1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phương pháp nghiên cứu khoa học

30 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy luật hình thành và phát triển khoa học: Trong nghiên cứu, người nghiên cứu có thể xuất hiện nhiều loại ý tưởng: - Hình thành một phương hướng khoa học mới - Đề xướng một trường phái

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

1.1 Khoa học: 3

1.1.1 Định nghĩa: 3

1.1.2 Quy luật hình thành và phát triển khoa học: 3

1.1.3 Tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học: 4

1.1.4 Phân loại khoa học: 4

2 Công nghệ là gì? 5

3 Nghiên cứu khoa học là gì? 6

3.1 Chức năng cơ bản của NCKH: 6

3.2 Nhận thức khoa học (tri thức khoa học) 7

3 3 Các đặc điểm của NCKH 8

3.4 Các loại hình NCKH 9

4 Đề tài NCKH: 11

4.1.Thế nào là một đề tài NCKH? 11

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

4.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

4.4 Mục tiêu nghiên cứu 11

4 6 Tổ chức đề tài 12

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NCKH 14

2.1 Thiết lập sự kiện 14

2.1.1 Thiết lập sự kiện là một phần của đối tượng nghiên cứu, được bóc tách ra từ đối tượng nghiên cứu để quan sát 14

2.1.2 Phát hiện vấn đề nghiên cứu: 14

2.1.3 Ý tưởng nghiên cứu 15

2.2 Xây dựng khái niệm 16

Trang 2

2.2.2 Định nghĩa một sự vật hoặc hiện tượng: 16

2.2.3 Các thao tác trên thí nghiệm : 16

2.3 Xây dựng và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu: 17

2.3.1 Khái niệm chung về giả thuyết nghiên cứu 17

2.3.2 Chức năng cơ bản của giả thuyết khoa học là tiên đoán (phán đoán) 17

2.3.3 Nội dung khoa học của giả thuyết nghiên cứu 18

2.3.4 Cách xây dựng giả thuyết nghiên cứu 19

2.3.5 Cách kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 22

3.1 Phương pháp nghiên c ứu lý thuyết 22

3.1.1 Xây dựng khái niệm và lựa chọn thuật ngữ 22

3.1.2 Nghiên cứu tư liệu 22

3.1.3 Nhận dạng sơ bộ các qui luật của sự vật 22

3.2 Phương pháp nghiên c ứu thực nghiệm 23

3.2.1 Khái niệm: 23

3.2.2 Phân loại các phương pháp thực nghiệm: 23

3.2.3 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 23

3.2.4 Nơi tiến hành thực nghiệm 24

3.2.5 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm 25

3.4 Trình tự nghiên cứu khoa học 25

CHƯƠNG 4 VIẾT VÀ CÔNG BỐ KÊT QUẢ NCKH 28

4.1 Viết báo cáo 28

4.1.1 Mục đích: 28

4.1.2 Nội dung: 28

4.1.3 Kết cấu chung của báo cáo 28

Trang 3

CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

và hiện tượng nhằm biến đổi trạng thái của chúng

- Là một hình thái ý thức xã hội, tồn tại mang tính độc lập tương đối với các hình thái ý thức xã hội khác (ở đối tượng và hình thức và hình thức phản ánh và mang một chức năng xã hội riêng biệt)

1.1.2 Quy luật hình thành và phát triển khoa học:

Trong nghiên cứu, người nghiên cứu có thể xuất hiện nhiều loại ý tưởng:

- Hình thành một phương hướng khoa học mới

- Đề xướng một trường phái khoa học mới

- Xây dựng một bộ môn khoa học mới

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH

a, Sự phân lập khoa học là gì?

Là sự tách một bộ môn khoa học mới ra khỏi một bộ môn khoa học đang tồn tại

Bản chất của quá trình phân lập các khoa học là đối tượng nghiên cứu của một bộ môn khoa học để hình thành một bộ môn khoa học có đối tượng nghiên cứu hẹp hơn

Hoá học  Hoá vô cơ, Hữu cơ, Phân tích

Toán học  Số học, Đại số, Hình học, Lượng giác

Trang 4

Hoá học + Vật lý  Hoá lý

Hoá học + Sinh vật  Hoá sinh

Hoá học + Nông nghiệp  Hoá nông

Hoá học + Công nghiệp  Hoá công nghiệp

1.1.3 Tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học:

Tiêu chí 1: Có một đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là gì?

Là bản thân sự vật hoặc hiện tượng được đặt trong phạm vi quan tâm của bộ môn khoa học

Tiêu chí 2: Có một hệ thống lý thuyết

Bao gồm: Những khái niệm, phạm trù, qui luật, định luật, định lý

Hệ thống lý thuyết của một bộ môn Khoa học bao gồm:

- Bộ phận riêng có (đặc trưng)

- Những cơ sở lý thuyết kế thừa từ các bộ môn khoa học khác

Tiêu chí 3: Có hệ thống phương pháp luận

Gồm 2 bộ phận

- Phương pháp luận riêng có

- Phương pháp luận thâm nhập từ các bộ môn khoa học khác

Tiêu chí 4: Có mục đích ứng dụng

1.1.4 Phân loại khoa học:

Các quan điểm tiếp cận phân loại khoa học

- Phân loại theo nguồn gốc hình thành khoa học

- Phân loại theo mục đích ứng dụng khoa học

- Phân loại theo mức độ khái quát hoá của khoa học

- Phân loại theo tính tương liên giữa các khoa học

- Phân loại theo kết quả hoạt động chủ quan của con người

PHOTO ĐỨC HẠNH

Trang 5

- Phân loại theo cơ cấu của hệ thống tri thức hay chương trình đào tạo

- Phân lo ại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học

2 Công nghệ là gì?

- Là một hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề hoặc một lớp vấn đề kỹ thuật

- Công nghệ là một cơ thể kiến thức

+ Một hoặc một số giải pháp để quyết một số vấn đề kỹ thuật

+ Con đường để giải quyết một số vấn đề kỹ thuật

+ Toàn bộ kiến thức được chuyển vào hệ thống, bất kể từ nguồn nào để luận cứ cho

 Phân biệt giữa khoa học và công nghệ

Khoa học

- NCKH mang tính xác suất

- Hoạt động khoa học luôn đổi mới, không lặp lại

- Sản phẩm khó được định hình trước

- Sản phẩm mang đặc trưng thông tin

- Lao động linh hoạt và tính sáng tạo cao

- Có thể mang mục đích tự thân

Trang 6

Công nghệ

- Điều hành công nghệ mang tính xác định

- Hoạt động công nghệ được lập theo chu kỳ

- Sản phẩm được định hình theo thiết kế

- Đặc trưng sản phẩm tuỳ thuộc đầu vào

- Lao động bị định khuôn theo qui định

- Không mang mục đích tự thân

- Sáng chế công nghệ tồn tại nhất thời và bị tiêu vong theo lịch sử tiến

bộ kỹ thuật

3 Nghiên cứu khoa học là gì?

3.1 Chức năng cơ bản của NCKH:

Mục đích của NCKH:

- Nhận thức thế giới

- Cải tạo thế giới

Thông qua các chức năng cụ thể:

Trang 7

- Mục đích: đưa ra những thông tin thuộc về thuộc tính bản chất của sự vật để có thể nhận dạng không chỉ những biểu hiện bên ngoài mà còn cả những thuộc tính bên trong của sự vật.

Bao gồm:

+ Giải thích nguồn gốc

+ Giải thích quan hệ

+ Giải thích tác nhân

+ Giải thích mối liên hệ

+ Giải thích hậu quả

+ Giải thích quy luật chung

c, Tiên đoán:

Là sự nhìn trước quá trình hình thành, sự tiêu vong, sự vận động và những biểu hiện của

sự vật trong tương lai

d, Sáng tạo:

Là sự làm ra một sự vật mới chưa từng tồn tại

3.2 Nhận thức khoa học (tri thức khoa học)

a, Nhận thức thông thường:

- Được tích luỹ thông qua công việc, hoạt động hàng ngày

- Kết quả: kinh nghiệm, riêng lẻ, phỏng đoán, là cái mới nhưng mang tính chủ quan

 Tri thức thông thường chỉ giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn hẹp và trực tiếp

b, Nhận thức khoa học;

- Được tích luỹ từ quá trình NCKH

- Được biểu hiện dưới dạng các khái niệm, phạm trù, tiền đề, quy luật, định luật, định

lý, lý thuyết, học thuyết

 Nhận thức thông thường là cơ sở, là tiền đề để nhận thức khoa học

Nhận thức thông thjường càng sâu sắc, phong phú là điều kiện quan trọng để có nhận thức khoa học đúng đắn

PHOTO ĐỨC HẠNH

Trang 8

3 3 Các đặc điểm của NCKH

a, Tính mới

NCKH là quá trình thâm nhập vào thế giới của những sự vật mà con người chưa biết Vì vậy, quá trình NCKH luôn là quá trình hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới

Tính mới là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học

b, Tính tin cậy

Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào đó phải có khã năng kiểm chứng lại nhiều lần, do nhiều người khác nhau thực hiện trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau

c, Tính thông tin

Sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin sản phẩm của NCKH được thể hiện: một báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm

d, Tính khách quan

Vừa là một đặc điểm của NCKH, vừa là một tiêu chuẩn của người NCKH

e, Tính rủi ro

Một nghiên cứu có thể thành công, có thể thất bại

Sự thất bại trong NCKH có thể do nhiều nguyên nhân với các mức độ khác nhau:

- Do thiếu những thông tin cần thiết và đủ tin cậy để xử lý những vấn đề được đặt ra trong nghiên cứu

- Do trình độ, kỹ thuật của thiết bị thí nghiệm không đủ đáp ứng nhu cầu kiểm chứng giả thuyết

- Do khã năng của người nghiên cứu chưa đủ tầm xử lý vấn đề

- Do giả thuyết nghiên cứu đặt sai

- Do những tác nhân bất khả kháng

g, Tính kế thừa

Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu trong trong các lĩnh vực khoa học rất khác xa nhau

Trang 9

Tính kế thừa có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận nghiên cứu.

a Nghiên cứu cơ bản

- Là nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của sự vật hoặc hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, con người

- Hình thức:

+ Nghiên cứu thuần tuý lý thuyết

+ Nghiên cứu thực nghiệm (nghiên cứu một quy luật chưa biết nào đó)

Nghiên cứu cơ bản thuần tuý

Chia làm 2 loại

Nghiên cứu cơ bản định h ướng

- Sản phẩm: các phát hiện, phát kiến, công thức, phát minh và thường dẫn đến việc hình thành 1 hệ thống lý thuyết có ảnh hưởng đến một hoặc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau

Trong nghiên cứu cơ bản cần làm rõ một khái niệm sau:

- Phát minh là sự phát hiện ra những qui luật, những tính chất hoặc những hiện tượng của thế giối vật chất tồn tại một cách khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi nhận thức của con người

- Phát minh chỉ mới là những phát hiện về qui luật, không thể áp dụng ngay vào sản xuất hoặc đời sống và vì vậy phát minh không có giá trị thương mại, không có quốc gia nào bảo hộ pháp lí đối với phát minh

Trang 10

- Nghiên cứu cơ bản thuần tuý: là những nghiên cứu chỉ mới nhằm mục đích duy nhất là tìm ra bản chất và qui luật của tự nhiên và xã hội để nâng cao nhận thức, chưa có sự vận dụng nào vào một hoạt động cụ thể của con người.

- Nghiên cứu cơ bản định hướng: là nghiên cứu đã dự kiến trước mục đích ứng dụng Chia làm 2 loại:

+ Nghiên cứu nền tảng: là những nghiên cứu dựa trên các quan sát, đo đạc để thu thập số liệu và dữ kiện nhằm mục đích tìm hiểu và khám phá qui luật của tự nhiên (điều tra cơ bản)

+ Nghiên cứu chuyên đề: là những nghiên cứu có hệ thống một hiện tượng đặc biệt của

tự nhiên (gen di truyền)

b Nghiên cứu ứng dụng:

- Là sự vận dụng các qui luật từ nghiên cứu cơ bản (thường là nghiên cứu cơ bản định hướng) để đưa ra nguyên lý về các giải pháp có thể bao gồm công nghệ, sản phẩm, vật liệu thiết bị, nghiên cứu áp dụng các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào trong một môi trường mới của sự vật và hiện tượng

- Sản phẩm; có thể là một giải pháp mới về tổ chức, quản lý, xã hội hoặc công nghệ, vật liệu, sản phẩm

* Cần lưu ý: mặc dù gọi là nghiên cứu ứng dụng nh ưng kết quả của nó thì chua ứng dụng được

Để có thể đưa kết quả của nghiên cứu ứng dụng vào sử dụng trong thực tế thì còn phải tiến hành một loại hình nghiên cứu khác tên gọi là triển khai

- Triển khai là sự vận dụng các qui luật (thu được từ trong nghiên cứu cơ bản) và các nguyên lý (thu được trong nghiên cứu ứng dụng) để đưa ra ccá hình mẫu với những tham số đủ mang tính khã thi về kỹ thuật

Cần lưu ý: kết quả triển khai thì chưa triển khai được vì sản phẩm của hoạt động triển khai mới chỉ là những vật mẫu, hình mẫu có tính khã thi về kỹ thuật nghĩa là chỉ mới được khẵng định không còn xác suất rủi ro về mặt kỹ thuật trong áp dụng Điều này chưa hoàn toàn có nghĩa đã có thể áp dụng vào một địa chỉ cụ thể nào đó, bởi vì, để áp dụng được vào một điều kiện kinh tế hoặc xã hội nào đó, người ta áp dụng còn phải tiến hành nghiên cứu những tính khã thi về tài chính, khã thi về kinh tế, khã thi về môi

trường, khã thi về xã hội và chính trị

Hoạt động triển khai được phân chia thành các loại hình sau:

- Triển khai trong phòng thí nghiệm

Trang 11

- Triển khai bán đại trà (pilot)

- Triển khai đại trà

4 Đề tài NCKH:

4.1.Thế nào là một đề tài NCKH?

Là một nhiệm vụ nghiên cứu do một người hoặc một nhóm người thực hiện

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Là cơ sở để xây dựng kế hoạch

Có các nguồn nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Chủ trương phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia

- Nhiệm vụ được giao từ cơ quan cấp trên

- Nhiệm vụ được nhận từ hợp đồng với các đối tác

- Nhiệm vụ do người nghiên cứu tự đặt cho mình

4.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là sự vật, hiện tượng được lựa chọn để xem xét trong nhiệm vụ nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu là giới hạn nghiên cứu của đề tài

4.4 Mục tiêu nghiên cứu

Là cái đích nghiên cứu mà người nghiên cứu vạch ra để thực hiện, để định hướng nổ lực nghiên cứu trong quá trình tìm kiếm

 Cần lưu ý: trong mối liên hệ giữa nhiệm vụ, vấn đề, đối tượng, mục tiêu thì nhiệm

vụ, vấn đề, đối tượng là sự vật tồn tại khách quan trước người nghiên cứu, còn mục tiêu

là s ự lựa chọn mang tính chủ quan của người nghiên cứu

 Xây dựng cây mục tiêu:

Cây mục tiêu là gi/ Là phạm trù của lý thuyết hệ thống được vận dụng như một hướng tiếp cận trong phương pháp luận NCKH

Cây mục tiêu bao gồm 1 mục tiêu gốc và các mục tiêu nhánh  Mỗi mục tiêu nhánh lại được phân chia thành các mục tiêu phân nhánh

CÂY MỤC TIÊU

Trang 12

 Mục tiêu cấp 1

 Mục tiêu cấp 2

 Mục tiêu cấp 3

4.5 Đặt tên đề tài

Phải phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu đề tài

 Nên tránh đặt bằng những cụm từ có độ bất định cao về thông tin như:

Trang 14

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NCKH

Thiết lập sự kiện Xây dựng khái niệm XD & kiểm chứng giả thuyết

N/cứu lý thuyết N/cứu thực nghiệm N/cứu phi thực nghiệm

Trình tự NCKH:

- Bước 1: lựa chọn đề tài

- Bước 2: xây dựng đề cương nghiên cứu

- Bước 3: tiến hành nghiên cứu

2.1 Thiết lập sự kiện

2.1.1 Thiết lập sự kiện là một phần của đối tượng nghiên cứu, được bóc tách ra từ đối tượng nghiên cứu để quan sát

Sự kiện tồn tại trong tự nhiên, trong đời sống xá hội

Người nghiên cứu có thể thiết lập theo 1 trong 2 trường hợp sau đây:

+ Chọn những sự kiện tồn tại vốn tồn tại trong tự nhiên hoặc xã hội để quan sát

+ Người nghiên cứu phải chủ động tạo ra sự kiện nhờ thực nghiệm

Việc chọn sự kiện vốn đã tồn tại hoặc thực nghiệm suy cho cùng là để quan sát

Quan sát đóng vai trò vô cùng quan trọng trong NCKH bởi vì:

- Quan sát để phát hiện vấn đề nghiên cứu

- Quan sát để xây dựng khái niệm

- Quan sát để đặt giả thuyết

- Quan sát để kiểm chứng giả thuyết

2.1.2 Phát hiện vấn đề nghiên cứu:

Trang 15

Ý tưởng đó được gọi là ý tưởng nghiên cứu (ý tưởng khoa học) Đây chính là cơ sở ban đầu đi đến những giải quyết nghiên cứu.

* Cần phân biệt vấn đề và giả vấn đề:

Khi nhận một nhiệm vụ nghiên cứu, người nghiên cứu trước hết phải xem xét có những vấn đề nghiên cứu nào cần được đặt ra Có thể có một số tình huống:

- Sau khi xem xét sơ bộ nhiệm vụ nghiên cứu, người nghiên cứu phát hiện thấy “có vấn” để nghiên cứu Trong trường hợp này công việc của nghiên cứu được thực hiện

- Cũng có trường hợp người ta tưởng có vấn đề nghiên cứu trong một nhiệm vụ nghiên cứu nào đó, nhưng sau khi phân tích kỹ lại nhận ra không có vấn đề gì phải xử lý Trường hợp này gọi là “giả vấn đề”, nếu sớm phát hi ện không chỉ tiết kiệm

những khoản chi phí lơn, mà trong một số trường hợp còn tránh được những hậu quả nặng nề cho hoạt động thực tiễn, nhất là trong các nghiên cứu về lĩnh vực khoa học xã hội

2.1.3 Ý tưởng nghiên cứu

a Ý tưởng:

- Là một giai đoạn tiền - giả thuyết

- Là những phán đoán trực cảm về bản chất sự vật hoặc hiện tượng

- Ý tưởng nghiên cứu xuất hiện theo cảm nhận, chưa được tổng kết đầy đủ về mặt phương pháp luận nhận thức

b Một số loại ý tưởng nghiên cứu:

- Ý tưởng về qui luật:

Những phán đoán trực cảm về mô tả hoặc giải thích sự vật hoặc hiện tượng, về qui luật vận động của sự vật hoặc hiện tượng đều thuộc phạm trù của loại ý tưởng này

- Ý tưởng về giải pháp:

Đây là ý tưởng về những biện pháp tác động vào sự vật hoặc hiện tượng

- Ý tưởng về hình mẫu:

Đây là ý tưởng được phát triển từ ý tưởng về giải pháp với một sự hình dung đến một

mô hình cụ thể với qui mô và hình mẫu với các tham số đủ mang tính khả thi (về kỹ thuật) của sự vật hoặc hiện tượng được hình thành do kết quả nghiên cứu

c Con đường hình thành ý tưởng nghiên cứu

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w