1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cong nghe 7

134 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv hỏi: - Em hãy kể một số cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp mà em biết Gv thông tin cho học sinh về sản lượng lương thực của Việt Nam và lượng gạo xuất khẩu hàng năm để học si

Trang 1

Bài 1,2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

- -I Mục tiêu

- Học sinh hiểu được vai trò của trồng trọt, biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện

- Rèn học sinh kĩ năng quan sát diễn đạt

- Có hứng thú trong học tập kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt

- Học sinh hiểu được đất trồng là gì? Vai trò của đất đối với cây trồng, đất trồng gồm có những thành phần gì?

- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát và phân tích

+ Tranh phóng to hình 1 trong sách giáo khoa

+ Bảng phụ hai bài tập trong sách giáo khoa

Hoạt động 1 :Tìm hiểu vai trò của trồng trọt

Gv treo tranh phóng to hình 1 trong SGK yêu

cầu hs quan sát và thảo luận câu hỏi:

- Ngành trồng trọt có mấy vai trò trong nền

kinh tế nước ta? đó là những vai trò nào?

Gv giảng giải và minh hoạ 4 vai trò trên qua

Hs quan sát tranh và thảo luận và tìm ra 4 vai trò của ngành trồng trọt

-Có bốn vai trò như:

+Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

Trang 2

Gv hỏi:

- Em hãy kể một số cây lương thực, thực

phẩm, cây công nghiệp mà em biết

Gv thông tin cho học sinh về sản lượng

lương thực của Việt Nam và lượng gạo xuất

khẩu hàng năm để học sinh nhận thức rõ về

vai trò của trồng trọt

+Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp +Cung cấp nông sản để xuất khẩu

- Học sinh kể theo thực tế Học sinh tiếp thu thông tin

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt

Gv treo bảng phụ phần bài tập, hướng dẫn học

sinh cách làm, yêu cầu các em thực hiện cá

nhân và gọi một vài em trình bày Gv nhận

xét sau khi học sinh nhận xét bổ sung Gv hỏi:

- Tại sao mục 3 và 5 không phải là nhiệm vụ

của trồng trọt?

Từ bài tập yêu cầu học sinh rút ra nhiệm vụ

của trồng trọt

Học sinh làm bài tập cá nhân và trình bày:

- Mục 1, 2, 4, 6 là nói về nhiệm vụ của trồng trọt

- Nói về chăn nuôi và lâm nghiệp

Học sinh rút ra nhiệm vụ của trồng trọt

Đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêu dung trong nước và xuất khẩu

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt

Gv treo bài tập trong SGK lên bảng lớp, yêu

cầu một học sinh đọc Hỏi:

- Dựa vào bài tập trên em hãy cho biết: để

thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần áp dụng

Học sinh thảo luận và trình bày:

* Yêu cầu nêu được:

- Khai hoang tăng diện tích

- Tăng vụ tăng sản lượng

- Áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến

tăng năng suất tăng chất lượng nông sản.

Hoạt động 4 : Tìm hiểu khái niệm về đất trồng

Trang 3

Gv đưa khay một nửa bên A là đất,

một nửa bên B là đá.Yêu cầu học sinh quan

Gv nêu sơ lược sự biến đổi từ đá

thành đất và cho học sinh phân biệt sự khác

Học sinh nghe

Hoạt động 5 : Tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng

Gv treo tranh phóng to hình 2 trong SGK

Yêu cầu học sinh quan sát hình 2a trồng cây

- Trồng cây trong môi trường đất và môi

trường nước có điểm gì giống và khác nhau?

Từ 2 ý trên yêu cầu học sinh rút ra vai trò

của đất đối với cây trồng

⇒ Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với

cây trồng?

Hs quan sát hình 2a và trả lời:

- Đất cung cấp cho cây oxi, chất dinh dưỡng và nước

Học sinh quan sát hình và trả lời:

- Giống : cung cấp nứoc, oxi, dinh dưỡng

- Khác : có giá đỡ Học sinh rút ra vai trò của đất

Đất trồng là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi và giúp cây đứng vững

Hoạt động 6 : Tìm hiểu thành phần đất trồng

Treo tranh phóng to sơ đồ 1 trong SGK,

hướng dẫn học sinh cách xem sơ đồ và trả lời

Yêu cầu học sinh vận dụng thông tin trên để

hoàn thành bài tập trong SGK: vai trò của

chất khí, chất lỏng, chất rắn đối với cây trồng

Gv cho học sinh trình bày, nhận xét

Gv phân tích , giảng giải vai trò từng thành

Trang 4

Gọi học sinh đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi sau:

- Nêu lại 4 vai trò của trồng trọt

- Nhiệm vụ chính của ngành trồng trọt là gì?

- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng?

- Kể tên các thành phần của đất trồng?

Hoạt động dặn dò :

Học thuộc ghi nhớ và xem trước bài 3 : "Một số tính chất chính của đất trồng"

Chuẩn bị : soạn các câu hỏi

- Tìm hiểu sự khác nhau giữa thành phần cơ giới và thành phần của đất trồng

- Xem đất trồng có những tính chât chính nào? Tính chất nào tốt? Tính chất nào xấu?

- Kẻ và làm bài tập trong SGK ở vở bài tập

Trang 5

- Học sinh hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua, đất kiềm và trung tính? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát phân tích và diễn đạt

- Có ý thứcbảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II.Chuẩn bị :

- Thầy :

 Ba chai nước suối cắt đôi, nửa trên làm phễu đựng ba mẫu đất cát, thịt và sét, nửa dưới làm ca

 Một chai nước sạch

 Tham khảo tư liệu trong sách giáo viên

- Trò :

 Đọc kĩ nội dung bài

 Tìm hiểu sự khác nhau giữa thành phần cơ giới và thành phần của đất

 Tìm hiểu đất trồng có những tính chất nào

 Làm bài tập trong sách giáo khoa ở vở bài tập

III Tiến trình giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi

- Nêu vai trò từng thành phần của đất đối với cây trồng

3 Bài mới :

Hiện nay cũng như trong tương lai, cây trồng vẫn chủ yếu sinh trưởng và phát triển trên đất.Chính vì vậy người trồng trọt cần hiểu về đất để có những biện pháp kĩ thuật phù hợp với đặc điểm của đất và cây trồng Bài học hôm nay sẽ nghiên cứu một số tính chất chính của đất

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất

Gv hỏi :

- Đất trồng gốm có những thành phần nào?

- Trong thành phần vô cơ (rắn) gồm có

những gì?

Gv nêu : trong một mẫu đất bất kì nào bao

giờ cũng có hạt cát, sét và limon Nhưng các

hạt này chiếm tỉ lệ không giống nhau

ví dụ:

Cát :25%

Sét : 30%

Limon : 40%

⇒ gọi là thành phần cơ giới của đất

Yêu cầu hs rút ra khái niệm : Thành phần

cơ giới của đất là gì?

- Rắn, lỏng, khí

- Hạt cát, sét, limon

Hs rút ra khái niệm

- Tỉ lệ các hạt cát, sét, limon có trong một loại đất gọi là thành phần cơ giới của đất

Trang 6

Gv nêu tiếp 2 ví dụ về thành phần cơ giới

đất :

Cát : 85% Cát : 25%

Limon : 10% Limon: 30%

Sét : 5% Sét :45%

Gọi hs nhận xét về tỉ lệ các hạt có trong

loại đất ở 2 ví dụ trên

Gv kết luận :

Tỉ lệ cát nhiều→ đất cát

Tỉ lệ sét nhiều→ đất sét

- Vậy tỉ lệ các hạt cát, sét, limon quyết

định điều gì?

- Người ta căn cứ vào tỉ lệ các hạt này để

làm gì?

- Dựa vào tỉ lệ các loại hạt ta có những

loại đất nào?

Gv nêu thêm một số loại đất trung gian:

Cát pha, thịt nhẹ, …

- Ví dụ 1: tỉ lệ cát chiếm nhiều

- Ví dụ 2: tỉ lệ sét chiếm nhiều

- Tỉ lệ các hạt cát, sét, limon quyết định thành phần cơ giới của đất

- Xác định thành phần cơ giới của đất

- Đất cát, sét, thịt

Hoạt động 2 : Phân biệt thế nào là độ chua độ kiềm của đất

- Để biếât được đất chua, đất kiềm hay đất

trung tính người ta dựa vào đâu?

Gv giới thiệu thang màu pH chuẩn, hướng

dẫn hs cách đọc thang màu với các trị số

hỏi:

- Với trị số nào của pH thì đất được gọi là

đất chua, đất kiềm và trung tính ?

Gv: người ta xác định đất chua, đất kiềm

để có hướng cải tạo và sử dụng

- Kiềm: PH>7,5

Hoạt động 3 : Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm

Đặt 3 ca lên bàn , gọi 3 hs lên đổ nước một

lượt vào 3 ca có đựng 3 mẫu đất trên (ca có

hình phễu) hs quan sát xem ca nào nước

chảy xuống trước

Từ thí nghiệm trên và nhận xét thí nghiệm

yêu cầu hs rút ra kết luận về khả năng giữ

nước và chất dinh dưỡng của đất

- Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là

do đâu?

Hs làm TN theo sự hướng dẫn của gv

Hs quan sát và nêu nhận xét

- Ca đựng đất cát: nước xuống trước

- Ca đất thịt: chậm hơn (nhì)

- Ca đất sét: chậm nhất

- Có hạt cát, sét, limon và chất mùn- Đất sét: giữ nước và chất dinh dưỡng tốt

- Đất thịt: giữ nước và chất dinh dưỡng trung bình

- Đất cát giữ nước và chất dinh dưỡng

kém

- Đất giữ nước và chất dinh dưỡng là nhờ các hạt cát, sét, limon và chất mùn.

Trang 7

Hoạt động 4 : Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất

- Cây trồng trên đất muốn phát triển tốt

năng suất cao thì đất đó phải đáp ứng yêu

cầu gì?

⇒ Đất đủ nước, đủ oxi, đủ chất dinh dưỡng

→ đất phì nhiêu (tốt, màu mỡ)

- Độ phì nhiêu của đất là gì?

- Làm thế nào để đất luôn được phì nhiêu?

- Đủ nước, đủ oxi, đủ chất dinh dưỡng

Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất có thể cho cây trồng đạt năng suất cao và không chứa chất độc hại.

- Vừa sử dụng vừa cải tạo

Hoạt động củng cố :

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Đất trồng có những tính chất nào?

- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?

- Thế nào là đất chua, đất kiềm và trung tính ?

Hoạt động dặn dò :

Xem trước bài 6: Các Biện Pháp Sử Dụng Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất

Tìm hiểu các biện pháp cải tạo đất của gia đinh em

Trang 8

- Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí các biện pháp cải tạo sử dụng và bảo vệ đất

- Với từng loại đất đề xuất được các biện pháp sử dụng hợp lí các biện pháp bảo vệ và cải tạo phù hợp mà hình thành tư duy kĩ thuật cho học sinh

- Có ý thức bảovệ chăm sóc tài nguyên môi trường đất

II Chuẩn bị :

- Thầy :

 Tham khảo tư liệu trong sách giáo viên, sổ tay thuật ngữ địa lí

 Bảng phụ 2 bài tập

 Biểu đồ tăng dân số

- Trò :

 Chép 2 bài tập vào vở và tập làm trước

 Tìm hiểu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương

III Tiến trình giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Không có

3 Bài mới :

Nhu cầu của con người là đất luôn có độ phì nhiêu nhưng thực tế lại mâu thuẫn ngược lại là đất luôn bị rửa trôi, xói mòn và có nhiều chất độc hại Đó là thiên nhiên và do canh tác mà ra Vậy để để làm thế nào để có năng suất cao màđộ phì nhiêu của đất ngày càng phát triển chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vì sao phải sử dụng đất hợp lí ?

Gv treo biểu đồ tăng dân số yêu cầu hs

quan sát và nêu nhận xét về tình hình

dân số Hỏi:

- Dân số tăng nhu cầu gì tăng theo?

- Diện tích đất đai như thế nào? Do đó

ta phải làm sao?

⇒ Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

- Để sử dụng đất hợp lí cần áp dụng các

biện pháp nào?

-Nhu cầu lương thực phẩm tăng theo

- Diện tích đất có hạn

- Nhu cầu lương thực, thực phẩm tăng, đất đai có hạn sử dụng đất hợp lí.

- Hs trả lời

Biện pháp sử dụng đất hợp lí:

-Thâm canh, tăng vụ

- Không bỏ đất hoang

- Chọn cây trồng phùhợp với đất.

- Vừa sử dụng đất vừa cải tạo đất

tăng diện tích, tăng năng suất, tăng chất lượng.

-Hs lắng nghe

Trang 9

Hoạt động 2 : Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

- Ở nước ta loại đất nào cần được cải

tạo?

Gv chốt lại có 3 loại đất chính cần được

cải tạo và nêu sơ lược đặc điểm từng

loại đất

+ Đất xám bạc màu : nghèo dinh

dưỡng, tầng canh tác mỏng, đất chua

+ Đất mặn : nồng độ muối cao, cây

không sống được trừ các cây chịu mặn

(đước, sú, vẹt….)

+ Đất phèn : nhiều muối phèn ( nhất là

ở độ sâu 10cm trở lên)→gây độc hại cho

cây trồng, đất chua

Gv treo bảng phụ bài tập trong SGK

Hỏi:

- Để cải tạo và bảo vệ đất cần áp dụng

các biện pháp nào?

Yêu cầu các nhóm quan sát hình 3, 4, 5

trong SGK và hoàn thành bài tập để rút

ra được :

+Mục đích của các biện pháp cải tạo

và bảo vệ đất là gì?

+ Biện pháp đó áp dụng cho loại đất

nào?

Gv phân tích bổ sung :

* Bừa sục : hoà tan phèn trong nước

* Giữ nước liên tục : tạo môi trường

yếm khí làm cho các hợp chất chứa lưu

huỳnh không bị ôxi hoá thành H2 SO4

* Thay nước thường xuyên : tháo nước

có hoà tan phèn, thay vào nước ngọt

Gv chốt lại :

- Đất phèn, đất mặn, đất bạc màu…

- Hs lắng nghe

- Hs hoạt động nhóm và trình bày

-Cày sâu, bừakĩ → tăng bề dày tầng canh tác → đất bạc màu

- Làm ruộng bậc thang → hạn chế xói mòn,rửa trôi→ đất đồi núi

- Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh → tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn → đất đồi núi, đồng bằng, ven biển (đất bạc màu)

- Bón vôi→ đất phèn → giảm độ chua, phèn

_ Cày nông, bừa sục , giử nườc liên tục, thay nước thường xuyên

-Hs ghi nhận:

Đất phèn : bón vôi và phân lân kết hợp với cày nông bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thương xuyên (Lưu ý : đất phèn không được cày sâu, không để đất khô) Đất bạc màu : cày sâu, bừa kĩ, kết hợp với bón phân hữu cơ, trồng cây phân xanh xen kẽ vối cây nông nghịêp.

Đất mặn : cày bừa, bón vôi và lân, cho nước ngọt vào và tháo ra, làm như thế

Trang 10

Gọi hs nhắc lại các biện pháp cải tạo và

bảo vệ đất

Liên hệ : Ở gia đình hoặc địa phương

em thường áp dụng các biện pháp nào

để cải tạo và bảo vệ đất?

nhiều lần sẽ cải tạo được đất.

.

Hoạt động củng cố

Gọi hs đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi:

- Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

- Người ta thường áp dụng các biện pháp nào để cải tạo và bảo vệ đất?

Hoạt động dặn dò

- Học bài và xem trước bài 7 : “Tác dụng của phân bón trong trồng trọt”

- Chuẩn bị :

Tập làm trước bài tập trong mục I ở vở bài tập

Tìm hiểu tác dụng của phân bón đối với đất, với năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

Tìm hiểu và sưu tầm các loại phân bón thường dùng

Trang 11

I Mục tiêu :

- Học sinh biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của nó đối với đất và cây trồng

- Nhận biết và phân biệt các loại phân thường dùng nằm trong những nhóm nào

- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá ), cây hoang dại để làm phân bón

II Chuẩn bị :

- Thầy :

 Tham khảo kiến thức bổ sung ở SGV

 Tham khảo tư liệu 21 ở STBM

 Phóng to sơ đồ và hình 6 trong SGK

- Trò:

 Làm bài tập mục I ở vở bài tập

 Tìm hiểu tác dụng của phân bón đối với đất, với năng suất và chất lượng nông sản

 Tìm hiểu và sưu tầm các loại phân thường dùng ở địa phương

III Tiến trình giảng dạy :

1 Ổn định lớp :Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài

- Vì sao phải sử dụng đất hợp lí ? Nêu các biện pháp sử dụng đất hợp lí

- Để cải tạo đất người ta áp dụng các biện pháp nào ?

3 Bài mới :

Ngay từ xa xưa ông cha đã nói: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu xem phân bón có tầm quan trọng như thế nào trong sản xuất nông nghiệp?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm và các loại phân bón

Gv nêu vấn đề:

Trồng cây trong 2 chậu , một chậu có

bón phân , một chậu không bón phân Hs tiếp thu thông tin và nêu nhận xét:

Trang 12

Yêu cầu hs nêu nhận xét về :

- Sự sinh trưởng và phát triển của hai

cây trong chậu

- Tại sao lại có sự khác nhau đó?

Gv: Chất dinh dưỡng → thức ăn của

cây→ phân

Yêu cầu hs rút ra khái niệm về phân

bón : Phân bón là gì ?

Gv treo sơ đồ 2 trong SGK yêùu cầu hs

quan sát để tìm hiểu về các nhóm phân

Hỏi:

- Dựa vào sơ đồ 2 hãy cho biết phân

bón có mấy nhóm ? Mỗi nhóm gồm

những loại nào ?

Yêu cầu hs đem một số loại phân sưu

tầm được và cho các em xếp các loại

phân đó vào các nhóm vừa học

Yêu cầu hs làm bài tập trong SGK: sắp

xếp các loại phân cho sẵn

vào đúng nhóm

Gv nhận xét và ghi điểm

Gv nêu thêm : vôi dùng để cải tạo đất

chua

Liên hệ : Theo em ở mỗi gia đình nông

nghiệp có thể sản xuất những loại phân

bón nào ?

Gv nêu rõ tác dụng của loại phân này

→ hs có ý tận dụng nguồn phân sẵn có

- Cây trồng trong chậu không bón phân sẽ chậm phát triển vì không có chất dinh dưỡng

- Hs rút ra khái niệm:

Phân bón là thức ăn của cây.

-Hs quan sát sơ đồ và trả lời về các nhóm phân bón

- Phân bón có 3 nhóm chính:

+ Phân hữu cơ: phân chuồng, phân xanh , phân bắc, rác, than bùn, khô dầu + Phân vô cơ: đạm, lân, kali, đa nguyên tố và phân vi lượng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng của phân bón

Gv treo tranh phóng to hình 6 trong SGK

yêu cầu hs quan sát về tác dụng của

phân bón đối với đất, với năng suất và

chất lượng nông sản Hỏi :

-Phân bón có ảnh hưởng như thế nào

Các nhóm quan sát tranh , thảo luận và trình bày

- Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất

Trang 13

đối với đất, đối với năng suất và chất

lượng nông sản?

Gv nhận xét , bổ sung và hướng hs rút

ra kết luận về tác dụng của phân bón

- Sử dụng phân nhiều phân quá có được

không? Tại sao?

Gv phân tích, giảng giải để hs thấy

được cần phải sử dụng phân hợp lí mới

phát huy hết tác dụng của phân bón

tăng năng suất cây trồng và tăng chất lượng nông sản

- Không được Vì dễ sinh sâu bệnh,làm giảm năng suất, chất lượng…

Hoạt động củng cố :

Gọi hs đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi sau

- Phân bón là gì? Kể tên các nhóm phân bón

- Phân bón có tác dụng như thế nào đối với đất trồng , với năng suất và chất lượng nông sản?

Hoạt động dặn dò :

- Học bài và đọc trước bài 8 : “ Nhận biết một số loại phân hoá học thông thường”

- Mỗi nhóm chuẩn bị :

+ 1 muỗng cán dài

+ 1 chai nước sạch, hột quẹt, khăn lau

Trang 14

- -I Mục tiêu:

- Hs biết phân biệt được một số loại phân hoá học thông thường

- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát và phân tích các mẫu phân

- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

 Đọc trước quy trình thực hành ở bài 8

 Mỗi nhóm một muỗng cán dài, một chai nước sạch, một hột quẹt, khăn lau

III Tiến trình giảng dạy :

1 Ổn định lớp :Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Phân bón là gì? Nó có tác dụng gì đối với đất, năng suất và chất lượng sản phẩm?

- Phân hoá học gồm có những loại nào?

3 Bài mới : Chúng ta đã nắm được các loại phân bằng lí thuyết, hôm nay chúng ta sẽ nhận

dạng nó bằng các mẫu phân thật sự Làm thế nào để phân biệt được loại phân đó? Bài thực hành hôm nay sẽ giúp ta giải quyết vần đề này

- Nêu mục tiêu của bài: làm được các thao tác để nhận biết và phân biệt các loại phân hoá học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Giới thiệu quy trình và làm mẫu a.Gv giới thiệu những đặc điểm của

phân hoá học để hs làm cơ sở nhận

dạng:

Khi nhận dạng phân bó cần dựa vào các

đặc điểm sau:

- Mức độ hoà tan:

+ Tan : đạm và kali

+ Không tan, ít tan : lân, vôi

- Mùi vị khi đun nóng :

+ Khai : đạm

+ Không khai : kali

-Màu sắc :

+ Trắng : vôi

+ Nâu sẫm, xám : lân

Gv: Dựa vào các đặc điểm trên ta có thể

xác định một số loại phân hoá học theo

quy trình sau :

- Hs lắng nghe và tiếp thu

Trang 15

- Hoà nước.

- Đốt

- Quan sát màu

b Gv giới thiệu quy trình

Gv làm tn mẩu:

Chúng ta sẽ phân biệt 4 mẫu phân hoá

học đựng trong 4 lọ

+ Bước 1 : hoà tan

- Lấy 1 ít phân cho vào ống

nghiệm(bằng hạt ngô, to quá khó thành

công)

- Dùng ống nhỏ giọt hút nước cho vào

khoảng 1/3 ống nghiệm và lắc mạnh

- Để yên 1-2 phút

Yêu cầu hs quan sát ống nghiệm nào

tan, không tan, ít tan vàrut ra kết luận

⇒ Loại ra hai lọ còn lại hai lọ

+ Bước 2 : đốt phân→ phân biệt mùi hai

lọ phân hoà tan để xác định đó là loại

phân gì

Gọi 1 hs lên bàn gv quan sát các bước

làm và nêu nhận xét

- Gv đốt đèn cồn (lưu ý hs cách đốt đèn

và tắt đèn cồn)

- Dùng muỗng cán dài hơ trên ngọn đèn

cho nóng, rắc một ít phân trong nhóm

hoà tan lên muỗng

- Yêu cầu hs ngửi và rút ra kết luận

+ Bước 3 : Phân biệt màu sắc

Cho hs xem hai lọ phân còn lại, yêu cầu

hs quan sát màu sắc rồi rút ra kết luận

- Yêu cầu hs chốt lại quy trình nhận biết

Quy trình thực hành:

1.Phân biệt nhóm phân hoà tan, không hoà tan hoặc ít hoà tan :

- Tan : đạm, kali

- Không tan, ít tan: lân, vôi

2.Phân biệt nhóm phân hoà tan bằng mùi :

- Mùi khai : đạm

- Không khai : kali

3 Phân biệt nhóm phân không hoà tan hoặc ít hoà tan bằng màu sắc:

- Trắng : vôi

- Xám : lân

-Hs quan sát

- Hai ống tan : đạm và kali

- Hai ống không tan và ít tan : lân và vôi

- Một lọ có mùi khai là đạm

- Một lọ không khai là kali

- Trắng : vôi

- Xám :lân

Trang 16

phân hoá học.

Hoạt động2: Tổ chức thực hành - Học sinh thực hành

- Phân nhóm

- Kiểm tra sự chuẩn bị các nhóm

- Giao dụng cụ : mỗi nhóm 1 ống nhỏ

giọt, dao nhỏ, đèn cồn, 4 ống nghiệm,

khay, 4 lọ phân

- Giao nhiệm vụ: phân biệt 4 lọ phân

trên thuộc loại phân nào và ghi chép

vào bài thu hoạch

- Sinh hoạt nội quy , thang điểm

- Yêu cầu hs thực hành

- Gv theo dõi, kiểm tra từng bước giúp

đỡ các nhóm còn lúng túng và nhắc nhở

an toàn lao động

- Ngồi theo nhóm

- Nhóm trưởng báo cáo, nhận dụng cụ và nhiệm vụ

- Hs thực hành

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

- Gọi các nhóm khác nhận xét

- Gv thu bài thu hoạch, nhận xét và đánh

giá kết quả các nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét chéo

Hoạt động tổng kết, rút kinh nghiệm

- Giáo viên nhận xét chung về: sự chuẩn bị, thái độ học tập, thao tác, kết quả

- Rút ra ưu, khuyết điểm

Hoạt động dặn dò :

- Vận dụng điều đã học vào thực tế

- Đọc nội dung bài 9: “Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bòn thông thường”

- Chép và làm trước 2 bài tập trong SGK trang 20, 21

Tuần : 6

NS:

ND:

Trang 17

Bài 9 : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢNCÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

 Tham khảo “Một số kiến thức bổ sung” ở SGV

 Tranh phóng to hình 7,8,9 trong SGK

-Trò :

 Đọc trước nội dung bài

 Chép và làm trước hai bài tập trong SGK trang 20

III Tiến trình giảng dạy :

1 Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Không có

3.Bài mới :

Trong các bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Giới thiệu các thời kì bón phân và các cách bón phân

Gv yêu cầu hs đọc thông tin trong SGK

về mục đích và các thời kì bón phân

Hỏi:

- Mục đích bón phân cho cây

trồng là gì?

- Có mấy thời kì bón phân cho cây

trồng? Kể ra?

- Thế nào là bón lót? Thế nào là bón

thúc? Nhằm mục đích gì?

Gv bổ sung:

Bón lót→ cung cấp chất dinh dưỡng

ngay từ khi cây mới bắt đầu bén rễ

Bón thúc → cung cấp chất dinh dưỡng

kịp thời trong quá trình cây sinh trưởng ,

phát triể

Gv treo tranh , yêu cầu các nhóm quan

sát tranh để hoàn thành bài tập trong

SGK:

Hs đọc thông tintrong SGK và trả lời

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

- Hai thời kì: bón lót và bón thúc

- Bón lót là bón trước khi gieo trồng -Bón thúc là bón trong quá trình cây sinh trưởng , phát triển

Hs thảo luận nhóm và trình bày

-H 7:bón theo hốc

Ưu điểm: 1 và 9

Trang 18

- Nêu tên các cách bón phân

- Nêu ưu, nhược điểm các cách bón

phân

Qua quan sát tranh và làm bài tập yêu

cầu hs rút ra các cách bón phân

Gv nêu thêm :

Bón vãi→ lượng lớn, đất giữ chặt→

khó tan → cây không hấp thụ

→ rửa trôi, lãng phí

Bón tập trung theo hốc, theo hàng,

phun lên lácây trờng dễ sử dụng hơn

-Nêu các thời kì và các cách bón phân?

Nhược điểm: 3

- H 8:bón theo hàng

Ưu điểm: 1và 9Nhược điểm: 3

-Hs nêu:

1 Thời kì bón phân: Bón lót , Bón thúc

2 Các cách bón phân: Bón vãi , Bón theo hốc, Bón theo hàng, Phun lên lá

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách sử dụng phân bón

Yêu cầu học sinh làm bài tập trong

SGK mục II

Giáo viên gợi ý học sinh nhìn vào cột

đặc điểm các loại phân, từ đặc điểm các

loại phân sẽ biết được sử dụng các loại

phân đó vào lúc nào

Giáo viên nhấn mạnh

- Phân khó tiêu: thường dùng bón lót

- Phân dễ tiêu thường dùng bón thúc

- Khi sử dụng các loại phân phải chú ý

tới đặc điểm và tính chất từng loại phân

để có cách sử dụng thích hợp→ cây

trồng mới đạt được năng suất cao

II Cách sử dụng các loại phân bón:

- Phân hữu cơ: ở dạng khó tiêu, phải có thời gian dài để phân huỷ do đó thường dùng để bón lót

- Phân đạm, phân kali, phân hỗn hợp ở dạng dễ tiêu thường dùng cho bón thúc

- Phân kali hoà tan chậm thuờng dùng cho bón lót.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách bảo quản các loại phân

Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong

SGK Hỏi:

- Để bảo quản tốt các loại phân thường

áp dụng các biện pháp nào? (phân hữu

cơ, phân hoá học)

- Vì sao không để lẫn lộn các loại phân

với nhau?

- Với phân chuồng tại sao phải dùng

bùn ao trát kín bên ngoài khi ủ?

Học sinh đọc thông tin

- Học sinh trả lời theo hiểu biết

-Xảy ra các phản ứng làm giảm chất lượng phân

- Tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động, giữ vệ sinh môi trường, hạn chế lượng đạm

bay đi

III Cách bảo quản :

- Phân hoá học giữ kín và để nơi khô ráo,

Trang 19

không để lẫn lộn các loại phân với nhau

- Phân hữu cơ bảo quản tạichuồng hoặc ủ đống và dùng bùn ao trát kín bên ngoài

Hoạt động củng cố

Đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi sau:

- Kể tên các cách bón phân

- Loại phân nào thường dùng để bón lót, bón thúc

- Phân hoá học được bảo quản như thế nào?

Hoạt động dặn dò :

- Học bài và đọc trước bài 10: “Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống”

- Chuẩn bị:

+ Làm 2 bài tập ở mục I và II trong vở bài tập

+ Quan sát kĩ các hình trong mục III và nội dung để tìm hiểu các phương pháp chọn

tạo giống

Tuần :

Tiết : 7

Trang 20

Bài 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

- -I Mục tiêu :

- Hs hiểu được vai trò của giống cây trồng và phương pháp chọn tạo giống cây trồng

- Từ đặc điểm mỗi phương pháp chọn giống mà nêu ra những điểm giống và khác nhau của chúng, qua đó phát triển được tư duy so sánh

- Có ý thức quý trọng , bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm của địa phương

 Tập làm hai bài tập ở mục I và II vào vở bài tập

 Quan sát kĩ các hình trong mục III và nội dung để tìm hiểu các phương pháp chọn tạo giống

III Tiến trình giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

Thời gian : 1'

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng (14')

Gv treo tranh phóng to hình 11 trong

SGK yêu cầu hs quan sát và trả lời các

câu hỏi sau :

- Thay giống cũ bằng giống mới năng

suất cao có tác dụng gì?

- Sử dụng giống mới ngắn ngày có

tác dụng gì đến cácvụ gieo trồng trong

năm ?

- Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh

Hs quan sát hình và trả lời câu hỏi

- Tăng năng suất

- Tăng số vụ gieo trồng

I.Vai trò của giống cây trồng:

Giống cây trồng có

tác dụng làm tăng năng suất tăng chất

Trang 21

hưởng như thế nào đến cơ cấu cây

trồng?

Gv nêu vấn đề :

Trước đây, có một số giống lúa ăn

không ngon, hiện nay xuất hiện một số

giống lúa mới ăn ngon cơm, vừa thơm

vừa dẻo Hỏi:

- Vậy có thể nói giống có vai trò như

thế nào trong trồng trọt?

Từ các ý trên yêu cầu hs rút ra vai trò

của giốngcây trồng

- Thay đổi cơ cấu cây trồng

- Tạo phẩm chất tốt

- Hs rút ra kết luận

lượng sản phẩm, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng

 Hoạt động 2 : Tìm hiểu tiêu chí giống cây trồng tốt (5')

Gọi 1 hs đọc 5 tiêu chí trong SGK và yêu

cầu hs nêu lên những tiêu chí nào thuộc

giống cây trồng tốt

Yêu cầu hs giải thích vì sao lại chọn các

tiêu chí đó

Gv giảng giải từng tiêu chí và nhấn

mạnh: có năng suất cao chưa hẳn là tốt

mà phải ổn định nữa mới là giống tốt

(ổn định : năng suất phải duy trì nhiều

năm)

- Hs đọc và tìm ra các tiêu chí một giống cây trồng tốt: tiêu chí 1, 2,

- Có chất lượng tốt

- Chống chịu được sâu bệnh

- Sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu ở địa phương

 Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số phương pháp chọn tạo giống

cây trồng (13')

Gv treo tranh phóng to hình 12, yêu cầu

hs quan sát kết hợp với thông tin trong

- Thế nào là phương pháp lai?

Yêu cầu hs đọc thông tin trong SGK

mục II.3 về phương pháp gây đột biến

Hs quan sát tranh + thông tin trong SGK mô tả từng phương pháp

- Phương pháp chọn lọc :từ giống khởi đầu chọn cây có hạt tốt, lấy hạt; vụ sau gieo hạt mới chọn thu được hạt đem so sánh với giống khởi đầu và giống địa phương nếu tốt hơn sẽ chọn làm giống

- Lấy phấn hoa của cây bố đem thụ phấn cho nhuỵ hoa của cây mẹ, lấy hạt của cây mẹgieo trồng và chọn

III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:

Có 4 phương pháp chọn tạo giống cây trồng:

- Phương pháp chọn lọc

- Phương pháp lai

- Phương pháp gây đột biến

- Phương pháp nuôi cấy mô

Trang 22

Hỏi :

-Thế nào là phương pháp gây đột

biến?

Treo hình 14 + thông tin SGK Hỏi :

-Thế nào là phương pháp cấy mô?

lọc sẽ được giống mới

- Sử dụng các tác nhân vật lí, hoá học, xử

lí bộ phận non của cây→ gây đột biến →

trồng

- Lấy mô hay tế bào sống nuôi cấy trong môi trường thanh trùng→ tạo cây mới→

đem trồng → chọn lọc

4 Củng cố :

Thời gian : 5'

Gọi hs đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi sau :

- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt ?

- Kể tên các phương pháp chọn tạo giống cây trồng?

5 Dặn dò :

Thời gian : 2'

Học bài + xem trước bài 11 :" Sản xuất và bảo quản giống cây trồng"

Chuẩn bị : soạn trước các câu hỏi sau :

- Nêu quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt qua sơ đồ 3

- Dựa vào hình 15, 16, 17 hãy mô tả cách giâm cành , chiết cành , ghép mắt

- Hs biết được quy trình sản xuất giống cây trồng và cách bảo quản hạt giống

- Có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là các giống cây quý và đặc sản

II Chuẩn bị :

- Thầy :

 Tham khảo giáo trình giống cây trồng của NXB.Nông nghiệp Hà Nội

 Phóng to sơ đồ 3 và hình 15, 16 ,17 trong SGK

- Trò : soạn trước các câu hỏi :

 Nêu quy trình sản xuất giồng cây trồng qua sơ đồ 3

 Dựa vào hình 15, 16, 17 hãy mô tả cách giâm cành , chiết cành và ghép mắt

 Nêu cách bảo quản hạt giống có trong SGK và thực tế gia đình

III Tiến trình giảng dạy :

1 Ổn định lớp:

Trang 23

Thời gian : 1'

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Thời gian : 5’

- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

- Hãy kể tên các phương pháp chọn tạo giống cây trồng Mô tả lại một trong các phương pháp đó

3 Bài mới :

Thời gian : 32'

Trong trồng trọt , hàng năm cần nhiều hạt giống có chất lượng hoặc giống tốt Làm thế nào để thực hiện được điều này bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu biết

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Giới thiệu quy trình sản xuất giống cây trồng

bằng hạt (11’)

- Sản xuất giống cây trồng nhằm mục

đích gì?

Gv theo sơ đồ 3: quy trình sản xuất

giống cây trồng bằng hạt

Gv giới thiệu sơ lược sơ đồ: nói về thời

gian và nội dung công việc sản xuất

quy trình sản xuất giống cây trồng bằng

hạt

Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ và trả

lời các câu hỏi sau:

- Quy trình sản xuất giống cây trồng

bằng hạt tiến hành trong mấy năm?

- Nội dung công việc trong từng năm

là gì?

Gv nhận xét và giải thích một số từ:

+ Giống đã được phục tráng: là giống

sản xuất đại trà trong nhiều năm→ lẫn

tạp, xấu nên cần chọn lọc nhiều lần để

phục hồi lại đặc tính tốt của giống gốc

Giống đã được chọn lọc nhiều lân từ

ruộng sản xuất nêu trên gọi là giống đã

được phục tráng

+ Giống siêu nguyên chủng: có độ

thuần khiết cao, không bị sâu bệnh, số

lượng ít

+ Gống nguyên chủng: là giống có

chất lượng cao được nhân ra từ giống

- Tạo ra nhiều hạt giống, cây con giống

Hs mô tả theo sơ đồ

I Sản xuất giống cây trồng bằng hạt:

Tiến hành trong 4 năm:

- Năm thứ nhất: gieo hạt giống đã được phục trángvà chọn cây có đặc tính tốt

- Năm thứ hai : lấy hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng, lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng

- Năm thứ ba:từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng

- Năm thứ tư : từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà

Trang 24

siêu nguyên chủng, số lượng nhiều

- Hạt giống nguyên chủng và hạt

giống sản xuất đại trà khác nhau như

thế nào?

Yêu cầu vài hs nhắc lại toàn bộ quy

trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt

trên sơ đồ

- Hạt nguyên chủng chất lượng cao hơn, số lượng ít hơn

- Hs mô tả lại quy trình

 Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách sản xuất giống cây trồng bằng

nhân giống vô tính (11’)

Treo tranh phóng to hình 15, 16, 17

trong SGK yêu cầu học sinh quan sát và

thảo luận để rút ra phương pháp giâm

cành, chiết cành và ghép mắt

Gv nhận xét, bổ sung và nêu thêm một

số câu hỏi:

- Tại sao khi giâm cành người ta phải

cắt bớt lá?

- Tại sao khi chiết cành người ta phải

dùng nilon bó kín bầu đất lại?

- Ngoài ba cách nêu trên còn có cách

nào từ bộ phận nhỏ của mẹ cho rất

nhiều cây con có chất lượng đều nhau?

Gv yêu cầu hs tổng hợp lạicác phương

pháp sản xuất giống cây trồng bằng

nhân giống vô tính Nêu rõ ưu và nhược

điểm

Hs quan sát tranh, thảo luận nhóm và trình bày

- Hs mô tả giâm cành qua hình 15

- Hs mô tả ghép mắt qua hình 17

- Nuôi cấy mô-Ưu : mau ra hoa quả, giữ được đặc tính tốt của cây mẹ, nhân nhiều cây giống

-Nhược : cây chóng cỗi, đòi hỏi có kĩ thuật

II Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính :

- Giâm cành: từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm, sau một thời gian cành giâm hình thành rễ

- Chiết cành: bóc một khoanh vỏ của cành, bó đất bọc nilon bên ngoài khi cành ra rễ thì cắt và trồng

- Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép vào một cây khác

Hoạt động 3 : Tìm hiểu phương pháp bảo quản giống cây

trồng

Gv giảng giải cho hs hiểu nguyên

nhân gây ra hao hụt về số lượng và chất

lượng hạt giống trong quá trình bảo

quản:

+ Do hô hấp của hạt: hô hấp của hạt

phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ nơi

bảo quản Nhiệt độ và ẩm độ càng cao

thì hô càng mạnh nên hao hụt càng lớn

- Giảm chất lượng, mất khả năng nẩy mầm

- Hạt phải khô, sạch, không lẫn tạp, nơi giữ phải cao ráo

Hs trả lời theo sự suy

III.Bảo quản hạt giống cây trồng:

Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại,bao nilon, túi kín hoặc kho lạnh

Trang 25

+ Do sađu mót vaø bò chim, chuoôt aín,…

Gv neđu moôt soâ cađu hoûi:

- Hát gioâng bạo quạn khođng toât seõ coù

hái gì?

- Muoân bạo quạn hát gioâng toât caăn

ñạm bạo caùc ñieău kieôn naøo?

- Tái sao hát gioâđng ñem bạo quạn phại

khođ, sách, khođng laên táp ?

Gv nhaôn xeùt vaø höôùng hs ruùt ra keât

luaôn veă caùc bieôn phaùp bạo quạn hát

gioâng

nghó

4 Cụng coâ :

Thôøi gian : 5'

Gói hs ñóc ghi nhôù vaø trạ lôøi caùc cađu hoûi sau :

- Mođ tạ quy trình sạn xuaât gioâng cađy troăng baỉng hát

- Keơ teđn caùc phöông phaùp nhađn gioâng vođ tính

5 Daịn doø :

Thôøi gian : 2'

+ Hóc baøi + xem tröôùc baøi 12 :" Sađu beônh hái cađy troăng"

+ Taôp trạ lôøi tröôùc caùc cađu hoûi coù trong noôi dung baøi

+ Söu taăm maêu cađy troăng ( thađn , caønh , laù , quạ ) bò sađu beônh phaù hoái

- Hs bieât ñöôïc taùc hái cụa sađu, beônh Hieơu ñöôïc khaùi nieôm veă cođn truøng vaø beônh cađy

- Bieât phađn bieôt caùc daâu hieôu cụa cađy khi bò sađu , beônh phaù hái

- Coù yù thöùc chaím soùc vaø bạo veô cađy troăng thöôøng xuyeđn ñeơ hán cheâ taùc hái cụa sađu, beônh

 Tranh :" Daâu hieôu bò sađu, beônh hái"

 Söu taăm moôt soẫ maêu vaôt bò sađu, beônh hái

- Troø :

Trang 26

 Tập trả lời trước các câu hỏi có trong nội dung bài

 Sưu tầm mẫu cây trồng ( thân, cành, lá, quả ) bị sâu, bệnh phá hại

III Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp:

Thời gian: 1'

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Thời gian: 5'

- Trình bày quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt

- Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?

3 Bài mới: (32')

Giới thiệu bài: trong trồng trọt có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm, trong đó nhân tố sâu bệnh là gây hại nhiều nhất Để hạn chế được nhân tố này ta cần nắm vững được đặc điểm gây hại của chúng Bài học hôm nay sẽ giúp ta giải quyết được vấn đề này

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh (10’)

Yêu cầu hs đọc mục I trong SGK và

hỏi:

- Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào

đến đời sống cây trồng?

Gv nêu một số ví dụ minh hoạ cho tác

hại của sâu bệnh (sử dụng tư liệu 7

trong SBTM

- Làm cây sinh trưởng , phát triển kém; năng suất chất lượng giảm

I Tác hại của sâu, bệnh :

- Làm cây chậm sinh

trưởng và phát triển

- Làm giảm năng suất và chất lượng nông sản

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về côn trùng và bệnh cây

(22’)

Yêu cầu hs đọc mục II.1 trong SGK

Hỏi:

- Thế nào gọi là côn trùng?

- Hãy kể tên một số số loại côn trùng

mà em biết

- Côn trùng nào có hại, côn trùng nào

không hại ?

Gv : côn trùng có lợi → thiên địch

→ biện pháp sinh học

Treo tranh phóng to hình 19 để hướng

dẫn hs tìm hiểu về đặc điểm của sâu :

vòng đời, sự biến thái, các giai đoạn

- Động vật chân khớp, có 3 đôi chân……

- Châu chấu, bọ xít, ong , kiến…

- Có hại: châu chấu, bọ xít

- Không hại : ong, kiến vàng

Hs quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

- Sự thay đổi về cầu tạo và hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là sự biến thái

Trang 27

cắn phá Hỏi :

- Thế nào được gọi là vòng đời của

côn trùng ?

- Trong vòng đời của côn trùng có gì

đặc biệt ? ( cấu tạo, hình thái )

Gv gợi ý :

+ Trứng → sâu non : cấu tạo và hình

thái của nó như thế nào?

- Sự thay đổi về cấu tạo và hình thái

của côn trùng trong vòng đời gọi là gì?

- Quan sát hình hãy cho biết có mấy

loại biến thái? Phân biệt các loại biến

thái đó

Yêu cầu hs nêu các giai đoạn sâu cắn

phá mạnh nhất ở từng kiểu biến thái để

rút ra biện pháp phòng trừ Gv nêu

thêm:

Sâu trưởng thành có loài ưa chua ,

loài ưa ngọt, loài ưa ánh sáng→ chủ

động phòng trừ

Yêu cầu hs đọc thông tin mục II.2

trong SGK Hỏi :

- Bệnh cây là gì ?

Gv cho hs xem mẫu vật cây bị bệnh

(mẫu vật của hs) Hỏi tiếp :

- Nguyên nhân nào làm cây bị bệnh ?

Gv nêu một số ví dụ dẫn chứng và

cho biết thêm :

+ Bệnh do điều kiện sống bất lợi tạo

nên → không truyền nhiễm

+ Bệnh do vi sinh vật → truyền

nhiễm→ có biện pháp phòng trừ

Treo tranh dấu hiệu bị sâu , bệnh phá

hại, mẫu vật sâu, bệnh hại (hs chuẩn

bị) Yêu cầu hs quan sát và hỏi:

- Cây trồng bị sâu bệnh có những dấu

hiệu gì?

Gv nhận xét và hướng hs rút ra kết

luận về dấu hiệu sâu bệnh hại

- Trứng→ sâu non⇒

khác nhau về cấu tạo

- Trứng :tròn, sâu non: dài⇒ khác nhau về hình thái

- Sự biến thái của côn trùng

- Biến thái hoàn toàn: trứng → sâu non

→ nhộng → sâu trưởng thành

- Biến thái không hoàn toàn: trứng →

sâu non → sâu trưởng thành

Hs đọc thông tin và trả lời theo sự hiểu biết + SGK

-Vi sinh vật và điều kiện sống bất lợi tạo nên

Hs quan sát tranh

-Cành gãy, lá thủng→thay đổi về cấu tạo

-Lá, quả bị biến dạng, củ thối → thay đổi về hình thái

-Lá, quả bị đốm đen, nâu→ màu sắc

của côn trùng

- Trong giai đoạn sâu non và sâu trưởng thành là lúc nó cắn phá mạnh nhất

2 Khái niệm về bệnh cây:

Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên

3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hại:

Khi bị sâu bệnh phá hoại các bộ phận của cây thường thay đổi về màu sắc, cấu tạo và hình thái: cành gãy, quả bị biến dạng, lá có đốm đen,…

4 Củng cố:

Trang 28

Thời gian: 5'

Đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi:

- Nêu tác hại của sâu bệnh

- Côn trùng là gì? Thế nào là bệnh cây?

- Nêu một số dấu hiệu khi cây bị sâu, bệnh hại

- Hiểu được những nguyện tắc và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

- Thực hiện được các biện pháp vệ sinh và an toàn trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

- Hình thành ý thức bảo vệ cây trồng, bảo vệ môi trường sống

II Chuẩn bị:

- Thầy:

 Sử dụng hình 21, 22, 23 trong SGK

 Sưu tầm thêm các tranh ảnh khác về phòng trừ sâu bệnh

 Tham khảo tài liệu : "Kĩ thuật nông nghiệp huyện Cầu Ngang"

- Trò:

 Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh có trong SGK và thực tế Nêu rõ ưu nhược điểm của từng biện pháp

 Làm bài tập mục 1 phần II trong SGK

III Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp:

Thời gian: 1'

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Thời gian: 4'

Trang 29

- Hãy nêu khái niệm về côn trùng và bệnh cây

- Khi cây trồng bị sâu, bệnh sẽ có hại gì? Cây bị sâu, bệnh có những dấu hiệu nào?

3 Bài mới:

Thời gian: 34'

Từ tác hại của sâu bệnh gv đặt vấn đề: Làm thế nào để phòng trừ được sâu, bệnh hại? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Tìm hiều về nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh

hại (10' )

Gv nêu câu hỏi để dẫn dắt hs tìm ra

các nguyên tắc phòng trừ Gv phân tích,

giảng giải để hs nắm vững các nguyên

tắc

- Có mấy nguyên tắc phòng trừ sâu

bệnh hại? Kể ra?

- Phòng là chính có nghĩa như thế nào?

Dùng các biện pháp nào?

Gv: áp dụng các biện pháp: vệ sinh

môi trường, chăm sóc tốt→ cây sinh

trưởng, phát triển thuận lợi→ cây sẽ ít

bệnh hoặc không bị bệnh

- Trừ sớm, kịp thời, triệt để là như thế

nào?

+ Trừ kịp thời: kịp thời gian, kịp về

chủng loại thuốc

+ Triệt để: diệt sâu bệnh từ trên

cây trồng đến các bụi cỏù ven bờ, từ

trứng đến sâu non, từ bào tử nấm đến

virút trên hạt giống, trên cây

⇒ Kịp thời ngăn chặn, tiêu diệt để

không còn khả năng tái phát

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp

phòng trừ là thế nào?

Gv: kết hợp nhiều biện pháp Đó là

những biện pháp gì? Ta sẽ nghiên cứu ở

phần II

Hs lần lượt nêu lên 3 nguyên tắc

- Hs nêu nguyên tắc 1

- Hs nêu nguyên tắc 2

- Hs nêu nguyên tắc 3

I Nguyên tắc phòng trừ sâu,bệnh hại:

-Phòng là chính

- Trừ sớm, kịp thời nhanh chóng và triệt để

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh

(24')

- Có mấy biện pháp phòng trừ sâu

bệnh? Kể ra?

- Biện pháp canh tác bao gồm những

Hs nêu 5 biện pháp trong SGK

- Hs nêu các công việc

II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại :

Trang 30

công việc gì?

Yêu cầu các nhóm làm bài tập trong

SGK : nêu tác dụng của từng công việc

trong biện pháp canh tác

Gv giảng giải, chốt ý :

+ Vệ sinh đồng ruộng : phá huỷ chỗ

ẩn nấp của sâu bệnh → giúp cây phát

triển tốt, tránh thời kì sâu bệnh phá

hoại mạnh

+ Đúng thời vụ : cây phát triển

thuận lợi, tránh thời kì sâu bệnh phát

sinh mạnh

+ Chăm sóc, bón phân : cây trồng

sinh trưởng tốt → tăng sức chống chịu

với sâu, bệnh

+ Luân canh : nhằm thay đổi điều

kiện sống của sâu, bệnh

+ Dùng giống chống sâu, bệnh :

chống lại các tác nhân gây hại ( bệnh

cháy lá, rầy….)

Ở mỗi biện pháp gv đều nêu ví dụ

+ Ưu : đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu

quả khi sâu bệnh phát sinh ít

+ Nhược : tốn công, hiệu quả thấp

- Thế nào là áp dụng biện pháp hoá

học ? Biện pháp này có ưu và nhược

điểm gì?

Gv phân tích tác hại của các nhược

điểm, đưa

ra một số ví dụ dẫn chứng, từ đó hướng

hs những điều cần lưu ý khi áp dụng

biện pháp này Hỏi :

- Để khắc phục các nhược điểm trên

và nâng cao hiệu quả thuốc khi sử dụng

trong biện pháp canh tác qua bảng bài tập trong SGK

- Hs thảo luận và trình bày

Hs quan sát hình và trả lời

- Dùng tay ngắt bỏ cành lá bị sâu…

Hs trả lời theo sự hiểu biết

Hs trả lời theo sự hiểu biết

- Dùng đúng thuốc, đúng nồng độ, đúng liều lượng, phun thuốc đúng kĩ thuật

Hs quan sát hình và nêu:

1 Biện pháp canh tác :

-Vệ sinh đồng ruộng

- Gieo trồng đúng thời vụ

- Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí

- Luân phiên các loại cây trồng

- Sử dụng giống chống sâu, bệnh

2 Biện pháp thủ công :

- Dùng tay ngắt bỏ cành lá bị sâu, bệnh

- Dùng bẫy đèn, dùng dầu…

3 Biện pháp hoá

học : Là biện pháp dùng

thuốc hoá học để phòng trừ sâu, bệnh

5 Biện pháp kiểm dịch thực vật :

Là biện pháp kiểm tra, xử lí các sản phẩm chuyển từ vùng này sang vùng khác

Trang 31

cần lưu ý những điều gì?

Gv hướng dẫn hs cách sử dụng đúng

thuốc, đúng nồng độ và liều lượng

( theo hướng dẫn trên nhãn thuốc )

Nhấn mạnh và phân tích phun thuốc

đúng kĩ thuật ( phun trên gió, đeo khẩu

trang…… ) → thuốc đạt hiệu quả, không

ngộ độc

Cho hs quan sát hình 2.3 và kể tên các

phương pháp sử dụng thuốc hoá học

Gv chốt lại : có 3 phương pháp sử

dụng thuốc hoá học , tuỳ vào loại cây

trồng mà áp dụng

- Thế nào gọi là phòng trừ sâu, bệnh

bằng biện pháp sinh học?

Gv : ong mắt đỏ, bọ rùa… giúp ta tiêu

diệt sâu, bệnh→ thiên địch

- Hãy nêu ưu và nhược điểm của biện

pháp này

Gv chốt ý :

Ưu : hiệu quả kinh tế cao, không gây

ô nhiễm môi trường

Nhược : giá thành cao, kĩ thuật phức

tạp, thời gian lâu mới có thiên địch,

hiệu quả chậm

- Thế nào là biện pháp kiểm dịch thực

Gọi hs đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi sau :

- Kể tên các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại

- Để phòng trừ sâu, bệnh hại cần áp dụng các biện pháp nào?

Gọi hs đọc mục "Có thể em chưa biết" ( nếu còn thời gian )

Trang 32

- Sưu tầm các loại nhãn thuốc trừ sâu, bệnh hại (cho vào bịt nilon hàn kín lại)

Tuần :

Tiết : 11

NS:

Bài 14 : THỰC HÀNHNHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU

CỦA THUỐC TRỪ SÂU BỆNH HẠI

- -I.Mục tiêu :

- Hs nhận biết được một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại

- Rèn cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết và thực hành

- Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng thuốc và bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị :

- Thầy :

 Chuẩn bị cho mỗi nhóm 4 lọ thuốc trừ sâu , bệnh ở 4 dạng như SGK

 Tranh vẽ về dấu hiệu độ độc của thuốc

 Tranh phóng to nhãn hiệu thuốc

- Trò :

 Xem trước phần :" Quy trình thực hành"

 Sưu tầm các loại nhãn thuốc trừ sâu, bệnh cho vào bịt nilon hàn kín lại

III Tiến trình giảng dạy :

1.Ổn định lớp:

Thời gian: 1'

Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 33

Để phòng trừ sâu, bệnh bằng biện pháp hoá học đạt hiệu quả thì ta phải biết được đó là loại thuốc gì? trừ sâu, bệnh nào? Độ độc của nó ra sao? Bằng cách ta nhận biết nó qua nhãn thuốc bên ngoài Cách nhận biết nó thế nào, trong tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs quy trình thực hành (10')

- Gv nêu mục tiêu của tiết thực hành

+ Tập nhận biết đặc điểm của thuốc

qua nhãn thuốc

+ Tập nhận biết các mẫu thuốc qua

dạng thuốc

- Gv treo tranh phóng to nhãn thuốc và

độ độc của thuốc

+ Hướng dẫn hs phân biệt các độ độc

của thuốc qua hình vẽ và màu sắc

→ Rất độc (màu đỏ)

→ Độc cao (màu vàng)

→ Cẩn thận (xanh nước biển)

Màu ở dưới cùng của nhãn

+ Hướng dẫn hs đọc các ý nghĩa trong

nhãn thuốc về :

• Nơi sản xuất

Gv gọi một hai hs đọc lại

- Gv hướng dẫn hs quan sát nhận biết

một số dạng thuốc

+ Gọi hs đọc thông tin mục II trong

SGK và nêu ra :

• Các dạng thuốc

• Đặc điểm các dạng thuốc

• Tên viết tắt các dạng thuốc

Gv nhấn mạnh : phân biệt qua trạng

thái và màu sắc của thuốc

+ Gv để 4 mẫu thuốc lên bàn, gọi

một hs lên nhận dạng thuốc Gv nhận

xét, bổ sung

Hs tiếp thu thông tin

Hs nhận dạng và lớp nhận xét

1 Nhận biết nhãn thuốc trừ sâu, bệnh hại

2 Quan sát và nhận biết một số dạng thuốc trừ sâu, bệnh hại

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành - Hs thực hành (19')

- Gv phân nhóm, kiểm tra sự chuẩn bị - Hs ngồi theo nhóm

Trang 34

của các nhóm

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Chia cho các nhóm các mẫu thuốc

- Yêu cầu hs thực hành và ghi kết quả

vào bài thu hoạch

- Gv nhắc nhở hs cẩn thận, an toàn lao

động, vệ sinh môi trường Theo dõi và

giúp đỡ các nhóm còn lúng túng

- Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ và mẫu thuốc

- Hs thực hành và viết thu hoạch

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả (5')

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

và đánh giá chéo

- Gv nhận xét, đánh giá

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

- Thu dọn vệ sinh

4 Tổng kết:

Thời gian: 3'

- Gv nhận xét chung về sự chuẩn bị, thao tácthực hành, an toàn lao động, kết quả

- Rút ra ưu, khuyết điểm

5 Dặn dò :

Thời gian: 2'

- Vận dụng những hiểu biết về thuốc để sử dụng cho an toàn và bảo vệ môi trường

- Học ôn và thuộc các kiến thức từ bài 1 đến bài 13 giờ sau làm kiểm tra 1 tiết

Tuần :

Tiết : 12

NS:

Chương II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bài 15 : LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT

- -I.Mục tiêu :

- Hs hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và các công việc làm đất cụ thể

- Biết được quy trình và yêu cầu kĩ thuật của làm đất

- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây

- Rèn kĩ năng quan sát , phân tích, diễn đạt

- Hs hiểu được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng

- Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lí hạt giống và những tiêu chí khi kiểm tra hạt giống

- Rèn cho hs kĩ năng kiểm tra hạt giống

- Vận dụng kiến thức về kiểm tra, xử lí hạt giống để giúp gia đình chọn hạt giống trước khi gieo trồng

Trang 35

II Chuẩn bị :

- Thầy :

 Thu thập thêm tài liệu và kinh nghiệm về kĩ thuật làm đất, bón phân lót ở địa phương

 Bảng phụ bài tập để tìm hiểu về các công việc làm đất , yêu cầu kĩ thuật và tác dụng từng công việc

Các công việc

làm đất Yêu cầu kĩ thuật cần đạt ở từng công việc từng công việc Tác dụng của

Đọc nội dung bài 15 16 và chuẩn bị các câu hỏi sau :

+ Làm đất nhằm mục đích gì?

+ Quan sát hình 25, 26 trong SGK và đọc thông tin mục I và II để tìm ra các công việc làm đất, tác dụng của từng công việc và những yêu cầu cần đạt trong từng công việc Liên hệ với cách làm đất ở địa phương

+ Căn cứ vào đâu để xác định thời vụ gieo trồng? Yếu tố nào quyết định? Tại sao? + Ở địa phương ta trong năm thường có những vụ gieo trồng nào? Vào thời gian nào? Trồng cây gì ở mỗi vụ?

+ Người ta kiểm tra hạt giống và xử lí hạt giống nhằm mục đích gì?

III Tiến trình giảng dạy :

1.Ổn định lớp :

Thời gian: 1'

Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

Công việc đầu tiên trong quy trình sản xuất cây trồng chính là: " Làm đất và bón phân lót"

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về mục đích của việc làm đất (8')

Gv nêu vấn đề :

Có hai thửa ruộng : thửa A đã được cày

bừa, thửa B chưa được cày bừa Hỏi :

- Em có nhận xét gì về tình hình cỏ dại,

Hs nêu nhận xét :

- Thửa A : đất mềm, tơi

I Làm đất nhằm mục đích gì?

Làm cho đất tơi xốp, bằng phẳng ;

Trang 36

tình trạng đất ( cứng , tơi xốp), tình hình

sâu, bệnh tồn tại trên hai thửa ruộng đó?

Gv nhận xét, giảng giải thêm :

+ Đất tơi xốp → tăng khả năng giữ nước

và chất dinh dưỡng

+ Cày bừa đất → không còn cỏ dại→

cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt

⇒ Vậy mục đích của việc làm đất là gì?

xốp, không còn cỏ, sâu bệnh

-Thửa B : đất cứng, cỏ nhiều, sâu bệnh nhiều

Hs rút ra kết luận

tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng; diệt cỏ dại, mầm mống sâu bệnh và cải tạo đất

Hoạt động 2 : Tìm hiểu yêu cầu kĩ thụât và mục đích của công

việc làm đất và bón phân lót

Gv treo bảng phụ về : các công việc làm

đất, yêu cầu kĩ thuật và tác dụng của từng

công việc làm đất

Yêu cầu các nhóm tự đọc thông tin trong

SGK + thực tế để hoàn thành hai cột còn

lại trong bảng

Yêu cầu các nhóm trình bày :

- Làm đất bao gồm các công việc nào?

Gọi đại diện 1 nhóm trình bày về yêu

cầu kĩ thuật và tác dụng của cày đất

- Trồng cây ăn quả, cây nông nghiệp cày

sâu hay cạn?

Gv :độ sâu tuỳ vào loại cây trồng

Gọi 1 nhóm trình bày về yêu cầu kĩ thuật

và tác dụng của bừa và đập đấtø

Gv giảng giải thêm :

+ Tuỳ vào loại đất, loại cây trồng mà số

lần bừa ít hay nhiều Ví dụ : trồng lúa cần

bừa 1 - 2 lần → đất nhỏ, bằng phẳng →

cấy, sạ

+ Bón phân lót → bừa → phân được

trộn đều

+ Đất không nước sau khi cày không

bừa được người ta dùng chày đập cho tơi

nhuyễn

hoặc đất ở trên vuông

Các nhóm thảo luận và trình bày

- Cày, bừa, đập đất, lên luống

- Yêu cầu kĩ thuật

- Tác dụng

- Đất sét→ cày sâu→

tầng đất mặt cứng

- Đất cát→ cày cạn hơn→ dễ mất nước

- Cây ăn quả thì cày sâu hơn vì bộ rễ ăn sâu

- Yêu cầu kĩ thuật

diệt cỏ dại

b Bừa và đập đất:

- Đất phải nhỏ, tơi

nhuyễn và bằng phẳng

- Thu gom cỏ dại,trộn đều phân vào đất

c Lên luống :

- Chống úng, tạo tầng đất dày, dễ chăm sóc

- Luống phải thẳng, phẳng, có rãnh thoát nước, hướng luống phải phù hợp với cây trồng

Trang 37

- Người ta tiến hành cày bừa và đập đất

bằng những công cụ gì?

Gv : Trâu , bò→ phương pháp thủ công

Máy cày, máy xới→ cơ giới Hiện

nay phương pháp này dùng nhiều hơn

Gọi 1 nhóm khác trình bày yêu cầu kĩ

thuật và tác dụng của việc lên luống

Cho vài hs nêu quy trình của việc lên

- Làm phẳng mặt luống

- Tại sao cần phải bón lót?

- Khi bón lót thường dùng những loại

Từ hai ý trên yêu cầu hs rút ra quy trình

bón phân lót

Hs nhắc lại kiến thức cũ

-Rải phân khắp ruộngtrước khi bừa

-Bỏ phân vào hố, theo hàng trên luống

Hs rút ra quy trình bón phân lót

III Bón phân lót

: Thường dùng phân hữu cơ trộn lẫn với phân hoá học để bón

+ Quy trình bón lót :

- Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng hoặc theo hốc

- Cày, bừa hay lấp đất đề vùi phân xuống dưới

Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm thời vụ gieo trồng; xác định

thời vụ gieo trồng trong năm

Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về thời

vụ

- Ở địa phương ta thường gieo trồng lúa,

bắp, …vào thời gian nào trong năm?

Gv khái quát : khoảng thời gian (tháng 4

→ 8) người ta gieo trồng lúa, bắp hoặc một

loại cây nào đó gọi là thời vụ gieo trồng

Yêu cầu hs nhắc lại thời vụ gieo trồng là

gì?

Gv nhấn mạnh từ " khoảng thời gian"→

kéo dài, không bó hẹp trong một thời điểm

→ tuỳ vào loại cây thời gian dài ngắn khác

nhau

Hs trả lời theo thực tế ( ví dụ như lúahè thu làm khoảng từ

Cần dưạ vào các yếu tố sau :

- Khí hậu

- Loại cây trồng

- Tình hình phát sinh sâu, bệnh ở mỗi địa phương

Trang 38

- Để xác định thời vụ gieo trồng cần phải

dựa vào các yếu tố nào?

Gv cùng hs phân tích ý nghĩa của từng

yếu tố :

+ Khí hậu :chủ yếu là nhiệt độ, độ ẩm

Mỗi loại cây đòi hỏi nhiệt độ thích hợp

Ví dụ :lúa ở giai đoạn mạcần 25-350C ,

cam cần 23-290

cà chua cần 20-270C

+ Loại cây trồng : mỗi loại cây có đặc

điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh

khác nhau nên thời gian gieo trồng cũng

khác nhau

+ Sâu bệnh :tránh được những đợt sâu,

bệnh phát sinh nhiều, gây hại cho cây

- Trong các yếu tố trên, yếu tố nào có

tính chất quyết định thời vụ? Vì sao?

Gv : nếu nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa

không thích hợp thì cây trồng sẽ bị sâu,

bệnh, ảnh hưởng đến năng suất và chất

lượng

Yêu cầu hs làm bài tập trong SGK để tìm

ra các vụ gieo trồng Từ bài tập và thông

tin mục I.2 cho hs rút ra các vụ gieo trồng

chính trong năm Hỏi:

-Trong năm thường có những vụ gieo

trồng chính nào?

Gv:miền Bắc còn có vụ Đông (9-12) do

nhiệt độ thấp→ trồng khoai tây, bắp cải, su

Hs rút ra kết luận

2 Thời vụ gieo trồng :

-Vụ hè thu : 4 - 7

-Vụ mùa : 6 - 11 -Vụ đông - xuân :tháng 11 năm nay đến tháng 4 ,5 của năm sau

II Kiểm tra và xử lí hạt giống :

1 Mục đích của việc kiểm tra hạt giống :

- Nhằm phát hiện giống tốt, loại bỏ giống xấu

- Kiểm tra các tiêu chí sau :

+ Tỉ lệ nảy mầm cao

+ Không sâu bệnh

+ Độ ẩm thấp + Không lẫn tạp + Sức nảy mầm mạnh

Trang 39

Hoạt động 4:Tìm hiểu mục đích kiểm tra và xử lí hạt giống

(17')

Gv nêu vấn đề:

- Tại sao cần phải kiểm tra và xử lí hạt

giống? Nên kiểm tra và xử lí hạt giống

bằng phương pháp nào?

Yêu cầu hs đọc thông tin trong SGK tìm ý

để điền vào phiếu học tập sau:

Kiểm tra hạt giống

Xử lí hạt giống

- Mục đích

- Phương

pháp

Gv dẫn dắt hs trình bày phiếu học tập

bằng các câu hỏi gợi ý sau:

-Mục đích của việc kiểm tra hạt giống là

gì?

- Dùng phương pháp nào để kiểm tra hạt

giống?

- Theo em kiểm tra hạt giống là kiểm tra

những tiêu chí nào trong 6 tiêu chí có sẵn

trong SGK?

- Người ta kiểm tra tỉ lệ nẩy mầm của hạt

như thế nào?

Gv cũng hỏi như vậy với các tiêu chí còn

lại và giải đáp cho hs

Gv kết luận: đạt được 5 tiêu chí trên hạt

giống mới sử dụng được

- Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì?

- Người ta xử lí hạt giống bằng cách nào?

Gv : tuỳ loại hạt mà thời gian và nhiệt

độ xử lí khác nhau Ví dụ : lúa 540 trong

10'; bắp 400 trong 10', cà chua 500 trong

25'…

- Mô tả các cách xử lí hạt giống ?

Gv dùng tư liệu 8 trong STBM để giới

thiệu thêm cách xử lí hạt giống bằng hoá

chất

Nhấn mạnh : xử lí bằng nhiệt độ dùng

phổ biến nhất

Hs nhận phiếu học tập và thảo luận

- Xem hạt giống có đủ tiêu chuẩn không, đủ→

tốt→ chọn, xấuthì bỏ

- Dựa vào các tiêu chí của một giống tốt

- 5 tiêu chí đầu , tiêu chí cuối cùng không phải

- Hạt có vỏ dày→

mỏng vỏ→nẩy mầm nhanh ; hạt có nấm bệnh→ tiêu diệt

- Xử lí bằng nhịêt độ : ngâm hạt vào nước có nhiệt độ nhất định trong thời gian nhất định

- Xử lí bằng hoá chất : trộn hoặc ngâm hạt vào hoá chất

2 Mục đích của việc xử lí hạt giống:

- Mục đích : kích thích hạt nảy mầm nhanh, diệt trừ mầm

mống sâu, bệnh

- Phương pháp : + Xử lí bằng hoá chất

+ Xử lí bằng nhiệt độ

 Hoạt động 5 : Tìm hiểu những yêu cầu kĩ thụât, nội dung và

phương pháp của việc gieo trồng

Yêu cầu hs đọc thông tin trong SGK

Trang 40

- Để việc gieo trồng đạt kết quả cao cần

đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật nào?

Gv phân tích , giảng giải các ý trên

kèm theo một số câu hỏi

- Thế nào là đảm bảo thời vụ? Tại sao cần

phải đảm bảo thời vụ?

Gv : Gieo trồng không đúng thời vụ→ khí

hậu không thích hợp→ cây sinh trưởng, phát

triển kém → năng suất, chất lượng thấp

- Thế nào là đảm bảo mật độ? Tại sao cần

phải đảm bảo mật độ?

Gv giải thích từ " mật độ" : là số lượng cây

trồng , số lượng bụi, số lượng hạt được gieo

trồng trên một đơn vị diện tích đất

Gv : gieo trồng không đúng mật độ thì

năng suất sẽ thấp Mật độ cây trồng tuỳ

thuộc vào loại đất , loại cây trồng

Ví dụ : trồng nhãn

đất đồng bằng : 160 cây/ hecta

đất đồi núi : 200 cây / hecta

Hoặc cùng một loại đất đồng bằng nhưng

trồng nhãn thì trồng 160 cây / ha

còn trồng vải chỉ trồng 100 cây / ha

- Thế nào là đảm bảo khoảng cách ?

Tại sao cần đảm bảo khoảng cách giữa các

cây ?

Gv : + Thưa→ phí đất

+ Dày→ các cành giao nhau , chồng

khít lên nhau → dễ bị sâu, bệnh, quá trình

quang hợp khó khăn → năng suất thấp

- Thế nào là đúng độ nông , sâu?

Tại sao cần đảm bảo độ nông, sâu?

Gv :Độ nông, sâu khác nhau tuỳ vào loại

cây, hạt lớn gieo sâu hơn hạt bé, trung bình

khoảng 2 - 5 cm

Gv : muốn gieo trồng đạt kết quả cần đảm

bảo 4 yêu cầu kĩ thuật trên

Cho hs nhắc lại 4 yêu cầu kĩ thuật

Gv nêu câu hỏi yêu cầu hs kể tên các loại

cây trồng có ở địa phương , hs trả lời gv ghi

theo 3 nhóm: trồng bằng hạt, trồng bằng cây

con và trồng bằng cách khác (hom , củ…)

- Đảm bảo thời vụ, mật độ,

khoảng cách và độ nông , sâu

-Trồng cây đúng thời gian thích hợp với nó→ tạo điều kiện cho cây phát triển thuận lợi

- Hạt lớn gieo sâu, hạt bé gieo cạn để tạo điều kiện hạt nảy mầm và chui lên mặt đất sớm

1.Yêu cầu kĩ thuật:

Cần đảm bảo:

- Đúng thời vụ

- Đúng mật độ

- Đúng khoảng cách

- Đúng độ nông,sâu

2 Phương pháp gieo trồng:

Có 2 phương pháp:

- Gieo bằng hạt:

Ngày đăng: 17/11/2015, 05:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phễu) hs quan sát xem ca nào nước - cong nghe 7
Hình ph ễu) hs quan sát xem ca nào nước (Trang 6)
Hình thức xen canh không? Vì sao? - cong nghe 7
Hình th ức xen canh không? Vì sao? (Trang 56)
Hình thức khai thác chọn. - cong nghe 7
Hình th ức khai thác chọn (Trang 84)
• Phiếu bài tập cho hoạt động 1, bảng phụ bài tập cho hoạt động 2 - cong nghe 7
hi ếu bài tập cho hoạt động 1, bảng phụ bài tập cho hoạt động 2 (Trang 86)
Bảng điền vào các   khoảng trống trong - cong nghe 7
ng điền vào các khoảng trống trong (Trang 92)
Hình có đặc điểm gì? - cong nghe 7
Hình c ó đặc điểm gì? (Trang 97)
Hình  nên đơn giản, dễ làm, ít tốn thời - cong nghe 7
nh nên đơn giản, dễ làm, ít tốn thời (Trang 101)
Bảng   1   :  Tiêu   chuẩn   chọnlợn   giống - cong nghe 7
ng 1 : Tiêu chuẩn chọnlợn giống (Trang 101)
Hình V.A.C hoặc R.V.A.C - cong nghe 7
nh V.A.C hoặc R.V.A.C (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w