồi Do vậy, khi thu hồi ựất và BT, HT & TđC phải tắnh ựến việc giải quyết việc làm; ổn ựịnh ựời sống, ổn ựịnh sản xuất, bố trắ chỗ ở cho người có ựất bị thu hồi
1.1.4 Một số khái niệm liên quan ựến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư
- Thu hồi ựất: Là việc Nhà nước ra quyết ựịnh hành chắnh ựể thu lại QSDđ của các hộ gia ựinh hoặc thu lại ựất ựã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ựịnh của Luật này
- Bồi thường khi nhà nước thu hồi ựất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị QSDđ ựối với diện tắch ựất thu hồi cho người bị thu hồi ựất
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất: Là việc Nhà nước giúp ựỡ người bị thu hồi ựất ổn ựịnh ựời sống, ổn ựịnh sản xuất thông qua các biện pháp: đào tạo nghề mới, chuyển ựổi nghề nghiệp, tại việc làm, cấp kinh phắ ựể di dời ựịa ựiểm mớiẦ
- Tái ựịnh cư: Là việc bố trắ một chỗ ở khác cho người có ựất bị thu hồi
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 7
lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh
Về chính sách bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Tiền bồi thường bao gồm: Lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước, lệ phí khai khẩn ñất ñai, lệ phí chống lũ lụt, lệ phí chuyển mục ñích sử dụng ñất và lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất NN và các khoản ñền bù cho người sử dụng ñất bị thu hồi Tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư ñược tính theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất ñược xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất (bằng 6 - 10 lần sản lượng trung bình của 3 năm trước ñó cộng lại; tiền tái ñịnh cư ñược xác ñịnh bằng 4 -
6 lần sản lượng bình quân của 3 năm trước ñó) Tuy nhiên, do có sự khác nhau
về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn, nên có sự phân biệt về bồi thường nhà ở giữa hai khu vực này cụ thể:
- ðối với ñất ở thành thị: Người sử dụng ñất chỉ ñược bồi thường tài sản do ñất ở thành thị thuộc sở hữu Nhà nước Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền Giá tiền bồi thường do các tổ chức tư vấn về giá ñất xác ñịnh căn
cứ vào giá thị trường BðS tại thời ñiểm thu hồi
- ðối với ñất tại nông thôn: Tiền bồi thường về sử dụng ñất ñai ñược trả cho tập thể; Tiền bồi thường về hoa màu, trả cho người nông dân hoặc người nhận khoán ruộng ñất
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất luôn gắn với việc giải quyết các vấn ñề xã hội, cụ thể:
- ðối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) thì thực hiện chế ñộ dưỡng lão Kinh phí ñược chuyển cho Cục Bảo hiểm xã
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 8
hội và ñược trả hàng năm cho những người này
- ðối với những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng thì trả cho họ một khoản tiền ñể các ñối tượng này tự ñi tìm việc làm mới
ðền bù về tái tạo ñất canh tác: Trường hợp nhà ñầu tư sử dụng ruộng ñất vào các mục ñích phi NN, theo quy ñịnh họ phải ñền bù phần ñất NN tương ñương với diện tích ñất bị thu hồi Tuy nhiên, họ cũng có thể ñền bù bằng tiền với giá trị tương ñương với phần ñất NN sử dụng vào mục ñích khác ñể tái tạo ñất canh tác [16]
1.2.2 Singapore [29]
Luật pháp Singapore quy ñịnh Nhà nước có thẩm quyền thu hồi ñất và người dân có nghĩa vụ chấp hành quyết ñịnh thu hồi ñất Việc thu hồi ñất ñược thực hiện dựa trên quy hoạch tổng thể ñã ñược phê duyệt và tuân thủ các nguyên tắc chủ yếu sau ñây: (i) Thu hồi ñất bắt buộc ñể sử dụng ñất vào mục ñích công cộng; (ii) Hạn chế việc thu hồi ñất thuộc sở hữu tư nhân (chỉ thu hồi trong các trường hợp cần thiết); (iii) Việc thu hồi ñất phải ñược sự ñồng ý của CP, sau khi ñã thảo luận và tham khảo ý kiến của cộng ñồng; (iv) Việc thu hồi ñất ñược thực hiện theo quy trình chặt chẽ do pháp luật quy ñịnh Nhà nước thông báo cho người bị thu hồi ñất biết trước từ 2 ñến 3 năm trước khi ra quyết ñịnh thu hồi ñất Trường hợp người bị thu hồi ñất không thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất sẽ bị nhà nước áp dụng các biện pháp cưỡng chế hoặc
bị phạt theo Luật xâm chiếm ñất công (State Lands Encroachment Act)
Chính sách, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Singapore có những ñiểm ñáng lưu ý sau ñây:
- Về mức bồi thường thiệt hại, ñược xác ñịnh căn cứ vào giá trị thực tế BðS của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ, di chuyển chỗ ở hợp lý; chi phí mua nguyên liệu XD nhà ở mới; thuế nhà ở mới v.v Trường hợp người bị thu hồi ñất không tán thành với phương án bồi thường thiệt hại do nhà nước xác ñịnh,
họ có quyền thuê một tổ chức ñịnh giá tư nhân ñể tiến hành ñịnh giá lại các
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 9
chi phí thiệt hại Nhà nước trả tiền thuê ñịnh giá lại
Nhà nước chi trả 20% tổng giá trị bồi thường khi chủ nhà thực hiện việc tháo dỡ nhà ở Phần giá trị bồi thường còn lại ñược thanh toán khi người bị thu hồi ñất ở hoàn tất việc di chuyển chỗ ở Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân
có nhu cầu cấp bách về chỗ ở sẽ ñược nhà nước cho thuê nhà ở với giá thuê phù hợp
- Những yêu cầu sau ñây của người bị thu hồi ñất sẽ không ñược xem xét ñể bồi thường: (i) Yêu cầu thưởng cho việc di chuyển chỗ ở sớm hoặc cố tình không chịu thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất ñể ñòi mức giá bồi thường cao hơn; (ii) Yêu cầu ñòi bồi thường phần chi phí ñầu tư thêm vào ngôi nhà hoặc XD nhà mới sau khi nhà nước ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất; (iii) Yêu cầu bồi thường theo giá mua bán, chuyển nhượng ñất ñai thực tế; (iv) Trường hợp thu hồi BðS ñối với hoạt ñộng kinh doanh không có giấy phép; (v) Trường hợp người sử dụng ñất không có căn cứ pháp lý ñể bồi thường; (vi) ðất sử dụng bất hợp pháp …
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về bồi thường khi thu hồi ñất Trường hợp người bị thu hồi ñất không nhất trí với mức giá bồi thường họ có quyền khiếu kiện về giá trị bồi thường Hð bồi thường là người có thẩm quyền quyết ñịnh về giá trị bồi thường và ñưa ra câu trả lời ñối với người khiếu kiện Nếu người bị thu hồi ñất không ñồng ý với câu trả lời của Hð bồi thường thì có quyền khởi kiện vụ việc ra Tòa Thượng thẩm
Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất của Singapore ñược tiến hành thận trọng (ñặc biệt ñối với ñất thuộc sở hữu tư nhân) trên cơ sở các quy ñịnh chặt chẽ của pháp luật Nguyên tắc công bằng, minh bạch ñược ñề cao trong quá trình thực hiện nên ñã nhận ñược sự ñồng thuận của người dân Tỷ lệ cưỡng chế khi thu hồi ñất thấp (dưới 1% tổng số các trường hợp thu hồi ñất)
- Vấn ñề tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất ở rất ñược CP Singapore rất chú trọng thực hiện Chính sách này ñược triển khai gắn với việc bố trí nhà
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 10
ở do nhà nước XD (nhà ở công) và cung cấp với giá rẻ ñi kèm với một số ñiều kiện Cục Phát triển nhà (HDB) ñược thành lập năm 1960 có nhiệm vụ cung cấp nhà ở công cho người dân, trong ñó chủ yếu phục vụ công tác tái ñịnh cư Tính từ khi thành lập ñến nay, HDB ñã cung cấp nhà ở cho 85% dân số; trong
ñó có 2% người dân ñược thuê căn hộ
Nhằm ñáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, CP có các ưu ñãi, hỗ trợ cho chương trình phát triển nhà ở của HDB, nhất là các chính sách về tài chính, huy ñộng vốn và hỗ trợ, tạo ñiều kiện cho người mua nhà HDB cung cấp nhiều nhà
ở công nhằm thỏa mãn nhu cầu ña dạng của người dân, trong ñó các tòa nhà cao tầng chủ yếu ñược cung cấp phục vụ tái ñịnh cư Bên cạnh ñó còn có các loại nhà hạng sang và kể cả nhà nhỏ khép kín ðể hạn chế tình trạng mua bán, ñầu cơ nhà ở kiếm lời, CP Singapore quy ñịnh người dân khi mua nhà ở của HDB phải
sử dụng ñể ở sau 5 năm mới ñược bán và sau 10 năm (kể từ thời ñiểm bán căn nhà ñầu tiên) mới ñược mua căn nhà thứ 2 của HDB
1.2.3 Chính sách bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư của WB và ADB [16]
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các tổ chức phi CP thì bản chất của việc BT, HT & TðC khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống người dân và có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống ðể thực hiện ñược phương châm ñó, khi thực hiện tài trợ vào Việt Nam, WB và ADB ñã ñàm phán với CP Việt Nam ñể ban hành khung chính sách riêng cho các dự án với một số chính sách như sau:
- Theo ADB và WB thì thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 11
tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñó mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp có thể
- Theo chính sách của WB và ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TðC bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình XD Trước khi thực hiện thu hồi ñất, chính quyền không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá thực hiện công tác bồi thường tái ñịnh cư
- Việc giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng TðC có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác TðC ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh [16]
1.2.4 Một số bài học về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một
số nước và tổ chức quốc tế
- Chính sách bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy có những ñiểm khác biệt nhưng nhìn chung ñều phải hướng tới mục tiêu
là ñền bù thoả ñáng, ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất (về chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ thuật và kinh tế xã hội)
- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ giới hạn trong số người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 12
- Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi
dự án bị thu hồi ñất vào việc thực hiện chính sách, XD phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết bảo ñảm ñược lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao
- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi ñất phải di dân, tái ñịnh cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất dân số phải di dời, ñồng thời ñảm bảo cho người tái ñịnh cư không những ổn ñịnh về kinh tế mà còn phải ñảm bảo cho họ hòa nhập nhanh chóng vào cộng ñồng dân cư mới về mọi mặt.[16]
1.3 Chính sách BT, HT & TðC khi nhà nước thu hồi ñất của nước ta
1.3.1 Giai ñoạn trước Luật ðất ñai 1993
* Kể từ sau khi cách mạng tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân
và ban hành Hiến pháp năm 1959 thì Nghị ñịnh số 151/TTg ngày 15/4/1959 của
Hð CP quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất trong ñó có quy ñịnh về bồi thường thiệt hại về ñất ðể hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 151/TTg, Liên
bộ Uỷ ban KH Nhà nước và Nội vụ ñã ban hành Thông tư liên bộ số
1424/TT-LB ngày 06/7/1959 ñã quy ñịnh cụ thể về bồi thường khi nhà nước trưng dụng ruộng ñất như sau:
- Về nguyên tắc thu hồi, trưng dụng ruộng ñất:
+ ðảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình XD ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất
+ Chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, không ñược trưng dụng thừa, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt; tận dụng những ñất hoang ñể không phải trưng dụng hoặc chỉ trưng dụng ít ruộng ñất của nhân dân + Tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, chùa
Về nguyên tắc bồi thường:
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 13
+ Bồi thường bằng ñất (là cách tốt nhất và là chủ yếu): Vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất cho người có ñất bị thu hồi
+ Bằng tiền: Giá bồi thường căn cứ vào sản lượng ñã dùng ñể tính thuế
NN và tình hình thực tế tại ñịa phương (ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu) ñể bồi thường cho thích ñáng Giá bồi thường tương ứng bằng 1-4 năm sản lượng thường niên
* Hiến pháp năm 1980 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất, quản lý” Theo ñó, Hð CP ñã ban hành Quyết ñịnh số 201/CP
về việc thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất
ñã quy ñịnh rõ hơn các chức năng quản lý nhà nước về ñất ñai Về chính sách thu hồi, bồi thường, Quyết ñịnh 201/CP cũng ñã quy ñịnh rõ “Cấp nào có quyền giao ñất thì cấp ấy có thẩm quyền thu hồi ñất” ñồng thời cũng quy ñịnh
rõ người có ñất bị thu hồi, trưng dụng mà cần có ñất sử dụng thì ñược cấp ñất khác và tài sản ñược bồi thường thích ñáng
* Sau khi Luật ðất ñai năm 1988 ñược ban hành, Hð Bộ trưởng ñã ban hành Nghị ñịnh số 186/Hð-BT ngày 31/5/1990 quy ñịnh về việc bồi thường ñất NN, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác: Mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất NN, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải ñền bù về ñất NN, ñất có rừng cho Nhà nước Người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường tài sản trên ñất.[15]
1.3.2 Giai ñoạn thực hiện Luật ðất ñai 1993
Luật ðất ñai năm 1993 ñược ban hành ngoài việc quy ñịnh các nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai còn quy ñịnh các quyền của người sử dụng ñất ñồng thời lần ñầu tiên khẳng ñịnh ñất ñai có giá
Sau khi Luật ñất ñai 1993 có hiệu lực và những quy ñịnh của Luật ðất ñai
về thu hồi, bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã ñược CP và các bộ ngành có liên quan cụ thể hoá bằng hàng loạt các Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 của CP quy ñịnh cụ thể các
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 14
chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập KH bồi thường, hỗ trợ và táo ñịnh cư theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của CP quy ñịnh về việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng thay thế Nghị ñịnh số 90/CP Nghị ñịnh số 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh số 90/CP về thu hồi ñất và phạm vi ñược bồi thường cho người bị thu hồi ñất Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của CP nhân với hệ số K Ngoài ra, Nghị ñịnh số 22/Nð-CP quy ñịnh thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về việc lập khu TðC cho các hộ phải di chuyển.[1], [9]
- Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh phương pháp hệ số K ñể ñịnh giá ñất bồi thường, lập lại phương án ñền bù và bổ sung thêm một số nội dung như: ðiều kiện ñền bù về ñất, nhà, công trình kiến trúc, ñền bù cho người thuê nhà thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, ñền bù cho doanh nghiệp (DN), ñơn vị hành chính sự nghiệp ðiểm cần lưu ý trong Thông
tư này là giao trách nhiệm cho chủ ñầu tư là thành viên của Hð GPMB xem xét, thẩm ñịnh Trên cơ sở ñó trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hð thẩm ñịnh ñể UBND cấp huyện phê duyệt
Tuy nhiên trong quá trình triển khai Nghị ñịnh số 22/Nð-CP có những hạn chế nhất ñịnh Nó chưa ñáp ứng hết ñược yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực tiễn ðặc biệt chưa giải quyết ñược những tồn tại do yếu tố lịch sử ñể lại khi thực hiện chính sách BTGPMB như chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư: Tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 15
quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại khu tái ñịnh cư; quy ñịnh về ñiều kiện ñể ñược bồi thường hoặc không ñủ ñiều kiện bồi thường về ñất chưa quy ñịnh rõ ràng; việc bồi thường ñối với trường hợp cho chủ sử dụng ñất có tài sản, nhà cửa nằm trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường và chưa quy ñịnh cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, gây khó khăn trong việc bồi thường GPMB.[1]
1.3.3 Từ khi ban hành Luật ðất ñai 2003 ñến nay
Luật ðất ñai 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Luật ñất ñai năm 2003 có rất nhiều nội dung mới trong ñã có vấn ñề bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, như: Nhà nước hạn chế thu hồi ñất mà khuyến khích các nhà ñầu tư tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng QSDð ñể xin chuyển mục ñích
sử dụng ñất ñã giảm áp lực cho chính quyền ñịa phương trong lĩnh vực quản
lý nhà nước về ñất ñai Nhà nước chỉ thực hiện thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế
Từ khi ban hành Luật ðất ñai 2003 ñến nay, nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và cụ thể hoá các nội dung về thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư, CP và các bộ ngành ñã ban hành gần 10 Nghị ñịnh và gần 10 Thông
tư hướng dẫn chi tiết liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1.3.4 Chính sách BT, HT & TðC hiện nay
Nhìn chung, những quy ñịnh về BT, HT & TðC theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 2003 ñã kế thừa ñược những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, cụ thể như sau:
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 16
- Các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ñược nhà nước giao ñất , cho thuê ñất
1.3.4.2 Về chính sách bồi thường, hỗ trợ
Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh như sau:
- Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi phí ñầu tư vào ñất bị Nhà nước thu hồi
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất
- Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư
a) Chính sách bồi thường:
* Nguyên tắc bồi thường ñất:
- Người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì ñược xem xét hỗ trợ
- Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị QSDð tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thực hiện thanh toán bằng tiền
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 17
- Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
* ðiều kiện ñể ñược bồi thường ñất:
Người bị Nhà nước thu hồi ñất, có một trong các ñiều kiện sau ñây thì ñược bồi thường:
- Có GCNQSDð theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
- Có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh ñược UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau ñây:
+ Những giấy tờ về quyền ñược sử dụng ñất trước ngày 15/10/1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai
+ Giấy chứng nhận QSDð tạm thời ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất, sổ ñịa chính
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho QSDð hoặc tài sản gắn liền với ñất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất
+ Giấy tờ chuyển nhượng QSDð, mua bán nhà ở gắn liền với ñất ở trước ngày 15/10/1993 ñược UBND cấp xã xác nhận;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của pháp luật
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người sử dụng ñất
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh trên mà trên giấy tờ ñó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng QSDð có chữ ký của các bên có liên quan, ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 18
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường trú tại ñịa phương và trực tiếp sản xuất NN, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất xác nhận sử dụng ổn ñịnh, không có tranh chấp
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà trước ñây Nhà nước ñã có quyết ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia ñình, cá nhân ñó vẫn sử dụng
- Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất
ñã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
+ ðất nhận chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước
- ðất sử dụng trước ngày 15/10/1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 50 của Luật ðất ñai
2003 và ñược UBND cấp xã xác nhận ñất ñó không có tranh chấp thì việc bồi
thường, hỗ trợ về ñất thực hiện theo quy ñịnh sau:
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng là ñất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… Diện tích ñược bồi thường không vượt quá hạn mức giao ñất ở theo quy ñịnh của Luật ðất ñai ðối với phần diện tích vượt hạn mức giao ñất ở và phần diện tích ñất vườn, ao trên cùng thửa ñất có nhà ở nhưng không ñược công nhận là ñất ở (nếu có) thì ñược bồi thường, hỗ trợ về ñất theo quy ñịnh ñối với ñất NN xen kẽ trong khu dân cư
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích phi NN (không phải ñất ở) và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích NN mà người ñang sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất NN Diện tích ñược bồi thường, hỗ trợ
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 19
không vượt quá hạn mức giao ñất NN của Luật ðất ñai
- ðất ñã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 ñến trước ngày 01/7/2004 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDð quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 50 của Luật ðất ñai 2003 và ñược UBND cấp xã xác nhận ñất ñó không có tranh chấp thì việc bồi thường,
hỗ trợ về ñất thực hiện theo quy ñịnh:
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng là ñất có nhà ở và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất theo diện tích ñất thực tế ñang sử dụng nhưng diện tích ñược bồi thường không vượt quá hạn mức giao ñất ở của Luật ðất ñai tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất và giá trị bồi thường phải trừ ñi tiền sử dụng ñất phải nộp theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích phi NN (không phải là ñất ở) và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất ñối với diện tích ñất thực tế ñang sử dụng nhưng phải trừ ñi tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng thuộc nhóm ñất NN mà người ñang sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất NN thì ñược bồi thường, nhưng diện tích ñược bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao ñất NN của Luật ðất ñai
- ðất ñược giao không ñúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng
người ñang sử dụng ñất ñã nộp tiền ñể ñược sử dụng ñất mà chưa ñược cấp GCNQSDð thì việc bồi thường, hỗ trợ về ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh: Trường hợp sử dụng ñất trước ngày 15/10/1993 thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất ñối với diện tích và loại ñất ñược giao; Trường hợp sử dụng ñất trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 ñến trước ngày 01/7/2004 thì
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 20
người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường, hỗ trợ về ñất như sau:
+ ðược bồi thường, hỗ trợ về ñất ñối với diện tích ñất ñược giao là ñất
NN, ñất phi NN không phải là ñất ở; ñối với diện tích ñất ở trong hạn mức giao ñất của Luật ðất ñai
+ ðược bồi thường về ñất ñối với diện tích ñất ñược giao là ñất ở ngoài hạn mức giao ñất quy ñịnh của Luật ðất ñai nhưng phải trừ ñi tiền sử dụng ñất phải nộp theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP
* Bồi thường tài sản:
Về nguyên tắc: Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hại, thì ñược bồi thường; trường hợp thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc
hỗ trợ tài sản
- ðối với công trình XD của hộ gia ñình, cá nhân ñược bồi thường bằng giá trị XD mới theo ñơn giá XD do UBND cấp tỉnh ban hành Trường hợp bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng ñược thì ñược bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại
và sử dụng ñược phần còn lại thì ñược bồi thường phần giá trị công trình bị phá
dỡ và chi phí ñể sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ
- ðối với cây trồng, vật nuôi:
+ Mức bồi thường ñối với cây hàng năm ñược tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch và ñược tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính và giá trung bình tại thời ñiểm thu hồi ñất
+ Mức bồi thường ñối với cây lâu năm, ñược tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị QSDð) theo giá ở ñịa phương tại thời ñiểm thu hồi ñất
b) Giá ñất ñể tính bồi thường
Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 21
ñược UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương quy ñịnh và công bố hàng năm tại thời ñiểm thu hồi ñất; trường hợp tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất
mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng QSDð thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương căn cứ vào giá ñất thực tế trên thị trường ñể xác ñịnh lại giá ñất cho phù hợp
Trường hợp thực hiện bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá ñất tại thời ñiểm bồi thường do UBND cấp tỉnh công bố cao hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm trả tiền bồi thường; nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường thấp hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi
Trường hợp do người bị thu hồi ñất gây ra, nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường thấp hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm bồi thường; nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường cao hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi
c) Chính sách hỗ trợ:
Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất bao gồm:
- Hỗ trợ di chuyển: Giao cho UBND tỉnh quy ñịnh
- Hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với trường hợp thu hồi ñất ở
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất: Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất NN khi Nhà nước thu hồi ñất NN từ 30% diện tích ñất NN ñang sử dụng trở lên thì ñược hỗ trợ 30kg gạo/tháng Thời gian hỗ trợ từ 6-36 tháng
- Hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm ñối với trường hợp thu hồi ñất NN: Mức hỗ trợ từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất NN hoặc hỗ trợ một lần bằng một suất ñất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất ñất sản xuất, kinh doanh phi NN
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất NN trong khu dân cư bằng 20%-50% giá ñất ở
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 22
trung bình của khu vực; ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở ñược hỗ trợ từ 30%-70% giá ñất ở của thửa ñất ñó Diện tích hỗ trợ không quá 5 lần
hạn mức ñất ở của ñịa phương
- Hỗ trợ khác: Ngoài việc hỗ trợ trên, căn cứ tình hình thực tế Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể bảo ñảm có chỗ ở, ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ cao nhất bằng mức bồi thường và giao UBND cấp tỉnh quy ñịnh
d) Chính sách tái ñịnh cư
Người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới
- Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới
- ðiều kiện bắt buộc ñối với khu tái ñịnh cư
+ Khu tái ñịnh cư phải XD phù hợp với quy hoạch, KH sử dụng ñất quy hoạch XD, tiêu chuẩn và quy chuẩn XD
+ Khu tái ñịnh cư phải ñược sử dụng chung cho nhiều dự án
+ Trước khi bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình, cá nhân, khu tái ñịnh cư phải ñược XD cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ
1.4 Quy ñịnh về BT, HT & TðC khi Nhà nước thu hồi ñất của tỉnh Bắc Giang
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 23
27/01/2011 UBND tỉnh ñã ban hành Quyết ñịnh số 36/2011/Qð-UBND Ban hành Quy ñịnh một số ñiểm cụ thể về BT, HT & TðC khi Nhà nước thu hồi ñất áp dụng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang (thay thế Quyết ñịnh số 112/2009/Qð-UBND ngày 28/10/2009) [23] và hiện nay ñang có hiệu lực thi hành, quy ñịnh cụ thể như sau:
1.4.1.1 Bồi thường ñất
* Nguyên tắc, ñiều kiện bồi thường ñất: Thực hiện theo quy ñịnh của
Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP và Nghị ñịnh
số 69/2009/Nð-CP của CP.[10], [12], [13]
* Giá ñất tính bồi thường
- Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích sử dụng tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, do UBND tỉnh quyết ñịnh và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm, không bồi thường theo giá ñất sẽ ñược chuyển mục ñích sử dụng
- Trường hợp trong một dự án có thu hồi ñất NN ở các vị trí có mức giá ñất và mức hỗ trợ khác nhau thì áp dụng chung một mức giá bồi thường,
hỗ trợ
1.4.1.2 Bồi thường tài sản
* Nội dung bồi thường về tài sản: Bao gồm nhà cửa, công trình XD, cây
trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất
mà bị thiệt hại thì ñược bồi thường theo quy ñịnh
ðối với tài sản, vật kiến trúc trên ñất không ñủ ñiều kiện bồi thường thì tuỳ trường hợp ñược hỗ trợ bằng 80% giá bồi thường
* ðơn giá bồi thường: ðược tính cho từng loại tài sản, thực hiện theo
mức giá quy ñịnh tại các bảng ñơn giá:
+ Bảng ñơn giá bồi thường cây hàng năm và vật nuôi trên ñất có mặt nước + Bảng ñơn giá bồi thường cây trồng lâu năm
+ Bảng ñơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 24
1.4.2 Chính sách hỗ trợ
1.4.2.1 Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích
- Diện tích tính hỗ trợ: Là diện tích ñược ño ñạc thực tế
- Giá ñất tính hỗ trợ bằng 100% mức giá ñất tính bồi thường ;
1.4.2.2 Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tiền thuê nhà
- Hỗ trợ di chuyển:
+ Di chuyển chỗ ở trong phạm vi xã, phường, thị trấn: 2.500.000ñồng/hộ
+ Di chuyển sang xã, phường, thị trấn khác: 3.000.000 ñồng/hộ
+ Di chuyển sang huyện khác: 3.500.000 ñồng/hộ
+ Di chuyển sang tỉnh khác: 6.000.000 ñồng/hộ
- Hỗ trợ tiền thuê nhà:
+ Mức tiền thuê nhà: ðối với các phường, xã thuộc TP Bắc Giang: 150.000 ñồng/1nhân khẩu/1tháng; ñối với thị trấn: 120.000 ñồng/1nhân khẩu/1 tháng; ñối với các xã còn lại: 90.000 ñồng/1nhân khẩu/1 tháng
+ Thời gian thuê nhà ở tối ña là 6 tháng kể từ ngày ñược giao ñất tái ñịnh
cư Trường hợp ñặc biệt có thể kéo dài thêm nhưng không quá 3 tháng, thời gian
hỗ trợ thêm do cơ quan phê duyệt phương án BT, HT & TðC quyết ñịnh
+ Nhân khẩu ñược hỗ trợ: Là số nhân khẩu thường trú thực tế của hộ gia ñình, cá nhân tại thời ñiểm thông báo thu hồi ñất
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 25
do UBND tỉnh quy ñịnh và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; diện tích ñược hỗ trợ không quá 03 lần hạn mức giao ñất ở theo quy ñịnh của UBND tỉnh
- ðối với ñất NN trong ñịa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn: Mức hỗ trợ bằng 30% giá ñất ở trung bình của khu vực có ñất thu hồi; diện tích ñược hỗ trợ không quá 03 lần hạn mức giao ñất ở theo quy ñịnh của UBND tỉnh ñối với các huyện và không quá
05 lần hạn mức giao ñất ở ñối với TP Bắc Giang
- Giá ñất ở trung bình quy ñịnh ñược xác ñịnh cho từng dự án cụ thể
1.4.2.5 Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm
- Trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang: 2,5 lần giá ñất NN tương ứng;
- Diện tích ñất ñược hỗ trợ: Không vượt quá hạn mức giao ñất NN tại ñịa phương
- Hỗ trợ ñào tạo nghề: Hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất sản xuất NN trên 70% diện tích của một ñịnh xuất thì ñược hỗ trợ ñào tạo nghề 1 lao ñộng Mức hỗ trợ: 900.000 ñồng/lao ñộng
- Hỗ trợ cải tạo ñất trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất có thời hạn: 10.000 ñồng/m2
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 26
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 27
- Suất tái ñịnh cư tối thiểu:
+ Diện tích tối thiểu là 48 m2
+ Giá ñất bằng suất ñầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư (khu tái ñịnh cư) theo quy hoạch chi tiết ñã ñược phê duyệt.[26]
1.4.3 Tái ñịnh cư
1.4.3.1 ðiều kiện ñược bố trí tái ñịnh cư
- Hộ gia ñình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết ñất ở mà không còn chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi hoặc phần diện tích còn lại không ñủ diện tích tách thửa theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 121/2008/Qð-UBND ngày 19/11/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang Trừ trường hợp hộ gia ñình cá nhân không có nhu cầu tái ñịnh cư [22]
- Phần diện tích ñất còn lại sau khi thu hồi không phù hợp với quy hoạch ñể làm ñất ở, XD nhà ở của hộ gia ñình, cá nhân mà hộ gia ñình, cá nhân ñó không còn chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi
- Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ở nằm trong hành lang an toàn khi
XD công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở
mà không còn chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi
- Trong hộ gia ñình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, ñủ ñiều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia ñình có chung quyền sử dụng một (01) thửa ñất ở bị thu hồi mà không còn chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi Số lô ñất bố trí tái ñịnh cư không vượt quá số cặp vợ chồng và số hộ ñang sử dụng chung thửa ñất bị thu hồi
1.4.3.2 Việc thực hiện bố trí tái ñịnh cư và hỗ trợ tái ñịnh cư
- Cơ quan ñược giao trách nhiệm bố trí tái ñịnh cư phải thông báo cho từng hộ gia ñình bị thu hồi ñất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái ñịnh cư
và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của ñơn vị, tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi và tại nơi tái ñịnh cư; nội dung thông báo gồm:
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 28
+ ðịa ñiểm, quy mô quỹ ñất, quỹ nhà tái ñịnh cư, thiết kế, diện tích từng lô ñất, căn hộ, giá ñất, giá nhà tái ñịnh cư
+ Dự kiến bố trí các hộ vào tái ñịnh cư
- Ưu tiên tái ñịnh cư tại chỗ cho người bị thu hồi ñất tại nơi có dự án tái ñịnh cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện GPMB, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia ñình chính sách
- Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu tái ñịnh cư ñược xem cụ thể khu tái ñịnh cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí tái ñịnh cư
- Hạ tầng khu tái ñịnh cư phải ñược XD ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ
- Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì ñược hỗ trợ một khoản tiền bằng suất ñầu tư
hạ tầng tính cho một hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư
- Suất tái ñịnh cư tối thiểu: Diện tích tối thiểu là 48 m2; giá ñất bằng suất ñầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư (khu tái ñịnh cư) theo quy hoạch chi tiết ñã ñược phê duyệt [26]
1.4.4 Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
- UBND tỉnh phê duyệt phương án BT, HT & TðC ñối với trường hợp thu hồi ñất liên quan ñến ñịa giới hành chính từ hai huyện, TP trở lên
- Uỷ ban nhân dân huyện, TP phê duyệt phương án BT, HT & TðC ñối với trường hợp còn lại.[26]
1.4.5 Quy trình thực hiện công tác BT, HT và TðC tại tỉnh Bắc Giang
Căn cứ Quyết ñịnh số 177/2012/Qð-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy ñịnh trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi ñất, bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư; giao ñất, cho thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang [27], ñược chia thành 12 bước, cụ thể như sau:
- Bước 1: Ban hành thông báo thu hồi ñất
Căn cứ Quy hoạch chi tiết (chủ trương ñầu tư, Quyết ñịnh ñầu tư) của
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 29
dự án, UBND TP thông báo chủ trương thu hồi ñất ñến người có ñất thuộc vùng dự án bằng văn bản ñược niêm yết tại UBND cấp xã, ñài truyền thanh
xã, phường và các ñiểm sinh hoạt văn hoá các thôn, tổ dân phố
- Bước 2: Thành lập Tổ công tác và XD KH thực hiện
Giao nhiệm vụ thực hiện công tác thu hồi BT, HT & TðC và thành lập Tổ công tác (do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập) và XD KH thực hiện Thành phần Tổ công tác gồm: Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã làm Tổ trưởng; Lãnh ñạo Tổ chức phát triển quỹ ñất làm Tổ phó; các thành viên là cán bộ ñịa chính xã, ñại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Trưởng khu dân cư nơi có ñất, ñại diện các phòng: TN & MT, Kinh tế - Hạ tầng hoặc Quản lý ñô thị, Tài chính, NN và Phát triển nông thôn; ñại diện Chủ ñầu tư (tham gia hội nghị triển khai thông báo thu hồi ñất và kiểm kê tài sản) Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ngoài các thành phân trên, tùy ñiều kiện của từng dự án, Chủ tịch UBND cấp huyện có thể bổ sung thêm các thành phần khác cho phù hợp
Tổ công tác có trách nhiệm: Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; hướng dẫn tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân có ñất và tài sản Nhà nước thu hồi cung cấp hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan ñến thửa ñất nằm trong khu vực thu hồi; xác ñịnh tính pháp
lý, nguồn gốc của thửa ñất; số lượng, tình trạng tài sản trên ñất và các vấn ñề liên quan ñến thửa ñất thu hồi; trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt
KH thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; tổ chức kiểm kê hiện trạng ñất và tài sản trên ñất
- Bước 3: Tổ chức hội nghị triển khai thông báo thu hồi ñất
Căn cứ Thông báo thu hồi ñất, Tổ công tác tổ chức hội nghị tại khu dân
cư nơi có ñất thu hồi ñể triển khai thông báo thu hồi ñất và KH thu hồi ñất, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, quy ñịnh của Nhà nước và của UBND tỉnh về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và giải ñáp thắc
Trang 40Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp 30
mắc, kiến nghị liên quan
Thành phần hội nghị gồm: ðại diện UBND cấp huyện, các thành viên Tổ cơng tác, đại diện các tổ chức đồn thể khu dân cư nơi cĩ đất; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cĩ đất và tài sản Nhà nước thu hồi
UBND xã, phường, thị trấn cĩ trách nhiệm xác nhận: Tình trạng sử dụng đất, nguồn gốc đất đai, mục đích sử dụng đất, loại đất, quá trình sử dụng đất
- Bước 4: Tổ chức kê khai, kiểm khê
UBND cấp xã phối hợp với Tổ cơng tác Thơng báo thời gian tổ chức kiểm kê tới từng hộ gia đình, cá nhân cĩ đất thu hồi; phát tờ khai và hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai và kiểm tra tờ khai, tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế tại thực địa
- Bước 5: Kiểm tra, đánh giá, đối chiếu, xác nhận số liệu kiểm kê
Trong thời gian khơng quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ kiểm kê của Tổ chức phát triển quỹ đất gửi đến, UBND cấp xã, cơng an cấp
xã cĩ trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, đối chiếu và xác nhận các nội dung sau:
- Xác định nhà, đất trong phạm vi thu hồi của hộ gia đình, cá nhân cĩ tranh chấp hay khơng tranh chấp
- Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai, XD và các tài liệu hiện cĩ để xác định điều kiện được bồi thường hoặc khơng được bồi thường theo quy định tại các ðiều 7, ðiều 8 Nghị định số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của CP về BT,
HT & TðC khi Nhà nước thu hồi đất, gồm: xác định chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất; xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng hiện trạng; thời điểm XD nhà, cơng trình trên đất trong phạm
vi thu hồi đất; các giấy tờ về đất đai, tài sản cĩ liên quan; xác nhận đất NN trong khu dân cư và đất vườn, ao khơng được cơng nhận là đất ở
- Trường hợp khơng cĩ hồ sơ thì UBND cấp xã tổ chức họp xác minh lấy ý kiến về quá trình sử dụng đất, tài sản Thành phần họp phải mời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện khu dân cư và những người đã từng cư trú