Vai trò của giống trong chaên nuoâi

Một phần của tài liệu cong nghe 7 (Trang 93 - 96)

Chương II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

II. Vai trò của giống trong chaên nuoâi

- Gioáng vaât nuoâi quyeát định chất lượng sản phaồm chaờn nuoõi.

Hoạt động 4: Tìm hiểu điều kiện công nhận là môt giống vật nuôi và vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.

- Để công nhận là một giống vật nuôi phải đạt những điều kiện nào?

Gv chốt lại 4 điều kiện và giảng giải, minh hoạ từng ý qua tranh các vật nuôi phaàn treân.

- Hs nêu lên 4 cách phân loại

- Hs neõu leõn 4 ủieàu kieọn nhử SGK

Treo bảng phụ : “Năng suất và chất lượng của một số vật nuôi”. Yêu cầu hs đọc số liệu có trong bảng và nêu nhận xét về năng suất và chất lượng các vật nuôi. Hỏi :

-Em có nhận xét gì về :

Năng suất sữa của bò Hà Lan và bò Sin?

Năng suất trứng của gà Lơgo và gà ri?

-Năng suất sữa của bò Hà Lan cao hơn bò Sin là do đâu?

-Tại sao năng suất trứng của gà Lơgo lại cao hơn gà ri?

⇒ Vậy giống vật nuôi ảnh hưởng như thế nào đến năng suất chăn nuôi?

-Em có nhận xét gì về tỉ lệ mỡ trong sữa của trâu Mura, bò Hà Lan và bò Sin?

Gv giải thích : tỉ lệ mỡ trong sữa thể hiện chất lượng, đánh giá chất lượng sữa là đánh giá tỉ lệ mỡ trong sữa.

-Tỉ lệ mỡ trong sữa của trâu Mura, bò Hà Lan và bò Sin khác nhau là do yếu tố nào quyết định?

⇒ Vậy giống vật nuôi ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng chăn nuôi?

Yêu cầu hs chốt lại hai vai trò quan trọng của giống vật nuôi.

Gv: con giống là rất quan trọng, vì thế con người không ngừng chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống vật nuôi ngày càng tốt hơn.

Hs đọc số liệu và nêu nhận xét

- Cao hơn bò Sin - Cao hơn gà ri - Do giống khác nhau - Khác giống

- Hs rút ra vai trò thứ nhất của giống vật nuoâi

- Khác nhau : trâu Mura > bò Sin > bò Hà Lan

- Con gioáng quyeát ủũnh

→ giống khác→ chất lượng khác

-Hs rút ra vai trò thứ hai của giống vật nuôi

4.Cuûng coá : Thời gian: 6’

Gọi hs đọc ghi nhớ và làm các bài tập sau : Bài 1 : Khoanh tròn câu đúng nhất

a. Cung cấp thịt, sữa, trứng cho con người.

b. Cung cấp sức kéo cho nông nghiệp.

c. Cung cấp phân bón.

d. Phát triển chăn nuôi toàn diện.

e. Caâu d sai.

Bài 2 : Đánh dấu đúng (Đ) hoặc sai (S) vào đầu các câu sau :

 a.Tăng cường cho đầu tư nghiên cứu và quản lí.

 b. Cung cấp sản phẩm có giá trị dinh dưỡng.

 c. Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất.

 d. Phát triển chăn nuôi toàn diện.

- Trả lời các câu hỏi :

+ Thế nào gọi là giống vật nuôi?

+ Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?

5.Dặn dò : Thời gian: 1’

Học bài + xem trước bài 32 : “Sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi”

Chuaồn bũ

- Tìm hiểu 2 câu hỏi :

+Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục?

+Sự sinh trưởng và phát dục có những đặc điểm nào?

- Tập làm trước hai bài tập có trong bài.

Tuaàn : Tieát : 27 NS:

Bài 32 : SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT NUÔI ------

I.Muùc tieõu :

- Trình bày được khái niệm trưởng và phát dục của vật nuôi.

Phân biệt được các đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.

Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quà trình sinh trưởng và phát dục - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.

- Vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình.

II.Chuaồn bũ : - Thaày :

• Tham khảo tư liệu 14 trong STBM

• Sơ đồ: “Đặc điểm của sự sinh trưởng vả phát dục của vật nuôi”

• Bảng phụ bài tập.

- Trò :

• Tìm hiểu trước 2 câu hỏi :

+ Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục ?

+ Sự sinh trưởng và phát dục có những đặc điểm nào?

• Làm trước hai bài tập có trong bài.

III.Tiến trình giảng dạy : 1. Ổn định lớp :

Thời gian: 1'

Kieồm tra sú soỏ.

2. Kiểm tra bài cũ : Thời gian: 5’

- Thế nào là giống vật nuôi ? Cho thí dụ.

- Giống vật nuôi có vai trò gì trong chăn nuôi?

3. Bài mới : Thời gian: 32’

Tất cả mọi vật đều có quá trình sinh ra, lớn lên và trưởng thành.

Ví dụ như gà: trứng → nở thành gà con → lớn lên → biết gáy hoặc đẻ trứng. Cả quá trình này người ta gọi là gì các em có biết không? Và trong quà trình này diễn ra những đặc điểm nào? Muốn biết chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Phương pháp dạy học Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi (10’)

* Sự sinh trưởng :

Yêu cầu hs quan sát hình 54 trong SGK về hình dạng, kích thước, khối lượng của con ngan ở 3 thời kì : nhỏ, nhỡ và trưởng thành. Hỏi :

- Em có nhận xét gì về khối lượng, kích thước của con ngan ở 3 thời kì tuổi khác nhau?

Gv minh hoạ số liệu về khối lượng qua ví dụ trong SGK : 1 ngày tuổi nặng 42g , 1 tuần tuổi nặng 79g , 2 tuần tuổi nặng 152g.

Qua phần nhận xét hướng hs rút ra khái niệm. Hỏi:

- Sự tăng trưởng về khối lượng và kích thước của con ngan nguời ta gọi là gì?

⇒ Thế nào là sự sinh trưởng?

Cho hs tìm một số ví dụ về sự sinh trưởng

Gv nhấn mạnh : sinh trưởng là sự lớn lên, sự phân chia tế bào, tế bào sinh ra sau giống hệt tế bào sinh trước sinh ra nó.

Ví dụ: tế bào cơ sinh ra tế bào cơ, do đó cơ to và dài thêm.

* Sự phát dục :

Hs quan sát và nêu lên nhận xét

- Kích thước: nhỏ→

ngắn, lớn→ dài và rộng ra→ taêng

- Khối lượng: nhỏ→

nhẹ, lớn→ nặng→ tăng

- Sự sinh trưởng.

- Hs rút ra khái niệm.

- Hs neõu vớ duù theo hieồu bieỏt.

Một phần của tài liệu cong nghe 7 (Trang 93 - 96)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(134 trang)
w