1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội

75 496 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian học tập tại trường, với tầm quan trọng và ý nghĩa trên cùng với sự mong muốn học hỏi của bản thân cũng như muốn được đóng góp ý kiến của mình kết hợp giữa lý luận và thực

Trang 1

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ NGHÀNH

Họ và tên sinh viên : Quách Thị Hồng Hạnh

Mã sinh viên : 054 107 0639

Ngày sinh : 22/08/1992

Trường : Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Thực tập tại : Công ty cổ phần xây lắp điện Hà Nội

Địa chỉ : P307, G1, tập thể Trường Trung học Cảnh sát Nhân dân 1, đường Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Thời gian thực tập : từ ngày 20/05/2013 đến ngày 15/06/2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Nhận xét của đơn vị thực tập :

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn :

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

Mục lục

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3

Mục lục 4

PHẦN I : 9

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN HÀ NỘI .9

1 : Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị 9

1.1 : Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội 9

1.2 : Quá trình hình thành và phát triển 10

1.3 : Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh doanh của công ty 11

1.4 : Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty cổ phần xây lắp Điện Hà Nội 12

2 : Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý đơn vị 14

2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 14

2.2 : Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý 15

3 : Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 16

3.1 : Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh 16

3.2 : Mối quan hệ giữa các bộ phận kinh doanh 16

4 : Tổ chức công tác kế toán 18

4.1 : Tổ chức bộ máy kế toán 18

4.2 : Chính sách kế toán áp dụng 19

PHẦN II : 25

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ 25

1 : Nội quy, quy chế của đơn vị 25

NỘI QUY KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 25

VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 25

2 : Hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lý và hạch toán kế toán ở đơn vị 30

2.1 : Hoạt động thu chi, thanh toán 31

2.3 : Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa: 33

2.4 : Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp) trong đơn vị 34

2.5 : Quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị: 35

-Số hiệu : 75/2008/NĐ-CP 36 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc

Trang 5

12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp

lệnh Giá 36

Tên văn bản : Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 36

2.6 : Quản lý tài chính trong đơn vị 36

2.7 : Quản lý quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ 37

2.8 : Quản lý về thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước 37

-Thông tư số 70/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 40

3 : Thực tế công tác kế toán Nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội 41

3.1 : Khái quát chung về NVL – CCDC tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội 41

3.2 : Hệ thống các chứng từ sử dụng để hạch toán kế toán 41

3.3 : Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị sử dụng 44

3.4 : Hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp đơn vị sử dụng 51

4 : Nhận xét và kiến nghị 69

4.1 : Đánh giá chung về công tác quản lý và công tác kế toán 69

4.2 : Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội 72

 Về việc quản lý nguyên vật liệu 72

Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 72

KẾT LUẬN 74

Tài liệu tham khảo : 75

75

Trang 6

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn Điều đó buộc các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng không ít khó khăn Muốn tồn tại và phát triển thì

bộ máy tổ chức quản lý và công tác hạch toán kế toán phải linh hoạt, kịp thời, đồng thời doanh nghiệp phải đưa ra các giải pháp kinh doanh thích hợp để có tính cạnh tranh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn mà vẫn duy trì và mở rộng thị trường

Là một công ty có chức năng tạo ra các sản phẩm xây dựng và lắp đặt , công

ty CP xây lắp điện Hà Nội đã không ngừng trưởng thành và đạt được rất nhiều

thành tựu đáng kể Có được những thành quả đó công ty cũng phải trải qua rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập như: thiếu trang thiết bị thi công, phương tiện máy móc hiện đại, đội ngũ công nhân có kỹ thuật cao,

Để khắc phục khó khăn, tồn tại và đứng vững được trong cơ chế thi trường công ty

đã nhanh chóng cải tiến bộ máy tổ chức, mua sắm trang thiết bị và đặc biệt có nhiều biện pháp đổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu

Với một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành bình thường đó là vật liệu công cụ, dụng cụ Bởi vậy mà sau khi đã có một dây chuyền sản xuất hiện đại, một lực lượng lao động tốt thì vấn đề mà các doanh nghiệp phải quan tâm đến là việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng mà kế toán lại là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất

Trong thời gian học tập tại trường, với tầm quan trọng và ý nghĩa trên cùng với sự mong muốn học hỏi của bản thân cũng như muốn được đóng góp ý kiến của

mình kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nên em chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội.Với sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô và đặc biệt là cô giáo hướng dẫn T.S Nguyễn Thị Hồng Nga, sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán

Công ty cổ phần xây lắp điện Hà Nội , em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập cơ sở ngành này

Trang 8

Bài báo cáo của em gồm có 2 phần :

- Phần 1 : Tổng quan về Công ty cổ phần xây lắp điện Hà Nội.

- Phần 2 : Thực trạng công tác quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty xây lắp điện Hà Nội

Trang 9

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN

HÀ NỘI

1 : Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị

1.1 : Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội.

- Tên công ty:

Tên công ty : Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội

Tên giao dịch tiếng anh : Hanoi Assemble Electricity Joint Stock Company.

Giấy đăng ký kinh doanh số 0103007315 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 06 tháng 04 năm 2005

Đại diện theo pháp luật : Ông Nguyễn Hoàng Hà – Giám đốc

-Trụ sở đăng ký:

Trụ sở chính : P307, G1, tập thể Trường Trung học Cảnh sát Nhân dân 1, đường Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Văn phòng giao dịch : P1508 – CT5ĐN3 – KĐT Mỹ Đình 2 – Từ Liêm – Hà Nội.

Vốn điều lệ : 3.000.000.000 ( Ba tỷ đồng Việt Nam)

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐ

Trang 10

1.2 : Quá trình hình thành và phát triển

1.2.1 : Quá trình hình thành công ty

Trong giai đoạn kinh tế phát triển, kèm theo đó là mức sống của người dân ngày càng được nâng cao Đòi hỏi có ngày càng nhiều cơ sở hạ tầng được xậy dựng, đặc biệt là các công trình điện lực được lắp đặt kiên cố, vừng chắc và an toàn để phục

vụ cho nhu cầu phát triển của đất nước và sinh hoạt của người dân Xuất phát từ yêu cầu đó Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội được thành lập

Công ty được thành lập ngày 06 tháng 04 năm 2005, giấy đăng ký kinh doanh số

0103007315 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

1.2.2 : Lịch sử phát triển

Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu đã gặp không ít khó khăn nhưng với quyết tâm phấn đấu vươn lên dưới sự lãnh đạo của Ban lãnh đạo Công ty, luôn đưa ra những phương thức hoạt động ngày càng quy mô và phát triển mạnh trong nước Công ty góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động

Công ty trong quá trình hoạt động của mình đã tạo ra được niềm tin, sự tín nhiệm của đối tác Ngoài việc thi công lắp đặt, cải tạo nâng cấp nhiều công trình nguồn điện, truyền tải điện, trạm biến áp, công ty còn tham gia thi công lắp đặt các công trình kết cấu dạng tháp, các công trình tự động hóa, cung cấp vật tư – thiết bị nghành điện… phục vụ cho nhu cầu của người dân và toàn thể xã hội Công ty đã đạt được nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh và luôn cố gắng phấn đấu ngày càng phát triển

Trải qua hơn 8 năm xây dựng và trưởng thành đến nay Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội đã có bộ máy quản lý tổ chức khoa học, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, chăm chỉ học tập, nâng cao trình độ, đáp ứng quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh

Trong những năm qua với nghành nghề kinh doanh và năng lực của mình, Công ty đã đảm nhận và hoàn thành hàng trăm km đường dây 500kV, hàng nghìn

km đường dây 220kV, 110kV, 35kV, hoàn thành nhiều dự án xây dựng, cải tạo lưới điện nông thôn và trạm biến áp với tổng công suất lớn Công ty đã được Tổng công

Trang 11

ty Điện lực miền Bắc phong tặng giấy khen về thành tích đã đạt được trong lĩnh vực xây lắp.

1.3 : Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Lãnh đạo công ty luôn nghiên cứu những phương thức mới nhằm nâng cao quá trình thi công, đảm bảo chất lượng cho các công trình

1.3.2 : Nhiệm vụ.

- Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến độ phân

kỳ của kế hoạch Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính thống kê theo quy định của pháp luật

- Về công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình cũng được thực hiện theo đúng quy định

- Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh

- Mở rộng quan hệ với các đối tác

- Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhà nước, không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

- Cung cấp Vật tư – Thiết bị nghành Điện

- Dịch vụ tư vấn thủ tục thực hiện các công trình Điện dân dụng và công nghiệp

Trang 12

1.4 : Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty cổ phần xây lắp Điện Hà Nội.

Trang 13

2011 thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty đã nộp cho nhà nước là 172.689.520 tương ứng tăng 14.3 % so với năm 2010, năm 2010 là 201.375.043 tương ứng tăng 16,61% Lợi nhuận sau thuế của công ty là bằng chứng thể hiện hiệu quả kinh doanh của công ty trong 1 năm, trong 3 năm trở lại đây, lợi nhuận của công ty liên tục tăng, năm 2010 tăng 64.821.451 tương ứng 14,33%, năm 2012 tăng 86.056.570 tương ứng tăng 16,81%, một mức tăng khá cao.

Tóm lại, qua bảng trình bày ở trên ta dễ dàng nhận thấy trong giai đoạn 3 năm gần đây công ty kinh doanh tương đối hiệu quả và ổn định, công ty cần có những chiến lược phù hợp để duy trì hoặc gia tăng kết quả kinh doanh cao hơn nữa

Trang 14

2 : Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý đơn vị

2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

AN TOÀN

PHÒNG VẬT TƯ

VÀ MÁY

PHÒNG

KẾ HOẠCH KINH TẾ

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

ĐỘI XÂY

LẮP SỐ 1

ĐỘI XÂY LẮP SỐ 2

ĐỘI XÂY LẮP SỐ 3

ĐỘI XÂY LẮP SỐ 4

ĐỘI XÂY DỰNG ĐZ

& TRẠM BIẾN ÁP

ĐỘI XẬY DỰNG DÂN DỤNG

VÀ CN

Trang 15

2.2 : Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý.

2.2.1:Mô hình lãnh đạo :

 Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

 Ban kiểm soát : thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

 Giám đốc công ty : là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm

 Phòng kỹ thuật an toàn : Dựa vào những hợp đồng đã kí kết, phòng kỹ thuật tiến hành khảo sát địa bàn thi công Từ đó lên bản vẽ, lập kế hoạch thiết kế

và dự toán công trình Đồng thời tính toán các biện pháp đảm bảo an toàn khi đang thi công cho công nhân

Trang 16

 Phòng vật tư và máy: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng và quản lý tình hình sử dụng vật tư, máy móc, tổ chức quản lý kho vật tư, và sửa chữa nâng cấp máy móc.

 Phòng kế hoạch kinh tế : Nghiên cứu, phân tích nguồn lực của Công ty, xu hướng của nền kinh tế, những cơ hội và khó khăn trong nền kinh tế thị trường nhằm vạch ra kế hoạch chung cho toàn Công ty, từ đó các phòng ban triển khai kế hoạch cụ thể Đồng thời là bộ phận kiểm tra tình hình thực hiện các chiến lược kinh doanh, kiểm tra chặt chẽ các giai đoạn nhằm phát hiện sửa đổi kịp thời các sai sót đảm bảo kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ và hoàn thành đạt hiệu quả cao nhất

 Các đội xây lắp và xây dựng : có nhiệm vụ thi công các công trình được giao

an toàn, chất lượng, đảm bảo kịp tiến độ

3 : Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

3.1 : Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh

Sơ đồ 02 :

3.2 : Mối quan hệ giữa các bộ phận kinh doanh

Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào đều phải trải qua 3 bước : Khảo sát, thiết kế và thi công

Là một đợn vị xây lắp, quy trình công nghệ của công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội được thể hiện ở giai đoạn thi công công trình Thực chất, quá trình liên quan đến hạch toán chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký hợp đồng hay

Tiếp thị đấu

thầu Ký kết hợp đồng Tổ chức thi công Lập kế hoạch sản xuất

lắp

Nghiệm thu bàn giao công trình

Trang 17

tham gia đấu thầu xây lắp công trình Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, Công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm các kế hoạch về máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính… Quá trình thi công xây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn này : nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… được đưa đến địa điểm xây dựng để đảm bảo tiến độ Cuối cùng là công tác nghiệm thu bàn giao và quyết toán công trình với chủ đầu tư Tùy theo từng hợp đồng mà quá trình nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành.

Trang 18

4 : Tổ chức công tác kế toán

4.1 : Tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty, để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý của doanh nghiệp, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung Công ty bố trí các nhân viên thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác ghi chép vào sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi phân xưởng, cuối tháng chuyển chứng từ về phòng kế toán

4.1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 03 :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

4.1.2 : Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của bộ máy kế toán

Thông thường mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm một phần hành kế toán cụ thể, nhưng do nhu cầu cũng như việc thực hiện kế hoạch đưa kế toán máy vào công ty giúp giảm nhẹ khối lượng công việc nên một nhân viên có thể đồng thời kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán Cụ thể:

TRƯỞNG PHÒNG KẾ

TOÁN

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN(Kiêm Kế toán tổng hợp)

KẾ TOÁN ĐỘI THI CÔNG, XÂY LẮP

KẾ TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

THỦ QUỸ

Trang 19

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổng hợp, kiểm tra số liệu và lên báo cáo Có

nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán tham mưu cho giám đốc về các hoạt động tổ chức kinh doanh, quản lý tài chính, tổ chức kiểm tra đôn đốc các phần hành

kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về số liệu kế toán trước cơ quan thuế và cơ quan chủ quản khác.Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý tiền, tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định kết quả hoạt động kinh doanh, bảo quản lưu trữ các tài liệu số liệu kế toán

- Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp với kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của toàn công ty để lập báo cáo kế toán theo tháng

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: Có nhiệm vụ

theo dõi việc nhập- xuất- tồn các nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ, tình hình tăng, giảm khấu hao tài sản cố định phân bổ các chi phí này cho các đối tượng có liên quan

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (Kế toán thanh toán): Khi có các

nghiệp vụ liên quan đến việc thu- chi, kế toán thanh toán có nhiệm vụ ghi chép đầy

đủ các chứng từ có liên quan Nếu chi thì kế toán viết phiếu chi, nếu thu thì kế toán viết phiếu thu; đồng thời hàng tháng lập kế hoạch tiền mặt gửi lên ngân hàng có quan hệ giao dich như Ngân hàng Techcombank, Ngân hàng Vietcombank, Ngân hàng Eximbank, theo dõi các TK111, TK112, lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái TK111, TK112

- Thủ quỹ: Theo dõi, quản lý tiền mặt tại công ty, tình hình thu chi tiền mặt

vào sổ quỹ là người liên hệ, giao nhận và lưu trữ chứng từ, tín phiếu có giá trị theo lệnh của kế toán trưởng và giám đốc Công ty

- Kế toán đội thi công: Chấm công, làm bảng thanh toán lương cho công

nhân dưới đội thi công Theo dõi công nợ dưới đội thi công, Quản lý tiền tại đội thi công

4.2 : Chính sách kế toán áp dụng

4.2.1 : Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 chính và Thông tư số 244/2009/TT-

Trang 20

BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán

Doanh nghiệp của Bộ Tài chính

Kỳ kế toán: Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 của năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam (VND)

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho : Phương pháp ghi thẻ song song Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : theo phương pháp đường thẳng được quy định tại thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của

Bộ Tài chính Thời gian khấu hao được ước tính như sau :

Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

4.2.2 : Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán

Chứng từ mà công ty sử dụng thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lý luận, ký chứng từ theo qui định của Luật kế toán và quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các văn bản khác liên quan đến chứng từ

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động cuả công ty đều được lập chứng từ kế toán có đủ chỉ tiêu, chữ ký các chức danh theo qui định Các chứng từ kế toán

mà công ty lập bằng máy vi tính như phiếu thu, phiếu chi cũng đảm bảo được các nội dung qui định cho chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ tiền tệ: Chứng từ nguồn tiền (Hóa đơn GTGT, cam kết

góp vốn, Giấy báo nợ của Ngân hàng, hợp động cho vay); Phiếu thu; Chứng từ xin chi; Chứng từ duyệt chi; Phiếu chi; Giấy báo Có; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Biên lai thu tiền; Bản kiểm kê quĩ

Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng; Biên bản góp vốn;

Biên bản kiểm nghiệm; Phiếu nhập kho; Chứng từ xin xuất; Chứng từ duyệt xuất; Phiếu xuất kho; Thẻ kho; Biên bản kiểm kê vật tư

Trang 21

Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Quyết định tuyển dụng, bổ

nhiệm, bãi nhiệm, sa thải,…Bảng chấm công; Phiếu giao khoán; Biên bản kiểm kê chất lượng công trình, công việc hoàn thành; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng thanh toán tiền lương và BHXH; Bảng phân phối thu nhập theo lao động; Chứng từ chi tiền thanh toán cho lao động; Chứng từ đền bù thiệt hại, bù trừ nợ

Hệ thống chứng từ TSCĐ: Quyết định tang giảm TSCĐ; Biên bản giao nhận

TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản giao nhận TSCĐ hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Thẻ TSCĐ

Hệ thống chứng từ bán hàng: Hợp đồng cung cấp; Hóa đơn bán hàng.

4.2.3 : Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh , trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của công ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn Nhưng do điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty sử dụng các tài khoản sau:

• Tài sản loại I: 111,112,131,133,138,141,151,153,156,157

• Tài sản loại II: 211,213,214,243

311,315,331,333,334,338,341,342,347,351,353,337

• Tài sản loại IV: 411,413,414,415,421,441

• Tài sản loại V: 511,515,521,531,532

• Tài sản loại VI: 621,622,627,632,635,642

• Tài sản loại VII: 711

• Tài sản loại VIII: 811,821

• Tài sản loại IX: 911

Và 6 tài khoản ngoài bảng khác :

• TK 001: Tài sản thuê ngoài

• TK 002: Vật tư hàng hóa giữ hộ, nhận gia công.

• TK 003: Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược.

Trang 23

Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán “Nhật ký chung” được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 04 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chú thích:

: Ghi chép hàng ngày

: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

Báo cáo tài chính

Trang 24

- Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung, sau đó căn cứ các số liệu đã ghi trên Nhật kí chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp đồng thời ghi vào các sổ thẻ chi tiết có liên quan+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung kỳ

Trang 25

PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ.

1 : Nội quy, quy chế của đơn vị

Nội quy, quy chế của đơn vị

Công ty CP Xây lắp Điện Hà Nội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

Nay Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Hà Nội ban hành nội quy kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất để áp dụng trong toàn Công ty với các điều khoản quy định như sau:

Điều 1 Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

a- Thời giờ làm việc:

- Văn phòng Công ty làm việc mỗi tuần 05 ngày (nghỉ ngày thứ bảy và chủ nhật); sáng thứ 7 các phòng cử 01 cán bộ trực phòng để giải quyết công việc đột xuất; khi có yêu cầu công việc thì lãnh đạo phòng báo cáo với Giám đốc để xem xét

bố trí làm thêm giờ

- Các ban, công trường, đơn vị trực thuộc làm việc mỗi tuần 06 ngày (nghỉ ngày chủ nhật)

Trang 26

Mỗi ngày làm việc 8 giờ; trong trường hợp làm thêm giờ được thực hiện theo điều 69 Bộ luật Lao động quy định.

b- Thời giờ nghỉ ngơi:

- Nghỉ lễ, tết, phép hàng năm, nghỉ việc riêng….được thực hiện theo chế độ quy định Nhà nước hiện hành và thoả ước lao động tập thể Công ty

- Trong 01 ngày làm việc bình thường đuợc nghỉ 30 phút Nếu làm việc liên tục vào ban đêm được nghỉ 45 phút được tính vào giờ làm việc

- Đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ 30 phút/ngày; có con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút/ngày

Điều 2 Trật tự trong doanh nghiệp

a- CBCNV đi làm việc đúng thời gian quy định; sử dụng quỹ thời gian làm việc trong ngày với hiệu quả và chất lượng cao; trong giờ làm việc không làm việc riêng, không gây ồn mất trật tự làm trở ngại công việc của những người xung quanh Nơi làm việc phải sạch sẽ, trật tự, ngăn nắp

b- Trong giờ làm việc không được tiếp khách riêng, không được bỏ vị trí làm việc, trong trường hợp cần thiết phải được phép của người phụ trách trực tiếp

c- Đi công tác phải có kế hoạch cụ thể, có chương trình, nội dung, thời gian

đi, về; đi công tác về phải báo cáo nội dung, kết quả với Giám đốc

d- Ở các phòng, ban có sổ công tác để ghi chép chương trình công tác, phân công nhiệm vụ trong ngày; có bảng theo dõi quản lý ngày công

e- Ở các tổ, đội sản xuất, thi công phải có sổ nhật ký theo dõi hằng ngày (gồm: ngày công, khối lượng, lý trình hoặc khu vực thực hiện, số lượng vật tư hàng hoá xuất nhập trong ngày v.v…)

f- Đối với lãnh đạo, quản lý (từ trưởng phòng trở lên) ngoài việc gương mẫu thực hiện những điều kể trên còn có trách nhiệm:

- Tổ chức bố trí, phân công lao động, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên hợp lý để tận dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có

- Khi phân công công tác phải đúng người, đúng việc đồng thời bảo đảm kịp thời các điều kiện làm việc và các nhu cầu cần thiết khác nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tiến độ, hiệu suất cao

Trang 27

- Tổ chức cho CB-CNV học tập quán triệt các chủ trương, đường lối, chính sách chế độ của Đảng và Nhà nước; học tập nghiệp vụ để nắm vững các quy trình, quy phạm kỹ thuật công nghệ, các quy định về an toàn lao động.

Điều III An toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc

a- Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân, bảo đảm an toàn lao động, cải thiện điều kiện lao động cho người lao động, tổ chức huấn luyện cho người lao động về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

b- Người lao động có trách nhiệm tuân thủ các quy định về an toàn lao động,

vệ sinh lao động, quy định về phòng chống cháy nổ, quy định về nội quy lao động trên công trường

c- Ban ATLĐ-VSLĐ của Công ty chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác ATLĐ-VSLĐ theo quy định cụ thể về quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công

Điều IV Bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của đơn vị

a- CB-CNV có trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của Công ty; kiên quyết đấu tranh với mọi hành vi xâm hại đến tài sản Công ty, tài sản Nhà nước

b- Tuyệt đối giữ bí mật về tài liệu, số liệu các thông tin kinh tế kỹ thuật; bí mật khoa học công nghệ và các chiến lược kinh doanh của Công ty

c- Các hồ sơ quan trọng phải được lưu trữ tại Văn phòng Công ty một cách cẩn thận, đầy đủ, chính xác và đảm bảo an toàn tuyệt đối

d- Các cá nhân, đơn vị nào vi phạm công tác bảo mật của Công ty thì tùy theo tính chất, mức độ thiệt hại Giám đốc sẽ có biện pháp xử lý tương ứng theo điều 5 của nội quy này

Điều V Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

a- CB-CNV nếu vi phạm một trong các trường hợp sau đây gọi là vi phạm kỷ luật lao động:

- Đi làm việc không đúng thời gian quy định;

- Không hoàn thành công việc đúng với khối lượng, chất lượng tiến độ được giao;

Trang 28

- Không chấp hành quy trình, quy phạm kỹ thuật và kỷ luật an toàn lao động, các quy định về bảo hộ lao động, các điều khoản nội quy Công ty đề ra;

- Lấy cắp phụ tùng, vật tư, vật liệu, các tài sản của tập thể và của người khác hoặc để mất dụng cụ sản xuất và các tài sản được Công ty, đơn vị giao cho quản lý;

- Làm việc riêng trong giờ làm việc, đánh cờ bạc, uống bia rượu say không làm chủ được bản thân, cãi lộn, gây sự đánh nhau…gây mất an ninh trật tự trong đơn vị và trên địa bàn đóng quân;

- Làm thất thoát tài sản, hao hụt vật tư, vật liệu (không có lý do chính đáng) trong phạm vi trách nhiệm được giao quản lý, theo dõi và cấp phát;

- Tham nhũng, hối lộ làm thiệt hại đến lợi ích và uy tín của Công ty;

- Vi phạm các nội quy, quy chế của Công ty;

- Tự ý bán, đổi nhựa đường, vật tư, vật liệu hoặc thay đổi phụ tùng xe máy thiết bị, đem tài sản của Công ty đi làm ngoài kế hoạch mà chưa được phép của lãnh đạo Công ty

b- Các hình thức xử lý kỷ luật:

Khi CB-CNV vi phạm kỷ luật lao động tùy theo hành vi và mức độ vi phạm Hội đồng kỷ luật Công ty sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để đề nghị Giám đốc Công ty ra quyết định kỷ luật dựa trên những quy định sau:

- Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc văn bản: Được áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng đến người và tài sản Công ty

- Hình thức chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng được áp dụng đối với người bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm khuyết điểm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc có những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy kỷ luật lao động (trừ hành vi được quy định ở hình thức sa thải)

- Hình thức sa thải: Được áp dụng đối với người lao động vi phạm trong những trường hợp sau:

*Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;

Trang 29

*Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật, hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

*Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không xin phép;

*Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động Trong trường hợp người lao động có nhiều hành

vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất

- Không được xử lý kỷ luật đối với người lao động đang trong thời gian:

*Nghỉ ốm đau, điều dưỡng có sự đồng ý của người sử dụng lao động; khi gia đình đang có việc hiếu hỷ;

*Đang bị tạm giam, tạm giữ;

*Trong thời gian chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh

và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại điểm a khoảng 1 điều 85 của

Bộ luật Lao động;

*Người lao động nữ có thai, đang trong thời gian nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ dưới 12 tuổi; người lao động nam phải nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

c- Thời hiệu xử lý vi phạm kỷ luật lao động

- Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là 3 tháng kể từ ngày xảy

ra hoặc phát hiện hành vi vi phạm; trường hợp hành vi có liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp thì thời hiệu

xử lý kỷ luật lao động tối đa là 6 tháng

d- Trách nhiệm vật chất: Việc xác định trách nhiệm vật chất, mức độ thiệt hại, phương thức bồi thường quy định như sau:

- Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị vật tư hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra

- Trong trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng (dưới năm triệu đồng)

mà do sơ suất thì phải bồi thường không quá 3 tháng lương Nếu do chủ quan của người lao động gây ra thì phải bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại theo thời giá thị trường; trong trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường

Trang 30

- Hình thức bồi thường: Người lao động có thể dùng tiền hoặc tài sản cá nhân mình để bồi thường những thiệt hại để khắc phục hậu quả đã gây ra; trường hợp không có tiền hoặc tài sản Công ty sẽ khấu trừ dần vào lương, mức khấu trừ không vượt quá 30% tiền lương thực tế hàng tháng Khi quyết định mức bồi thường cần xét đến thực trạng hoàn cảnh gia đình, nhân thân của đương sự.

- Không được dùng hình thức cúp lương, phạt tiền thay việc xử lý kỷ luật lao động

- Việc xem xét, xử lý vi phạm kỷ luật lao động thực hiện theo quy định tại điều 87 Bộ luật Lao động

Điều VI Điều khoản thi hành

Nội quy này được đăng ký tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 và được phổ biến đến CB-CNV trong Công ty; những điểm chính của nội quy được niêm yết công khai tại cơ quan làm việc, các đội, ban, công trường của Công ty

Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN HÀ NỘI

2 : Hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lý và hạch toán kế toán ở đơn vị.

Chủ yếu các hoạt động hạch toán kế toán tại công ty được vận dụng theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC

Nội dung: +Hệ thống tài khoản kế toán.

+Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp

+Hệ thống báo cáo tài chính

+Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán

Ngoài ra, công ty còn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của

Bộ Tài chính là Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 244/2009/TT-BTC

Trang 31

Ngày ban hành: 31/12/2009

Đơn vị còn vận dụng một số văn bản quy phạm pháp luật sau: Thông tư 161/2007/TT-BTC, Thông tư số 203/2009/TT-BTC,Quyết định 2841/QĐ-BTC, Công văn 7052/TCHQ-KTTT,Công văn 4883/LĐTBXH-BHXH,Công văn 5014/LĐTBXH-LĐTL… Cụ thể các văn bản quy phạm pháp luật trên được áp dụng vào từng phần hành kế toán như sau:

2.1 : Hoạt động thu chi, thanh toán

tỷ giá phát sinh trong kỳ,xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái

Thực trạng tại DN: Chế độ thu, chi, thanh toán tại DN đã vận dụng theo các điều khoản thuộc luật kế toán và QĐ 15/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Đồng

Trang 32

tiền hạch toán tại DN là VNĐ nhưng có thể dựa trên quy định của thông tư 244 để

DN mở rộng quy mô và hạch toán bằng ngoại tệ khác

- Số hiệu : 179/2012/TT-BTC

Ngày ban hành : 24/10/2010

Tên văn bản : Thông tư quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch

tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp

2.2 : Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

- Số hiệu : 23/2010/TT-BTP

Ngày ban hành : 06/12/2010

Tên văn bản : Thông tư số 23/2010/TT-BTP ban hành ngày 06 tháng 12 năm

2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày

04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản

-

-Số hiệu : 124/2010/TT-BTC

Ngày ban hành : 31/08/2011

Tên văn bản : Thông tư số 124/2011/TT-BTC ban hành ngày 31/08/2011 của

Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

Trang 33

-Thông tư số 34/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

2.3 : Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa:

- Số hiệu : 228/2009/TT – BTC

Ngày ban hành: 07/12/2009

Tên văn bản: Thông tư hướng dẫn trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất và các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi

và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp và các văn bản khác quy định về trích lập

và sử dụng các khoản dự phòng trái với quy định của Thông tư này

- Trích yếu nội dung: Các khoản dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, Dự phòng phải thu khó đòi, Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính Thông tư hướng dẫn cách trích lập và sử dụng các khoản dự phòng.Chuẩn mực kế toán số 02 về hàng tồn kho ban hành kèm theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC, hàng tồn kho được xác định theo giá gốc bao gồm: chi phí thu mau , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh dể có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 34

2.4 : Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp) trong đơn vị

Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất

Do vậy hạch toán lao động, tiền lương cũng như các khoản trích theo lương phải thực hiện tốt nhằm đảm bảo tốt quỹ lương,quỹ bảo hiểm, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao đông Để thực hiện tốt điều đó, công ty áp dụng một

số văn bản sau:

- NGHỊ ĐỊNH của Chính phủ số 127/2008/NĐ – CP ngày 12/12/2008 quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

- THÔNG TƯ của Bộ tài Chính số 96/2009/TT – BTC ngày 20/5/2009 hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ bảo hiểm thất nghiệp Thông tư có một số nội dung chính: Quy định nguồn kinh phí đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm đóng của đơn vị sử dụng lao động theo khoản 2 điều 25 Nghị định số 127/2008/NĐ – CP;

hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 26 Nghị định số 127/2008/NĐ – CP; chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp; chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp theo điều 29 Nghị định số 127/2008/NĐ – CP; quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 30 Nghị định số 127/2008/NĐ - CP

- Điều 17 Thông tư 224/2009/TT – BTC về kế toán Bảo hiểm thất nghiệp

Tại Thông tư 17/2009/TT – BLĐTBXH ngày 26/5/2009 thì từ 01/01/2009, việc tính trợ cấp thôi việc không áp dụng nữa vì doanh nghiệp đã đóng BHTN cho người lao động

- Luật số 71/2006/QH11 của Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006 Luật này quy định về bảo hiểm xã hội

- Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 hướng dẫn thực hiện kiểmđịnh kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Trang 35

- Thông tư số 01/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2012 Quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

- Đồng thời công ty còn sử dụng và áp dụng tuân thủ các quy định của luật pháp: Luật lao động, luật BHXH, BHYT, BHTN, Luật thuế TNCN, Luật thuế TNDN.Thực hiện trích khen thưởng, phúc lợi phù hợp với DN và luật nhà nước Trong việc trích lương DN không tiến hành trích KPCĐ mà chỉ tiến hành trích BHXH và BHYT với BHTN mà thôi

2.5 : Quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị:

- Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ban hành ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá

- Thông tư 23/2007/TT- BTC ngày 21/03/2007 quy định chế độ công tác phí, chế

độ chi các cuộc hội nghị với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, quy định rõ đối tượng áp dụng được hưởng và thanh toán tiền công tác phí, đồng thời quy định chế độ chi cho hội nghị Từ đó làm căn cứ dể xác định chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam ban hành kêm theo quyết định số 129/QĐ-BTC ban hành ngày 31/12/2008 của bộ trưởng BTC Quy định rõ nội dung các tiêu chuẩn, phương pháp thẩm định giá và các bước tiến hành thẩm định giá của từng phương pháp

- Theo quyết định số 06/2005/QĐ-BTC ban hành kèm theo quy chế tính giá quy định về việc ban hành quy chế tính thuế tài sản , hàng hoá dịch vụ

Trong quy chế tính giá nêu 2 phương pháp tính :

Phương pháp so sánh: là phương pháp xác định giá tài sản , hàng hóa dịch vụ thông qua việc tiến hành phân tích mức giá mua hoặc giá bán phổ biến của tài sản , hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường trong nước và thế giới

Phương pháp chi phí: là phương pháp xác định giá tài sản , hàng hoá dịch vụ thông qua cơ sở chi phí thực tế hợp lý sản xuất kinh doanh tài sản , hàng hoá dịch vụ và mức lợi nhuận dự kiến

Trang 36

Tên văn bản : Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày

13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng

6 năm 2008của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá

2.6 : Quản lý tài chính trong đơn vị

Việc thu thập xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán là vô cùng quan trọng Quản lý tài chính trong đơn vị nhằm mục tiêu đạt lợi nhuận cao đó là vấn đề then chốt của toàn bộ các công ty

Kế toán quản trị là một bộ phận của công ty Vì vậy có thông tư hướng dẫn áp dụng

Số hiệu: 53/2006/TT – BTC

Ngày tháng ban hành: 12/6/2006

Tên thông tư: Thông tư hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Trang 37

2.7 : Quản lý quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ

- Số hiệu : 64/2013/TT-BTC

Ngày ban hành : 15/5/2013

Tên văn bản : Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày

14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 và thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010

2.8 : Quản lý về thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

2.8.1 : Thuế giá trị gia tăng

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hướng dẫn thực hành lập sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế GTGT theo phương pháp thủ công / Đặng Văn Sáng - HN, Giao thông Vận tải, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành lập sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế GTGT theo phương pháp thủ công
[2]. Giáo trình kế toán tài chính / Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy chủ biên – Tái bản lần thứ nhất - Tài chính, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
[3]. Chế độ kế toán Việt Nam / Bộ Tài chính – HN, Lao động Xã hội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam
[4]. Hệ thống kế toán doanh nghiệp. Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán của Bộ Tài Chính, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
[5]. Chế độ kế toán doanh nghiệp-Hệ thống tài khoản kế toán của NXB Tài Chính Địa chỉ trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: - Kế toán nguyên vật liệu   công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội
Sơ đồ 01 (Trang 14)
Sơ đồ 02 : - Kế toán nguyên vật liệu   công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội
Sơ đồ 02 (Trang 16)
Sơ đồ 03 : - Kế toán nguyên vật liệu   công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội
Sơ đồ 03 (Trang 18)
Hình thức sổ kế toán áp dụng trong công ty là Nhật ký chung và được hỗ trợ bởi  phần mềm kế toán Acsoft - Kế toán nguyên vật liệu   công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội
Hình th ức sổ kế toán áp dụng trong công ty là Nhật ký chung và được hỗ trợ bởi phần mềm kế toán Acsoft (Trang 22)
Sơ đồ 04 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán nguyên vật liệu   công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội
Sơ đồ 04 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM,HÀNG HOÁ - Kế toán nguyên vật liệu   công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM,HÀNG HOÁ (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN - Kế toán nguyên vật liệu   công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN (Trang 56)
Sơ đồ - Kế toán nguyên vật liệu   công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty cổ phần xây lắp điện hà nội
Sơ đồ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w