1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng

92 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 674,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong ngành xây lắp nói riêng, hoạt động xây lắp đã không ngừng được đổi mới và phát triển hình thức, quy mô Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa , các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà ổn định và phát triển.Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí

bỏ ra và có lợi nhuận Để thực hiện những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu được vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN và thực hiện tái sản xuất mở rộng Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp của doanh nghiệp

Hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.Chi phí vật liệu la một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, thong thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng rất lớn khoảng từ 70% giá

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 2

triệt để các chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một lượng nguyên chi phí nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra được nhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lượng Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang rất được quan tâm trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp hiện nay.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, xuất phát từ thực tế với mong muốn được hoàn thiện kiến thức Sau quá trình học tập tại trường §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi Được sự phân công cho phép của trường em đã liên hệ thực tập tại Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng Với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Lan Anh cũng như sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán tại công ty em đã mạnh dạn chọn đề tài:

“Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty ” Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương chính sau:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

Trang 3

Chương III: Nhận xét về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ của công ty

và một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán vật liệu công

cụ dụng cụ ở công ty

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 4

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG Trung t©m båi dìng bé x©y

dùng

1.1.Những vấn đề chung về công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng

cụ trong doanh nghiệp xây lắp 1.1.1 Khái niệm của vật liệu- công cụ dụng cụ đối với quá trình xây lắp.

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người

1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp.

Quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất

xã hội Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phương pháp quản lý cũng khác nhau

Trang 5

mua theo đúng tiến bộ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc tổ chức kho tàng bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu công cụ dụng cụ tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong các yêu cầu quản lý vật liệu công cụ dụng cụ

Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp được bình thường, không

bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ đúng trong sản xuất kinh doanh

Tóm lại, quản lý vật liệu công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ,

sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu công cụ dụng cụ, từ yêu cầu quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 6

dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

_ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu hiện có và tình hình biến động của NVL, CCDC theo từng chủng loại mặt hàng

_ Cung cấp thong tin kịp thời về hàng tồn kho phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh

_ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩm chất

_ Thực hiện kiểm tra việc đảm bảo các quy định mức tồn kho theo từng chủng loại hàng

1.2.Phân loại và đánh giá NVL, CCDC

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ.

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu- công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong nghành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế

Trang 7

_ Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chung trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:

+ Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của công trình, hạng mục xây dựng như: sắt, thép, xi măng…

_ Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết bị xây dựng

+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của công trình và hạng mục xây dựng Vật liệu phụ chỉ làm tăng chất lượng vật liệu chính và công trình Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn , dầu, mỡ… phục vụ cho quá trình sản xuất

+ Nhiên liệu: về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng co tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình thi công, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu ,than củi, hơi đốt…

+ Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị , phương tiện vận tải công cụ dụng cụ sản xuất…

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công

cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 8

gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định._ Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thi vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:

+ Nguyên vật liệu trưc tiếp cho sản xuất

+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác phục vụ, quản lý ở các phân xưởng ,

1.2.1.2 Đối với công cụ dụng cụ.

_ Theo công dụng công cụ dụng cụ được chia thành:

+ Lán trại tạm thời, giàn giáo, cốp pha, dụng cụ giá lắp dùng cho máy móc, thiết bị sản xuất

+ Bao bì luân chuyển

Trang 9

+ Loại phân bổ 1 lần( 100%)

+ Loại phân bổ 2 lần( 50%)

+ Loại phân bổ nhiều lần

1.2.2 Đánh giá NVL- CCDC.

1.2.2.1 Giá thực tế vật liệu- công cụ dụng cụ nhập kho.

Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xác định như sau:

+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:

giá thực giá mua các khoản thuế chi phí mua thực các khoản chiết

tế nhập = ghi trên + nhập khẩu khác + tế( chi phí vận - khấu, giảm

kho hóa đơn ( nếu có) chuyển bốc xếp) giá( nếu có)

+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chế biến:

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 10

tế = tế + gia côngnhập kho xuất kho chế biến

+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực giá thực tế chi phí vận chuyển số tiền phải trả

tế = vật liệu, xuất + bốc dỡ đến nơi + cho đơn vị gianhập kho thuê chế biến thuê chế biến công chế biến

+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận

+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo ước tính

1.2.2.2 Giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho

Để tính giá trị thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho co thể ứng dụng một trong các phương pháp sau:

Trang 11

Giá thực tế nhập kho = số lượng xuất kho x đơn giá bình quân

_ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh : phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng, giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần

_ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước- xuất trước: theo phương pháp này phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập Sau đó căn cứ vao số lượng xuất kho tính giá thực tế theo nguyên tắc và tinh theo giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước Số còn lại ( tổng số xuất kho – số xuất thuộc lần nhập trước) được tính theo đơn giá thực

tế các lần nhập sau, như vậy giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ tồn cuối

kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng._ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập: nhập sau- xuất trước ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối Sau đó mới lần lượt đến các lần nhập trước để tính giá thực tế xuất kho Như vậy giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 12

_ Phiếu xuất kho ( 02- VT)

_ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( 03- VT)

_ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (08- VT)

_ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho( 02- BH)

_ Hóa đơn cước phí vận chuyển (03- BH)

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo quy định của nhà nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: _ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( 04- VT) , biên bản kiểm kê nghiệm vật tư ( 05- VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( 07- VT)

Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập, người lập chứng từ phải

Trang 13

vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận,

cá nhân có liên quan

1.3.2 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ

1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song

_ Ở kho: việc ghi chép tình hình nhập, xuất tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng

Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành rồi ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi( hoặc kế toán xuất kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo từng thứ vật liệu công cụ dụng cụ cho phòng kế toán

_ Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản, sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:

Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Thẻ kho

Sổ kế toán Chi tiết

Bảng kê tổng hợp N-X-T

Chứng từ

Nhập

Kế toán tổng hợp Chứng từ Xuất

Trang 14

_ Nhược điểm: việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán cần trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật tư nhiều và tình hình nhập, xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức

Trang 15

nhập, xuất ít không thường xuyên và có trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.

1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

_ Ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống như phương pháp thẻ song song

_ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu công cụ dụng cụ ở từng kho dùng cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải nhập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ

sở các chứng từ nhập, chứng từ xuất định kỳ do thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu và giá trị

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 16

Ghi chú:

Ghi hàng tháng Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

_ Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi chép của kế toán do chi phí một kỳ vào

Thẻ kho

Chứng từ xuất

Chứng từ nhập

Bảng kê nhập

Sổ chi tiết

kế toán

Kế toán tổng hợp

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất

(1)

(4) (1)

Trang 17

tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng do trong tháng kế toán không ghi sổ Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý

bị hạn chế

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu công cụ dụng cụ, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình kế toán nhập, xuất hàng ngày

1.3.2.3 Phương pháp số dư

Nội dung phương pháp sổ số dư hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng

kế toán như sau:

_ Ở kho: thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất , tồn kho, nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang số dư vào cột

số lượng

_ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất rồi từ các bảng lũy kế lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 18

cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhập, xuất ,tồn( cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư được khái quát theo sơ đồ sau:

Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư

(4)

Chứng từ nhập Thẻ kho

Bảng kê nhập

Bảng kê lũy kế nhập

Bảng kê tổng hợp N-X-T

Sổ số dư

Sổ số dư Chứng tù nhập

Bảng kê nhập

Bảng kê lũy kế

nhập

Trang 19

Ghi cuối tháng

_ Ưu điểm: tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán, giảm bớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị và theo nhóm, loại vật liệu Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của

kế toán đối với việc nhập, xuất vật liệu hàng ngày

_ Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vật liệu nên qua số liệu kế toán không thể nhận biết được số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu mà phải xem số liệu trên thẻ kho, ngoài ra khi đối chiếu, kiểm tra số liệu ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng thì việc kiểm tra để phát hiện sự nhầm lẫn , sai sót trong việc ghi

sổ sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp và tốn nhiều công sức

Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế( chứng từ nhập, xuất) về nhập, xuất vật liệu diễn

ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 20

1.4 Kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ

1.4.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

_ Tài khoản 152 “NVL” tài khoản này dùng để phản ánh số liệu có và tình hình biến động của NVL

Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp bao gồm:

Tài khoản 1521: nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522: nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 1523: nhiên liệu

Tài khoản 1524: phụ tùng thay thế

Tài khoản 1525: vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

Tài khoản 1528: vật liệu khác

Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp3, cấp 4… tới từng nhóm, thứ … vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở

Trang 21

Tài khoản 1531: công cụ dụng cụ

Tài khoản 1532: bao bì luân chuyển

Tài khoản 1533: đồ dùng cho thuê

_ Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho

_ Tài khoản 331 “ Phải trả người bán” được sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký hết

Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111(1), TK112( 1), TK 133(1), TK141, TK 128, TK 222, TK 411, TK 627, TK 641,TK 642

Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Nhập kho hàng Đang đi đường kỳ trước

Xuất dùng trực tiếp cho Sản xuất chế tạo sản phẩm

Nhập kho hàng Đang đi đường kỳ trước

Xuất dùng cho quản lý, phục vụ Sản xuất bán hàng, QLND, XDCB

Thuế nhập khẩu Xuất CC, DC Xuất CC, DC

Loại phân bổ Loại phân bổ Nhiều lần Nhiều lần

Chênh lệch giảm do đánh

giá trị

Trang 22

Giá trị = giá trị tồn + giá trị nhập - trị giá tồn

Trang 23

Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Kết chuyển vật liệu, công cụ Dụng cụ tồn lúc đầu kỳ

Mua trả tiền ngay Chiết khấu hàng mua được hưởng

Giảm giá, hàng mua trả lại

Chênh lệch đánh giá tăng Chênh lệch đánh giá giảm

Kết chuyển vật liệu, công cụ Dụng cụ tồn lúc đầu kỳ

TK 331(331) Thanh toán Mua chua trả tiền tiền, tiền vay

TK 621 Cuối kỳ kết chuyển số xuất

dùng cho sản xuất kinh doanh

Trang 24

1.4.3 Kế toán khoản dự phòng giảm giá HTK

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giá HTK được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

_ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì

số chênh lệch lớn hơn được lập thêm ghi như sau:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 159 Dự phòng giảm giá HTK

_ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn hoàn nhập ghi như sau:

Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá HTK

Có TK 632 Giá vốn hàng bán

Trang 25

1.4.4 Sổ kế toán sử dụng cho kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ tùy thuộc vào hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

Ghi chú:

Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng Ghi hàng ngày

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Phiếu xuất kho

Bảng

tổng hợp

xuất

Thẻ kho

Sổ nhật

ký chung

Bảng phân

bổ NVL, CCDC

Sổ cái

Trang 26

Sơ đồ: sơ đồ kế toán tổng hợp NVL,CCDC theo nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyĐối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng

Chứng từ gốc( bảng tổng hợp TG)

Chứng từ ghi sổ

chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

Sơ đồ: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL CCDC theo chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng tháng

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Chứng từ gốc các bảng phân bố

Nhật ký chứng từ

Sổ cái tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Bảng kê tài

khoản

Sổ hoạch thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 28

Sơ đồ : sơ đồ kế toán tổng hợp NVL CCDC theo nhật ký chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ: sơ đồ kế toán tổng hợp NVL CCDC theo hình thức “ Nhật ký- sổ cái”

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết

Nhật ký- sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Trang 29

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CP MINH TIẾN PHÚC THỌ

2.1 Đặc điểm chung của công ty

Trung tâm bồi dưỡng bộ Xây dựng thành lập ngày 03 tháng 4 năm 1999 theo đăng ký

số 0303000038 Trụ sở của công ty đóng tại Cụm 4 xã Võng Xuyên huyện Phúc Thọ,

Hà Nội Công ty có vốn góp của nhà nước chi phối, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có tài khoản tại ngân hàng

2.1.1.Sự hình thành và phát triển công ty

Với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, các kỹ sư có trình độ đại học cùng với hệ thống máy móc chuyên dùng hiện đại và tích luỹ trong quá trình phát triển Trung tâm bồi dưỡng bộ Xây dựng có đủ khả năng để thi công, liên kết xây lắp các công trình theo lĩnh vực kinh doanh của mình trên các địa bàn trong nước

Công ty Minh Tiến Phúc Thọ đã được Bộ xây dựng trao huy chương vàng và nhiều bằng khen về sản phẩm công trình đã thi công đạt chất lượng cao

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được công ty còn không ngừng đầu tư mở rộng quy

mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, cải thiện môi trường làm việc, nghiên cứu và cập nhật công nghệ tiến bộ áp dụng vào quy trình sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng suất lao động đặc biệt là thi công các công trình lớn Với những thành tựu và định hướng đúng của ban lãnh đạo công ty chắc chắn trong tương lai sẽ còn phát triển nhiều hơn nữa

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 30

_ Xây công trình công nghiệp

_ Xây công trình dân dụng

_ Lắp ghép công nghiệp và dân dụng

_ Lắp đặt thiết bị điện nước, trang trí nội thất

_ Xây dựng công trình đường dây và trạm biến thế

_ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh

Công ty Minh Tiến Phúc Thọ là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Do vậy những sản phẩm mà công ty sản xuất kinh doanh thường là những công trình xây dựng, những sản phẩm này mang tính đơn chiếc, có kích thước lớn, chi phí cao, thời gian sử dụng lâu dài…Xuất phát từ những đặc điểm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ nói riêng và công ty XD nói chung đều mang đặc điểm là sản xuất liên tục phức tạp qua nhiều giai đoạn khác nhau Tuy nhiên hầu hết các công trình đều phải tuân theo một quy trình sản xuất như sau:

Trang 31

_ Thực hiện thi công phần móng cho công trình để chuẩn bị cho các giai đoạn phức tạp tiếp theo.

_ thi công những phần những phần chính của công trình phần khung bê tông, cốt thép thân và mái nhà

_ Xây thô

_ Tiến hành các công việc hoàn thiện cho công trình

_ Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với Bên A

_ Bàn giao và thanh quyết toán công trình với Bên A

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ

2.1.3.1 Nguyên tắc tổ chức bộ máy

Muốn xây dựng một cơ cấu tổ chức Một cơ cấu tổ chức được hình thành trên

cơ sở những nguyên tắc tổ chức Mọi cơ cấu tổ chức được hình thành trên cơ

sở những nguyên tắc thống nhất và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Điều đó được thể hiện rõ ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ như sau:

_ Việc phân cấp quản lý phải rõ ràng, rành mạch cho mỗi bộ phận, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện: lĩnh vực hoạt động của công ty rất rộng yêu cầu

kỹ thuật nghiêm ngặt nên các bộ phận chức năng phải đảm bảo bao quát được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Cần phải quy định rõ từng bộ phận, từng

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 32

đến đâu, ai là người chịu trách nhiệm trước ai…?

_ Bảo đảm mọi thông tin phục vụ cho việc quản lý phải được cung cấp đầy đủ, chính xác kịp thời: theo dõi tình hình biến động vật tư lao động và kịp thời báo cáo để đảm bảo tiến độ thi công, nghiệm thu đảm bảo chất lượng, ban giao công trình đúng hạn Xây dựng cơ chế phối hợp từ các cấp lãnh đạo cao nhất, giữa các phòng ban với nhau để việc chia sẻ thông tin cũng như chỉ huy, giám sát kiểm tra mang lai hiệu quả cao

_ Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo sự ổn định lâu dài, tuy nhiên cũng cần đảm bảo tính linh hoạt dễ điều chỉnh khi thấy thực sự cần thiết: điều đó đòi hỏi cơ cấu phải có tính mở cao, phát huy sáng tạo, cập nhật những phương thức quản lý mới mang lại lợi ích cho công ty

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy chính trị

Trang 33

nhà nước và tổng công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viên trong công ty

+Các phó giám đốc: Công ty gồm 4 phó giám đốc là : Phó giám đốc kinh tế, PGĐ kỹ thuật, PGĐ đầu tư và PGĐ phụ trách chi nhánh

Các PGĐ giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc, đồng thời quản lý mọi mặt về đầu tư, kỹ thuật thi công xây dựng các công trình và giúp giám đốc hoạch định các chương trình kinh tế

_ Các phòng ban

Công ty gồm các phòng ban sau : Phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật thi công, phòng kinh tế thị trường, phòng tổ chức hành chính, phòng đầu tư Trong đó:

+ Phòng tài chính kế toán: hạch toán tập hợp số liệu, thông tin theo công trình hay hạng mục công trình, các thông tin tài chính liên quan đến mọi hoạt động của công ty nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý.+ Phòng kỹ thuật thi công: có chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, lập hồ sơ dự thầu

+ Phòng kinh tế thị trường: tiếp thị, tìm việc, lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho công ty, thực hiện các hoạt động kinh doanh

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 34

nhân trong công ty và thực hiện các công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý công ty.

+ Phòng đầu tư: có chức năng tham mưu cho giám đốc và trực tiếp quản lý công tác đầu tư của công ty

_ Mối quan hệ giữa ban giám đốc, các phòng ban và các bộ phân được biểu hiện bằng sơ đồ sau:

Trang 35

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty.

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

P.giám đốc đầu tư

Giám đốc công ty

Phó giám đốc

PT chi nhánh

P giám đốc kinh tế

P.giám đốc kĩ thuật

CHI NHÁNH

THÀNH PHỐ

THÁI BÌNH

Đội xây dựng 2 Đội xây dựng 1

Đội xây dựng 4 Đội xây dựng 3

Đội xây dựng 6 Đội xây dựng 5

ĐỘI CHUYÊN MỘC CỐP PHA Đội xây dựng 7

ĐỘI MÁY VÀ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM

Đội xây dựng 11 Đội xây dựng 10

Đội điện nước Đội xây dựng 12

CÁC BAN CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH Đội chuyên nề

P.kinh tế thị trường P.thiết bị vật tư P.tổ chức hành chính

P tài chính kế toán

P.kỹ

thuật thi

công

Phòng đầu tư

Trang 36

sản xuất, công ty đã thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh theo hình thức tập trung cách thức thực hiện sau:

Trên công ty có phòng kế toán trung tâm bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty Các nhân viên kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc công ty làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ, phản anh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận đó và gửi chứng từ về phòng kế toán của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ được thể hiện bằng sơ đồ sau: Kế toán trưởng

toán CPQL,

BHYT

KT ngân hàng

và BHX H

KT TSCĐ

và theo dõi đơn vị(1)

Kế toán thuế

Kế toán công nợ

KT NVL CCD C

KT theo dõi các đơn vị(2)

Trang 37

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng kế toán công ty.

_ Kế toán trưởng: tổ chức xây dựng bộ máy toàn công ty, tổ chức hạch toán, phân công và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán

_ Thủ quỹ: nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định số tồn quỹ, tình hình thu chi tiền mặt

_ Kế toán tiền mặt, tiền lương, thanh toán chi phí quản lý, bảo hiểm y tế, thực hiện trả lương tạm ứng, thanh toán các chi phí phục vụ cho sản xuất và công tác của cơ quan, đội, tổ , thực hiện mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên

_ Kế toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội: thực hiện các công việc với ngân hàng, công ty giao dịch, trích và chi bảo hiểm xã hội

_ Kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị: theo dõi tình hình các loại tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của công ty và các đơn vị, kiểm tra việc tập hợp chứng từ của kế toán đơn vị theo dõi, ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

_ Kế toán thuế: theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty

_ Kế toán công nợ: theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả của công ty

_ Kế toán NVL, CCDC : ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển vật tư cả về giá trị và hiện vật

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Trang 38

đơn vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hàng tháng đối chiếu số

dư giữa công ty và các đơn vị trực thuộc phải khớp đúng

_ Các nhân viên kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc: kiểm tra sơ bộ chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận và gửi bán từ kế toán về các phần hành kế toán liên quan trong phòng kế toán công ty

2.1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Trung t©m båi dìng bé x©y dùng

* Chế độ kế toán:

Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 16/12/1998 theo đó, công ty áp dụng hệ thống tài khoản cũng theo quyết định1141 và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Hình thức sổ kế toán:

Trung t©m båi dìng bé x©y dùng lựa chọn hình thức: “Nhật ký- sổ cái” các

loại sổ sách kế toán công ty đang dùng gồm:

_ Sổ kế toán tổng hợp, chứng từ ghi sổ

Trang 39

Sơ đồ hạch toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ” tại công ty cổ phần

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra, đối chiếu

NguyÔn Thanh TiÕn KT2 K7– – §Ò c¬ng chi tiÕt

Chứng từ

Sổ quỹ

CTGS

Bảng TH chi tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

(7)

(1)

(1b) (1a)

Trang 40

2.2 Tình hình thực tế kế toán NVL CCDC ở Trung tâm bồi dưỡng bộ Xây dựng.

Hiện nay ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ các công trình do công ty đứng ra nhận thầu sau đó bàn giao cho các đơn vị thi công

Công ty áp dụng hai hình thức khoán sau:

2.2.1 Phân loại vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty

Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trường công ty phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau Vì vậy muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu công cụ dụng cụ thì phải tiến hành phân loại vật tư công cụ dụng cụ một cách khoa học, hợp lý Tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ cũng

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng hợp - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng k ê tổng hợp (Trang 13)
Bảng kê  nhập - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng k ê nhập (Trang 16)
Bảng kê nhập - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng k ê nhập (Trang 18)
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai  thường xuyên. - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Sơ đồ k ế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 21)
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê  định kỳ - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Sơ đồ k ế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 23)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 26)
Bảng kê tài - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng k ê tài (Trang 27)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết (Trang 28)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ” tại công ty cổ phần - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ” tại công ty cổ phần (Trang 39)
Hỡnh thức thanh toán: chịu  Mã số - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
nh thức thanh toán: chịu Mã số (Trang 45)
Hình thức thanh toán: chịu     Mã số - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Hình th ức thanh toán: chịu Mã số (Trang 47)
Bảng tổng  hợp X-N-T  kho - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng t ổng hợp X-N-T kho (Trang 59)
Bảng kê phiếu vật tư - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng k ê phiếu vật tư (Trang 68)
Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty Trung tâm bồi dưỡng bộ xây dựng
Bảng ph ân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w