Lý do chọn đề tài Trong quá trình hoạt động sản xuất cũng như trong quá trình phát triển nền kinh tế, một trong những công việc quan trọng là làm thế nào để nâng cao được năng suất lao
Trang 1KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -
NGHIÊN C ỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5
TH ỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
NGUY ỄN THỊ CẨM NHUNG T.S PHAN THỊ THU HƯƠNG
Trang 2Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trong thời gian qua tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, đơn vị thực tập, gia đình
và b ạn bè
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học
lòng gi ảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết và bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường vừa qua Đó là nền tảng cho quá trình thực hiện khóa lu ận cũng như công việc của tôi sau này
Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Phan
lu ận này
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần 1-5
Th ừa Thiên Huế, nhất là quý anh chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi và luôn s ẵn sàng giải đáp những thắc mắc, cũng như tận tình cung cấp những tài liệu
c ần thiết cho khóa luận của tôi trong suốt thời gian thực tập
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, quý anh chị trong Công ty d ồi dào sức khỏe và tràn đầy hạnh phúc
Trang 3ATVSLĐ ệ sinh lao động BĐS Bất động sản
BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CĐLĐ Cường độ lao động
DN Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị HSL Hệ số lương LPCĐ Lệ phí công đoàn NSLĐ Năng suất lao động PCCC Phòng cháy chữa cháy VPC Trung tâm Năng suất Việt Nam
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 2
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 3
4.3 Các phương pháp phân tích 3
5 Kết cấu đề tài 7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Cơ sở lý luận 8
1.1.1 Khái niệm về năng suất lao động 8
1.1.2 Vai trò của năng suất lao động 9
1.1.3 Phân biệt giữa năng suất lao động và cường độ lao động 11
1.1.4 Các phương pháp tính năng suất lao động 11
1.1.5 Những yếu tố tác động đến năng suất lao động 14
1.1.6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ và các giả thuyết nghiên cứu 17
1.1.7 Mô hình nghiên cứu lựa chọn 19
1.2 Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1 Hiện trạng ngành xây dựng ở Việt Nam 21
1.2.2 Hiện trạng về ngành xây dựng ở tỉnh Thừa Thiên Huế 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CTCP 1-5 HU Ế GIAI ĐOẠN 2014-2016 25
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần 1-5 Huế 25
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 52.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.4 Tài sản và nguồn vốn 31
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần 1-5 Huế giai đoạn 2014-2016 35
2.2 Thực trạng NSLĐ tại Công ty Cổ Phần 1-5 Huế giai đoạn 2014-2016 37
2.2.1 Tình hình nguồn lao động của Công ty Cổ Phần 1-5 Huế qua 3 năm (2014-2016) 37
2.2.2 Tình hình năng suất lao động của Công ty Cổ Phần 1-5 Huế qua 3 năm (2014-2016) 40
2.2.3 Chính sách tiền lương và chế độ phúc lợi, đãi ngộ 41
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ tại Công ty Cổ Phần 1-5 Huế 44
2.3.1 Đặc điểm của mẫu điều tra 44
2.3.2 Đánh giá thang đo 47
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 49
2.3.4 Kiểm định One-sample t-test cho từng biến trong từng nhóm nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động tại Công ty Cổ phần 1-5 Huế 54
2.3.5 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại Công ty Cổ phần 1-5 58
2.3.6 Đánh giá sự khác biệt về năng suất lao động tại Công ty Cổ phần 1-5 theo các đặc điểm cá nhân 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 HUẾ 63
3.1 Định hướng phát triển của công ty nhằm nâng cao NSLĐ 63
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao NSLĐ tại Công ty Cổ Phần 1-5 Huế 64
3.2.1 Giải pháp liên quan đến Sự quản lí của cấp trên 64
3.2.2 Giải pháp liên quan đến Điều kiện làm việc 65
3.2.3 Một số giải pháp khác 65
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 62 Kiến nghị 69
2.1 Đối với Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế 69
2.2 Đối với các cơ quan quản lí Nhà nước 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 73
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 7Bảng 2.2: Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần 1-5 qua 3 năm
2014-2016 36
Bảng 2.3: Tình hình lao động tại Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2014-2016 38
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu thể hiện năng suất lao động của công ty 40
Bảng 2.5 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2017 cho bộ phận văn phòng
Công ty Cổ phần 1-5 42
Bảng 2.6 Quy mô và cơ cấu tổng tiền lương của người lao động tại Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2014-2016 42
Bảng 2.7 Các khoản bảo hiểm và lệ phí Công ty Cổ phần 1-5 phải nộp hàng tháng 44
Bảng 2.8: Một số đặc điểm cơ bản về mẫu điều tra 45
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định sơ bộ độ tin cậy các biến 47
Bảng 2.10 Phân tích nhân tố của các biến độc lập 49
Bảng 2.11 Hệ số KMO của phân tích nhân tố 50
Bảng 2.12 Hệ số trích nhân tố 50
Bảng 2.13 Ma trận xoay nhân tố 51
Bảng 2.14 KMO 52
Bảng 2.15 Ma trận xoay 53
Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá cho nhóm nhân tố “Khoa học-công nghệ” 54
Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá cho nhóm nhân tố “Điều kiện làm việc” 55
Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá cho nhóm nhân tố “Tổ chức người lao động” 56
Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá cho nhóm nhân tố “Bản thân người lao động” 57
Bảng 2.20 Ý kiến đánh giá cho nhóm nhân tố “Quản lí của cấp trên” 57
Bảng 2.21: Hệ số tương quan Pearson 59
Bảng 2.22 Mô hình hồi quy thứ nhất 60
Bảng 2.23: Mô hình hồi quy lần hai 60
Bảng 2.24 Kiểm định sự khác biệt năng suất lao động theo các đặc điểm 62
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 8Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và hoàn thiện công tác định mức lao động cho mã hàng NANO tại công ty cổ phần dệt may
29/3 - Nguyễn Thị Phương Minh- Trần Thị Thủy (Đại học Kinh tế Đà Nẵng) 18
Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP Hồ Chí Minh -Trần Thị Kim Loan (TP HCM) 19
Sơ đồ 1.3 Mô hình phân tích năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Phát triển thủy sản Huế giai đoạn 2013-2015 -Lê Thị Thịnh Phước 19
(Đại học Kinh tế Huế) 19
Sơ đồ 1.4 Mô hình nghiên cứu của tác giả lựa chọn 20
Sơ đồ 2.1- Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5 30
Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 53
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tiền lương của lao động tại Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2014-2016 43
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hoạt động sản xuất cũng như trong quá trình phát triển nền kinh
tế, một trong những công việc quan trọng là làm thế nào để nâng cao được năng suất lao động, vấn đề này không chỉ là điều kiện quan trọng của riêng một công ty một xí nghiệp mà là vấn đề chung đến toàn xã hội Đối với một hoạt động kinh doanh, năng suất lao động luôn là vấn đề được đề cập, quan tâm hàng đầu bởi vì nó ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Năng suất lao động là một chỉ tiêu chất lượng rất quan trọng đối với doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Chính vì thế việc nâng cao năng suất lao động là một trong các vấn đề đang nhận được sự quan tâm rất nhiều của các doanh nghiệp Bởi vì, nâng cao năng suất lao động có ý nghĩa kinh tế rất lớn: Tăng nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa, giảm bớt (tiết kiệm) chi phí hoạt động kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp cũng như cho người lao động Nâng cao NSLĐ trong kinh doanh còn có tác dụng rút ngắn thời gian mua hàng đối với người tiêu dùng, từ đó dành thời gian để làm việc, học tập, nghỉ ngơi, góp phần tăng NSLĐ xã hội
Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó lĩnh vực xây dựng dân dụng chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng doanh thu của công ty, trong những năm qua mặc dù chịu ảnh hưởng chung của tình hình biến động kinh tế như những doanh nghiệp khác nhưng công ty cũng đã từng bước vượt qua khó khăn, thách thức và đã đạt được những thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Một trong những lí do mang đến sự thành công cho công ty đó là đã thay đổi một số phương thức nhằm khai thác tối ưu năng suất lao động của nhân viên Tuy nhiên, với bối cảnh kinh tế đang ngày càng có
xu hướng thay đổi như hiện nay, nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần 1-5 tôi đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại công ty kết hợp với
Trang 10những kiến thức đã học ở trường và được sự hướng dẫn tận tình của cô T.S Phan Thị Thu
Hương, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
c ủa Công ty Cổ phần 1-5” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 M ục đích nghiên cứu
- Mục tiêu chung của đề tài được xác định là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất lao động của Công ty Cổ phần 1-5
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về NSLĐ và các yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ đối với phạm vi doanh nghiệp
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ tại Công ty Cổ phần 1-5
+ Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần 1-5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Những vấn đề liên quan đến việc nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại Công ty Cổ phần 1-5 Huế
- Đối tượng khảo sát: Người lao động tại Công ty Cổ phần 1-5 Huế (gồm lao động gián tiếp và lao động trực tiếp) tại công ty
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần 1-5 Huế
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014-2016, số liệu sơ cấp thu thập trong tháng 3 năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Đề tài sử dụng hai phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thu thập số liệu thứ cấp:
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, nội quy, quy chế…
Trang 11ủa Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế Ngoài ra, các số liệu liên quan đến tình hình tổng quan được thu thập từ các website, tạp chí, luận văn, giáo trình…
- Số liệu sơ cấp: sử dụng bảng câu hỏi điều tra người lao động ở Công ty Cổ
phần 1-5 Thừa Thiên Huế theo phương pháp điều tra chọn mẫu
Chọn mẫu điều tra: Do đặc điểm của đối tượng điều tra là các nhân viên, công nhân làm việc tại Công ty Cổ phần 1-5 nhưng hạn chế về mặt thời gian và chi phí nên đề tài được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên với cách chọn mẫu thuận tiện Có nghĩa lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng,
ở những nơi mà người điều tra có thể dễ dàng gặp được đối tượng điều tra
Xác định cỡ mẫu điều tra: Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA dựa theo
nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998) tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát trong các thang đo Đây là
cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố (Comrey, 1973, roger, 2006), n=5*m, với m là số biến quan sát
Bảng hỏi của nghiên cứu này bao gồm 32 biến quan sát dùng trong phân tích nhân tố Do vậy, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là: 32*5=160 bảng hỏi Để đề phòng trường
hợp các bảng hỏi thu về không hợp lệ hay có sai sót trong quá trình điều tra nên chúng tôi quyết định chọn kích thước mẫu là 180
Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Là phương pháp sử dụng các bảng tần suất để đánh giá những đặc điểm cơ bản
của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê như: phần trăm, giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation) của các biến quan sát, sử dụng các
bảng tần suất mô tả sơ bộ các đặc điểm của mẫu nghiên cứu…
Trang 12Phương pháp phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha)
Sự phù hợp của thang đo là điều kiện để các biến có thể được đưa vào và thực
hiện các phân tích tiếp theo trong nghiên cứu Để kiểm tra sự phù hợp của thang đo, nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach’s alpha
Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Hệ số α của Cronbach sẽ cho biết các đo lường của liên kết có liên kết với nhau hay không
Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là
nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0,8 gần đến 1 thì thang đo tốt, từ 0,7 đến 0,8 là được sử dụng, từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu Để một thang đo
có độ tin cậy để đo lường cho một biến thì:
- Hệ số tương quan biến tổng ≥ 0,3
- Hệ số Cronbach Alpha nếu loại biến < hệ số Cronbach Alpha tổng
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis)
Phân tích nhân tố khám phá dùng đề rút gọn một tập hợp nhiều biến quan sát có phụ thuộc lẫn nhau (ít nhiều có tương quan nội tại lẫn nhau) thành những đại lượng được thể hiện dưới dạng mối tương quan theo đường đường thẳng gọi là nhân tố (factor), ít biến hơn những vẫn chứa đựng những thông tin của tập biến ban đầu
Kích thước mẫu tối thiểu là 50 quan sát, nhưng tốt nhất là lớn hơn 125 Kinh nghiệm của một số nhà nghiên cứu cho biết: số quan sát cần lớn hơn ít nhất 4 hay 5 lần
số biến trong phân tích nhân tố
Xuất phát từ thang đo Likert với nhiều mức độ khác nhaungười ta đánh giá độ tin cậy bằng sự gắn kết nội tại (tương quan nội tại) α của Cronbach phản ánh tương quan của tất cả các nấc theo từng cặp một
Mức độ tương quan nội tại của các nấc sẽ đạt cực đại khi tất cả các biến (items) trong cùng một vấn đề (construct) có cùng thang đo
Giá trị Cronbach Alpha là từ 0 – 1, giá trị càng gần 1, độ tin cậy của tương quan
Trang 13nội tại của các biến trong 1 component loaded càng cao Giá trị này từ 0,5 trở lên là chấp nhận được
- Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: sử dụng trị số KMO (Kaiser- Meyer-Olkin)
+ Nếu trị số KMO từ 0.51: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu đã cho
+ Nếu trị số KMO < 0.5: phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các
dữ liệu
- Xác định số lượng nhân tố: sử dụng trị số Eigenvalue – là đại lượng đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Trị số Eigenvalue > 1 thì việc tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội
Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến, trong đó một
biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích) và các biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích) Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tức là có hay không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Thực chất của kiểm định ANOVA đó là kiểm định F xem biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không, và giả thuyết H0 được đưa ra là βk
= 0 Giá trị thống kê F được tính từ giá trị R2 của mô hình đầy đủ, giá trị Sig bé hơn mức ý nghĩa kiểm định sẽ giúp khẳng định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Các phép kiểm định
Kiểm định trung bình 1 mẫu (One sample T-test)
Kiểm định One sample T-test cho phép chúng ta kiểm tra sự khác biệt giữa trung bình mẫu và giá trị cụ thể đã biết hoặc đưa ra giả định, cho phép xác định mức
độ tín nhiệm đối với sự khác biệt
Kiểm định T-test trung bình 1 mẫu được phát biểu dưới dạng giả thuyết thống
kê như sau:
Trang 14H1: μ≠μ0
H1: μ>μ0
H1: μ<μ0
Kiểm định trung bình 2 mẫu (Independent Sample T-test)
Kiểm định Independent-Samples T-Test là phép kiểm định giả thuyết về trung bình của tổng thể, được dùng trong trường hợp ta muốn kiểm định giả thuyết về sự
bằng nhau của 2 trung bình tổng thể dựa trên 2 mẫu độc lập rút từ 2 tổng thể này
Trong kiểm định Independent-Samples T-Test ta có 1 biến định lượng để tính trung bình và 1 biến định tính dùng để chia nhóm ra so sánh
Các cặp giả thuyết cần kiểm định:
sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần Equal variances not assumed
Nếu sig >=0.05 thì phương sai giữa 2 lựa chọn của biến định tính ở trên không khác nhau, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần Equal variances assumed
Nếu Sig ở kiểm định T < 0.05 thì kết luận có sự khác biệt trung bình giữa hai nhóm tổng thể Ngược lại nếu Sig >=0.05 thì kết luận không có sự khác biệt trung bình giữa hai nhóm tổng thể
Kiểm định phương sai (One-way ANOVA)
Kiểm định One-way ANOVA là phép kiểm định giả thuyết về trung bình của
tổng thể, được dùng trong trường hợp ta muốn kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau nhiều giá trị trung bình của nhiều tổng thể (từ 3 tổng thể trở lên)
Các cặp giả thuyết cần kiểm định:
Trang 151 2 k (Phương sai không đồng đều) H0: µ1=µ2 = = µk(Trung bình giữa các nhóm giống nhau)
H1: µ1≠µ2 ≠ ≠ µk(Trung bình giữa các nhóm khác nhau)
Các kết luận rút ra từ kiểm định:
Thực hiện kiểm tra kiểm định Levene ở bảng Test of Homogeneity of
variances, nếu sig < = 0.05 thì kết luận phương sai giữa các lựa chọn của biến định
tính ở trên khác nhau, có sự khác biệt phương sai giữa các nhóm biến định tính Nếu
sig >0.05 thì phương sai giữa các lựa chọn của biến định tính ở trên không khác nhau,
tức là không có sự khác biệt giữa các nhóm biến định tính, xem tiếp kết quả ở bảng
ANOVA Nếu sig ở bảng ANOVA > 0.05 kết luận không có sự khác biệt trung bình
giữa các nhóm biến định tính, còn nếu sig ở bảng ANOVA < = 0.05 thì kết luận có sự
khác biệt trung bình giữa các nhóm biến định tính Lúc này, ta phải thực hiện kiểm
định sâu Anova để xem sự khác biệt
5 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 phần: Mở đầu, Nội dung và kết quả nghiên cứu, Kết luận và
kiến nghị, trong đó Nội dung và kết quả nghiên cứu gồm các chương sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng năng suất lao động tại Công ty Cổ phần 1-5
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về năng suất lao động
Theo Karl Marx thì NSLĐ là “sức sản xuất của lao động cụ thể có ích”1 NSLĐ
thể hiện kết quả hoạt động sản xuất có ích của con người trong một đơn vị thời gian
những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều
kiện luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và phương pháp mới Đó là sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người” [3]
Như vậy, với quan niệm truyền thống, NSLĐ chỉ thuần túy thể hiện mối tương quan giữa “đầu ra” và “đầu vào” Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một đầu vào thì có
thể nói NSLĐ cao hơn Quan niệm truyền thống đề cập về mặt tĩnh và chủ yếu nhận
mạnh về mặt số lượng Còn theo quan niệm mới thì NSLĐ được hiểu rộng hơn, đó là tăng số lượng sản xuất đồng thời với tăng chất lượng đầu ra Điều này có nghĩa là sử
dụng một lượng lao động để sản xuất một khối lượng lớn các đầu ra có cùng chất lượng hoặc chất lượng cao hơn Với quan niệm như vậy, năng suất có thể hiểu là trả ít hơn và nhận nhiều hơn mà không tổn hại đến chất lượng NSLĐ không chỉ phụ thuộc vào số lượng mà còn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng, đặc điểm của đầu ra và tính
1 Karl Marx – Tư bản, Quyển 1, tập 2 – NXB Sự thật, 1960, trang 63
Trang 17ệu quả trong sản xuất Trong thời kỳ đầu của sự phát triển, khi nền kinh tế còn thấp kém, năng suất và chất lượng được xem trong mối quan hệ bù trừ, để có chất lượng người ta phải hy sinh năng suất và ngược lại, để có năng suất cao phải hy sinh chất lượng Nhưng ngày nay, năng suất và chất lượng đã trở thành đồng hướng thống nhất
với nhau NSLĐ cao phải tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có các đặc tính kinh tế kỹ thuật và chức năng sử dụng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và những đòi hỏi của xã
hội, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, ít gây ô nhiễm và không lãng phí trong quá trình sản xuất
Từ những quan niệm trên, ta có thể chỉ ra rằng: NSLĐ là hiệu quả sản xuất của lao động có ích trong một đơn vị thời gian Tăng NSLĐ không chỉ đơn thuần là chỉ tiêu phản ánh lượng sản phẩm sản xuất ra mà nó phải chỉ ra được mối quan hệ giữa năng suất-chất lượng-cuộc sống-việc làm và sự phát triển bền vững
1.1.2 Vai trò của năng suất lao động
Năng suất rất được chú trọng ở hầu hết các nước trên thế giới Ở mỗi quốc gia đều có những tổ chức, cơ quan nhà nước, chính phủ phụ trách xúc tiến phong trào năng suất nhằm cải tiến và nâng cao năng suất Không riêng ở từng quốc gia, thế giới hiện nay cũng rất xem trọng vấn đề năng suất trong sản xuất Tổ chức năng suất châu
Á (APO) ra đời nhằm phục vụ cho các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về năng suất và các mục tiêu khác như giảm chi phí,tăng mức sống và điều kiện làm việc
của lực lượng lao động trong các doanh nghiệp
Riêng ở Việt Nam, vấn đề năng suất mới được quan tâm trong thời gian gần đây
với sự hình thành của Trung tâm Năng suất Việt Nam (VPC) VPC ra đời phục vụ cho việc cải tiến năng suất trong các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong thời kì hội
nhập và toàn cầu hóa Năng suất có ảnh hưởng lớn đến một số các yếu tố của một quốc gia như việc thõa thuận các hiệp ước quốc tế, hòa nhập vào xu hướng kinh tế, các thỏa thuận song phương, sự phát triển công nghiệp trên phương diện quốc tế Bên trong doanh nghiệp, năng suất làm ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, chất lượng sản phẩm, văn hóa tổ chức, cách thức và phương pháp làm việc, tầm nhìn của lãnh đạo và mô hình quản lí Năng suất cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến mối quan hệ gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp, quyết định đến sự phát huy sáng kiến và phương pháp làm việc của người lao động, sự hợp tác của khách hàng và nhà cung cấp
Trang 18Tăng NSLĐ là “ sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn”, theo C.Mác “Năng suất lao động tăng lên biểu hiện ở chỗ
phần lao động sống giảm bớt, phần lao động quá khứ tăng lên, nhưng tăng như thế nào
đó để tổng hao phí lao động chứa đựng trong hàng hóa ấy giảm đi, nói cách khác lao động sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên”
Tăng NSLĐ cũng có nghĩa là giảm chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm Trong một thời gian như nhau, nếu NSLĐ càng cao thì số lượng giá trị sử dụng sản
xuất ra càng nhiều nhưng giá trị sáng tạo không vì thế mà tăng lên Khi NSLĐ tăng thì
thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm càng ít, dẫn đến giá trị của đơn
vị hàng hóa đó giảm, giá thành của sản phẩm đó giảm, nhưng không làm giảm giá trị
sử dụng của sản phẩm đó C.Mác viết “Nói chung, sức sản xuất của lao động càng lớn thì thời gian lao động tất yếu để sản xuất ra một vật phẩm sẽ càng ngắn và khối lượng lao động kết tinh trong sản phẩm đó càng nhỏ, thì giá trị của vật phẩm đó càng ít Ngược lại, sức sản xuất của lao động càng ít thì thời gian tất yếu để sản xuất ra vật phẩm càng dài và giá trị của nó càng lớn Như vậy là, số lượng của đơn vị hàng hóa thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng của lao động thể hiện trong hàng hóa đó, và thay đổi
tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động đó” Để tăng thêm sản phẩm, có hai biện pháp: Tăng thêm quỹ thời gian lao động và tiết kiệm chi phí lao động đối với mỗi sản
phẩm Trong thực tế, khả năng tăng thời gian lao động xă hội chỉ có giới hạn vě số người có khả năng lao động tăng thêm và số thời gian lao động kéo dài ra chỉ có giới hạn Nhưng khả năng tiết kiệm thời gian lao động, chi phí đối với một đơn vị sản
phẩm là rất lớn Nên cần phải lấy biện pháp thứ hai làm cơ bản để phát triển sản xuất
NSLĐ làm cho giá thành sản phẩm giảm vì tiết kiệm được chi phí cho một đơn
vị sản phẩm Tăng NSLĐ cho phép giảm được lao động, tiết kiệm được quỹ tiền lương, đồng thời tăng tiền lương cho cá nhân người lao động và khuyến khích, tạo động lực làm việc cho người lao động Bên cạnh đó, NSLĐ tăng tạo điều kiện cho việc
mở rộng quy mô sản xuất, tăng tốc độ của tổng sản phẩm và thu nhập, thay đổi được
cơ chế quản lý, giải quyết thuận lợi các vấn đề tích lũy, tiêu dùng
Trang 19ệt giữa năng suất lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động (CĐLĐ) là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong
một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động Cường độ lao động tăng lên tức là mức hao phí sức cơ bắp, thần kinh trong một đơn
vị thời gian tăng lên, mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tăng lên Nếu cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hóa sản xuất ra tăng lên và sức hao phí lao động cũng tăng lên tương ứng Vì vậy, giá trị của một đơn vị hàng hóa vẫn không thay đổi Tăng cường độ lao động thực chất cũng như kéo dài thời gian lao động cho nên hao phí lao động trong một đơn vị sản phẩm không đổi [4]
chỗ tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ thì đều dẫn đến lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động tăng lên
Nhưng khác nhau là tăng NSLĐ thì làm giảm hao phí sức lao động để sản xuất ra
một sản phẩm và làm cho giá thành sản phẩm giảm vì chi phí lao động cho một đơn vị sản
phẩm giảm nhưng tăng CĐLĐ thì hao phí lao động sản xuất ra một sản phẩm tăng lên và
có thể ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm Tăng NSLĐ có thể do thay đổi cách thức lao động, làm giảm nhẹ hao phí lao động, tăng CĐLĐ thì cách thức lao động không đổi mà hao phí
sức lao động tăng lên Tăng NSLĐ đa số phụ thuộc vào máy móc, kĩ thuật, khoa học tiên tiến không ảnh hưởng đến sức khỏe con người nhưng tăng CĐLĐ là có giới hạn bởi phụ thuộc vào thể chất, tinh thần của con người, nếu tăng cường độ quá mức thì có thể gây ra tai nạn lao động và ảnh hưởng đến sức khỏe con người Như vậy, tăng NSLĐ có lợi ích cho nền kinh tế hơn tăng CĐLĐ
1.1.4 Các phương pháp tính năng suất lao động
Có rất nhiều phương pháp để tính NSLĐ, nhưng theo Giáo trình “Thống kê
doanh nghi ệp” của PGS.TS Hoàng Hữu Hoà, Trường Đại học Kinh tế Huế Năng suất
lao động được tính thông qua các chỉ tiêu cơ bản dưới đây
1.1.4.1 Năng suất lao động tính bằng hiện vật
NSLĐ tính bằng hiện vật là chỉ tiêu dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản
phẩm để biểu hiện mức NSLĐ của một công nhân (hay một công nhân viên)
Trang 20Trong đó:
W: Mức NSLĐ của một công nhân (hay một công nhân viên)
Q: Tổng sản lượng tính bằng hiện vật (tính bằng đơn vị hiện vật hay hiện vật kép: m, 2
m , tấn, cái, chiếc, tấn-km, tấn/giờ,kw/h…)
T: Tổng số công nhân (hay công nhân viên)
• Ưu điểm của chỉ tiêu:
- Đánh giá trực tiếp được hiệu quả lao động
- Biểu hiện mức NSLĐ một cách cụ thể, chính xác, không chịu ảnh hưởng của
biến động giá cả
- Thích hợp với các nhóm, tổ, đội chỉ sản xuất một loại sản phẩm
- Có thể so sánh được trực tiếp NSLĐ tại xí nghiệp, các đơn vị có cùng 1 loại sản
phẩm, hoặc có thể so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau khi có cùng loại sản phẩm
• Nhược điểm của chỉ tiêu:
- Chỉ dùng để tính cho 1 loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể dùng làm
chỉ tiêu tổng hợp cho nhiều loại sản phẩm Trong thực tiễn ít có doanh nghiệp nào chỉ
sản xuất 1 sản phẩm có cùng quy cách, phẩm chất
nhau, cũng như việc đo lường NSLĐ của các doanh nghiệp, các ngành có chủng loại mặt hàng đa dạng
- Chỉ tiêu này chỉ dùng để tính cho thành phẩm Sản phẩm dở dang không tính được nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân
Để khắc phục nhược điểm này, người ta phải dùng chỉ tiêu hiện vật quy đổi
Muốn vậy phải tính đổi nhiều loại sản phẩm sang một loại nào đó được chọn là đơn vị
đo lường chung Khi quy định cần chú ý đến những đặc điểm về trọng lượng, khối lượng, công suất…VD: quy đổi các loại lương thực ra sản lượng thóc
1.1.4.2 Năng suất lao động tính bằng giá trị (tiền)
Chỉ tiêu này dùng sản lượng tính bằng tiền (theo giá trị cố định) của tất cả các
loại sản phẩm của doanh nghiệp (hoặc ngành) sản xuất ra để biểu hiện mức NSLĐ của
một công nhân (hay một công nhân viên)
Trang 21Trong đó:
W: Mức NSLĐ của một công nhân (hay một công nhân viên) tính bằng giá trị (tiền) Q: Giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận…
T: Tổng số công nhân (hay công nhân viên)
• Ưu điểm của chỉ tiêu:
- Đây là chỉ tiêu thông dụng nhất, có khả năng tính cho nhiều loại sản phẩm khác nhau, khắc phục được nhược điểm chỉ tiêu tính bằng hiện vật Phạm vi sử dụng của nó
rộng hơn từ doanh nghiệp đến ngành rồi giữa các ngành và nền kinh tế quốc dân Có thể dùng để so sánh mức NSLĐ giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành với nhau
• Nhược điểm của chỉ tiêu:
- Không khuyến khích tiết kiệm vật tư và dùng vật tư rẻ Nơi nào dùng nhiều vật
tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức NSLĐ cao hơn
- Chịu ảnh hưởng của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xưởng
- Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi (hoặc ít thay đổi) vì cấu thành sản xuất sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức và tốc độ tăng NSLĐ
1.1.4.3 Năng suất lao động tính bằng thời gian lao động
Chỉ tiêu này dùng lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (hoặc hoàn thành một công việc) để biểu hiện NSLĐ Giảm chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm dẫn tới tăng NSLĐ
Công thức tính: t=T/Q
Trong đó: t: Lượng lao động hao phí cho một đơn vị sản phẩm (tính bằng đơn vị
thời gian) T: Thời gian lao động đã hao phí
Q: Số lượng sản phẩm (hoặc giá trị)
• Ưu điểm của chỉ tiêu: Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao
động để sản xuất ra một sản phẩm
• Nhược điểm của chỉ tiêu: Việc tính toán phức tạp này không dùng để tính tổng
hợp được năng suất lao động bình quân của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều
Trang 221.1.5 Nh ững yếu tố tác động đến năng suất lao động
Năng suất lao động là yếu tố trung tâm chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác khau Toàn bộ những nhân tố tác động đến đầu ra và đầu vào đều là những nhân tố tác động đến NSLĐ Muốn tăng năng suất lao động cần tìm hiểu các yếu tố tác động, ảnh hưởng để từ đó tìm ra các giải pháp Năng suất lao động chịu tác động của nhiều yếu
tố chính sau:
1.1.5.1 Các yếu tố gắn liền với bản thân người lao động
Bản thân người lao động là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất Tuy nhiên năng suất lao động của một quốc gia hay doanh nghiệp còn phụ thuộc vào năng
lực xã hội của bản thân người lao động (thể lực, trí lực, nhân cách)
- Trình độ văn hóa: là sự hiểu biết cơ bản của người lao động về tự nhiên, là sự giác ngộ về chính trị, sự hiểu biết về xã hội, tinh thần thái độ lao động, đạo đức kinh doanh, tư tưởng con người quyết định đến hành động của họ Trình độ văn hóa góp
phần nâng cao khả năng tư duy và sáng tạo Khi trình độ văn hóa càng cao, càng phù
hợp với thực tế thì năng suất lao động càng cao
- Trình độ chuyên môn: là sự am hiểu nắm vững tay nghề trong lĩnh vực mà người lao động đang thực hiện Sự hiểu biết về chuyên môn càng sâu, các kỹ năng, kỹ
xảo nghề càng thành thạo bao nhiêu thì thời gian hao phí của lao động càng được rút
ngắn từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động
- Tình trạng sức khỏe: Trạng thái sức khỏe cũng là một yếu tố của người lao động ảnh hưởng đến năng suất lao động Nếu người có tình trạng sức khỏe không tốt
sẽ dẫn đến mất tập trung trong quá trình lao động, làm cho độ chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, thậm chí dẫn đến tai nạn lao động khiến cho hiệu quả công việc không được cao dẫn đến NSLĐ sẽ bị giảm
- Thái độ lao động: Là sự hội tụ của các yếu tố sự đam mê, cần cù trong công
việc, không ngừng học tập trau dồi kiến thức chuyên môn và tính tập thể… Nó có ảnh hưởng đến khả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của người tham gia lao động
Trang 23ự gắn bó với doanh nghiệp: Người lao động tin tưởng, gắn bó và tận tâm với doanh nghiệp thì mới làm việc tốt và tạo ra năng suất tốt hơn
- Cường độ lao động: phản ánh mức độ hao phí lao động trong một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động Cường độ lao động tăng lên thì năng suất lao động tăng Tuy nhiên, nếu lao động làm
việc quá sức sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và từ đó lại có ảnh hưởng đến năng suất lao động
1.1.5.2 Các yếu tố gắn liền với tổ chức người lao động
- Phân công lao động: Là sự phân chia lao động theo từng năng lực và trình độ chuyên môn khác nhau, chia nhỏ công việc cho từng lao động
- Tiền lương, tiền thưởng: Là một nhân tố vô cùng quan trọng Xét cho cùng người lao động làm việc vì lợi ích bản thân và gia đình họ thông qua thu nhập mà họ được hưởng Do vậy việc xây dựng được bảng lương hợp lý và các quy định khen thưởng làm sao để cho người lao động vì lợi ích bản thân và gia đình mà quan tâm đến lao động với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao
- Thái độ cư xử của người lãnh đạo: Lãnh đạo là người đưa ra các mệnh lệnh, chỉ
thị cho cấp dưới nhằm thực hiện các chủ trương, đường lối, nhiệm vụ của doanh nghiệp Mỗi lãnh đạo có phong cách lãnh đạo nhất định để lãnh đạo doanh nghiệp một cách chính xác và hiệu quả, bởi các chỉ thị, mệnh lệnh đó sẽ tác động đên người lao động trong doanh nghiệp
- Bầu không khí của tập thể: Bầu không khí trong doanh nghiệp quyết định đến năng suất của người lao động, vì đây là sự liên kết với đồng nghiệp, với lãnh đạo trong quá trình làm việc
1.1.5.3 Các yếu tố gắn liền với điều kiện và môi trường làm việc
- Môi trường tự nhiên: Tùy vào vị trí mà mỗi doanh nghiệp có môi trường tự nhiên khác nhau Thời tiết và khí hậu của các nước nhiệt đới khác với các nước ôn đới
và hàn đới, do đó ở các nước khác nhau sẽ có những thuận lợi và khó khăn khác nhau trong sản xuất
Trang 24- Điều kiện lao động: điều kiện lao động tốt, hợp lý và phục vụ tốt góp phần bảo đảm cho người lao động có thể tiến hành sản xuất với hiệu quả cao, nâng cao năng
suất lao động
1.1.5.4 Khoa h ọc công nghệ
Khoa học là các tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và
tư duy Khoa học là hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn
chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như hoạt động tinh thần của con người, giúp cho con người có khả năng cải tạo hiện thực
Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến các nguồn lực thành sản phẩm Công nghệ là tổng thể nói chung các phương pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh
Khoa học công nghệ có vai trò trong việc nâng cao NSLĐ Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển, máy móc sử dụng càng được cải tiến và nâng cao thì chi phí lao động, nguyên vật liệu sản xuất sẽ giảm bớt như vậy hao phí lao động cho một đơn
vị sản phẩm sẽ giảm bớt, NSLĐ sẽ tăng
1.1.5.5 Kh ả năng đáp ứng
- Yếu tố ngành nghề: Ngành nghề kinh doanh ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh, đến doanh thu của doanh nghiệp và do đó cũng tác động đến năng suất lao động trong doanh nghiệp Khi tham gia vào ngành mà sản phẩm, dịch vụ được tiêu dùng thường xuyên thì nhu cầu tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ này sẽ cao hơn hẳn
so với những hàng hóa, dịch vụ có nhu cầu ít hơn
- Mặt hàng và cơ cấu mặt hàng: Kết cấu hàng hóa kinh doanh phù hợp với kết
cấu của tiêu dùng thì các doanh nghiệp có điều kiện để tăng khối lượng hàng hóa tiêu
thụ do đó tăng năng suất lao động
- Số lượng, chất lượng, giá cả, thương hiệu:
Số lượng hàng hóa liên quan đến điều kiện cung ứng hàng hóa: Nếu hàng hóa được cung ứng đều đặn, đảm bảo thường xuyên có hàng bán Như vậy sẽ không làm
giảm năng suất lao động
Trang 25Như ta đã biết, người tiêu dùng luôn mong muốn mình sở hữu được những mặt hàng có chất lượng với giá cả hợp lí Vì thế nếu các doanh nghiệp cung cấp được cho người tiêu dùng những mặt hàng, dịch vụ cần thiết với chất lượng đảm bảo, giá cả hợp
lí thì người tiêu dùng luôn trung thành với doanh nghiệp hơn thế nữa sẽ là điều kiện để doanh nghiệp có thể thu hút nhiều hơn khách hàng đến với mình, khả năng tiêu thụ hàng hóa cũng vì thế mà tăng như vậy năng suất lao động sẽ tăng lên
Thêm vào đó, một yếu tố liên quan đến đối tượng lao động mang tính chất vô cùng quan trọng sẽ ảnh hưởng không hề nhỏ đến năng suất lao động đó chính là thương hiệu của công ty Một công ty có thương hiệu mạnh trên thị trường luôn là sự
lựa chọn của rất nhiều người tiêu dùng Vì vậy, số lượng hàng hóa được tiêu thụ sẽ ngày càng tăng nghĩa là NSLĐ sẽ càng tăng
1.1.6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ và các giả thuyết nghiên cứu
Vấn đề về NSLĐ cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ của các doanh nghiệp hiện nay là một vấn đề đang được rất nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm Bởi trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tăng NSLĐ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Thực tế ở Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên cứu về NSLĐ và một số mô hình được phát triển nhằm tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ theo nhiều quan điểm khác nhau
thiện công tác định mức lao động cho mã hàng NANO tại công ty cổ phần dệt may 29-3” của các tác giả Nguyễn Thị Phương Minh- Trần Thị Thủy (Đại học Kinh tế Đà
Nẵng) Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất rất đa dạng, tuy nhiên đề tài đã bước đầu phát hiện được những yếu tố cá nhân người lao động đầu tiên ảnh hưởng đến NSLĐ trong doanh nghiệp dệt may như: Tiền lương, bậc thợ, kinh nghiệm, thời gian phục vụ
tổ chức, thời gian phục vụ kĩ thuật, việc nói chuyện trong giờ làm việc Nghiên cứu này đã phần nào tìm hiểu kỹ về động cơ thái độ cũng như các yếu tố cá nhân có thể ảnh hưởng đến NSLĐ, góp phần thực hiện định mức lao động tại công ty được tốt hơn
Mô hình nghiên cứu như sau:
Trang 26Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và hoàn thi ện công tác định mức lao động cho mã hàng NANO tại công ty cổ phần dệt may 29/3 - Nguyễn Thị Phương Minh- Trần Thị Thủy (Đại học Kinh tế Đà
kiện thực tế của các doanh nghiệp từng ngành Những giải pháp này có thể áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp và đem lại hiệu quả cao
NSLĐ
Tiền lương
Bậc thợ
Kinh nghiệm
Thời gian phục vụ tổ chức
Thời gian phục vụ kĩ thuật
Việc nói chuyện trong giờ làm việc
Trang 27Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của doanh nghi ệp vừa và nhỏ ở TP Hồ Chí Minh -Trần Thị Kim Loan (TP HCM)
Đề tài: “Phân tích năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Phát triển thủy sản
Hu ế giai đoạn 2013-2015” của sinh viên Lê Thị Thịnh Phước, trường Đại học Kinh tế
Huế Nghiên cứu này đề ra các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động như sau:
Sơ đồ 1.3 Mô hình phân tích năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Phát triển
thủy sản Huế giai đoạn 2013-2015 -Lê Thị Thịnh Phước
(Đại học Kinh tế Huế)
1.1.7 Mô hình nghiên cứu lựa chọn
Dựa trên cơ sở lý thuyết có liên quan và các nghiên cứu trên, tác giả tiến hành điều tra nghiên cứu định tính và định lượng tại Công ty Cổ phần 1-5 nhằm xây dựng
và kiểm định mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ tại công ty
NSLĐ
Sự quan tâm, hỗ trợ
và quyết tâm của quản lí cấp cao
Chiến lược và mục tiêu của DN
Tổ chức quản lí và
hệ thống sản xuất
Phát triển nguồn nhân lực
Trang 28Ngoài ra từ khi thành lập cho đến nay tại công ty vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu về vấn đề này Hơn nữa, với xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như hiện nay thì việc tiến hành nghiên cứu đề tài là một vấn đề hết sức cần thiết Bởi trong thời đại cạnh tranh, năng suất lao động là
một yếu tố rất quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp xây dựng Việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin giúp cho
việc hoạch định các chính sách nhằm nâng cao năng suất, góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh cho công ty Qua quá trình thực tập tại công ty, tôi quyết định
lựa chọn mô hình dưới đây với các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ mà tôi thấy rằng nó phù hợp với tình hình quản lí và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Sơ đồ 1.4 Mô hình nghiên cứu của tác giả lựa chọn
Năng suất lao động được xem là biến phụ thuộc chịu sự tác động của 5 biến độc
lập trên Sự thay đổi của các yếu tố này theo hướng tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng đến năng
suất lao động của người lao động trong công ty
Thành phần Bản thân người lao động được đo lường bởi 6 biến quan sát: Cá
nhân có trình độ văn hóa cao (BT1); Cá nhân có hiểu biết, kĩ năng và trình độ chuyên môn cao (BT2); Tình trạng sức khỏe được đảm bảo (BT3); Cá nhân có tinh thần trách nhiệm trong công việc (BT4); Cá nhân muốn gắn bó lâu dài với công ty (BT5); Luôn tuân theo những quy định của công ty (BT6)
Thành phần Tổ chức người lao động được đo lường bởi 8 biến quan sát: Sự phân công lao động của cấp trên là hợp lí, khoa học (TC1); Công ty tạo điều kiện cho lao động học tập, rèn luyện, nâng cao kĩ năng, trình độ chuyên môn (TC2); Phương hướng phát triển của công ty rõ ràng (TC3); Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ phận,
Trang 29các công đoạn trong sản xuất (TC4); Lãnh đạo quản lí, giám sát, đánh giá công bằng (TC5); Thu nhập phù hợp với kết quả lao động (TC6); Thường xuyên khen thưởng và có các chế độ ngày nghỉ, phúc lợi phù hợp (TC7); Công ty thực hiện tốt các chế độ chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động…cho lao động (TC8)
Thành phần Khoa học-công nghệ được đo lường bởi 4 biến quan sát: Quy trình
sản xuất được cải tiến liên tục (KHCN1); Trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị hiện đại (KHCN2); Áp dụng các kĩ thuật tiên tiến mới vào sản xuất (KHCN3); Thực hiện bảo trì định kỳ các thiết bị sản xuất (KHCN4)
Thành phần Khả năng đáp ứng được đo lường bởi 4 biến quan sát: Ngành nghề kinh doanh của công ty đáp ứng kịp nhu cầu thị trường (KN1); Công ty cung ứng kịp hàng hóa trên thị trường (KN2); Công ty cung cấp các mặt hàng có chất lượng và giá
cả hợp lí (KN3); Công ty đã có thương hiệu mạnh trên thị trường (KN4)
Thành phần Điều kiện làm việc được đo lường bởi 6 biến quan sát: Bầu không
khí làm việc thân thiện (DK1); Độ ẩm, tiếng ồn, ánh sáng, độ bụi ở mức cho phép (DK2); Được trang bị hệ thống phòng cháy, chữa cháy kịp thời (DK3); Hệ thống điện, nước luôn cung cấp đầy đủ (DK4); Nơi làm việc rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ (DK5);
Bảo hộ cho người lao động đầy đủ (DK6)
Ngoài các thành phần trên thì các yếu tố liên quan đến cá nhân người lao động như
giới tính, thu nhập, trình độ… cũng có ảnh hưởng đến năng suất lao động của công ty
Căn cứ vào mô hình nghiên cứu dự kiến như trên, tác giả đưa ra các giả thiết nghiên cứu sau đây:
H1: Yếu tố “Bản thân người lao động” tác động cùng chiều đến năng suất lao động H2: Yếu tố “Tổ chức người lao động” tác động cùng chiều đến năng suất lao động H3: Yếu tố “Khoa học-công nghệ” tác động cùng chiều đến năng suất lao động H4: Yếu tố “Khả năng đáp ứng” tác động cùng chiều đến năng suất lao động H5: Yếu tố “Điều kiện làm việc” tác động cùng chiều đến năng suất lao động
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Hiện trạng ngành xây dựng ở Việt Nam
Ngành xây dựng là ngành có mức tăng trưởng bền vững hàng năm và đóng góp
tỷ trọng lớn và cơ cấu tăng trưởng GDP của cả nước Theo tổng cục thống kê, trong
Trang 30năm 2016 ngành xây dựng có mức tăng trưởng khá với mức tăng 10.1% và đóng góp 0.6 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng kinh tế của cả nước
Với vị thế của một ngành luôn tăng trưởng trong những năm gần đây và có tốc
độ tăng trưởng đứng thứ 3 trong khu vực châu Á năm 2015 (theo thống kê của ngành xây dựng Việt Nam) và vẫn tiếp tục đà tăng trưởng trong năm 2016, Ngành Xây dựng
Việt Nam có triển vọng phát triển rất lớn trong các năm tới Cụ thể, ngành xây dựng đang có rất nhiều thuận lợi:
Thứ nhất, số lượng nhà thầu xây dựng của Việt Nam hiện nay là rất lớn Theo
số liệu ước tính của Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI), hiện Việt Nam
có khoảng 150.000 nhà thầu xây dựng, trong đó có khoảng 2.000 nhà thầu cỡ lớn và vừa Tính trung bình cứ 2.2 km2 có một nhà thầu xây dựng này chứng tỏ thị trường xây dựng tại Việt Nam đang diễn ra sôi động và có nhiều dự án đang triển khai
Thứ hai, nguồn lực phục vụ ngành dồi dào Hiện nay, nguồn lực con người ngành xây dựng hiện Việt Nam có khoảng 9.000 kỹ sư/triệu dân, gấp 3 lần so với mức bình quân của thế giới là 3.000 kỹ sư/triệu dân Các kỹ sư xây dựng Việt Nam được đào tạo khá bài bản và có trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường hiện nay Ngoài ra nhiều công ty còn cử các kỹ sư đi học tập tại nước ngoài và học hỏi kinh nghiệm từ phía đối tác nước ngoài, sau đó tiếp thu trình độ công nghệ và kỹ năng từ phía đối tác áp dụng thực tiễn tại Việt Nam Do đó chất lượng các công trình ngày càng có chất lượng cao hơn, thời gian thi công ngắn hơn Bên cạnh đó, Việt Nam còn
có đội ngũ công nhân dồi dào,có tay nghề cao, có trình độ làm việc khá tốt, chịu được
áp lực công việc cao, nên có thể đảm bảo được tiến độ các công trình
Thứ ba, nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào ngành xây dựng Việt Nam lớn Mỗi năm có từ 40-50% nguồn vốn FDI đổ vào Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng ước đạt 4-5 tỷ USD/năm, chưa kể đến các công ty trong nước cũng đầu tư xây dựng và khai thác lĩnh vực ngày, làm cho ngành xây dựng ngày càng phát triển Hiện nay, giá trị sản xuất ngành Xây dựng năm 2016 theo giá hiện hành ước đạt khoảng 1.089,3 nghìn tỷ đồng, tăng 10,4% so với năm 2015 đạt 104% kế hoạch năm Mỗi năm ngành xây dựng đều tăng trưởng trên 10%, như vậy dự kiến đến năm 2021 quy mô thị trường xây dựng Việt Nam sẽ đạt 14 tỷ USD
Trang 31ứ 4, Nhà nước tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách, quản lý trong đầu tư xây dựng và xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Nhà nước còn công bố định hướng, kế hoạch phát triển ngành xây dựng trong những năm tiếp theo để giúp các doanh nghiệp có định hướng cho sự phát triển của mình
Như vậy, ngành xây dựng giai đoạn 2017-2021 có triển vọng phát triển rất lớn, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng cần chuẩn bị thật tốt về nguồn lực kinh tế và con người để có thể đứng vững và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
1.2.2 Hiện trạng về ngành xây dựng ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Thiên - Huế còn gặp nhiều khó khăn, thách thức trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
và đời sống của người lao động Thị trường xây dựng bị thu hẹp, nhiều công trình, dự
án phải giãn tiến độ nhiều dự án BĐS lâm vào tình trạng đóng băng, chủ đầu tư nợ đọng vốn xây dựng cơ bản, việc huy động vốn cũng khó khăn đã làm chậm tiến độ các công trình, dự án Thị trường gạch tuynel, gạch ceramic, xi măng, tấm lợp… tiêu thụ
chậm dẫn đến tồn kho nhiều, một số đơn vị phải cắt giảm lao động
Những khó khăn về sản xuất kinh doanh và thực hiện tái cơ cấu, thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp, cán bộ, công nhân viên lao động trong ngành đã có những
biến động Nhiệm kỳ 2013-2018, toàn Ngành có 3.148 lao động, tuy nhiên hiện nay chỉ còn 2.440 lao động, giảm 708 người Trong đó hành chính sự nghiệp 85 lao động, doanh nghiệp cổ phần 2.355 lao động, lao động nữ chiếm 589 lao động Nhiều cán bộ công nhân viên lao động được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, trong đó có
736 có trình độ cao đẳng, đại học, chiếm 30,1%; trên đại học 38 người, tiến sỹ có 1 người Lao động có chuyên môn, nghiệp vụ 844 người, chiếm 34,8% Lao động chưa qua đào tạo 822 người; lao động có tay nghề bậc 5 trở lên 533 người Lao động có trình độ cử nhân lý luận chính trị cao cấp 22 người; trung cấp 42; trình độ chính trị sơ
cấp 415 người Có 450 công nhân viên lao động đã kết nạp đảng viên
Mức thu nhập bình quân của mỗi lao động trong năm 2017 từ 3,8-8,2 triệu đồng/tháng, tuy nhiên không đồng đều Một số doanh nghiệp sản xuất kém hiệu quả nên chưa thực hiện đầy đủ chính sách tiền lương đối với người lao động Các lao động đều được tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN Tham gia nhiều lớp tập huấn về ATVSLĐ, PCCN và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Trang 32Trước thực trạng đó, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng của địa bàn tỉnh, trong đó có Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế đã tiến hành và định hướng các giải pháp để giải quyết những khó khăn đó Cụ thể:
Tăng cường công tác tham gia đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản trong
và ngoài địa bàn tỉnh
Dựa trên ưu thế về nguồn tài chính ổn định sẵn có, Công ty sẽ tập trung mạnh
và đột phá vào việc đầu tư cải tiến trang thiết bị và công nghệ thi công xây dựng hiện
có cho ngang bằng trình độ với các doanh nghiệp cùng ngành nghề trên địa bàn nhằm
tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, rút ngắn tiến độ và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng Công ty sẽ tổ chức những chuyến tham quan, hợp tác, nghiên cứu học tập kinh nghiệm và chuyển giao những công nghệ, thiết bị thi công xây
dựng mới cũng như áp dụng những vật liệu xây dựng mới và biện pháp thi công tiên
tiến Công ty sẽ thường xuyên tham gia các chương trình xúc tiến ngành xây dựng nhằm mục tiêu cập nhật các công nghệ xây dựng tiên tiến
Phát triển nguồn nhân lực cho mảng thi công xây lắp: dựa trên lực lượng hiện
có chủ yếu là đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp tại các công trường xây dựng, các đội thi công và đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề, Công ty sẽ tiếp
tục công tác đầu tư và phát triển theo chiều sâu trong việc huấn luyện, đào tạo Công ty hướng tới mục tiêu ngày càng chuyên môn hóa sâu hơn nữa trong từng lĩnh vực thi công xây lắp cho cả cán bộ quản lý và các lực lượng công nhân có tay nghề Công ty
sẽ phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo với các trường Đại học, trường dạy nghề, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao kiến thức cho đội ngũ nhân
sự, bổ sung nhân lực cho Công ty từ nhân sự cấp cao đến những công nhân lành nghề
Tăng cường kiểm soát công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại các công trường
Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức thi công để tăng năng suất, tiết kiệm chi phí mang lại hiệu quả cao nhất
Đầu tư xây dựng các dự án với quy mô từ nhỏ đến trung bình và kinh doanh
Trang 33CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO
ĐỘNG TẠI CTCP 1-5 HUẾ GIAI ĐOẠN 2014-2016
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần 1-5 Huế
Người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Hoàng Bằng – Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty
Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ 18 là
Tài khoản ngân hàng: 4001.201.000.138 tại ngân hàng Nông nghiệp phát triển & Nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Công ty Cổ phần 1-5 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Tiền thân của Công ty là các hộ cá thể cùng nhau góp vốn làm ăn Trong những ngày đầu hoạt động, số lượng lao động tham gia còn ít, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, sản
phẩm chủ yếu được phục vụ cho Lâm nghiệp như trồng rừng, thu mua, khai thác, chế
biến lâm sản
Năm 2004, Công ty thực hiện các quy định về cổ phần hóa do Bộ Tài chính ban hành với cơ cấu 100% vốn góp tư nhân và vốn vay từ các tổ chức tài chính Công ty
mở rộng kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông
thủy lợi, tiếp tục mở rộng các công tác nhân giống phục vụ trồng rừng góp phần giải quyết lao động nhàn rỗi ở nông thôn
Trang 34Đầu năm 2011, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 15.000.000.000 đồng (năm 2010) lên 40.000.000.000 đồng Đến cuối năm 2011, Công ty Cổ phần 1-5 có 10 Công ty
trực thuộc, các Công ty con này tuy hoạt động và sản xuất theo điều lệ và quy chế của công ty Cổ phần 1-5, tuy nhiên mỗi công ty con này cũng có những quy chế hoạt động riêng
Các đơn vị trực thuộc Công ty:
- Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây trồng Hoàng Bằng
- Chi nhánh công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynien 1-5
Cuối năm 2012, số lượng chi nhánh đơn vị phụ thuộc của công ty chỉ còn 2 chi nhánh là: Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây trồng Hoàng Bằng và Nhà máy gạch Tuynien 1-5 Các công ty con khác đều tách ra hoạt động độc lập và trở thành đối tác
của công ty
Ngày 25/06/2014, Đại Hội đồng Cổ đông thông qua phiên họp Hội đồng Cổ đông
số 07/2014/QĐ-HĐQT đã thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần 1-5 Công ty đã hoàn tất sáp nhập, vốn điều lệ tăng từ 40.000.000.000 đồng lên 50.000.000.000 đồng Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế luôn cố gắng huy động và sử dụng mọi tiềm năng vốn có của Công ty nhằm mục tiêu hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đông, tạo việc làm cho lao động, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn
mạnh
Để hoàn thành những mục tiêu nói trên cũng như để Công ty Cổ phần 1-5 có thể đứng vững và tăng tính cạnh tranh trên thị trường, ban lãnh đạo công ty đã chủ động phát triển kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, chú trọng đầu tư nhiều trang thiết bị phục vụ cho lĩnh vực xây lắp Công ty đã tự thân vận động lập quan hệ hợp tác với các
chủ đầu tư, tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng nhằm giải quyết việc làm tạo ra thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên Hơn nữa, công ty luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo đúng tiến độ kỹ thuật và mỹ thuật công trình Bên
cạnh đó, công ty cũng không ngừng đào tạo tay nghề cho người lao động, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, tạo được uy tín trong lòng khách
Trang 35ờ đó, trong những năm qua, Công ty Cổ phần 1-5 đã trúng thầu nhiều công trình có quy mô lớn như Ký túc xá Đại học Huế tại Quảng Trị (năm 2014), Trục chính gói 13 Cảng Chân Mây (năm 2014),… được các chủ đầu tư tín nhiệm, dần mở rộng thị trường và tạo điều kiện phát triển bền vững trong tương lai
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3300355908 đăng ký thay đổi lần thứ 18 vào ngày 08 tháng 11 năm 2014 bao gồm:
- Trồng rừng và chăm sóc rừng, ươm giống cây lâm nghiệp; trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện, trạm
biến áp đến 35KV;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
- Tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng; bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Khai thác gỗ, khai thác lâm sản từ gỗ; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Cưa xẻ báo gỗ
và bảo quản gỗ;
- Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp;
- Thu nhập sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê;
- Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác;
Nhiệm vụ của công ty:
Công ty Cổ phần 1-5 là công ty hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ
Trang 36Luật Doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành và các điều lệ riêng của Công ty do hội đồng quản trị phê chuẩn
Công ty kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, xây dựng thực hiện kế hoạch có
hiệu quả Đặc biệt công ty phải thực hiện nhiệm vụ duy trì phát triển hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo và an toàn vốn góp cổ phần vào sự phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh nhà
Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký với chủ đầu tư, đồng thời chú trọng nâng cao tay nghề công nhân và chất lượng công trình, tạo uy tín cho công ty trong ngành nghề Đảm bảo an toàn quyền và nghĩa vụ cho người lao động theo quy định của pháp luật
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng chủ trương và nhiệm vụ của Nhà nước
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty tổ chức bộ máy hoạt động theo nguyên tắc tập trung, điều hành theo công việc và các bộ phận chịu trách nhiệm hoạt động trực tiếp dưới sự điều hành của tổng giám đốc
H ội đồng quản trị: là tổ chức có quyền cao nhất trong Công ty, đề ra các quy chế,
hình thức hoạt động và giao nhiệm vụ cho Tổng giám đốc Công ty thực hiện, có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty
Ban ki ểm soát: có quyền thay mặt Hội đồng kiểm soát về việc quản lý, điều hành
mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát độc lập với HĐQT và bộ máy điều hành của Tổng giám đốc
Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ quản lí và điều hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị và Ban kiểm soát
Phó Tổng giám đốc: giúp việc cho tổng giám đốc điều hành các hoạt động của
công ty, được Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc
Phòng K ế hoạch- Kỹ thuật: chịu sự quản lí của ban giám đốc, tham mưu cho ban
giám đốc trong việc lập kế hoạch định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, tham mưu cho ban giám đốc về các phương án kỹ thuật của các công trình, dự án
Trang 37ực hiện, thực hiện và chịu trách nhiệm trong việc đấu thầu, nhận thầu, hợp đồng với các đơn vị liên kết…
Phòng Lâm nghi ệp: cũng hoạt động dưới sự quản lí trực tiếp của ban giám đốc,
tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực trồng, khai thác, chế biến và mua bán các sản phẩm cây giống lâm nghiệp và các loại lâm sản có nguồn gốc hợp pháp
Phòng T ổng hợp: có nhiệm vụ cân đối các khoản thu chi, lãi lỗ, kết quản sản xuất
kinh doanh và lập kế hoạch tài chính của công ty để báo cáo cho tổng giám đốc, tính công, tính lương cho lao động trong công ty, tuyển chọn, đào tạo nhân viên, lưu trữ hồ
sơ nhân viên, giải quyết các chế độ chính sách trong công ty, kiểm tra việc thực hiện
kỷ luật của công ty…
Phòng Kế toán: quản lý tài chính, lập sổ kế toán, ghi chép theo dõi chính xác
toàn bộ tài sản, nguồn vốn của công ty, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật số sách kế toán, hóa đơn, chứng từ, lập báo cáo quyết toán hàng quý, năm theo quy định hiện hành, tổ chức kiểm soát nội bộ, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và công khai kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Các nhà máy, xí nghiệp và các đội sản xuất, thi công hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của ban giám đốc, ngoài ra các xí nghiệp và các đội sản xuất, thi công còn chịu sự quản lí của giám đốc xí nghiệp và các đội trưởng các đội sản xuất, thi công Các xí nghiệp và các đội sản xuất, thi công thực hiện các công việc được ban giám đốc phân công cụ thể cho từng dự án, từng công trình mà công ty thực hiện
Trang 38Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
XÍ NGHIỆP LÂM
XÍ NGHIỆP XDCT SỐ 5
SỐ 2
ĐỘI XDCT
SỐ 3
ĐỘI XDCT
SỐ 4
ĐỘI XDCT
SỐ 6
NHÀ MÁY
GẠCH TUYNEL
ĐỘI XDCT
Trang 39Tài sản và nguồn vốn giữ vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Một doanh nghiệp được trang bị đầy đủ tài sản, có nguồn vốn dồi dào sẽ là tiền đề
chắc chắn để doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi, cũng như có điều kiện để có thể đối phó
với những biến động khó lường của nền kinh tế Đặc biệt đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì nguồn vốn càng đóng vai trò quyết định đối với
hoạt động của doanh nghiệp
Trang 40Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014-2016
3.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 16.038 16.038 20.038 0 0 4.000 24,94 4.Tài s ản dài hạn khác 6.386 2.073 905 (4.313) (67,54) (1.168) (56,34)
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần 1-5)