1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ

61 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 845 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để các chi phí nguyên vậtliệu, làm sao cho với một lượng nguyên chi phí nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra đượcnhiều sản

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong ngành xây lắp nói riêng,hoạt động xây lắp đã không ngừng được đổi mới và phát triển hình thức, quy mô Cho đếnnay cùng với chính sách mở cửa , các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã gópphần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hóatrên đà ổn định và phát triển.Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanhnghiệp xây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ

ra và có lợi nhuận Để thực hiện những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm tới tất cả cáckhâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu được vốn về, đảm bảo thunhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN và thực hiện tái sản xuất mở rộng.Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp, trong đó biện phápquan trọng hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt độngxây lắp của doanh nghiệp

Hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan vàgiám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động xây lắp của doanh nghiệp

Chi phí vật liệu la một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, thongthường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng rất lớn khoảng từ 70% giá trị công trình Từ

đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để các chi phí nguyên vậtliệu, làm sao cho với một lượng nguyên chi phí nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra đượcnhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lượng.Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là nhân tố quyết địnhlàm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầuthiết thực, một vấn đề đang rất được quan tâm trong quá trình thi công xây lắp của cácdoanh nghiệp xây lắp hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng

cụ, xuất phát từ thực tế với mong muốn được hoàn thiện kiến thức Sau quá trình học tậptại trường Cao đẳng Công Nghệ Thành Đô Được sự phân công cho phép của trường em đãliên hệ thực tập tại công ty Cp Minh Tiến Phúc Thọ Với sự chỉ bảo tận tình của cô giáoĐinh Thị Thủy cũng như sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán tại công ty em đã mạnhdạn chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty

” Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương chính sau:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ trongdoanh nghiệp sản xuất Minh Tiến Phúc Thọ

Chương II: Thực trạng công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty CP MinhTiến Phúc Thọ

Trang:1

Trang 2

Chương III: Nhận xét về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ của công ty vàmột số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ ởcông ty

1.1.1 Khái niệm của vật liệu- công cụ dụng cụ đối với quá trình xây lắp.

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, làđối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người

1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp.

Quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phương pháp quản lýcũng khác nhau

Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ trên đòi hỏi chúng ta phảiquản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua bảo quản khâu dự trữ và sử dụng

Trong khâu thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ phải được quản lý về khối lượng, quy cáchchủng loại , giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến bộ, thờigian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tổ chức kho tàng bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vậtliệu công cụ dụng cụ tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trongcác yêu cầu quản lý vật liệu công cụ dụng cụ

Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu đểđảm bảo cho quá trình thi công xây lắp được bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn

do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quantrọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng

Trang:2

Trang 3

tích lũy cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép,phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ đúng trong sản xuất kinh doanh.

Tóm lại, quản lý vật liệu công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sửdụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệpluôn được các nhà quản lý quan tâm

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoahọc, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu công cụ dụng cụ, từ yêu cầu quản lý kinh tế

vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu công cụdụng cụ, từ yêu cầu quản lý vật liệu công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệucông cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

_ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu hiện có và tình hình biến động củaNVL, CCDC theo từng chủng loại mặt hàng

_ Cung cấp thong tin kịp thời về hàng tồn kho phục vụ cho yêu cầu quản lý và điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh

_ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư, phát hiệnngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩmchất

_ Thực hiện kiểm tra việc đảm bảo các quy định mức tồn kho theo từng chủng loạihàng

1.2.Phân loại và đánh giá NVL, CCDC

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ.

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu- công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loạikhác nhau, đặc biệt là trong nghành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lýhóa học khác nhau Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loạivật liệu- công cụ dụng cụ phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phải tiến hành phân loạivật liệu- công cụ dụng cụ

1.2.1.1 Đối với vật liệu.

_ Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chung trong quá trình thi công xây lắp,căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loạisau:

+ Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp,

là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của công trình, hạng mục xây dựng như: sắt,thép, xi măng…

Trang:3

Trang 4

_ Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu vàthiết bị xây dựng.

+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấuthành thực thể chính của công trình và hạng mục xây dựng Vật liệu phụ chỉ làm tăng chấtlượng vật liệu chính và công trình Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn , dầu, mỡ…phục vụ cho quá trình sản xuất

+ Nhiên liệu: về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng co tác dụng cung cấp nhiệtlượng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình thi công, tạo điềukiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường, nhiên liệu có thể tồn tại ởthể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu ,than củi, hơi đốt…

+ Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máymóc thiết bị , phương tiện vận tải công cụ dụng cụ sản xuất…

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí

cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản

+ Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại ra trong quá trình thi công xây lắp như gỗ, sắt,thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định

_ Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy định phảnánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thi vật liệu của doanh nghiệp được chiathành:

+ Nguyên vật liệu trưc tiếp cho sản xuất

+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác phục vụ, quản lý ở các phân xưởng , tổ ,đội…

_ Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu được chia thành:

+ Nhập do mua ngoài

+ Tự gia công chế biến

+ Nhận vốn góp

1.2.1.2 Đối với công cụ dụng cụ.

_ Theo công dụng công cụ dụng cụ được chia thành:

+ Lán trại tạm thời, giàn giáo, cốp pha, dụng cụ giá lắp dùng cho máy móc, thiết bịsản xuất

+ Bao bì luân chuyển

+ Quần áo bảo hộ lao động

+ Đồ dùng cho thuê

_ Theo cách tính phân bổ CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh, CCDC được chiathành ba loại:

Trang:4

Trang 5

+ Loại phân bổ 1 lần( 100%)

+ Loại phân bổ 2 lần( 50%)

+ Loại phân bổ nhiều lần

1.2.2 Đánh giá NVL- CCDC.

1.2.2.1 Giá thực tế vật liệu- công cụ dụng cụ nhập kho.

Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xác định như sau:

+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:

giá thực giá mua các khoản thuế chi phí mua thực các khoản chiết

tế nhập = ghi trên + nhập khẩu khác + tế( chi phí vận - khấu, giảm kho hóa đơn ( nếu có) chuyển bốc xếp) giá( nếu có)

+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chế biến:

Giá thực giá thực chi phí

tế = tế + gia côngnhập kho xuất kho chế biến

+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực giá thực tế chi phí vận chuyển số tiền phải trả

tế = vật liệu, xuất + bốc dỡ đến nơi + cho đơn vị gia

nhập kho thuê chế biến thuê chế biến công chế biến

+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng

cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liêndoanh đánh giá và công nhận

+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo ước tính

1.2.2.2 Giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho

Để tính giá trị thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho co thể ứng dụng một trong cácphương pháp sau:

- Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bảnphương pháp này giống phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ nhưngđơn giá vật liệu được tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Giá thực tế nhập kho = số lượng xuất kho x đơn giá bình quân

Trang:5

Trang 6

_ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh : phương pháp này thường được ápdụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng,giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệucông cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần.

_ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước- xuất trước: theo phương pháp nàyphải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập Sau đó căn cứ vao sốlượng xuất kho tính giá thực tế theo nguyên tắc và tinh theo giá thực tế nhập trước đối vớilượng xuất kho thuộc lần nhập trước Số còn lại ( tổng số xuất kho – số xuất thuộc lầnnhập trước) được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau, như vậy giá thực tế của vậtliệu công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lầnmua vào sau cùng

_ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập: nhập sau- xuất trước ta cũng phải xác địnhđơn giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào số lượng xuất và đơn giáthực tế nhập kho lần cuối Sau đó mới lần lượt đến các lần nhập trước để tính giá thực tếxuất kho Như vậy giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tếcủa vật liệu, công cụ dụng cụ tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ

1.3.Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ

_ Phiếu xuất kho ( 02- VT)

_ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( 03- VT)

_ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (08- VT)

_ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho( 02- BH)

_ Hóa đơn cước phí vận chuyển (03- BH)

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo quy định của nhà nước các doanhnghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:

_ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( 04- VT) , biên bản kiểm kê nghiệm vật tư ( 05- VT)phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( 07- VT)

Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định vềmẫu biểu, nội dung phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tinh hợp

lý, hợp pháp của cac chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang:6

Trang 7

Mọi chứng từ kế toán về vật liệu công cụ dụng cụ phải được tổ chức luân chuyển theotrình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghichép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan.

1.3.2 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ

1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song

_ Ở kho: việc ghi chép tình hình nhập, xuất tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hànhtrên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng

Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ, thủ kho phải kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành rồi ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từthẻ kho cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi( hoặc kế toánxuất kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo từng thứ vật liệu công cụdụng cụ cho phòng kế toán

_ Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng

cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản, sổ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồsau:

Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song

Bảng kê tổng hợp N-X-T

Chứng từ

Nhập

Kế toán tổng hợpChứng từXuất

Trang 8

Phương pháp thẻ song song được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủngloại vật liệu công cụ dụng cụ, khối lượng các nghiệp vụ ( chứng từ) nhập, xuất ít khôngthường xuyên và có trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.

1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

_ Ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giốngnhư phương pháp thẻ song song

_ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập,xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu công cụ dụng cụ ở từng kho dùng cả năm nhưng mỗitháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kếtoán phải nhập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, chứng từ xuấtđịnh kỳ do thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu vàgiá trị

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển vớithẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

Nội dung và trình tự kế toán chi tiết vật liệu công cụ dung cụ theo sơ đồ sau:

Trang:8

Trang 9

Ghi chú:

Ghi hàng tháng Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

_ Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi chép của kế toán do chi phí một kỳ vào cuốitháng

_ Nhươc điểm: việc ghi sổ vẫn còn trung lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả chitiêu hiện vật và giá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu giữakho và phòng kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng do trong tháng kế toán không ghi

sổ Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị hạn chế

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được áp dụng thích hợp trong các doanhnghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kếtoán vật liệu công cụ dụng cụ, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình kếtoán nhập, xuất hàng ngày

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất

(1)

(4) (1)

Trang 10

_ Ở kho: thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất , tồn kho, nhưngcuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang số dư vào cột số lượng.

_ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để ghichép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng lũy kếnhập, lũy kế xuất rồi từ các bảng lũy kế lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo từngnhóm, loại vật liệu công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuốitháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vàocột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhập, xuất ,tồn( cột số tiền) và sốliệu kế toán tổng hợp, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theophương pháp sổ số dư được khái quát theo sơ đồ sau:

Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư

Trang:10

Chứng từ nhậpThẻ kho

Bảng kê nhập

Bảng kê lũy kế nhập

Bảng kê tổng hợp N-X-T

Sổ số dư

Sổ số dưChứng tù nhập

Bảng kê nhập

Bảng kê lũy kế

nhập

Trang 11

kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở doanh nghiệp, thực hiệnkiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán đối với việc nhập, xuất vật liệu hàng ngày.

_ Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vật liệunên qua số liệu kế toán không thể nhận biết được số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu

mà phải xem số liệu trên thẻ kho, ngoài ra khi đối chiếu, kiểm tra số liệu ở sổ số dư vàbảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng thì việc kiểm tra để phát hiện sựnhầm lẫn , sai sót trong việc ghi sổ sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp và tốn nhiều công sức

Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khốilượng các nghiệp vụ kinh tế( chứng từ nhập, xuất) về nhập, xuất vật liệu diễn ra thườngxuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùnggiá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu và trình độquản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao

1.4 Kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ

1.4.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

_ Tài khoản 152 “NVL” tài khoản này dùng để phản ánh số liệu có và tình hìnhbiến động của NVL

Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loạinguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quảntrị của doanh nghiệp bao gồm:

Tài khoản 1521: nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522: nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 1523: nhiên liệu

Tài khoản 1524: phụ tùng thay thế

Tài khoản 1525: vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

Tài khoản 1528: vật liệu khác

Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp3, cấp 4… tớitừng nhóm, thứ … vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp

_ Tài khoản 153 “ Công cụ dụng cụ”: dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biếnđộng tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế

Tài khoản 153 “ Công cụ dụng cụ” có 3 tài khoản cấp 3

Tài khoản 1531: công cụ dụng cụ

Tài khoản 1532: bao bì luân chuyển

Tài khoản 1533: đồ dùng cho thuê

Trang:11

Trang 12

_ Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường” tài khoản này dùng để phản ánh giá trịcác loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán,nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho.

_ Tài khoản 331 “ Phải trả người bán” được sử dụng để phản ánh quan hệ thanhtoán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hóa,dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký hết

Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụngnhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111(1), TK112( 1), TK 133(1), TK141, TK 128,

TK 222, TK 411, TK 627, TK 641,TK 642

Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Trang:12

Trang 13

Xuất dùng trực tiếp choSản xuất chế tạo sản phẩm

Nhập kho hàngĐang đi đường kỳ trước

Xuất dùng cho quản lý, phục vụSản xuất bán hàng, QLND, XDCB

Thuế nhập khẩu Xuất CC, DC Xuất CC, DC

Loại phân bổ Loại phân bổNhiều lần Nhiều lần

Trang 14

các tài khoản hàng tồn kho tương ứng Giá trị của vật tư, hàng hóa mua vào và nhập khotrong kỳ được theo dõi, phản ánh một tài khoản riêng- TK 611 “ mua hàng” còn các tàikhoản tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ Hơn nữa giátrị hàng tồn kho lại không căn cứ vào số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà lạicăn cứ vào kết quả kiểm kê.Tiếp đó là giá trị hàng tồn kho cũng không căn cứ trực tiếp vàocác chứng từ xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng rồi ghi sổ mà lạicăn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật tư, hàng hóa mua vào ( nhập kho) trong kỳ tínhtheo công thức sau:

Giá trị = giá trị tồn + giá trị nhập - trị giá tồnxuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang:14

Trang 15

SDCK: XXX

1.4.3 Kế toán khoản dự phòng giảm giá HTK

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giágốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giá HTK được lập là số chênhlệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

_ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơnkhoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớnhơn được lập thêm ghi như sau:

Mua trả tiền ngay Chiết khấu hàng mua được hưởng

Giảm giá, hàng mua trả lại

Chênh lệch đánh giá tăng Chênh lệch đánh giá giảm

Kết chuyển vật liệu, công cụDụng cụ tồn lúc đầu kỳ

TK 331(331) Thanh toán Mua chua trả tiền tiền, tiền vay

TK 621Cuối kỳ kết chuyển số xuất

dùng cho sản xuất kinh doanh

Trang 16

_ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán năm naynhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênhlệch nhỏ hơn hoàn nhập ghi như sau:

nhập

Sổ chi tiết NVLCCDC

Phiếu xuất kho

Bảng

tổng hợp

xuất

Thẻ kho

Sổ nhật

ký chung

Bảng phân

bổ NVL, CCDC

Sổ cái

Trang 17

Chứng từ ghi sổ

chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 18

Chứng từ gốc các bảng phân bố

Nhật ký chứng từ

Sổ cái tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Bảng kê tài

khoản

Sổ hoạch thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 19

Sơ đồ : sơ đồ kế toán tổng hợp NVL CCDC theo nhật ký chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ: sơ đồ kế toán tổng hợp NVL CCDC theo hình thức “ Nhật ký- sổ cái”

Trang:19

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết

Nhật ký- sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Trang 20

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CP MINH TIẾN PHÚC THỌ

2.1 Đặc điểm chung của công ty

Công ty cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ thành lập ngày 03 tháng 4 năm 1999 theo đăng ký số

0303000038 Trụ sở của công ty đóng tại Cụm 4 xã Võng Xuyên huyện Phúc Thọ, Hà Nội Công ty

có vốn góp của nhà nước chi phối, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có tài khoản tạingân hàng

2.1.1.Sự hình thành và phát triển công ty

Với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, các kỹ sư có trình độ đại học cùng với hệ thốngmáy móc chuyên dùng hiện đại và tích luỹ trong quá trình phát triển Công ty cổ phần Minh TiếnPhúc Thọ có đủ khả năng để thi công, liên kết xây lắp các công trình theo lĩnh vực kinh doanh củamình trên các địa bàn trong nước

Công ty Minh Tiến Phúc Thọ đã được Bộ xây dựng trao huy chương vàng và nhiều bằngkhen về sản phẩm công trình đã thi công đạt chất lượng cao

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được công ty còn không ngừng đầu tư mở rộng quy môhoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, cải thiện môi trường làm việc, nghiên cứu vàcập nhật công nghệ tiến bộ áp dụng vào quy trình sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản lýnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng suất lao động đặc biệt là thi công các công trình lớn Vớinhững thành tựu và định hướng đúng của ban lãnh đạo công ty chắc chắn trong tương lai sẽ cònphát triển nhiều hơn nữa

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ

2.1.2.1.Công ty tham gia vào 1 số các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu:

_ Xây công trình công nghiệp

Trang:20

Trang 21

_ Xây công trình dân dụng.

_ Lắp ghép công nghiệp và dân dụng

_ Lắp đặt thiết bị điện nước, trang trí nội thất

_ Xây dựng công trình đường dây và trạm biến thế

_ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh

Công ty Minh Tiến Phúc Thọ là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp

Do vậy những sản phẩm mà công ty sản xuất kinh doanh thường là những công trình xâydựng, những sản phẩm này mang tính đơn chiếc, có kích thước lớn, chi phí cao, thời gian

sử dụng lâu dài…Xuất phát từ những đặc điểm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩmchủ yếu của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ nói riêng và công ty XD nói chung đều mangđặc điểm là sản xuất liên tục phức tạp qua nhiều giai đoạn khác nhau Tuy nhiên hầu hếtcác công trình đều phải tuân theo một quy trình sản xuất như sau:

_ Đào móng công trình sau khi đã giải phóng mặt bằng thi công, tổ chức lao động ,

bố trí máy móc thiết bị, tổ chức cung ứng vật tư

_ Tiến hành các công việc hoàn thiện cho công trình

_ Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với Bên A

_ Bàn giao và thanh quyết toán công trình với Bên A

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ 2.1.3.1 Nguyên tắc tổ chức bộ máy

Muốn xây dựng một cơ cấu tổ chức Một cơ cấu tổ chức được hình thành trên cơ sởnhững nguyên tắc tổ chức Mọi cơ cấu tổ chức được hình thành trên cơ sở những nguyêntắc thống nhất và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ góp phần nângcao hiệu quả trong quản lý cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Điều đó đượcthể hiện rõ ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ như sau:

_ Việc phân cấp quản lý phải rõ ràng, rành mạch cho mỗi bộ phận, cá nhân chịutrách nhiệm thực hiện: lĩnh vực hoạt động của công ty rất rộng yêu cầu kỹ thuật nghiêmngặt nên các bộ phận chức năng phải đảm bảo bao quát được mọi hoạt động sản xuất kinh

Trang:21

Trang 22

doanh Cần phải quy định rõ từng bộ phận, từng người có quyền hạn gì, phải chịu tráchnhiệm về mặt nào, chịu trách nhiệm đến đâu, ai là người chịu trách nhiệm trước ai…?

_ Bảo đảm mọi thông tin phục vụ cho việc quản lý phải được cung cấp đầy đủ,chính xác kịp thời: theo dõi tình hình biến động vật tư lao động và kịp thời báo cáo để đảmbảo tiến độ thi công, nghiệm thu đảm bảo chất lượng, ban giao công trình đúng hạn Xâydựng cơ chế phối hợp từ các cấp lãnh đạo cao nhất, giữa các phòng ban với nhau để việcchia sẻ thông tin cũng như chỉ huy, giám sát kiểm tra mang lai hiệu quả cao

_ Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo sự ổn định lâu dài, tuy nhiên cũng cần đảm bảo tínhlinh hoạt dễ điều chỉnh khi thấy thực sự cần thiết: điều đó đòi hỏi cơ cấu phải có tính mởcao, phát huy sáng tạo, cập nhật những phương thức quản lý mới mang lại lợi ích cho côngty

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy chính trị

_Ban giám đốc:

Ban giám đốc công ty gồm 4 người 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.Trong đó:

+Giám đốc công ty: Do chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty bổ nhiệm, có nhiệm

vụ tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh và các phương án đầu tư của công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức vàquy chế quản lý nội bộ.Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật và làngười chịu trách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về mọi mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viêntrong công ty

+Các phó giám đốc: Công ty gồm 4 phó giám đốc là : Phó giám đốc kinh tế, PGĐ

kỹ thuật, PGĐ đầu tư và PGĐ phụ trách chi nhánh

Các PGĐ giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giámđốc, đồng thời quản lý mọi mặt về đầu tư, kỹ thuật thi công xây dựng các công trình vàgiúp giám đốc hoạch định các chương trình kinh tế

+ Phòng kỹ thuật thi công: có chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng công trình,lập hồ sơ dự thầu

Trang:22

Trang 23

+ Phòng kinh tế thị trường: tiếp thị, tìm việc, lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn chocông ty, thực hiện các hoạt động kinh doanh.

+ Phòng tổ chức hành chính: tổ chức lao động trong biên chế, điều động công nhântrong công ty và thực hiện các công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý côngty

+ Phòng đầu tư: có chức năng tham mưu cho giám đốc và trực tiếp quản lý công tácđầu tư của công ty

_ Mối quan hệ giữa ban giám đốc, các phòng ban và các bộ phân được biểu hiệnbằng sơ đồ sau:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Trang:23

P.giám đốc đầu tưGiám đốc công ty

Đội xây dựng 4Đội xây dựng 3

Đội xây dựng 6Đội xây dựng 5

ĐỘI CHUYÊN MỘC CỐP PHAĐội xây dựng 7

ĐỘI MÁY VÀ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM

Đội xây dựng 11Đội xây dựng 10

Đội điện nướcĐội xây dựng 12

CÁC BAN CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNHĐội chuyên nề

P.kinh tế thị trường P.thiết bị vật tư P.tổ chức hành chính

P tài chính kế toán

P.kỹ

thuật thi

công

Phòng đầu tư

Trang 24

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty.

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Để phù hợp với tình hình thực tế của công ty về tổ chức sản xuất và quản lý sảnxuất, công ty đã thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh theo hình thức tập trung cáchthức thực hiện sau:

Trên công ty có phòng kế toán trung tâm bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp vớicác khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty.Các nhân viên kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc công ty làm nhiệm vụthu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ, phản anh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnhoạt động của bộ phận đó và gửi chứng từ về phòng kế toán của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ được thể hiện bằng sơ

và BHXH

KT TSCĐ

và theo dõi đơn vị(1)

Kế toán thuế

Kế toán công nợ

KTNVLCCDC

KT theo dõi các đơn vị(2)

Các nhân viên kế toán ở các bộ phận trực thuộc

Trang 25

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở các bộ phận trực thuộc

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng kế toán công ty.

_ Kế toán trưởng: tổ chức xây dựng bộ máy toàn công ty, tổ chức hạch toán, phâncông và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán

_ Thủ quỹ: nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định số tồnquỹ, tình hình thu chi tiền mặt

_ Kế toán tiền mặt, tiền lương, thanh toán chi phí quản lý, bảo hiểm y tế, thực hiệntrả lương tạm ứng, thanh toán các chi phí phục vụ cho sản xuất và công tác của cơ quan,đội, tổ , thực hiện mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên

_ Kế toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội: thực hiện các công việc với ngân hàng, công

ty giao dịch, trích và chi bảo hiểm xã hội

_ Kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị: theo dõi tình hình các loại tàisản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của công ty và các đơn vị, kiểm tra việc tập hợpchứng từ của kế toán đơn vị theo dõi, ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

_ Kế toán thuế: theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty

_ Kế toán công nợ: theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả củacông ty

_ Kế toán NVL, CCDC : ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hìnhluân chuyển vật tư cả về giá trị và hiện vật

_ Kế toán theo dõi các đơn vị: theo dõi việc tập hợp chứng từ của kế toán các đơn

vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hàng tháng đối chiếu số dư giữa công ty

và các đơn vị trực thuộc phải khớp đúng

Trang:25

Trang 26

_ Các nhân viên kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc: kiểm tra sơ

bộ chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộphận và gửi bán từ kế toán về các phần hành kế toán liên quan trong phòng kế toán côngty

2.1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ

* Chế độ kế toán:

Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 16/12/1998 theo đó, công ty áp dụng hệ thống tài khoản cũngtheo quyết định1141 và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Hình thức sổ kế toán:

Công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ lựa chọn hình thức: “Nhật ký- sổ cái” các loại sổsách kế toán công ty đang dùng gồm:

_ Sổ kế toán tổng hợp, chứng từ ghi sổ

_ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ hạch toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ” tại công ty cổ phần

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

(7)

(1)

(1b)(1a)

Trang 27

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra, đối chiếu

2.2 Tình hình thực tế kế toán NVL CCDC ở công ty Cổ Phần Minh Tiến Phúc Thọ.

Hiện nay ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ các công trình do công ty đứng ra nhận thầu sau đó bàn giao cho các đơn vị thi công

Công ty áp dụng hai hình thức khoán sau:

_ Khoán thẳng

_ Khoán 3 yếu tố: chi phí NVL, chi phí công nhân, chi phí sản xuất chung

Ngoài các công trình do công ty giao, các đội tự tìm thêm các công trình nếu có thể,nhưng khi ký hợp đồng phải đứng tên công ty mới có tư cách pháp nhân

2.2.1 Phân loại vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty

Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầu thịtrường công ty phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều thứ,nhiều loại khác nhau Vì vậy muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu công cụdụng cụ thì phải tiến hành phân loại vật tư công cụ dụng cụ một cách khoa học, hợp lý Tạicông ty CP Minh Tiến Phúc Thọ cũng tiến hành phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ Songviệc phân loại chỉ thuận tiện và đơn giản cho việc theo dõi bảo quản NVL ,CCDC ở khonhưng công tác hạch toán do sử dụng mã vật tư nên công ty không sử dụng tài khoản cấp II

để phản ánh từng loại vật tư, công cụ dụng cụ

Vì vậy tất cả các loại vật tư sử dụng đều hạch toán vào tài khoản 152 “ nguyên vậtliệu”

Các loại công cụ dụng cụ đều hạch toán vào tài khoản 153 “ công cụ dụng cụ”

Cụ thể mã vật tư sử dụng ở công ty như sau:

Trang:27

Trang 28

* Đối với nguyên vật liệu:

+ NVL không phân loại thành NVL chính, vật liệu phụ mà được coi là vật liệuchính “ là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất hình thành nên côngtrình xây dựng cơ bản Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng như: ximăng, sắt, thép, gạch, ngói, vôi ve, đá, gỗ…

Trong mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm khác nhau Ví dụ: xi măng trắng, ximăng P400, xi măng P500, thép Φ 6A1, thép Φ10A1, thép Φ20A2… thép tấm, gạch chỉ,gạch rỗng, gạch xi măng

+ Nhiên liệu: là loại vật liệu sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các loạimáy móc, xe cộ như xăng, dầu

+ Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng của cá loại máy móc thiết bị mà công ty

sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bê tông và phụtùng thay thế của ô tô như: các mũi khoan, săm lốp ô tô

+ Phế liệu thu hồi: bao gồm các giai đoạn thừa của thép , tre, gỗ không dùng đượcnữa, vỏ bao xi măng…tuy nhiên hiện nay công ty không thực hiện việc thu hồi phế liệunên không có phế liệu thu hồi

Công ty bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ trong hai kho theo mỗi công trình nhằmgiữ cho vật liệu không bị hao hụt, thuận lợi cho việc tiến hành thi công xây dựng

Riêng các loại cát, sỏi, đá, vôi…được đưa thẳng tới công trình

Công ty xác định mức dự trữ cho sản xuất, định mức hao hụt, hợp lý trong quá trìnhvận chuyển, bảo quản dựa trên kế hoạch sản xuất do phòng kinh tế kế hoạch vật tư đưa ra

* Đối với công cụ dụng cụ:

_ Công cụ dụng cụ: dàn giáo, mác, cuốc, xẻng…

_ Bao bì luân chuyển: vỏ bao xi măng…

_ Đồ dùng cho thuê: các loại máy móc phục vụ thi công…

2.2.2 Tổ chức công tác kế toán VL, CCDC ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ 2.2.2.1 Thủ tục nhập kho

* Trường hợp nhập vật liệu ,công cụ dụng cụ từ nguồn mua ngoài:

Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại vật liệu công cụ dụng cụ về đến công

ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập

Khi vật liệu công cụ dụng cụ được chuyển đến công ty, người đi nhận hàng( nhân viên vậttư) phải mang hóa đơn của bên bán vật liệu, công cụ dụng cụ lên phòng kinh tế kế hoạch,

kỹ thuật Trong hóa đơn đã ghi rõ các chỉ tiêu chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vậtliệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hình thức thanh toán…

Trang:28

Trang 29

Căn cứ vào hóa đơn của đơn vị phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật xem xét tính thíchhợp của hóa đơn, nếu nội dung ghi trong hóa đơn phù hợp với hợp đồng đã ký, đúng chủngloại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo… thì đồng ý nhập kho số vật liệu đó, đồng thời lậpthành 2 liên phiếu nhập kho.

Người lập phiếu nhập kho phải đánh số liệu phiếu nhập kho và vào thẻ kho rồi giao

cả 2 liên phiếu nhập kho để nhận hàng, thủ kho tiến hành kiểm nhận số lượng và chấtlượng ghi vào cột thu nhập rồi ký nhận cả hai liên phiếu nhập kho, sau đó vào thẻ kho.Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế toán vật liệu một phiếu liên nhập còn một liênphiếu phải nhập( kèm theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) chuyển cho kế toán công nợ đểtheo dõi thanh toán, đồng thời kế toán vật liệu phải đối chiếu theo dõi kế toán công nợ đểphát hiện những trường hợp thủ kho còn thiếu phiếu nhập kho chưa vào thẻ kho hoặc nhânviên vật tư chưa mang chứng từ hóa đơn đến thanh toán nợ Kế toán theo dõi công nợ phảithường xuyên theo dõi , thông báo số nợ của từng người và có biện pháp thanh toán dứtđiểm, tránh tình trạng nợ nần

Thủ tục nhập kho được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán công ty

để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho đồng thời kế toán rút sổ số dư cuốitháng và ký xác nhận vào thẻ kho

Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây kế toán vật liệu sẽ tiến hành công việc củamình

Hoá đơn GTGT Mẫu số 01/GTGT –3LL

Liên 2: giao cho khách hàng Ngày 8/10/2004

Ngày ……… N0: 00538Đơn vị bán hàng: CH Vật liệu số 27B

P.kỹ thuật vật tư tiếp thị

Ban kiểm nghiệm

VL,

CCDC

Phòng kế toán

Trang 30

Địa chỉ: Trương Định - Hà Nội Số TK : _ _ _ _ _ _ _ _

Điện thoại: 7722873

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hà

Đơn vị: công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ

Địa chỉ: Võng Xuyên - Hà Nội Số TK: _ _ _ _ _ _ _ _ _

Hỡnh thức thanh toán: chịu Mã số

STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: chín mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Đơn vị bán hàng có thể sử dụng hóa đơn kiêm phiếu nhập kho để thay cho hóa đơnbán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho là căn cứ để đơn vị bán hạch toán doanh thu vàngười mua hàng làm chứng từ để ghi sổ kế toán

Căn cứ vào hóa đơn và số hàng thực tế đã về, phòng kỹ thuật vật tư viết phiếu nhậpkho ngày 8/10/04 số 538 thủ kho xác định số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng hợp  N-X-TChứng từ - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Bảng k ê tổng hợp N-X-TChứng từ (Trang 7)
Bảng kê  nhập - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Bảng k ê nhập (Trang 9)
Bảng kê nhập - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Bảng k ê nhập (Trang 10)
Bảng phân  bổ NVL, - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Bảng ph ân bổ NVL, (Trang 16)
Bảng tổng hợp  chi tiếtSổ cái - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái (Trang 17)
Bảng kê tài  khoản - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Bảng k ê tài khoản (Trang 18)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ” tại công ty cổ phần - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ” tại công ty cổ phần (Trang 26)
Bảng kê phiếu vật tư - kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần minh tiến phúc thọ
Bảng k ê phiếu vật tư (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w