Chương 1: đối tượng và ý nghĩa của phương pháp luậnNCKH1: KN -pp là con đường , cách thức để đạt được mục đích nào đó , là cách thức để giải quyết 1 vc nào đó -pp luận: lí thuyết về pp -
Trang 1PHƯƠNG PHÁT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chương 1: đối tượng và ý nghĩa của phương pháp luậnNCKH 2
1: KN 2
2) đối tượng 2
Chương 2: kh và sự pt của kh 3
1: KN 3
2) QUY LUẬT PT CỦA kh 4
3: PHÂN LOẠI KHOA HỌC 5
Chương 3: công nghệ 6
1:KN : phân loại công nghệ và kỹ thuật 6
2: quan hệ giữa công nghệ và công nghiệp 6
3 chuyển giao công nghệ 7
4 nguồn chuyển giao công nghệ 7
Chương 4: nckh 8
I: kh 8
1:KN 8
2: SPKH 8
ll) CÁC HÌNH THỨC NC 9
1)NC CƠ BẢN 9
2)NC ỨNG DỤNG 9
3)NC TRIỂN KHAI 9
4)NC DỰ BÁO 10
Trang 2Ill) TIỀM LỰC KHOA HỌC 10
1)KH 10
2: Phân loạ: 10
CHƯƠNG 5: CÁC PP ĐIỀU TRA 12
1.Khái niệm: 12
2.Nhóm ppnc lí luận: 13
3.PP quan sát: 13
4.PP điều tra: 14
5.Phỏng vấn: 14
6 PP THỰC NGHIỆM KH 15
7.PP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG KẾT KINH NGHIỆM 15
8.PP CHUYÊN GIA 16
9.PP TOÁN HỌC 16
CHƯƠNG 6:LOGIC TIẾN HÀNH NCKH 16
ll) logic nội dung công trình kh 17
PHO TO ĐỨC HẠNH
Trang 3Chương 1: đối tượng và ý nghĩa của phương pháp luậnNCKH
1: KN
-pp là con đường , cách thức để đạt được mục đích nào đó , là cách thức để giải quyết
1 vc nào đó
-pp luận: lí thuyết về pp
-pp luận NCKH: hệ thống lý thuyết về pp nhận thức KH bao gồm:
+các cơ chế về cơ chế sáng tạo
+những quan điểm tiếp cận đối tượng KH
+ hệ thống lý luận về PP
+kĩ thuật và lo gic tiến hành nắm 1 công trình NCKH
+ pp tổ chức quản lí quy trình ấy
2) đối tượng
- nc làm sáng tỏ bản chất của KH, của hđ nckh , tổng kết các hđ quy luật pt của KH
- nc làm sáng tỏ cơ chế tư duy stao trong nhận thức của nhà KH và kĩ năng tiến hành sáng tạo của họ- nc những quan điểm tổng quát , những cách tiếp cận đọi tượng nhận thức và xác định hệ thống lí thuêyêt về ppnckh
-xđịnh các bước đi trong tiến trình nghiên cứu 1 đề tài và tìm ra cấu trúc logic nội dung của các ctrinhf nckh
- được bao gồm các bộ phận
+ hệ thống các luận điể chung với tư các là những quan điểm nhứng tiếp cận để hỉ đạo tổ chức quá trình nckh
+ hệ thống lí thuyết về pp nhận thức kh
3) ý nghĩa của vc nc pp luận kh
- hoàn thiện về pp luận là sự đòi hỏi thường xuyên sự phất triển của kh hiện tại
- pp luận nckh là công cụ để chỉ dẫn all các nhà kh và các nhà quản lí trong ctac quản
lí, tổ chức thực hành sáng tạo kh
luận nckh giuwps cho nhà chuyên môn trong lĩnh vực kh thực tiễn có ý thức tiềm tòi ,các PP lđ mới
=> có ích cho nhà KH , cho sự pt kh và cs xh
Trang 4Chương 2: kh và sự pt của kh
1: KN
- Khoa học là 1 hình thái ý thức xh
+ kh phản ánh sự thực kquan dưới hình thức kn, phạm trù , nguyên lí được khái quát thành lí thuyết , học thuyết.vd như nguồn gốc con người, hiện tượng thủy chiều
+ kh giải thichcs TGKQ cải tạo TGKQ
+Khoa học đem lại chân lí , giúp con người tự tin hơn
+thực tiễn khoa học vd như kh đem lại chân lí giúp cho con người không nên mê tín, bị bệnh phải chữa,ko phải cúng lễ là khỏi được
- Kh là hệ thống kiến thức , là sản phẩm của quá trình nhận thức khi con người nhận thức càng cao thì giá trị con người càng lớn
- Kh được ình thành qua 2 mức độ:
+ nhận thức thông thường=> tri thức thông thường vd như thông qua các chiêm nghiệm , quan sát được cá hiện tượng lặp đi lặp lại mà chưa giải thích được
+ nhận thức kh => tri thức khoa học
- Khoa họa là hình thái ý thức xh, pánh hiện thức khách quan , tạo ra hệ thống chân lí về TG
- Hệ thống tri thức về thế giới
pát triển khách uan của tự nhiên, xh và tuyw duy , hệ thống này được hình thành trong lịch sử , và không nguungwf phát triển cùng với lịch sử trên cơ sở của thực tiễn xh
A: đối tượng nghiên cứu của kh:
-hình thức kác nhau của vật chất dang hoạt động
-hifh thức phản ánh các vận động ấy vào ý thức của con người
B: chức năng của kh
-khám phản thế giới
-mở rộng
-giải thích nguồn gốc và sự phát triển của con người
-phát hiện ra quy luật phát triển của thế gới vd: xuan hạ thu đông
-hệ thống hóa các lí thueest họa thuyết để ứng dungjvaf thực tế đời sôngs
PHO TO ĐỨC HẠNH
Trang 5C: thành phần của kh
-tài liệu thông tin khách quan mà do quan sát thực nghiệm mà có ( rằm tháng 8 trang sáng thì năm đó lanh)
-nguyên lí kh đã được dựa trên thực ngiệm( nc sôi ở 100 đọ)
-ly thuyết , học thuyết kh do khái quát = sự tư duy lí luận
-pp nhận thức kh
-quy trình vận dụng kiến thức kh vào sx và đời sống xh
D: động lực của sự ptkh: nhu cầu của đời sống thực tiên
2) QUY LUẬT PT CỦA kh
A: quy luật phát triển có gia tốc
-lượng thông tin kh được khám phá ngày càng nhanh, càng nhiều dẫn đến bùng nổ thông tin(90% tư tưởng được loài người khám phá ở thế kỉ 20)
-số lượng các nhà khoa học cũng tăng nhanh chóng(90% các nhà khoa học đề sống ở thế kỉ 20)
-số lượng các cơ quan nghiên cứu cũng phát triển với con số kỉ lục
B: quy luật phân hóa
- Là biểu hiện của sự PTKH và nhờ đó kh phát tiển nhanh và mạnh mẽ hơn -kh phân hóa thnafh các ngành , các lĩnh vực khác nhau , mỗi lichx vực chọn cho mình 1 đối tượng, 1 phần trong khách thể rộng lớn
-kh hiện phân thành hơn 2000 bộ môn khác nhau
-nghiên cứu các khía cạnh của thế giới
C: quy luật tích hợp của các lĩnh vực KH
-công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông
-công nghệ hóa may
-tâm lí học quản lí
* tại sao có quy luật :
-giúp nhận thức khám phá những vấn đề phức tạp 1 cách toàn diện sâu sắc và thấu đáo vd: đau dạ dày trong y học có liên quan đến xh học , tâm lí học
-liên kết cá ngành xh khác nhau để cùng nghiên cứu những vấn đề phức tạp vd: hiện tượng sốt xuất huyết ở ai cập
PHO TO ĐỨC HẠNH
Trang 6D: quy luật ứng dụng
-nghiên cứu cơ bản cho ra tri thức mới thúc đảy nhanh nc úng dụng đưa vào thực tiên
NC ứng dụng càng hiện quản càng thúc đảy vào thực tiễn
+nc ứng dụng
+ nc cơ bản
-kh=>sx=>nâng cao năng suất=>chất lượng cuộc sống thau đổi
-quy luật úng dụng nhanh chóng các thành tựu kh
+quốc gia có nhiều nhà khoa học được giải noben:mỹ
+quốc gia có nền kt mạnh nhất thế giới : mỹ
+quy luật này làm rút ngắn thời gian đổi mới công gnheej sx
+sp hàng liên tục được cải tiến mẫu mã và chất lượng cao hơn
+cơ cấu giá thành đã đổi
Giá cũ = nvlieu+ sức lao động
Giá mới= nvlieu , sức lao động( 20-30% )+ sở hữu trí tuệ (70-80%) +sx hàng hóa bám sát nhu cuầ người tiêu dùng chú ý đến thẩm mỹ
3: PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Tại sao phải phân loại kh :
-giúp hệ htoongs hóa tri thức xh theo 1 cơ sở vững chắc
- xác định rõ vị trí của các lịnh vực kh tìm ra phương hướng nghiên cứu úng dụng vào cuộc sống
-tổ chưc quản lí nghiên cucus kh được hiệu quả
-sắp xếp hệ thoongs các tổ chức ,các cơ quan nc kh
A: bản chất của phân loại KH
-là sắp xếp các bộ phận KH thành hệ thống trên cơ sở những dấu hiệu đặc trưng bản chất
B: nguyên tắc phân loại
Phân loại kh trên hình thức vận động của khách thể ( dựa vào đối tượng mà kh đó nc)
Vc phân loại và sắp xếp dựa vào trật tự pt của thế giới vật chất và phù hợp với nhận thức của con người
Trang 7Tri thức có sau xuất phát từ tri thức có trước
-nguyên tắc khách quan
-nguyên tắc phối thuộc( chú ý toiqws quy luật pt của vât chất và tính kế thừa biện chứng của sự ptkh)
C: ý nghĩa :
Nguyên tắc này có ý nghĩa thực tiễn và lý luận
Chương 3: công nghệ
l)
1:KN : phân loại công nghệ và kỹ thuật
A: lỹ thuật: giải pháp thực hiện 1 loại công việc hay công cụ dc sd trong sx làm tăng hiệu quả sx
Vd: kĩ thuật canh tác trong sx công nghiệp, kĩ thuật nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật chống thấm trong sx thủy điện
B: công nghệ : là hệ thống thiết bị thông tin về quy trình sx được áp dụng trong quy trình chế biến tài nguyên thành sp hàng hóa và dịch vụ
-công nghệ luôn găn slienef với sx bao gồm phần kĩ thuật và phần thông tin
-là kết qyar của quá trình áp dụng các thành tựu của KH vào sx
- là tổ hợp nhiều công đoạn của quy trình ứng dụng kiến thức kh vào sx và phương tiện để chế biến tài nguyên vật chất thành sp hàng hóa
-là sp hđ trí óc của con người trong lĩnh vực sx
2: quan hệ giữa công nghệ và công nghiệp
A: công nghệ là nền tảng của công nghiệp
-công nghiệp là phương thức để truyền tải công nghệ vào đời sống
+các quốc gia nào càng nhiều công nghệ thì quốc gia đố càng có nền công nghiệp phát triển mạnh
+giải thích cho xu hướng các doanh nghiệp sx thường tài trợ cho nckh và chuyển giao công nghệ
-công nghệ cao là nên tảng sx ở trình độ tinh sảo với những đặc trưng :
+ hệ thống thiết bị được thiết kế hoàn toàn tự động , máy móc có kết cấu phức tạp nhưng vận hành đơn giản
+bí quyết của quy trình kĩ thuật sx hết sức tinh vi
Trang 8+máy móc thiết bị tiêu thụ ít năng lượng, nguyên lệu sử dụng tiết kiệm mức độ tái tạo cao
+ năng xuất lao động xao sản phẩm chất lượng tốt
+nhà xưởng thiết kế khép kín , phế thải tinh lọc , hạn chế mức độ ôi nhiễm môi trường
-những lĩnh vực công ngệ được coi trọng nhất ở nước phát triển
+công nghệ điện tử tin học, viễn thông, cntt, tự động hóa
+ công nghệ sx vật liệu mới
+công nghệ sx năng lượng mới
+ công nghệ hàng không vũ trụ
+ công ngệ bảo vệ môi trường
*** biện pháp nhằm đạt mục tiêu đưa vn trở thành nc cn vào năm 2000
-thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ trong mọi lĩnh vực
-phát triển khả năng và điều kiện tiếp nhận, ứng dụng công nghệ cao các nc tiên tiến -khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí vào bảo vệ môi trường sống của con người -xây dựng và pt tiềm lực kh và công nghệ quốc gia
- tăng cường chất lượng sx hang hóa
- đưa kh-kt hỗ trợ miền núi và dân tộc ít người
3. chuyển giao công nghệ
thiết bị kĩ thuật
kiến thức về qtsx
kinh nghiệm tổ chức quản lí
4 nguồn chuyển giao công nghệ
-chuyển giao dọc
+ ưu điểm: nhanh được ứng dụng sau khi phát minh
+hạn chế : mạo hiểm do cn chưa đủ thử thách
*nơi phát minh là nơi ứng dụng sản xuất
- chuyển giao ngang
-Ưu điểm: công nghệ được thử thách
PHO TO ĐỨC HẠNH
Trang 9-nhược : bên mua công nghệ thường chịu thiệt
* hình thức : trình độ cao=> trình độ trung bình = trình độ thấp
Chương 4: nckh
I: kh
1:KN
-nckh là hđ sáng tạo của các nhà khoa học nhằm nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống tri thcuws có giá trị để sử dụng vào cải tạo thế giới
-Chủ thể: nhà kh , tập thể các nhà kh
-mục đích: tìm tòi khám phá bản chất cà các quy luật vận động của thế giới, nhận
thức thế giới và cải tạo TG
- pp: là pp nhạn thức TG bao gồm:
+quan điểm tiếp cận
+quy trình
+ thao tác cụ thể
+công cụ dùng đẻ tính và định lượng
2: SPKH
A: kn
-là thông tin mới về TG
-những giải pháp cải tạo TG
B:đặc điểm
-mang tính chất kế thừa
-mang tính hoàn thiện và bổ xung
C:giá trị của KH
-tính thông tin
+khách quan
+có độ tin cậy
+phải được kiểm tra chéo bằng cách pp #
PHO TO ĐỨC HẠNH
Trang 10-tính ứng dụng
-khả năng đáp ứng nhu cầu của cuộc sống
D: quy trình NCKH
-diễn ra phức tạp
-chứa đựng mâu thuẫn
- liên tục xuất hiện những x hướng mới, lí thuyết giả thuyết dụ báo khác
ll) CÁC HÌNH THỨC NC
1)NC CƠ BẢN
- là loại hình NCKH có mục tiêu tìm tòi , sáng tạo ra những tri thức mới, những giá trị mới cho nhân loại :vd: bản đồ gen người
-đặc điểm: + nc cơ bản đi sâu vào bản chất, giải thích vận động và pt của thế giới
+ tri thức của CNKH cơ bản là nền tảng cho mọi NC và ứng dụng vì sau
-phân loại có 2 loại
+ nc cơ bản thuần túy: nhằm p.hiện staoj ta cái mới, lí thuyết quy luật kh mới dù chưa
có địa chỉ ứng dụng
+nc cơ bản định hướng nhằm tìm ra những hiện thực mới , giải pháp mới theo yêu cầu thực tiễn của xh
2)NC ỨNG DỤNG
-kn: ng ứng dụng có mục tiêu , vậng dụng các tri thức cơ bản để tạo ra những quy
trình công ngệ mới, nguyên lí mới quản lí kt và xh vd: ứng dụng cn sinh học trong nuôi trồng cà chế biến thủy sản
-đặc điểm: + ng ứng dụng phù hợp quy luật pt của kh hiện đại
+rút ngắn thời gian từ phát minh tới ứng dụng đưa kh trở thành lực lluongwj sx trực tiếp
+thúc đẩy kh lẫn sx
3)NC TRIỂN KHAI
-KN: là loại hình nckh có mục tiêu tìm khả năng ứng dụng đại trà các kết quả nc
nhằm ứng dụng vào thực tế (chế biến thông tin kh thành sp vật chất hay tinh thần)
-đặc điểm :+ NC triển khai nối liền kh đưa vào đời sống
+làm cho KH gắn liền với hiện thực
Trang 11+tăng chất lượng cuộc sóng
4)NC DỰ BÁO
-kn: là loại nckh có mục tiêu phát hiện triển vọng khả năng xu hướng, mới của sự pt
khoa học và thực tiễn
-đặc điểm : nc dự báo dựa trên quy luật và tốc độ ptkh hiện đại tiềm năng thực tiễn -nc dự báo bao gồm:
+những thành tựu của kH và thực tiễn có thể đạt được trong lương lai
+những xu hướng trường phái khoa học , chương trình kh mới, khả năng pt của xu hướng đó
+những khả năng hình thành của tổ chức khoa học mới , triển vọng và tiềm lực khao học quốc gia và quốc tế
-nc dự báo gồm 3 cấp độ
+ dự báo 15-20 năm
+dự báo 40-50 năm
+dự báo 1 thế kỉ
Ill) TIỀM LỰC KHOA HỌC
1)KH
- năng lực KH của 1 quốc gia nhằm đảm bảo cho mọi hđộng và pt của toàn bộ hệ thống tổ chức nckh và công ngệ của mõi quốc gia tiềm lực kH dồi dào khai thác hiệu quả -> thành công trong hiện đại KH
2: Phân loạ:
+nhân lực KH +tài lực KH +thông tin KH + vât liệu KH
A: NHÂN LỰC kh
-Kn: +là chủ thể của hđ NCKH , những người trực tiếp tham gia
+là tiềm năng nhân tố quan trọng nhất của thành công và pt
+nhân lực KH bao gồm nhà KH quan trọng nhất, nhân viên kĩ thuật và dịch vụ KH +nhà Kh là những người có trình độ từ đại học trở lên , trực tiếp tham gia vào nc và giảng dạy ở các viện nc và các trường đại học
-đội ngũ nhân lực bao gồm:+ trợ lí nc và trợ lí giảng dạy
+nc viên và giảng viên
Trang 12+nc viên chính , giảng dạy viên chính
+nc viên cấp cao , phó giáo sư , giao sư , viện sĩ với học viện cử nhân khoa học thạc
sĩ, tiến sĩ
-mức độ tài năng của nhà kh
+những ng có khả năng giải quyết những tình huống nảy sinh trong sx , đời sống xh +có khả năng nc để hoàn thiện và bổ xung tri thức hiện có phong phú kho tàng tri thức nhân loại
+stao lí thuyết mới, pt mạnh mẽ kh và công nghệ
-phẩm chất của nhà kh:
+có trí tuệ phát triển cao, linh hoạt và độc đáo , luôn hướng vào giải quyết vấn đề Biết quan sát , phê phá đánh giá đồng thời biết bổ xung những thiếu sót của mình và người khác
+có trí thức toàn diện, sâu sắc trong lĩnh vực chuyên môn đồng thời có hiểu biết rộng
về cá lĩnh vực chuyên ngành
+có óc tưởng tượng, sáng tạo , có khả năng trực giác tiên đoán chính xác táo bạo , mạo hiểm trong tư duy và hành động
+say mê kh , có khả năng tập chung cao độ và lâu dài vào 1 đối tượng nc dù là rất hepj
+có mcuj đích cao , kiên trì và ý tưởng kh, không ngại khó, ngại khổ , quyết tâm đạt mục tiêu bằng các pp sáng tạo
+có các nc đặc biệt khách quan , trung thực thẳng thắn, khiêm tốn ham học hỏi có tinh thần hợp tác và đôi khi có những cách độc đáo khác biệt
B: tài lực : là toàn bộ ngân sách đầu tư cho KH và công nghệ
C: THÔNG TIN
a là những tài liệu, lthuyết or các số liệu thực tiễn (đã qua xử lí) cung cấp cho hoạt động NCKH Thông tinh KH là sphẩm of NCKH or thu thập từ hoạt động thực tiễn
TT sơ cấp+ TT thứ cấp
Vai trò: TT KH giúp cho bộ máy KH vận hành,tạo ra những tri thức mới
Nguồn cung cấp TT: ấn phẩm công bố trong nc’& QTế, từ các kho tài liệu lưu trữ QG; KQ điều tra cơ bản, đ`tra XH, các cuộc pvấn, hội thảo KH; các số liệu thưucj
Trang 13tế trong hoạt động KT-XH of TW & địa phương.=> số lượng TT nhiều, pp chất lượng, khách quan, cxác
D:Vật lực KH: là toàn bộ cơ sở vật chất, tbị, vật tư kĩ thuật ch.dùng trong NCKH,
hoạt động vs tiêu chuẩn KT cao
Bao gồm: cơ sở hạ tầng, trụ sở lviệc thí nghiệm& sx thực nghiệm; máy móc, tbị
KT phổ thông hay ch.dụng cho NCKH; ng.liệu, vật tư, KT sử dụng trong NC& sx
CHƯƠNG 5: CÁC PP ĐIỀU TRA
1.Khái niệm:
ppnckh là tổ hợp các thao tác, biện pháp, lthuyết or thực tiễn mà nhà KH sử dụng để nhận thức, khám phá đtượng nhằm tạo ra hthống những kthức về đtượng
Đặc điểm:
tính chất chủ quan
có hiệu quả khi nó phù hợp vs đối tượng
Phân loại:
PHO TO ĐỨC HẠNH