Sự kiện khoa họcSự kiện khoa học = Sự kiện thông thường sự kiện tự nhiên / sự kiện xã hội ở đó tồn tại những mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực tế phải giải quyết bằng các luận cứ / ph
Trang 1PHƯƠNG PHÁP
Nghiên cứu Khoa học
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Huy Bá: Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Môi trường vàSinh học; tập 1,2 NXB Đại học Quốc gia Tp HCM, 2006
2 Dương Văn Tiển: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học.NXB Xây dựng, 2006
Trang 3 Khái niệm
Trang 45 câu hỏi :
1 Tên đề tài của tôi?
2 Tôi định làm (nghiên cứu) cái gì?
3 Tôi phải trả lời câu hỏi nào?
4 Quan điểm của tôi ra sao?
5 Tôi sẽ chứng minh quan điểm của đó như thế nào?
Trang 5Diễn đạt của khoa học
1 Tên đề tài
3 Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu
4 Luận điểm (Giả thuyết) khoa học
Trang 62 câu hỏi quan trọng nhất?
1 Câu hỏi nào phải trả lời trong nghiên cứu?
2 Luận điểm khoa học của tác giả thế nào khi
trả lời câu hỏi đó?
Ví dụ:
► Câu hỏi: Con hư tại ai?
Trang 71 câu hỏi quan trọng nhất?
Tác giả định giải quyết vấn đề gì của đề tài?
Trang 8Phân loại
Nghiên cứu khoa học
Phân loại theo chức năng:
- Nghiên cứu mô tả: Hiện trạng
- Nghiên cứu giải thích: Nguyên nhân
- Nghiên cứu giải pháp: Giải pháp
- Nghiên cứu dự báo: Nhìn trước
Trang 9Nghiên cứu và Triển khai
Nghiên cứu và Triển khai
(viết tắt là R&D)
Triển khai
Trang 11Hoạt động R&D
theo khái niệm của UNESCO (2)
LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM
R
&
Nghiên cứu ứng dụng Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích , dự báo, đề
xuất giải pháp
D Triển khai Prototype (vật mẫu), pilot và làm thử loạt đầu (série
0)
Trang 12Hoạt động KH&CN gồm:
1. Nghiên cứu và Triển khai (R&D)
2. Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao công nghệ
3. Phát triển công nghệ (UNESCO và UNIDO)
4. Dịch vụ KH&CN
UNESCO: Manuel pour les statistiques relatives aux
activités scientifiques et techniques, 1982.
De Hemptinne: Questions clées de la politique
scientifique et technique, 1982
Trang 13(Technology Development) STS Dịch vụ khoa học và công nghệ
Trang 14TRÌNH TỰ
Nghiên cứu Khoa học
Trang 15Bản chất của nghiên cứu
Trang 16Trình tự chung
BƯỚC I LỰA CHỌN ĐỀ TÀI KHOA HỌC
BƯỚC II HÌNH THÀNH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC BƯỚC III CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC BƯỚC IV TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC
Trang 17Điều lưu ý trong nghiên cứu
Luận điểm khoa học
= Giả thuyết được chứng minh
= Linh hồn của công trình khoa học
Trang 19Khái niệm đề tài nghiên cứu
Trang 21Điểm xuất phát của đề tài
Tên đề tài
Trang 22Sự kiện khoa học
Sự kiện khoa học
= Sự kiện thông thường (sự kiện tự nhiên / sự
kiện xã hội) ở đó tồn tại những mâu thuẫn (giữa lý thuyết và thực tế)
phải giải quyết bằng các luận cứ / phương pháp khoa học
Sự kiện khoa học
- (dẫn đến) Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Tên đề tài
Trang 23Nhiệm vụ nghiên cứu
Tập hợp những nội dung khoa học mà người nghiên cứu phải thực hiện
Nguồn nhiệm vụ nghiên cứu:
- Cấp trên giao (Bộ/Trường/Tập đoàn,…)
- Hợp đồng với đối tác
- Tự người nghiên cứu đề xuất
Trang 25Đặt tên đề tài
1 Tên đề tài = bộ mặt của tác giả
- Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng khoa học của đề tài.
- Tên đề tài phải được hiểu một nghĩa.
Trang 26- Hội nhập – Thách thức, thời cơ
- “Một số biện pháp nhằm phát triển công nghệ nông thôn”
Trang 27Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu (objective)
Bản chất sự vật cần làm rõ Trả lời câu hỏi: Làm cái gì?
Đối tượng nghiên cứu = Tập hợp mục tiêu Mục đích (aim, purpose, goal)
Trả lời câu hỏi: Để làm cái gì?
Trang 28Cấu trúc đối tương nghiên cứu:
Mục tiêu Cấp I
Mục tiêu Cấp IIIMục tiêu Cấp II
Mục tiêu Cấp IV
“Cây mục tiêu”
Trang 29Phạm vi nghiên cứu
Lựa chọn phạm vi nghiên cứu quyết
định tới:
Tính tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Quỹ thời gian cần thiết cho nghiên cứu.
Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu.
Trang 30Các loại phạm vi nghiên cứu
Các loại phạm vi cần xác định:
Phạm vi của khách thể (mẫu khảo sát)
Phạm vi quãng thời gian diễn biến của sự kiện (đủ nhận biết quy luật)
Phạm vi giới hạn của nội dung vì hạn chế
về chuyên gia và kinh phí
Trang 31Mẫu khảo sát
Mẫu (Đối tượng) khảo sát (sample)
Mẫu được chọn từ khách thể để xem xét Khách thể (object / population)
Vật mang đối tượng nghiên cứu
Trang 34Trình tự xây dựng
Luận điểm khoa học
Sự kiện Mâu thuẫn Câu hỏi Câu trả lời sơ bộ
Vấn đề khoa học
Luận điểm khoa học
Giả thuyết Khoa học
Trang 36Câu hỏI đặt ra ở nơi xuất hiện mâu thuẫn giữa lý thuyết đang tồn tại với
thực tế mớI phát sinh
Câu hỏi nghiên cứu
Trang 39Phương pháp phát hiện
vấn đề nghiên cứu
Nhận dạng các vướng mắc trong hoạt động thực tế
Phân tích cấu trúc logic các công trình khoa học
Trang 40Giả thuyết nghiên cứu
Khái niệm:
- Câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu
- Nhận định sơ bộ / Kết luận giả định về bản chất sự vật Lưu ý: Giả thuyết (Hypothesis)
Giả thiết (Assumption) (Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu)
Trang 41Quan hệ
Vấn đề - Giả thuyết
Vấn đề 1
(Ví dụ: Trẻ hư tại ai?)
- Giả thuyết 1.1 (Con hư tại mẹ)
- Giả thuyết 1.2 (Con hư tại cha)
- Giả thuyết 1.3 (Cháu hư tại bà)
Trang 42Bản chất logic của
giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết khoa học:
Một phán đoán cần chứng minh về bản chất sự vật
Trang 43Cấu trúc logic của
giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết = Một phán đoán (S - P) Các loại phán đoán:
Phán đoán khẳng định: S là P
Phán đoán phủ định: S không là P Phán đoán xác suất: S có lẽ là P Phán đoán hiện thực: S đang là P Phán đoán kéo theo: Nếu S thì P v.v
Trang 44Tiêu chí kiểm tra
giả thuyết nghiên cứu
1 Phải dựa trên cơ sở quan sát
2 Không trái với lý thuyết khoa học
Trang 46Tiêu chí II:
Không trái với lý thuyết
1 Đây là “Lý thuyết khoa học đã được chứng minh”
chứ không phải là những “Lập luận bị ngộ nhận là
lý thuyết”
2 Có vẻ trái với lý thuyết, nhưng là phần bổ sung chỗ
trống của lý thuyết
3 Có vẻ trái với lý thuyết, nhưng trở nên trường hợp
tổng quát Còn lý thuyết vốn tồn tại trở nên trường hợp riêng.
Trang 47Tiêu chí III:
Có thể kiểm chứng được
Trang 48Phân loại
giả thuyết nghiên cứu
cứu (không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):
Giả thuyết mô tả: S là P
Giả thuyết giải thích: S là do P
Giả thuyết giải pháp: S làm theo cách
P
Giả thuyết dự báo: S sẽ là P
Trang 49Phân loại
giả thuyết nghiên cứu
1 Phân loại theo phán đoán logic
(không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):
Giả thuyết khẳng định: S là P
Giả thuyết phủ định: S không là P
Giả thuyết lưỡng lự: S có lẽ là P
Giả thuyết điều kiện: Nếu S thì P
Giả thuyết lựa chọn: S không là PI mà
là PII
Trang 50Khoa học
Trang 51Kết quả chứng minh
giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết khoa học được chứng minh
Trang 52Lý thuyết (Lý luận) khoa học
Lý thuyết (Lý luận) khoa học
Là: hệ thống luận điểm về mối liên hệ giữa các sự kiện khoa học
Gồm:
- Hệ thống khái niệm
- Các mối liên hệ
Trang 53“Khái niệm”
Khái niệm là một hình thức tư duy nhằm chỉ rõ thuộc tính bản chất, vốn có của sự vật
Khái niệm gồm nội hàm / ngoại diên:
Nội hàm: Mọi thuộc tính của sự vật
Ngoại diên: Mọi cá thể có chứa thuộc tính
Trang 54“Phạm trù”
“Phạm trù là “Khái niệm” được mở rộng đến tối đa
“Phạm trù” là một khái niệm lớn chứa đựng một tập hợp khái niệm có cùng thuộc tính
“Phạm trù” là cầu nối từ “Khái niệm” tìm đến “Bộ môn khoa học” đóng vai trò cơ sở lý thuyết cho nghiên
cứu Sử dụng phạm trù để đi tìm sách
Trang 55Các mối liên hệ
Tức mối liên hệ giữa các sự kiện:
Liên hệ hữu hình
Liên hệ vô hình
Trang 56Liên hệ hữu hình (1)
là những liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ
- Liên hệ nối tiếp / Liên hệ song song
- Liên hệ hình cây / Liên hệ mạng lưới
- Liên hệ hỗn hợp / v.v
… và có thể biểu diễn bằng mô hình toán
Trang 57Liên hê hữu hình (1)
nối tiếp
song song hỗn hợp
Trang 58Liên hê hữu hình (2)
lên hệ hình cây
Trang 59Liên hê hữu hình (3)
Liên hệ mạng lưới
Trang 60Liên hê hữu hình (4)
Liên hệ có phản hồi trong các hệ thống kỹ thuật/sinh học/xã hội (ví dụ, hệ thống quản lý)
Trang 61Liên hê hữu hình (5)
Biểu đồ hình quạt:
Mô tả cấu trúc
Trang 62b Cấu trúc tĩnh)
Trang 66Liên hệ hỗn hợp
Liên hệ tương tác với 4
thành viên: 6 liên hệ hữu
hình, vô số liên hệ vô hình
Nếu thêm thành viên X?
Bà
Con
X
Trang 67Liên hê hỗn hợp trong
Trang 69Logic của chứng minh
1. Giả thuyết = Luận điểm cần chứng minh
Trang 70Các bước chứng
minh
Giả thuyết Khoa
học
Trang 72Luận cứ khoa học
Luận cứ
Phán đoán đã được chứng minh, được sử dụng làm bằng chứng để chứng minh giả thuyết
Luận cứ gồm
- Lý thuyết khoa học: từ nghiên cứu tài liệu
- Sự kiện khoa học: từ nghiên cứu tài liệu/ quan sát/ phỏng vấn/ hội nghị/ điều tra/ thực nghiệm
Trang 73Phân loại
Luận cứ khoa học
Có 2 loại luận cứ:
Luận cứ lý thuyết = Cơ sở lý luận:
Các khái niệm / phạm trù / quy luật
Luận cứ thực tiễn = sự kiện thu được từ
Tổng kết kinh nghiệm
Chỉ đạo thí điểm các cách làm mới
Phương pháp tìm kiếm luận cứ thực tiễn: quan sát / phỏng vấn / hội nghị / hội thảo
điều tra / trắc nghiêm / thực nghiệm
Trang 74Tóm lại:
Lấy luận cứ ở đâu?
Tổng kết kinh nghiệm trong hoạt động thực tế của
ngành mình và nghiên cứu kinh nghiệm của ngành khác
Chỉ đạo thí điểm các giải pháp mới
Nghiên cứu lý luận do các nhà nghiên cứu và các
đồng nghiệp đi trước đã tổng kết
Trang 76Phương pháp tìm kiếm luận cứ
Trang 77Ví dụ chứng minh
Giả thuyết
(Luận điểm)
Không thể loại bỏ cây bạch đàn ra khỏi
cơ cấu cây trồng rừng
Luận cứ 1) Thế giới có trên 100 nước nhập nội
Trang 78Luận cứ
Lý thuyết
Trang 79Tìm kiếm luận cứ lý thuyết
Luận cứ lý thuyết = Cơ sở lý luận
Bộ phận hợp thành cơ sở lý thuyết (lý luận):
Trang 813 Phương pháp lập luận
Trang 82Kết quả chứng minh giả thuyết khoa học
Giả thuyết khoa học được chứng minh
Luận điểm khoa học
Trang 83Xây dựng cơ sở lý thuyết
1. Xây dựng “Khái niệm”, bao gồm
Chuẩn xác hóa các khái niệm
Thống nhất hóa các khái niệm
Bổ sung nội hàm/ngoại diên các k/n
Mượn k/niệm của các khoa học khác
Đặt các khái niệm hoàn toàn mới
Trang 84Xây dựng cơ sở lý thuyết
Trang 85Xây dựng cơ sở lý thuyết (3)
3. Xác lập các “Liên hệ”
Sơ đồ hóa các liên hệ hữu hình
Mô tả toán học một số liên hệ có thể sử dụng cấu
trúc toán học
Mô tả bằng ngôn ngữ logic các liên hệ còn lại không
thể thực hiện như trên
Trang 86Luận cứ
Thực tế
Trang 87Tổng kết kinh nghiệm (1)
1. Nghiên cứu các báo cáo nghiệp vụ của ngành
2. Khảo sát thực địa
3. Phỏng vấn chuyên gia
4. Hội nghị tổng kết/Hội nghị khoa học
5. Điều tra chọn mẫu
6. Chỉ đạo thí điểm / Thực nghiệm / Tổng kết các điển
hình
Trang 88Tổng kết kinh nghiệm (2)
Mục đích:
Tìm kiếm các luận cứ thực tế để chứng minh luận điểm khoa học (tức giả thuyết khoa học) của tác giả
Trang 89Tổng kết kinh nghiệm (3)
Sản phẩm:
Kinh nghiệm thực tế rất phong phú và đa dạng Vậy người nghiên cứu chọn lọc gì
từ kinh nghiệm thực tế? Có 2 loại:
Chọn những sự kiện đã được kết luận là phù hợp với luận điểm (tức giả thuyết) của tác giả.
Chọn những sự kiện đã được kết luận là trái ngược với luận điểm của tác giả
Trang 91Phương pháp
Trang 92Khái niệm thu thập thông tin
Trang 93Mục đích thu thập thông tin
Xác nhận lý do nghiên cứu
Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Đặt giả thuyết nghiên cứu
Để tìm kiếm, phát hiện,chứng minh luận cứ
Cuối cùng để chứng minh giả thuyết
Trang 94Quá trình thu thập thông tin:
Trang 95Liên hệ logic của các bước:
1 Hình thành luận điểm khoa học:
Sự kiện Vấn đề Giả thuyết
2 Chứng minh luận điểm khoa học
Tiếp cận (Khảo hướng),
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Suy luận
Đưa ra kết luận của nghiên cứu
Trang 96Các phương pháp thu thập thông tin
Nghiên cứu tài liệu
Phi thực nghiệm
Thực nghiệm
Trắc nghiệm / thử nghiệm
Trang 97Các phương pháp
thu thập thông tin
Các phương pháp Gây biến đổi
trạng thái môi trường Gây biến đổi
Nghiên cứu tài liệu Không Không
Phi thực nghiệm Không Không
Trang 98Phương pháp
Tiếp cận
Trang 99Phương pháp tiếp cận
Khái niệm:
Tiếp cận = Approach (E) / Approche (F)
Từ điển Oxford (1994): A way of dealing with person or thing
Từ điển Le Petit Larousse (2002): Manière d’ aborder
un sujet
Mục đích tiếp cận:
Để thu thập thông tin
Trang 101Nội quan / Ngoại quan
Khái niệm:
Nội quan: Từ mình suy ra
Ngoại quan: Từ khách quan xem xét lại luận điểm của mình
Trang 102Nội quan / Ngoại quan
Trang 103Phương pháp
Trang 104Phương pháp
nghiên cứu tài liệu
Mục đích nghiên cứu tài liệu: Kế thừa lý thuyết và kinh nghiệm
Nghiên cứu tài liệu của đồng nghiệp
Nghiên cứu tài liệu nội bộ của ta: Tổng kết kinh
nghiệm
Trang 105Phương pháp
nghiên cứu tài liệu
Thu thập tài liệu
Phân tích tài liệu
Tổng hợp tài liệu
Trang 106Thu thập tài liệu
1. Nguồn tài liệu
• Tài liệu khoa học trong ngành
• Tài liệu khoa học ngoài ngành
• Tài liệu truyền thông đại chúng
2. Cấp tài liệu
• Tài liệu cấp I (tài liệu sơ cấp)
• Tài liệu cấp II, III,… (tài liệu thứ cấp)
Trang 107Phân tích tài liệu (1)
1 Phân tích theo cấp tài liệu
• Tài liệu cấp I (nguyên gốc của tác giả)
• Tài liệu cấp II, III,… (xử lý từ tài liệu cấp
trên)
1 Phân tích tài liệu theo chuyên môn
• Tài liệu chuyên môn trong/ngoài ngành
• Tài liệu chuyên môn trong/ngoài nước
• Tài liệu truyền thông đại chúng
Trang 108Phân tích tài liệu (2)
3. Phân tích tài liệu theo tác giả:
• Tác giả trong/ngoài ngành
• Tác giả trong/ngoài cuộc
• Tác giả trong/ngoài nước
• Tác giả đương thời / hậu thế so với thời điểm phát
sinh sự kiện
Trang 109Phân tích tài liệu (3)
4. Phân tích tài liệu theo nội dung:
Trang 110Phân tích tài liệu (4)
Phân tích cấu trúc logic của tài liệu
Luận điểm (Luận đề): (Mạnh/Yếu)
(Tác giả muốn chứng minh điều gì?)Luận cứ (Bằng chứng): (Mạnh/Yếu)
(Tác giả lấy cái gì để chứng minh?)Phương pháp (Luận chứng):
(Tác giả chứng minh bằng cách nào?)
(Mạnh/Yếu)
Trang 113Tổng hợp tài liệu (3)
Xử lý kết quả phân tích cấu trúc logic:
Cái mạnh được sử dụng để làm:
Luận cứ (để chứng minh luận điểm của ta)
Phương pháp (để chứng minh luận điểm của ta)
Cái yếu được sử dụng để:
Nhận dạng Vấn đề mới (cho đề tài của ta)
Xây dựng Luận điểm mới (cho đề tài của ta)
Trang 114Phương pháp
Phi thực nghiệm
Trang 115Các phương pháp phi thực nghiệm
Trang 116Phương pháp
Quan sát
Trang 117Phân loại quan sát
Phân loại quan sát:
Theo quan hệ với đối tượng bị quan sát:
Quan sát khách quan
Quan sát có tham dự / Nghiên cứu
tham dự Theo tổ chức quan sát
Quan sát định kỳ
Quan sát chu kỳ
Quan sát bất thường
Trang 118Phương tiện quan sát
- Quan sát bằng trực tiếp nghe / nhìn
Trang 119Phương pháp
Phỏng vấn
Trang 120Phỏng vấn (1)
Khái niệm:
Phỏng vấn là quan sát gián tiếp
Điều kiện thành công của phỏng vấn
Thiết kế bộ câu hỏi để phỏng vấn
Lựa chọn và phân tích đối tác
Trang 121Phỏng vấn (2)
Các hình thức phỏng vấn:
Trò chuyện (thuật ngữ được sử dụng
trong nghiên cứu giáo dục học)
Phỏng vấn chính thức
Phỏng vấn ngẫu nhiên
Phỏng vấn sâu
Người nghiên cứu có thể ghi âm cuộc
phỏng vấn, nhưng phải có sự thỏa thuận
và xin phép đối tác trước khi tiến hành phỏng vấn
Trang 122Phương pháp
Hội nghị
Trang 125Tấn công não và Delphi
Tấn công não (Brainstorming):
Khai thác triệt để “não” chuyên gia bằng cách:
Nêu câu hỏi
Hạn chế thời gian trả lời hoặc số chữ viết
Chống “nhiễu” để chuyên gia được tự do tư tưởng
Phương pháp Delphi:
Chia nhóm chuyên gia thành các nhóm nhỏ
Kết quả tấn công não nhóm này được xử lý
để nêu câu hỏi cho nhóm sau
Trang 126Các loại hội nghị khoa học
Trang 127Kỷ yếu hội nghị khoa học
1. Bìa chính / Bìa lót / Bìa phụ
2. Thông tin về xuất xứ hội nghị
3. Chương trình của hội nghị
4. Bài phát biểu của chính giới
5. Các tham luận khoa học
6. Biên bản và tài liệu kết thúc hội nghị
7. Danh sách và địa chỉ các đại biểu
Trang 128Phương pháp
Trang 129Điều tra chọn mẫu (1)
Các công việc cần làm:
Nhận dạng vấn đề (đặt câu hỏi) điều tra
Đặt giả thuyết điều tra
Xây dựng bảng câu hỏi
Chọn mẫu điều tra
Chọn kỹ thuật điều tra
Chọn phương pháp xử lý kết quả điều tra
Trang 130Điều tra chọn mẫu (2)
Nguyên tắc xây dựng bảng câu hỏi:
Nên hỏi vào việc làm của đối tác
Không yêu cầu đối tác đánh giá
“Nhân viên ở đây có yên tâm công tác không?”
“Ông/Bà đã bị can án bao giờ chưa?”
Trang 131Điều tra chọn mẫu (3)
Nguyên tắc chọn mẫu:
Mẫu quá lớn: chi phí lớn
Mẫu quá nhỏ : Thiếu tin cậy.
Mẫu phải được chọn ngẫu nhiên, theo
đúng chỉ dẫn về phương pháp:
- Ngẫu nhiên / Ngẫu nhiên hệ thống
- Ngẫu nhiên hệ thống phân tầng
- v.v