1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án công nghệ lớp 7

199 3,2K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò, Nhiệm vụ của Trồng trọt và Khái niệm Đất Trồng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Công nghệ lớp 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhận xét: - Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS - GV gợi ý trả lời câu hỏi 1 ở cuối bài: Nhờ đất, cây trồng mới sinh sống được và cung cấp cho ta:lương thực, thực phẩm, cây có cỏ đ

Trang 1

Tuần:1 Ngày soạn:

Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1,2 VAI TRỊ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNGI- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được vai trò của trồng trọt

- Hiểu được đất trồng là gì?

- Biết được vai trò của đất trồng và các thành phần đất trồng

2 Kĩ năng:

-Giúp HS biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện

-Rèn cho HS khả năng phân tích qua từng thao tác thực hành

3 Thái độ:

- Có hứng thú trong học tập KTNN và coi trọng sản xuất trồng trọt

-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất, tận dụng đất để trồng trọt

-Tranh, ảnh có liên quan đến nội dung bài học

-Chuẩn bị H.2a,b SGK trang 7, Sơ đồ 1

2 Chuẩn bị của HS:

Xem trước bài ở nhà, kẻ sẵn bảng” Vai trò từng thành phần của đất trồng” SGK trang 8

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Nước ta là nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn, 70% lao động trong nôngnghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy, trồng trọt có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Vậy vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì?

Muốn phát triển trồng trọt, điều quan trọng là phải có đất trồng Vậy thế nào gọi là đất trồng?

Vì sao đất lại tạo điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt? Bài học hôm nay thầyvà các em sẽ giải quyết vấn đề đó

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu H.1 SGK về

vai trò của trồng trọt

GV: Em hãy quan sát hình

vẽ và cho biết vai trò thứ 1

của trồng trọt là gì?

GV: Em hiểu thế nào là

HS quan sát H.1 SGK vàtrả lời câu hỏi của GVđưa ra

HS: Vai trò thứ 1 củatrồng trọt là cung cấplương thực, thực phẩmcho con người

HS suy nghĩ dựa vào kiến

I Vai trò của trồng trọt:

- Cung cấp lương thực, thựcphẩm cho con người

- Cung cấp nguyên liệu chongành công nghiệp

- Cung cấp thức ăn cho chănnuôi

- Cung cấp nông sản cho xuất

Trang 2

cây lương thực , cây thực

phẩm?

GV: Em hãy kể tên 1 số

cây lương thực cho chất

bột ở địa phương em?

GV: em hãy cho ví dụ về

các laọi cây dùng làm thực

phẩm?

GV cho HS tiếp tục quan

sát hình và hỏi:

Vai trò thứ 2, 3,4 của trồng

trọt là gì?

GV: em hãy kể tên 1 số

loại cây làm nguyên liệu

cho công nghiệp chế biến?

GV:Em hãy nêu 1 số nông

sản ở nước ta xuất khẩu ra

thị trường thế giới?

GV dẫn chứng thêm cho

HS: Năm 2004 VN xuất

khẩu gạo đứng thứ 2 trên

thế giới

GV khái quát lại 4 vai trò

của trồng trọt và ghi bảng

GV yêu cầu HS đọc thông

tin và hoàn thành bài tập

SGK

GV: Dựa vào vai trò của

trồng trọt , em hãy xác

định nhiệm vụ nào dưới

đây là nhiệm vụ của trồng

trọt?

GV gọi 1-2 HS nêu đáp

án, HS còn lại nhận xét,

bổ sung hoàn chỉnh

GV tổng kết lại ý kiến

đúng và ghi bảng

GV: Sử dụng giống mới

năng suất cao, bón phân

đầy đủ, phòng trừ sâu

bệnh kịp thời nhằm mụch

thức của mình trả lời

- Cây lương thực là câytrồng cho chất bột

Cây thực phẩm như rauquả ăn kèm với thức ăn

cơ bản là lương thực

HS liên hệ thực tế ở địaphương và trả lời: Câylúa, ngô, khoai, sắn…

HS: cây bắp cải, cà rốt,…

HS quan sát hình và suynghĩ trả lời

HS: mía, bông, cà phê,chè, thơm, lê,…

HS: gạo, cà phê, cao su,điều, …

- HS lắng nghe và ghi bàivào vở

- HS đọc thông tin vàhoàn thành bài tập

Nhiệm vụ của trồng trọtlà: 1,2,4,6

- HS nêu đáp án

- HS lắng nghe và ghi bài

khẩu

II Nhiệm vụ của trồng trọt:

Đảm bảo lương thực, thực phẩmcho tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu

Trang 3

đích gì?

GV yêu cầu HS hoàn

thành bảng trong SGK về

mục đích của 1 số biện

pháp :

+ Khai hoang, lấn biển

+ Tăng vụ trên đơn vị

diện tích đất trồng

+ Aùp dụng đúng biện pháp

kĩ thuật trong trồng trọt

GV kết luận: mục đích

cuối cùng của các biện

pháp trên là sản xuất ra

nhiều nông sản

GV yêu cầu HS đọc thông

tin mục I.1 SGK và

hỏi:-Đất trồng là gì?

-GV nêu câu hỏi để phân

biệt giữa đất và các vật

thể tơi xốp khác

GV: Lớp than đá tơi xốp

có phải là đất trồng

không? Tại sao?

GV: nếu trồng cây con vào

2 chậu: 1 chậu là đất, 1

chậu là than đá Vậy cây

trồng ở chậu nào phát

triển được?

GV nhấn mạnh: chỉ có lớp

bề mặt tơi xốp của trái

đất, trên đó thực vật có

thể sinh sống được mới gọi

là đất trồng

GV hướng dẫn HS quan

sát H.2 SGK và nêu câu

hỏi:

- Trồng cây trong môi

trường đất va môi trường

nước có điểm gì giống và

khác nhau?

- HS dựa vào thông tinSGK trả lời: để tăng năngsuất

- HS hoàn thành bài tậpvào vở bài tập

- tăng diện tích đất canhtác

- tăng sản lượng nông sản

- tăng năng suất cây trồng

-HS đọc thông tin SGKvà trả lời câu hỏi

- Không Vì thực vậtkhông thể sống và pháttriển trên lớp than đáđược

- HS trả lời: cây trồng ởchậu đất

III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?

Khai hoang, lấn biển

Tăng vụ trên đơn vị diện tíchđất trồng

Aùp dụng đúng các biện pháp kĩthuật trong trồng trọt

IV Khái niệm về đất trồng: 1.Đất trồng là gì?

Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốpcủa vỏ Trái Đất, trên đó thựcvật có khả năng sống và sảnxuất ra sản phẩm

Trang 4

-GV: đất có tầm quan

trọng như thế nào đối với

cây?

-GV: Ngoài đất ra cây

trồng có thể sống ở môi

trường nào?

Gv nêu ví dụ cho HS về

cây trồng có thể sống

trong dung dịch và giải

thích rõ cần có giá thể để

cho cây thẳng đứng

GV giới thiệu cho HS sơ

đồ 1 SGK và hỏi:

-Đất trồng bao gồm mấy

thành phần? Kể ra?

GV cho HS đọc thông tin

trong SGK và nêu câu hỏi:

-Không khí trong đất có

chứa các khí nào?

-Oxi có vai trò gì đối với

cây trồng?

GV giải thích về phần

rắn:chất khoáng của đất

có chứa các chất dinh

dưỡng: đạm, lân, kali…

-Phần rắn của đất bao gồm

mấy thành phần? Kể ra?

GV giải thích thêm : chất

hữu cơ của đất đặc biệt là

chất mùn có chứa nhiều

chất dinh dưỡng khi bị

phân huỷ , các chất này

được giải phóng ra ngoài

và cung cấp cho cây trồng

Phần lỏng của đất là gì?

và nó tác dụng gì?

GV tập hợp câu trả lời của

HS GV khái quát lại và

- khác nhau:

trong đất: không cần cógiá đỡ cây, áp dụng trồngcho mọi loại cây

trong nước: cần giá đỡcây, chỉ áp dụng cgo 1vài loại cây

- Đất cung cấp: nước,chất dinh dưỡng , oxi chocây và giữ cho cây đứngvững

- HS : môi trường nước

HS quan sát sơ đồ và trảlời:

- Có 3 thàh phần: phầnkhí, phần rắn, phần lỏng

HS đcọ thông tin SGK vàtrả lới:

- Nitơ, oxi, cacbonic vàmột số khí khác

- oxi cần cho quá trình hôhấp của cây

- 2 thành phần: vô cơ vàhữu cơ

- Chính là nước trong đất,có tác dụng hoà tan cácchất dnh dưỡng

- HS ghi bài vào vở

2.Vai trò của đất trồng

Đất trồng là môi trường cungcấp nước, oxi, chất dinh dườngcho cây và giúp cho cây đứngvững

V Thành phần của đất trồng

Đất trồng gồm 3 thành phần:khí, rắn, lỏng

-Phần khí: cung cấp oxi cho câyhô hấp

-Phần rắn: cung cấp chất dinhdưỡng

-Phần lỏng: cung cấp nước

Trang 5

4.Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố và gọi HS trả lời

5.Nhận xét – dặn dò:

a nhận xét:

- Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

- GV gợi ý trả lời câu hỏi 1 ở cuối bài: Nhờ đất, cây trồng mới sinh sống được và cung cấp cho ta:lương thực, thực phẩm, cây có cỏ để nuôi gia súc, gia cầm để chúng cung cấp cho ta sức kéo, thịt, trứng, sữa,… nguyên liệu cho nông nghiệp, những nông sản để xuất khẩu

b dặn dò:

+ Trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước bài 3, mục I, tìm sự khác nhau giữa thành phần cơ giới và thành phần cơ giới của đất

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

………

………

……… ………

Trang 6

Tuần:1 Ngày soạn:

Bài 3:MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được thành phần cơ giới của đất là gì?

- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính

- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất

-Đọc thêm giáo trình Trồng trọt I- Thổ nhưỡng- Nông hoá

-Tranh, ảnh có liên quan đến nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS:

Xem trước bài ở nhà, phân biệt thành phần và tính chất của đất

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống nhân dân?

Câu 2: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?

Đất trồng gồm những thành phần nào? vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất Thành

phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đấthợp lí cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất Bài học hôm nay chúng ta sẽnghiên cứu một số tính chất của đất

b Tiến hành hoạt động:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV yêu cầu HS nhớ lại

kiến thức bài trước và hỏi:

-Phần rắn của đất bao gồm

những thành phần nào?

-GV giảng giải:

Trong thành phần vô cơ lại

gồm các hạt có kích thước

khác nhau đó là: hạt cát,

hạt limon, hạt sét Tỉ lệ

các hạt này trong đất gọi

là thành phần cơ giới của

HS tái hiện lại kiến thứccủa bài trước và trả lời;

-Thành phần vô cơ vàthành phần hữu cơ

I.Thành phần cơ giới của đất là gì?

– là tỉ lệ (%) của các hạt cát,limon và sét trong đất

– Căn cứ vào tỉ lệ các loại hạttrong đất mà chia đất thành :đất cát, đất sét và đất thịt

Trang 7

-GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK tìm kích thước

của từng loại hạt trên

-GV : Dựa vào thông tin

SGK, em hãy cjo biết ý

nghĩa thực tế của việc xác

định thành phần cơ giới

cảu đất là gì?

-GV tổng kết lại và ghi

bảng

GV yêu cầu HS đoc 5

thông tin SGK và trả lời

một số câu hỏi:

- Độ pH dùng để đo cái gì?

-Trị số pH dao động trong

phạm vi nào?

-Với giá trị nào của pH thì

đất được gọi là đất chua,

đất trung tính và đất

kiềm?

-Mục đích của việc xác

định đất chua, đất kiềm và

đất trung tính để làm gì?

GV giảng thêm:

Mỗi loại cây trồng sinh

trưởng, phát triển tốt trong

một phạm vi pH nhất định

Việc nghiên cứu, xác định

độ pH của đất giúp ta bố trí

cây trồng phù hợp với đất

Đối với đất chua cần bón

vôi để cải tạo

- GV tổng kết và ghi bảng

GV hướng dẫn HS đọc

mục II bài 3 SGK

Vì sao đất trồng giữ được

nước và chất dinh dưỡng ?

-GV yêu cầu HS làm bài

tập về khả năng giữ nước

và chất dinh dưỡng của

HS đọc thông tin SGK vàtrả lời:

+ hạt cát: 0,5-0,2 mm+ hạt limon: 0,002-0,05 mm

+ hạt sét < 0,002 mm-HS đoc thông tin SGK vàtrả lời: dựa vào thànhphần cơ giới người ta chiađất thành: đất cát, đất thịtvà đất sét

-HS nghe và ghi bài

HS đcọ thông tin và trảlời:

-Dùng để đo độ chua, độkiềm của đất

-Dao động từ 0-14-Đất chua(pH <6.5 )

-HS ghi bài vào vở-HS đọc thông tin và trảlời

-Nhờ các hạt cát, sét,limon và chất mùn màđất giữ được nước va chấtdinh dưỡng

-HS làm bài tập

II Độ chua, độ kiềm của đất:

-Độ chua, độ kiềm của đất được

đo bằng độ pH+ Đất có pH < 6,5 là đất chua.+ Đất có pH = 6,6-7,5 là đất trungtính

+ Đất có pH >7,5 là đất kiềm

Trang 8

từng loại đất.

-Gv giảng giải: trong đất

có 3 hạt có kích thước

khác nhau: cát, limon,

sét-hạt càng bé thì khả năng

giữ được nước và chất dinh

dưỡng càng tốt

-GV tổng kết và ghi bảng

Ở đất thiếu nước, thiếu

chất dinh dưỡng, cây trồng

phát triển như thế nào?

Ở đất đủ nước, đủ chất

dinh dưỡng, cây trồng sinh

trưởng, phát trển như thế

nào?

GV phân tích: đất có đư

nước, đủ chất dinh dưỡng

chưa hẳn đã là đất phì

nhiêu VD: ở vùng đất

mặn trung tính hoặc kiềm

yếu,đất có khả năng nhiều

mùn, đạm, kali nhưng lúa

vẫn chết hoặc cho năng

suất thấp bởi vì trong các

loại đất này vẫn còn chứa

các chất độc hại cho cây

trồng

Đất phì nhiêu phải có đủ

đặc điểm quan trọng nào?

-Làm thế nào để đảm bảo

đất luôn luôn phì nhiêu?

- Gv tiểu kết và ghi bảng

+ Đất sét: tốt+ Đất thịt: trung bình+ Đất cát: kém

-HS ghi bài

-HS trả lời theo hoểu biếtcủa mình

-Còi cọc, héo và chết…

-Sinh trưởng và phát triểntốt

-Cung cấp đủ nước, oxi,chất dinh dưỡng cho câyđồng thờiphải không chứacác chất độc hại cho cây-Muốn đất phì nhiêu,ngoài điều kiện đất phìnhiêu ra còn có thời titếthuận lợi, giống tốt vàchăm sóc tốt

-HS ghi bài

phì nhiêu của đất

-Độ phì nhiêu của đất là khảnăng của đất cung cấp đủ nước,oxi cvà chất dinh dưỡng cho câyđảm bảo năng suất cao và khôngchứa chất độc hại cho cây

- Muốn cây trồng có năng suấtcao phải có đủ các điều kiện : đấtphì nhiêu, giống tốt và chăm sóctốt

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố và gọi HS trả lời

Trang 9

- Câu hỏi: 1-Đất sét và đất thịt loại nào giữ nước tốt hơn? Vì sao?

2- Tính chất chính của đất là gì?

4.Nhận xét – dặn dò:

a.Nhận xét:

- Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b.Dặn dò:

+ Trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước bài 6

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

………

………

……… ………

Trang 10

Tuần:2 Ngày soạn:

Bài 6:BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

Xem trước bài ở nhà, Sưutầm tranh ảnh khu đồi trọc, xói mòn còn trơ trọi sỏi đá

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Vìvậy, chúng ta phải biết cách sử dụng, cải tạo đất và bảo vệ đất Bài hocï hôm nay sẽ giúp các emhiểu: sử dụng đất như thế nào là hợp lí Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?

Tiến trình tiết học:

T/G Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV yêu cầu HS đọc

thông tin SGK trang 13

và hỏi:

- Vì sao phải sử dụng đất

hợp lí?

- GV yêu cầu HS hoàn

thành bài tập SGK” mục

đích của các biện pháp

- HS hoàn thành bài tập

I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí:

-Do nhu cầu lương thực, thựcphẩm ngày càng tăng mà diệntích đất trồng có hạn vì vậy phảisử dụng đất hợp lí

-Phải sử dụng đất hợp lí để duytrì độ phì nhiêu, luôn cho năngsuất cây trồng cao

Trang 11

- GV đặt câu hỏi gợi mở

để giúp HS hoàn thành

bài tập:

- Thâm canh tăng vụ

trên đơn vị diện tích có

tác dụng gì?tác dụng như

thế nào đến lượng sản

phẩm thu được?

- Mục đích của việc

không bỏ đất hoang là

gì?

- Chọn cây trồng phù

hợp với đất có tác dụng

như thế nào đối với sinh

trưởng? Phát triển và

năng suất của cây?

- Biện pháp vừa sử dụng

đất, vừa cải tạo đất áp

dụng đối với những vùng

đất nào? Mục đích?

GV giảng giải:

Những vùng đất này

không thể chờ tới khi cải

tạo xong mới sử dụng

mà phải sử dụng ngay

để sớm có thu hoạch

Mặt khác, qua sử dụng

đất sẽ được cải tạo nhờ

làm đất, bón phân, tưới

nước…

- GV cho VD: Sau khi

khai hoang, lấn biển

xong đất còn mặn, nhân

dân ta thường trồng cây

cói ( cây chịu mặn) Sau

vài năm đất đỡ mặn và

tiếp tục rửa mặn Khi

hết mặn người ta trồng

giống lúa mới

- GV tập hợp ý kiến phát

biểu của HS, sửa chữa,

bổ sung và nêu câu hỏi

củng cố

-Vậy, vì sao phải sử

dụng đất hợp lí?

- Không để đất trống thờigian giữa 2 vụ thu hoạch

- Tăng lượng sản phẩm thuđược

- Cây sinh trưởng, pháttriển tốt, cho năng cao

- Vùng đất mới khai hoanghoặc mới lấn ra biển

-HS trả lời:

Để duy trì độ phì nhiêu,luôn cho năng suất câytrồng cao

HS ghi bài vào vở

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

-Có nhiều biện pháp cải tạo vàbảo vệ đất khác nhau, những biệnpháp thường dùng để cải tạo và

Trang 12

Tiểu kết: GV ghi bảng

Gv nêu câu hỏi:

Những loại đất nào sau

đây đã và sẽ giảm độ

phì nhiêu nếu không sử

dụng tốt: đất xám bạc

màu, đất cát ven biển,

đất phèn, đất đồi trọc,

đất phù sa sông Hồng và

ĐBSCL

Gv giới thiệu cho HS 1

số loại đất cần cải tạo ở

nước ta

Đất xám bạc màu:

nghèo chất dinh dưỡng,

tầng đất mặt rất mỏng,

đất thường chua

Đất mặn: có nồng độ

muối tan tương đối cao,

cây trồng không sống

được trừ các cây chịu

mặn (đước, sú, vẹt, cói,

…)

Đất phèn: chứa nhiều

muối phèn ( sunphat sắt,

nhôm) gây độc hại cho

cây trồng, đất rất chua

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin SGK , quan sát

hình H.3,4,5 trang 14 và

hoàn thành bảng trang

15

GV giới thiệu H.3 “ cày

sâu, bừa kĩ kết hợp với

bón phân hữu cơ” và

hỏi:

Mụch đích của biện

pháp cày sâu, bừa kĩ, kết

hợp bón phân là gì?Biện

pháp này áp dụng cho

loại đất nào?

GV cho HS tiếp tục quan

sát H.4 SGK, giới thiệu

cách làm ruộng bậc

thang và hỏi:

-Ruộng bậc thang

thường được làm ở đâu?

HS lắng nghe và trả lờiĐất xám bạc màu, đấtmặn, đất đồi trọc

HS lắng nghe

-HS đọc thông tin, quansát hình và hoàn thành bàitập

- Tăng bề dày lớp đất canhtác

- Đất có tầng canh tácmỏng, nghèo dd như: đấtxám bạc màu

HS quan sát tranh và trảlời:

- cao nguyên, trung dumiền núi phía Bắc

bảo vệ đất là: canh tác, thuỷ lợi,bón phân

-Mục đích của việc cải tạo, bảovệ đất là:

+ Tăng độ phì nhiêu của đất+ Tăng năng suất cây trồng

Trang 13

-Mục đích của biện pháp

làm ruộng bậc thang là

gì? Aùp dụng cho loại đất

nào?

GV giới thiệu H.5 SGK

cho HS quan sát và hỏi:

-Trồng xen cây nông

nghiệp giữa các băng

cây phân xanh nhằm

mục đích gì? Và nó áp

dụng cho loại đất nào?

GV:Những biện pháp

nào thường được dùng

để cải tạo và bảo vệ

đất?

+ Biện pháp thuỷ lợi bao

gồm những công việc

gì?

Aùp dụng cho loại đất

nào?

Biện pháp bón phân

nhằm mụch đích gì? Aùp

dụng cho loại đất nào?

Biện pháp cày nông, bừa

sục, giữ nước liên tục,

thay nước thường xuyên

mụch đích là gì? Aùp

dụng cho loại đất nào?

+ Thế nào là cày nông?

Bừa sục để làm gì?

GV giảng: giữ nước liên

tục để tạo môi trường

yếm khí làm cho các

hợp chất chứa lưu huỳnh

không bị oxi hoá thành

axit sunphuric ( H2SO4)

+ Thay nước thường

xuyên nhằm mục đích

gì?

GV tiểu kết và ghi bảng

- hạn chế dòng nước chảy,hạn chế xói mòn, rửa trôi

- Aùp dụng cho vùng đấtdốc ( đồi, núi)

- tăng độ che phủ của đất,hạn chế xói mòn, rửa trôi

- Aùp dụng cho đất đồi dốcvà các vùng khác để cảitạo

- canh tác, thuỷ lợi, bónphân…

- tháo chua, rửa mặn, xổphèn

- Đất mặn, đất phèn

Bổ sung chất dinh dưỡngcho đất

HS ghi bài vào vở

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút) Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK ,nêu câu hỏi

- Câu hỏi: nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở d0ịa phương em

4 Nhận xét – dặn dò: Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS Đánh giá tiết học, thái độ học

tập của HS

Trang 14

Trả lời câu cuối bài, Đọc trước bài 7

Bài 7:TÁC DỤNG PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được thế nào là phân bón, các loại phân bón thường dùng

- Hiểu được tác dụng của phân bón

-Đọc thêm giáo trình Phân Bón và cách bón phân- NXB Nông Nghiệp- HN 1995

-Tranh, ảnh H 6 SGK và một tranh ảnh có liên quan

2 Chuẩn bị của HS:

Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Ngày xưa, ông cha ta thường nói” Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục ngữ nàyphần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt

Bài này, chúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp

T/G Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin SGK trang 15

và hỏi:

- Phân bón là gì?

- Những thứ gọi là phân

bón có sẵn trong tự nhiên

hay do con người tạo ra

và cung cấp cho cây

trồng?

- Phân bón được chia ra

làm mấy nhóm chính? Kể

tên?

-Nhóm phân hữu cơ gồm

những laọi nào?

-Phân hoá học?

-HS đọc thông tin và trảlời:

-Theo đ/n trong SGK-Do con người tạo ra-Phân bón được chia làm

3 nhóm chính: phân hữu

cơ, phân hoá học và phân

vi sinh

-Phân chuồng, phân bắc,phân rác, than bún, khôdầu

-Phân Đam, lân, kali,phân đa nguyên tố, phân

Trang 15

-Phân vi sinh gồm mấy

loại? Kể ra?

-Theo em, mỗi gia

đìnhnông nghiệp có thể

sản xuất ra những thứ

phân bón gì cho cây

trồng?

- GV yêu cầu HS dựa vào

sơ đồ 2, làm bài tập SGK

trang 16

- Phân hữu cơ?

- Phân hoá học?

- Phân vi sinh?

- GV gọi HS lên đọc đáp

án- GV sửa chữa nêu đáp

án đúng

- GV tiểu kết và ghi

bảng?

- GV yêu cầu HS quan

sát H.6 SGK và trả lời

câu hỏi:

- Phân bón có ảnh hưởng

ntn đến đất, năng suất

và chất lượng nông sản?

- GV giải thích

hình:

- Mũi tên chỉ hình bên

phải và bên trái thể hiện

vai trò cảu phân bón đối

với năng suất và chất

lượng sản phẩm Mũi tên

xuống hình dưới cũng

thể hiện vai trò của phân

bón đối với đất

Hai mũi tên nhỏ trong

hình dưới cùng thể hiện

do bón phân mà đất từ

độ phì nhiêu thấp ( cây

nhỏ) làm cho đất co độ

phì nhiêu cao ( cây cao,

to hơn) Chính đất có độ

phì nhiêu cao mà tác

động đến năng suất, chất

lượng cây trồng

Phần trên trong hai

hình nhỏ phía trên thể

hiện thiếu phân thì năng

-Phân bón có chứa VSVchuyển hoá đạm

- Phân bón có VSVchuyển hoá lân

- Phân hữu cơ

- HS dựa vào bảng vàhoàn thành bài tập

- Đáp án: ( phân hữu cơ)

- HS ghi bài vào vở

- HS dựa vào hình vẽquan sát được và trả lời?

Tăng độ phì nhiêu củađất, tăng năng suất vàchất lượng nông sản

II Tác dụng của phân bĩn

Phân bĩn làm tăng độ phì nhiêucủa đất, tăng năng suất cây trồng

và chất lượng nơng sản

Trang 16

suất thấp 9 cây nhỏ, số

bao sản phẩm ít), chất

lượng hạt đậu kém ( hạt

đậu nhỏ)

Phần dưới của hai

hình thể hiện khi được

bón phân thì cây cho

năng suất cao và chất

lượng tốt ( cây cao to, số

bao nhiều, hạt đậu to)

- Vì sao trong 2 hình

nhỏ phía trên của H.6

SGK ghi” bón phân hợp

lí”?

- GV yêu cầu HS cho ví

dụ về bón phân không

hợp lí

- Tiểu kết: GV ghi

bảng

- HS đọc thơng tin SGK, quan sat hình, suy nghĩ và tìm câu trả lời

- Bón đúng liều lượng, chủng loại và cân đối giữa các loại phân

- HS nêu ví dụ: SGK

- HS ghi bài vào vở

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố và gọi HS trả lời

- Câu hỏi: 1 Phân VSV khác phân hoá học như thế nào?

2 Cây rất cần đạm, trong nước tiểu có nhiều đạm, tại sao tưới nước tiểu vào cây thì cây lại chết.( Bón phân quá nhiều, cây không hút được nước ở rễ, làm cây chết, cần bón với liều lượng vừa phải)

4.Nhận xét – dặn dò:

a Nhận xét:

Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b Dặn dò:

+ Trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước bài 8 “ NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG” + Chuẩn bị mẫu TH: than củi, thìa nhỏ, diêm, nước cất( nước máy), kẹp sắt gắp than

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

………

………

……… ………

Trang 17

Tuần:3 Ngày soạn:

- Mơ tả được quy trình nhận biết từng loại phân hĩa học

- Phân biệt được một số loại phân bĩn thường dùng

2 Kĩ năng :

- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, phân tích

- Vận dụng đặc điểm và tính chất của phân hĩa học, áp dụng trong từng ước của quy trình, xácđịnh được đúng loại phân ở lọ mất nhãn

3 Thái độ:

-Có ý thức đảm bảo ATLĐ và bảo vệ mơi trường

- Giúp đỡ những người xung quanh, gia đình nhận ra được loại phân hĩa học khi cĩ điểm nghi ngờ

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV

- 4 mẫu phân bĩn, 4 ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gắp than, diêm quẹt

-Tranh, ảnh SGK trang 18, 19

2 Chuẩn bị của HS:

- Than đước, diêm, thìa nhỏ, nước sạch

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Nhân tiện đi chợ, mẹ em mới mua một ít phân Đạm về bĩn cho rau, nhưng do sơ xuất, mẹ emkhơng nhớ ra là dạng đạm gì, và để lẫn vào túi phân hĩa học thường dùng, mẹ em khơng biết lấy gĩinào để bĩn cho rau, em hãy chọn giúp mẹ em một túi, và chỉ rõ những đểm cần lưu ý khi sử dụng loạiphân này để cĩ hiệu quả cao, nhưng em cũng lúng túng khơng giúp gì được cho mẹ

Để giải quyết trường hợp này, ta hãy nghiên cứu bài học hơm nay

GV nêu mục tiêu bài thực

hành Sau bài TH học

sinh phải phân biệt được

các loại phân bĩn thường

dùng trong nơng nghiệp

GV nêu quy tắc ATLĐ và

vệ sinh mơi trường

Trang 18

bẩn, cháy quần áo, sách

trong và sau khi TH; thư

kí ghi lại kết quả TH của

HS đọc thông tin SGK,quan sát hình vẽ và nhắclại

HS thực hành theo nhóm

và ghi kết quả TH theomẫu bản SGK trang 19

HS thu dọn dụng cụ và VSnơi TH và đánh giá kếtquả TH

I Vật liệu và dụng cụ cần thiếtXem SGK

I Quy trình thực hành

1 Phân biệt nhóm phân hòatan và nhóm ít hoặc khôngtan

2 Phân biệt trong nhóm phânbón hòa tan

3 Phân biệt trong nhóm íthoặc không tan

II Thực hành:

4 Củng cố- nhận xét và đánh giá:

GV đánh giá kết quả TH của HS (sự chuẩn bị, thực hiện quy trình, kết quả TH)

GV tuyên dương những HS chuẩn bị tốt, làm có kết quả

5 Dặn dò:Về nhà xem trước bài 9

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

Trang 19

Tuần:3 Ngày soạn:

Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC

PHÂN BĨN THƠNG THƯỜNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết được các cách bĩn phân và sử dụng các loại phân bĩn thơng thường

- Biết được cách bảo quản các loại phân bĩn

- Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới:Trong bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bĩn thường dùngtrong nơng nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bĩn sao cho cĩ thểthu hoạch được năng suất cây trồng cao, chất lượng nộng sản tốt và tiết kiệm được phân bĩn

GV yêu cầu HS đọc thơng

tin và quan sát kĩ hình vẽ

SGK trang 21 và hỏi

Căn cứ vào thời kì bĩn,

người ta chia ra làm mấy

lớn phân bĩn Tuy nhiên

HS đọc thơng tin, quan sáthình vẽ và trả lời

Cĩ 2 cách :bĩn lĩt và bĩnthúc

Bĩn lĩt là bĩn phân vào đấttrước khi gieo trồng

=>khi cây con mới mọc, mớibén rễ

Bĩn thúc là bĩn trong thờigian sinh trưởng của cây

4 cách : bĩn vãi, bĩn theohàng, theo hốc hoặc phuntrên lá

I.Cách bĩn phân:

Trang 20

cách bón này phân bón có

thể bị đất giữ chặt hoặc bị

chuển hóa thành dạng khó

tan cây không hấp thụ

được, hoặc bị nước rửa

trôi gây lãng phí phân bón

phân khi phun trên lá về

VS môi rường và ATLĐ

GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK phần bảng và làm

bài tập về cách sử dụng

chủ yếu các loại phân

GV giảng giải :Khi bón

vào đất, các chất dinh

dưỡng trong phân phải

được chuyển hóa thành

các chất hòa tan cây mới

hấp thu được vì vậy đối

với loại phân bón có thành

phần phức tạp như phân

chuồng hoặc phân khó hòa

tan cần phải bón vào đất

trước khi gieo trồng để đủ

thời gian phân hủy và

Gv sửa chữa bài tập

Gv yêu cầu HS đọc thông

tin SGK và nêu câu hỏi :

Người ta thường bảo quản

những loại phân nào ?

Phân chuồng và phân hóa

HS quan sá hình và trả lời

H 7 : bón theo hốc

Ưu điểm: 1 và 9Nhược điểm:3H8: bó theo hàng

Ưu điểm: 1 và 9Nhược điểm:3H9: Bón vãi

Ưu điểm: 6 và 9Nhược điểm: 4H10: phun trên lá

Ưu điểm: 1,2,5Nhược điểm: 8

HS đọc thông tin và trả lờibài tập

Phân hữu cơ: bón lótPhân đạm, kali,phân hỗnhợp: bón thúc ( nếu bón lótchỉ bón một lượng nhỏ)Phân lân: bón lót

HS đọc thông tin SGK và trảlời

Phân hóa học và phânchuồng (SGK)

- Căn cứ vào thời kì bón, người

ta chia ra:

Bón lót là bón phân vào đấttrước khi gieo trồng

Bón thúc là bón trong thời giansinh trưởng của cây

- Căn cứ vào hinh thức bón,người ta chia ra các cách: bónvãi, bón theo hàng, theo hốchoặc phun trên lá

II.Cách sử dụng các loại phân bón thông thường

- Phân hữu cơ: bón lót

- Phân đạm, kali,phân hỗn hợp:bón thúc ( nếu bón lót chỉ bónmột lượng nhỏ)

- Phân lân: bón lót

III Bảo quản các loại phân bón thông thường

SGK trang 22

Trang 21

học bảo quản ra sao ?

Tại sao hải để phân ở nơi

cao ráo, thống mát ?

Vì sao khơng để lẫn lộn

các loại phân với nhau ?

Vì sao phải dùng bùn ao

trát kín đĩng phân ủ

Do phân dễ hút nước, dễ hịa tan

Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân

Tạo điều kiện cho VSV phân giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi và giữ VSMT

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố và gọi HS trả lời

Câu hỏi: Tìm loại phân bĩn hay cây trồng phù hợp đền vào chỗ trống của các câu sau:

a Phân…cần bĩn 1 lượng rất nhỏ (vi lượng)

b Phân…cĩ thể bĩn lĩt và bĩn thúc cho lúa (phân chuồng)

c Phân…cần trộn lẫn với phân hữu cơ để bĩn lĩt cho ngơ (lân)

d Các loại cây…cần dùng phân đạm để bĩn thường xuyên (rau)

4.Nhận xét – dặn dò:

a Nhận xét:

Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b Dặn dò:

+ Trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước Bài 10:VAI TRỊ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG CÂY TRỒNG

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

………

………

……… ………

Trang 22

Tuần:4 Ngày soạn:

Bài 10:VAI TRỊ CỦA GIỐNG VÀ CƠNG TÁC CHỌN TẠO

GIỐNG CÂY TRỒNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hiểu được vai trị của giống cây trồng

- Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

- Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình tiết học:

1.Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới:

Kinh nghiệm sản xuất của nhân dân ta đã phản ánh trong câu ca dao” nhất nước, nhì phân, tamcần, tứ giống”.Ngày nay, con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo và sử dụngphân bĩn thì giống lại được đặt lên hàng đầu vậy giống cĩ vai trị ntn trong việc thực hiện nhiệm

vụ của trồng trọt?và làm thế nào để cĩ giống cây trồng tốt? Bài học hơm nay sẽ giải quyết vấn đềnày

GV nêu vấn đề: ở địa

hương A trước đây cây lúa

cho gạo ăn khơng thơm,

khơng dẻo.Ngày nay, cấy

giống lúa khác cho gạo ăn

Thay giống cũ bằng giống

mới cĩ năng suất cao cĩ tác

dụng gì?

Gv treo H11b và giới thiệu:

HS lắng nghe

Tạo phẩm chất tốt, tăng chấtlượng sản phẩm

Cây ngơDùng giống cũ cây nhỏ, tráinhỏ, giống mới trái to, cây to,hạt đều

Tăng năng suất cây trồng

I.Vai trị của giống cây trồng:

Giống cây trồng là yếu tố quyếtđịnh năng suất cây trồng làmtăng vụ thu hoạch trog năm vàthay đổi cơ cấu cây trồng

Trang 23

Dùng giống lúa cũ dài ngày

thì 1 năm chi có 2 vụ nếu

thay bằng gióng mới ngắn

ngày 1 năm sẽ cho 3 vụ

Gv nêu rõ vụ chiêm và vụ

mùa là khái niệm chỉ vụ

lúa, không thể dùng cho

rau, đậu hay cây ăn quả

Đúng rồi, 1 giống tốt đòi

hỏi phải có nhiều tiêu chí

Vậy tiêu chí đó gồm những

gì? Chúng ta nghiên cứu

phần II

GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK và hỏi: Theo em 1

giống tốt cần phải đạt

những tiêu chí nào?

GV giải thích từng tiêu chí:

Dù khí hậu ổn định hay

thay đổi, đất đai màu mở

hay nghèo nàn vẫn sinh

trưởng phát triển tốt để cho

năng suất cao ĐK bình

thường phải cho năng suất

GV yêu càu HS đọc thông

tin, quan sát H12 và hỏi:

Đặc điểm của phương pháp

chọ lọc này là ntn?

GV dựa vào sơ đồ giải thích

cho HS nắm vững

GV treo H13 lên bảng và

chỉ vào ngọn cây ngô hỏi:

Đây là gì của cây ngô?đóng

HS đọc ttin và trả lời: 1,2,3,4,5

Vì 1 giống tốt ngoài năng suấtcao ra thì phải ổn định mới làgiống tốt

Để đáp ứng nhu cầu kinh tế

HS đọc ttin và quan sát hìnhtrà lời

1.Phương pháp chọn lọc:

SGK trang 24

2.Phương pháp lai:

SGK trang 24

Trang 24

bắp và hỏi: Râu đĩng vai

trị là gì?

GV yêu cầu HS đọc thơng

tin và nêu câu hỏi:

Chúng ta lấy phân gì của

Pp nuơi cấy mơ trải qua

mấy giai đoạn? kể tên?

GV dựa vào hình và mơ ả

HS đọc ttin, dựa vào hình vẽ

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố cuối bài và gọi HS trả lời

4.Nhận xét – dặn dò:

a Nhận xét:

Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b Dặn dò:

+ Học bài,trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước bài 11

Trang 25

Tuần:4 Ngày soạn:

Bài 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng

- Biết được cách bảo quản hạt giống

- Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình tiết học:

1.Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới:

Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều loại hạt giống co chất lượng hoặc cần nhiều các giống câytốt Làm thế nào thực hiện được điều này, ta nghiên cứu bài học hơm nay

Sản xuất giống cây trồng

nhằm mục đích gì?

Em hãy cho biết cĩ mấy

hình thức sản xuất giống cây

trồng?

GV yêu cầu HS đọc ttin và

quan sát sơ đồ 3 hỏi: Nhìn

vào sơ đồ 3, em hãy cho biết

vật liệu khởi đầu ở đây là gì?

Tại sao phải phục tráng hạt

giống?

GV giải thích thêm:

Giống đã được phục tráng

( phục hồi) là giống sản xuất

đạ trà sau nhiều năm do đĩ

bị lẫn tạp xấu dần đi nên ta

HS đọc ttin và quan sát sơ đồtrả lời

Hạt giống đã được phục tráng

và duy trì

Do nhiều nguyên nhân khácnhau mà nhiều đặc tính tốt cảucây trồng mất đi

4 năm

I.Sản xuất giống cây trồng

1 Sản xuất giống cây trồngbằng hạt

Sơ đồ 3 SGK trang 26

Trang 26

trong mấy năm?

GV:tùy theo yêu cầu mà

phải trồng 2,3 hoặc 4 vụ

VD: Yêu cầu chất lượng

giống tốt, số lượng nhiều thì

phải nhều vụ vi ruộng nhân

giống yêu cầu kĩ thuật cao,

chăm sóc, theo dõi tỉ mĩ nên

mỗi vụ không trồng trên

diện tích quá lớn

Thông thường từ giống

nguyên chủng đến giống sx

đại trà cần phải qua giống

cấp 1=>4, sau đó mới đưa

vào sx đại trà

Sơ đồ 3 chỉ nêu tóm tắt

không diễn đạt chi tiết

Nội dung công việc từ năm

sx đại trà về tiêu chuẩn khác

nhau như thế nào?

Hình thức sx giống cây

trồng bằng hạt thường được

áp dụng đối với các cây nào?

Tại sao gọi là nhân giống vô

trồng bằng nhân giống vô

tính áp dụng cho loại cây

Là hạt giống có số lượng ítnhưng chất lượng cao(độthuần khiết cao, không bị sâubệnh)

Tiêu chuẩn, chất lượng hạtnguyên chủng cao hơn nhiềuhạt giống sx đại trà nhưng sốlượng lại hạn chế

1 số cây lấy hạt, cây ngũ cốc,cây họ đậu…

Vì không cần sử dụng đến cơquan sinh sản

Có 3pp: giâm cành, chiết cành,ghép mắt

Cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh

HS đọc ttin và tra lời

Để giảm bớt sự thoát hơi nước

và giữ cho hôm giống không

- giâm cành :là pp nhân giốngdựa trên khả năng hình thành rễphụ của các đoạn cành đã cắtrời khỏi cây mẹ

- chiết cành : là pp nhân giốngbằng cách tách cành từ cây mẹ

đê tạo ra cây con

- ghép : là pp gắn một đoạncành( hay mắt lên gốc của câycùng họ để tạo nên cây mới)

Trang 27

ra nhiều cây con cĩ chất

lượng đều nhau)

Nuơi cấy mơ cĩ thể tiến

Tạo giống cay trồng theo ýmuốn con người

Nuơi cấy mơ

Khơng, do phải nhờ đến cáthiết bị, dụng cụ, hĩa chất…

Yêu cầu phải đạt của

hạt giống đem cất giữ

Yêu cầu dụng cụ củahạt giống đem cất giữ

Yêu cầu kho chứa củahạt giống đem cất giữ

Người quản lí kho cấtgiữ hạt giống

Khơ, mấy, khơng lẫn

tạp chất, tỉ lệ hạt lép

thấp, khơng bị sâu bệnh

Chum, vại, bao, túi kín Đảmbảo nhiệt độ, độ

ẩm khơng khí thấp,kín,cao ráo, sạch sẽ

Thường xuyên kiểm tranhiệt độ, độ ẩm, sâumọt

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố cuối bài và gọi HS trả lời

1 Ta cĩ thể sử dụng những bộ phận nào của cây trồng để nhân giống?

2 Treo tranh câm, mơ tả lại quy trình nhân giống bằng hạt

3 Cĩ những pp nào trong nhân giống vơ tính?

4.Nhận xét – dặn dò:

a Nhận xét:

Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b Dặn dò:

+ Học bài,trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước bài 12

 Rút kinh nghiệm

Trang 28

Tuần:5 Ngày soạn:

Bài 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm cơn trùng, bệnh cây.Biết các dấu hiệu của cây khi cây bị bệnh

- Biết được tác hại của sâu, bệnh

2.Kĩ năng:

- Từ những nghiên cứu về đặc điểm của sâu, bệnh mà hình thành biện pháp phịng trừ sâu, qua đĩ

mà phát triển tư duy kĩ thuật

- Xem trước bài ở nhà, sưu tầm mẫu sâu, bệnh hại cây trồng

III Tiến trình tiết học:

1.Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới:

Trong trồng trọt cĩ nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm Trong đĩ sâu,bệnh là hai nhan tố gây hại cây trồng nhiều nhất Để hạn chế sâu, bệnh hại cây trồng ta cần námvững đặc điểm sâu, bệnh hại Bài học hơm nay ta nghiên cứu sâu bệnh hại cây trồng

GV yêu cầu HS đọc ttin SGK

và hỏi:

Em hãy cho biết sâu bệnh đã

gây hại như thế nào đối với cây

trồng?

GV yêu cầu HS nếu vài VD về

ảnh hưởng của sâu bệnh hại đến

năng suất và chất lượng nơng

sản

Em hãy kể những cách gây hại

của sâu bệnh trên cây trồng mà

em biết?

GV tĩm tắt và ghi bảng

Em hãy kể tên 1 số cơn trùng

mà em biết? vì sao em cho nĩ

cơn trùng?

HS đọc ttin và trả lời :Cây trồng sinh trưởng, pháttriển kém, năng suất và chấtlượng nơng sản giảm, thậm chíkhơng thu hoạch được

HS nêu VD

Đục thân, đục quả thối rễ…

HS ghi bàiChân khớp, cĩ 3đơi chân, cơthể chia ra đầu, nhực, lưng rõrệt

I.Tác hại của sâu, bệnh :

Sâu bệnh gây hại ở các bộphận cây trồng ở mọi giaiđoạn nên ảnh hưởng xấuđến sinh trưởng, phát triểncủa cây trồng, làm giảmnăng suất, chất lượng nơngsản

II.Khái niệm cơn trùng và bệnh cây ?

1.Khái niệm về cơn

Trang 29

Em hãy kể tên 1 số cơn trùng là

sâu hại, 1 số cơn trùng khơng

phải là sâu hại?

Gv treo hình vẽ biến thái của

sâu hại và giới thiệu Đây là các

giai đoạn sinh trưởng, phát dục

của sâu hại

Vịng đời của cơn trùng là như

thế nào?

Quan sát hình vẽ, hãy cho biết

quá trình sinh trưởng, phát dục

của sâu hại trải qua các giai

đoạn nào?

Biến thái là thế nào?

Cơn trùng cĩ mấy kiểu biến

thái ?kể ra ?

Thế nào là biến thái hồn tồn ?

Biến thái khơng hồn tồn là

thế nào ?trải qua mấy giai

đoạn ?

Trong các giai đoạn sinh trưởng

và phát dục của sâu hại, giai

đoạn nào sâu hại phá hoại cây

trồng mạnh nhất ?

Gv giới thiệu đặc điểm của sâu

trưởng thành : cĩ lồi ưa sáng,

thích mùi chua ngọt

Cây bị bệnh cĩ biểu hiện như

thế nào ?

Nguyên nhân nào gây nên ?

Cây bị sâu bệnh phá hoại khác

nhau như thế nào ?

Gv yêu cầu HS quan sát kĩ hình

vẽ và hỏi :

Ơ nhũng cây bị sâu bệnh phá

hại, ta thường gặp dấu hiệu gì ?

( cấu tạo, hình thái, màu sắc,

trạng thái)

GV cho HS phân biệt sâu gây

hại và âu gây bệnh

Châu chấu, sâu bướm 2 chấm,

bọ xít…hại cây ăn quả là sâuhại

Ong, kiến vàng khơng phải làsâu hại

Khoảng thời gian từ giai đoạntrứng đến cơn trùng trưởngthành lại đẻ trứng

Biến thái khơng qua giai đoạnnhộng gọi là biến thái khơnghồn tồn

Sâu non, cĩ cả lồi trưởngthành

Hìn dạng, sinh lí khơng bìnhthường

Do vi sinh vật hay mơi rườnggây nên

Sâu phá từng bộ phận

Bệnh : gây rối loạn sinh lí

Hs quan sát hình vẽ và trả lời :

Biến dạng lá, quảTrên lá, quả cĩ đốmCây bị héo rễ

Hs dựa vào tranh phân biệt

trùng :

- Cơn trùng (sâu bọ) là lớp

ĐV thuậc ngành ĐV chânkhớp, cơ thể chia làm 3phần : đầu, ngực và bụng

- Biến thái cơn trùng : là sựthay đổi cấu tạo, hình tháicủa cơn trùng trong vịngđời

- Cĩ 2 kiêu biến thái : hồntồn và khơng hồn tồn

2.Khái niệm về bệnh cây :

Bệnh cây là trạng tháikhơng bình thường cua cây

do VSV gây hại hoặc dođiều kiện sống bất lợi gâynên

3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị bệnh :

- Màu sắc : lá, quả cĩ đốmđen, nâu vàng

- Câu tạo hình thái : biếndạng lá, quả, gãy cành, thối

củ, thân sần sùi

- Trạng thái : cây bị héo

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK- Nêu câu hỏi củng cố cuối bài và gọi HS trả lời

1 Em hãy cho biết hình nào thể hiện sâu gây hại ? hình nào biêu hiện bệnh hại ? vì sao ?

2 Quan sát hình vẽ 18, 19 SGK cho biết sâu hại cĩ đặc điểm sinh trưởng và phát dục như thé nào ?

4.Nhận xét – dặn dò:

Trang 30

a Nhận xét: Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b Dặn dò: Học bài,trả lời câu cuối bài, Đọc trước bài 13

Bài 13:PHỊNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

- Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình tiết học:

1.Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu đặc điểm của sâu hại cây trồng?

Thế nào là bệnh cây?

3.Giảng bài mới:

Sau khi Hs trả lời, Gv bổ sung và cho điểm, nêu vấn đề:Làm thế nào để phịng trừ được sâu, bệnhhại cây trồng? Muốn biết chúng ta sẽ nghiên cứu bài học hơm nay (Gv ghi đầu bài lên bảng)

Gv cho Hs đọc ttin Sgk và

hỏi:

Khi tiến hành phịng trừ sâu,

bệnh hại phải tiến hành

cần liên hệ xem gia đình hay

địa phương đã dùng biện

pháp gì để tăng cường sức

chống chịu của cây với sâu,

bệnh hại (bĩn phân hữu cơ,

làm cỏ, vun xới, trồng giống

cây chống sâu, bệnh, luân

canh)

Hs đọc ttin và trả lờiPhịng là chínhTrừ sớm, trừ kịp thời, nhanhchĩng và triệt để

Sử dụng…phịng trừTác động các biện pháp nhưVSMT, chăm sĩc, làm chocây sinh trưởng, phát triển tốt

để cây kh6ng hoặc ít bị sâubệnh

I.Nguyên tắc phịng trừ sâu, bệnh hại:

- Phịng là chính-Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanhchĩng và triệt để

-Sử dụng các biện pháp phịngtrừ

Trang 31

VD: trồng cây ổi xen với cây

cam, quýt chống được…

Lợi ích của nguyên tắc

sâu, bệnh hại? Kể ra?

Gv yêu cầu Hs làm bài tập

Luân canh: làm thay đổi điều

kiện sống và nguồn thức ăn

của sâu, bệnh

Gieo trồng: để tránh thời kì

sâu, bệnh phát sinh mạnh

Chăm sóc:để tăng sức chông

chịu sâu bệnh cho cây

Gv cho Hs nhắc lại các biện

Em hãy nêu ưu, nhược điểm

của biện pháp thủ công

Trừ sớm: là khi mới biểu hiệnbệnh hay mới có sâu bệnh làtrừ ngay.không để bệnh pháttriển nhiều, nặng, khó chữaTrừ kịp thời: kịp về thời gian,chủng loại thuốc, trừ nhanh

và triệt để, sớm ngăn chặn vàtiêu diệt bệnh để không cònkhả năng gây tái phát

Là phối hợp dùng nhiều biệnpháp với nhau

Hs dựa vào SGK trả lời

Ưu: đơn giản, dễ thực hiệnNhược: tôn công, hiệu quảthấp nhất là khi sâu, bệnhphát sinh nhiều

Dùng các loại thuốc hóa họcphòng trừ sâu, bệnh

Ưu: diệt sâu, bệnh nhanh, íttôn công

Nhược: gây độc hco người,

II.Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

1.Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh

-Vs đồng ruộng-Gieo trồng đúng thời vụ-Chăm sóc kịp thời, bón phânhợp lí

-Luân phiên các loại cây trồngkhác nhau trên 1 đơn vị diệntích

-Sử dụng giống chống sâu,bệnh

2.Biện pháp thủ công:

Dùng tay bắt sâu, ngắt lá bịbệnh, dùng vợt, bẫy đèn, bãđộc để diệt sâu hại

3.Biện pháp hóa học:

Sử dụng các loại thuốc hóa học

để trừ sâu, bệnh hại khi cầnthiết đồng thời đảm bảoVSMT, ATLĐ và phun đúng ĩthuật

Trang 32

Khi tiếp xúc với thuốc trừ

sâu, bệnh phải đảm bảo các

quy định gì về ATLĐ?

Gv nêu tác dụng của việc

đảm bảo ATLĐ cho HS

Phun đúng kĩ thuật

Hs quan sát kĩ hình vẽ và làmbài tập

a.phun thuốc

b rắc thuốc vào đất

c trộn thuốc vào hạt giốngĐeo khẩu trang, găng tay, đigiầy hay ủng, đeo kính, mặc

áo dài tay, quần dài, độimũ…)

Hs đọc ttin và trả lời

Hs trả lời heo SgKƯu: hiêu quả cao, khơng gây

ơ nhiễm mtNhược:hiệu quả chậm vì phải

cĩ thời gian cho thiên địchphát triên mới phát huy đượcvai trị

Phải cĩ số lượng lớnHiệu quả phụ thuộc vào chấtlượng thiên địch

Giá thành cao, địi hỏi cơngnghệ phức tạp

Hs quan sát tranh để nhận biết

Hs đọc ttin và trả lời

Hs trả lời như sgk

Là sự kết hợp 1 cách hợp lícác biện pháp hịng trừ sâu,bệnh, lấy biện pháp canh táclàm cơ sở

4.Biện pháp sinh học:

Sử dụng 1 số sv cĩ ích nhưnấm, ong mắt đỏ, bọ rùa, chimếch, …hoặc các chế phẩm sinhhọc để diệt sâu hại

5.Kiểm dịch thực vật:

Kiểm tra những sản phẩmnơng, lâm nghiệp khi vậnchuyển từ nơi này đến nơi khácnhằm ngăn chặn sự lây lan củasâu, bệnh

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố cuối bài và gọi HS trả lời

1 Thực hiện nguyên tắc sử dụng tổng hợp các biện pháp phịng trừ sâu, bệnh phải thực hiện nhữngbiện pháp nào?

2 Vì sao sử dụng biện pháp canh tác lại được coi là biện pháp phịng trừ sâu, bệnh hại?

3 Vì sao sử dụng biện pháp sinh học lại cĩ hiệu quả cao và khơng gây ơ nhiễm mơi trường?

4.Nhận xét – dặn dò:

Trang 33

a Nhận xét: Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b Dặn dò: + Học bài,trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước bài 14, sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhĩm (rất độc, độc cao,cẩn thận)

THỰC HÀNH Bài 14: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ

NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết được 1 số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, dạng hạt và sữa

- Đọc được nhãn hiệu của thuốc(độ độ của thuốc và tên thuốc)

- Xem trước bài ở nhà, sưu tầm các nhãn thuốc

III Tiến trình tiết học:

1.Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới:

Gv cĩ thể gọi 1 HS đứng dậy và hỏi : Cĩ mấy bện pháp phịng trừ sâu, bệnh hại ?Đĩ là nhữngbiện pháp nào ?biện pháp hĩa học cĩ nội dung như thế nào ?(GV cĩ thể cho điểm HS và dẫn dắtvào bài mới) Biện pháp hĩa học dùng các loại thuốc hĩa học trừ sâu, bệnh Để sử dụng cĩ hiệuquả tốt chúng ta phải nhận biết được 1 số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại Đĩ

là nội dung của bài TH hơm nay

GV giới thiệu cho HS các

mẫu thuốc và 1 số nhãn

hiệu thuốc trừ sâu thuộc 3

nhĩm độc

Gv chia nhĩm và nơi TH

GV nêu mục tiêu và yêu

cầu của bài TH

Kiểm tra sự chuẩn bị của

HS, phân cơng và giao

nhiệm vụ cho từng nhĩm

Gv yêu cầu HS đọc ttin Sgk

và phân biệt độ độc của

a Phân biệt độ độc

Trang 34

những nhĩm nào?

Làm thế nào để nhận biết

được 3 nhĩm độc 1,2,3?

Gv hướng dẫn Hs cách đọc

tên thuốc trong Sgk

Gv treo hình 24, yêu cầu

thuốc, khả năng hịa tan

trong nước, tỉ lệ hoạt chất,

cơng dụng, địa chỉ sản xuất

V đọc mẫu 1 nhãn thuốc

sau đĩ gọi HS đọc các mẫu

khác cịn lại

Gv hướng dẫn HS quan sát

màu sắc,dạng thuốc, của

từng loại và cho HS ghi vào

Hs nghe GV đọc và tự đọc lạinhãn thuốc khác

Hs quan sát và ghi bài

b Tên thuốc

2 Quan sát 1 số dạng thuốc:

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 nhĩm báo cáo kết quả- GV ghi bảng- nhĩm khác nhận xét, bổ sung- GV cho điểm

- Hs thu dọn dụng cụ thực hành và vệ sinh nơi TH

4.Nhận xét – dặn dò

a Nhận xét:

Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS, sự chuẩn bị, quá trình TH, kết quả thực hành, nêu

ưu nhược điểm của các nhĩm

b Dặn dò:

Trang 35

+ Đọc trước bài 15, 16

 Rút kinh nghiệm :

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG

TRONG TRỒNG TRỌT BÀI 15-16 LÀM ĐẤT VÀ BĨN PHÂN LĨT

GIEO TRỒNG CÂY NƠNG NGHIỆP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt và các cơng việc làm đất cụ thể

- Biết được quy trình và yêu cầu kĩ thuật làm đất

- Hiểu được mục đích và cách bĩn phân lĩt cho cây trồng

- Hiểu được khái niệm về thời vụ và những căn cứ xác định thời vụ gieo trồng Các vụ gieo trồngchính ở nước ta

- Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lí hạt giống trước khi gieo trồng Các phương phá xử líhạt giống

- Hiểu được các yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt, trồng cây con

- Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình tiết học:

1.Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới:

GV đưa ra VD: Cĩ 2 thửa

ruộng, 1 thửa đã được cày

bừa và thửa kia chưa được

HS dựa vào ttin Sgk trả lời

HS nhắc lại, ghi bài vào vởCày đất, bừa đất, đập đất, lênluống

I.Làm đất nhằm mục đích gì?

Mục đích của làm đất là làm chođất tơi xốp, tăng khả năng giữnước, chất dinh dưỡng,diệt cỏdại và mầm mĩng sâu bệnh ẩnnấp trong đất

II.Các cơng việc làm đất:

( HS ghi bảng )

Trang 36

GV yêu cầu HS đọc ttin Sgk,

- Trộn đều đất, làm nhỏđất, san phẳng mặt ruộng

- Làm đất vỡ nhỏ

- Thẳng, phẳng, trên mặt

có rãnh thoát nước,hướng luống phù hợp vớicây trồng

- làm cho đất tơi xốp, thoángkhí, vùi lớp cỏ dại

- thu gom cỏ dại

- đất nhỏ, bột, tạo điều kiện giữ

độ ẩm

- chống úng, tạo lớp đất canhtác dày, dễ chăm sóc

GV yêu cầu HS cho biết cày,

bừa đất bằng dụng cụ gì?

Em hãy so sánh ưu nhược

điểm của việc dùng máy cày

trong sản xuất và cày do trâu,

Trong các loại đất sau:đất cát,

đất bạc màu, đất sét, đất trồng

cây ăn quả, cây công nghiệp,

đất nào không cày sâu, đất

nào cày sâu hoặc sâu dần?

Gv lưu ý HS về kĩ thuật lên

luống, luống cao hay thấp còn

tủy thuộc vào từng loại đất,

loại cây

VD: đất cao lên luống thấp

Đất thấp lên luống cao

Khoai lang lên luống cao, rau

đậu lên luống thấp

Việc lên luống được tiến

hành theo quy trình như thế

nào?

Em hãy cho biết lên luống

thường được áp dụng cho loại

cây trồng nào?

Dựa vào kiến thức đã học, em

hãy cho biết bón lót là gì?

Mục đích của bón lót?

Quy trình bón lót được tiến

hành ntn?

Gv lưu ý HS: việc phải lấp

Do trâu bò kéo và máy cày…

Ưu: nhanh, cày sâuNhược: giá thành cao

Đất cát: không cày sâuĐất bạc màu: cày sâu dần dotầng đất canh tác mỏng

Đất sét, đất trồng cây ăn quả, câycông nghiệp cày sâu dần

HS dựa vào Sgk trả lờiCây màu, rau, đậu, ngô…

Hs nhớ lại kiến thức đã học vàtrả lời

Trang 37

phân hay trộn phân vào đất

ngay để không cho chất dinh

dưỡng trong phân mất đi,

đồng thời tạo điều kiện cho

phân tiếp tục hoai mục

Em hãy nêu cách bón lót phổ

biến ở nước ta mà em biết?

GV gọi HS đọc đoạn đầu của

bài trong phần I Sgk và hỏi:

Thời vụ gieo trồng là gì?

GV nhấn mạnh “khoảng thời

gian” có nghĩa là thời vụ gieo

trồng được kéo dài chứ không

phải chỉ bó hẹp trong 1 thời

điểm

VD: vụ đông xuân cuối tháng

10 đến giữa tháng 1 năm sau

Căn cứ vào các yếu tố nào để

xác định thời vụ gieo trồng?

Gv phân tích ý nghĩa các yếu

tố đó cho HS hiểu

Trong 3 yếu tố trên, yếu tố

nào quyết định nhất đến thời

vụ? vì sao?

Nước ta có các vụ gieo trồng

nào trong năm?

Gv yêu cầu Hs làm bài tập

bảng, sgk trang 39

Gv giải thích thêm: vụ đông

chỉ có ở miền bắc do nhiệt độ

thấp, trồng các loại cây: khoai

tây, bắp cải, su hào

Trước khi đem gieo hạt

giống, chúng ta phải làm

công việc gì?

GV yêu cầu HS đọc thông tin

Sgk và hỏi

Kiểm tra hạt giống để làm gì?

Gv yêu cầu HS đọc các tiêu

Gieo trồng phải đảm bảo các

yêu cầu nào?

Gv phân tích các yêu cầu kĩ

thuật

Có mấy phương pháp gieo

trồng? kể tên?

Bón vãi, theo hàng, theo hốc

Hs dựa vào ttin sgk trả lời

2 cách: nhiệt độ và hóa chấtNhiệt độ

Thời vụ, mật độ, độ nông sâu

2 pp: trồng bằng hạt và bằng câycon

Ngắn ngày

IV.Thời vụ gieo trồng:

Khoảng thời gian người ta gieotrồng một loại cây nào đó gọi làthời vụ gieo trồng

1.Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng:

Dựa vào các yếu tố khí hậu, loạicây trồng và tình hình phát sinhsâu bệnh ở địa phương để xácđịnh thời vụ gieo trồng

2.Các vụ gieo trồng

-Vụ hè thu (4-7)-Vụ đông xuân (9-12)-Vụ mùa (6-11)

V.Kiểm tra và xủ lí hạt giống: 1.Mục đích của kiểm tra hạt giống

Nhằm đảm bảo hạt giống có chấtlượng đủ tiêu chuẩn đem gieo

2.Mục đích và pp xử lí hạt giống

- Kích thích hạt nảy mầm nhanh,diệt trừ sâu, bệnh có ở hạt

- Có 2 pp xử lí hạt giống:

Xử lí bằng nhiệt độ và bằng hóachất

VI.Phương pháp gieo trồng:1.Yêu cầu kĩ thuật:

Gieo trồng phải đảm bảo các yeucầu về thời vụ, mật độ, khoảngcách và độ nông sâu

Trang 38

Gieo bằng hạt được áp dụng

đối với cây trồng nào?

Yêu cầu HS quan sát H 27,

ghi đúng tên các cách gieo

hạt và ưu nhược điểm của

cách gieo hạt

Trồng bằng cây con áp dụng

đối với cây trồng nào?

Em hãy kể tên cây trồng ngắn

ngày và dài ngày mà em biết

Ngồi 2 pp trên, người ta cịn

Dài ngày và ngăn ngày

HS kểTrồng bằng củ và hơm giống

Hs nêu ví dụ

3.PP gieo trồng:

- Gieo bằng hạt

- Trồng bằng cây con

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố cuối bài và gọi HS trả lời

4.Nhận xét – dặn dò

Trang 39

Tuần:7 Ngày soạn:

THỰC HÀNH Bài 17, 18: XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM-XÁC ĐỊNH

SỨC NẢY MẦM VÀ TỈ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG

- Mẫu hạt giống : lúa, ngơ, đậu…

- Chậu, xơ đựng nước loại nhỏ, rổ

III Tiến trình tiết học:

1.Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới:

Gv cĩ thể gọi 1 HS đứng dậy và hỏi :Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì ?hạt giống tốt phải đạttiêu chuẩn ntn ? làm thế nào để xác định được tiêu chuẩn đĩ ? Sau đĩ GV dẫn dắt HS vào bài thựchành

GV nêu mục tiêu bài và chia nhĩm

thực hành

GV nêu dụng cụ cần thiết cho bài

thực hành và kiểm tra từng nhĩm

Phân cơng và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhĩm xử lí 2 hạt lúa và ngơ theo

đúng quy trình hướng dẫn

Gv giới thiệu và thao tác mẫu theo

từng bước như Sgk

Gv giới thiệu cách pha nước muối

Cho muối hịa tan vào trong nước,

cho trứng vào, nếu nổi là đạt yêu cầu

Vì sao nước muối lại làm ho trứng gà

nổi lên ?

HS chú ý và thực hành theonhĩm

HS trình bày dụng cụ Gvkiểm tra

HS chú ý lắng nghe

Tỉ trọng của nước lớn hơncủa trứng

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết

Chuẩn bị như SGK

II.Quy trình thực hành 1.Xử lí hạt giống bằng nước ấm :

-Bước 1 : Cho hạt vào trongnước muốiđể loại bỏ hạtlép, lửng

-Bước2 : Rửa sạch các hạtchìm

Trang 40

Sau đĩ Gv giới thiệu tiếp từng bước

tiếp theo

Vì sao phải dùng nhiệt độ ở 540C mà

khơng là nhiệt độ cao hay thấp hơn ?

GV giới thiệu và hướng dẫn mẫu

thao tác thực hiện quy trình xác định

SNM và TLNM của hạt

Bước 1 :chọn mẫu kiểm tra

Bước 2 : chuẩn bị đĩa khay gieo hạt

Vì sao khơng gieo vào đất mà dùng

giấy bơng hay vải thấm nước ?

Bước 3 : xếp hạt đã ngâm nước 24h

Sau 4-5 ngày đếm số hạt nảy mầm

Hạt nảy mầm là số hạt dài 2/3 chiều

Thấp hơn 540C thì mầmbệnh khơng chết, cao hơnnhiệt độ đĩ thì mầm hạt sẽchết

Hạn chế nấm hay mầmbệnh gây hại giống

HS tự thực hiện theo nhĩmcác cơng việc được giao

-Bước 3 : Kiểm tra nhiệt độcủa nước ằng nhiệt kế trướckhí ngâm hạt

-Bước 4 : Ngâm hạt trongnước ấm

2 Xác định SNM và TLNM của hạt

Bước 1: chọn hạt giốngngâm trong nước lạnh: hạtnhỏ 100, hạt lớn 50 hạt.Bước 2: xếp giấy lọc thấmnước vào khay

Bước 3: xếp hạt vào khayBước 4: tính SNM vàTLNM của hạt

Số hạt nảy mầmSNM(%)= x100 Tổng số hạt đem gieo

Số hạt nảy mầmTLNM(%)= x100 Tổng số hạt đem gieo

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

Các nhĩm tự đánh giá kết quả thực hành : sự chuẩn bị, thực hiện quy trình, thời gian, kết quả

4.Nhận xét – dặn dị

a Nhận xét:

Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b Dặn dò:

HS thu dọn vật liệu, dụng cụ, VS nơi tực hành

+ Đọc trước bài 19

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

Ngày đăng: 11/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   nhỏ   phía   trên   thể - giáo án công nghệ lớp 7
nh nhỏ phía trên thể (Trang 15)
Hình   thể   hiện   khi   được - giáo án công nghệ lớp 7
nh thể hiện khi được (Trang 16)
Hình thức sản xuất giống cây - giáo án công nghệ lớp 7
Hình th ức sản xuất giống cây (Trang 25)
Bảng   Sgk   trang   31   theo - giáo án công nghệ lớp 7
ng Sgk trang 31 theo (Trang 31)
Hình sản xuất ở địa phương - giáo án công nghệ lớp 7
Hình s ản xuất ở địa phương (Trang 54)
Hình thành những kỹ năng bảo vệ,nuôi dưỡng rừng. - giáo án công nghệ lớp 7
Hình th ành những kỹ năng bảo vệ,nuôi dưỡng rừng (Trang 73)
Bảng mẫu cho giáo viên. - giáo án công nghệ lớp 7
Bảng m ẫu cho giáo viên (Trang 97)
Bảng mẫu cho giáo viên. - giáo án công nghệ lớp 7
Bảng m ẫu cho giáo viên (Trang 100)
Hình VAC khoâng? - giáo án công nghệ lớp 7
nh VAC khoâng? (Trang 114)
Bảng thu hoạch theo bảng - giáo án công nghệ lớp 7
Bảng thu hoạch theo bảng (Trang 118)
Hình 74 và giải thích về - giáo án công nghệ lớp 7
Hình 74 và giải thích về (Trang 140)
Sơ đồ 1: - giáo án công nghệ lớp 7
Sơ đồ 1 (Trang 156)
Hình 76 và hỏi: - giáo án công nghệ lớp 7
Hình 76 và hỏi: (Trang 158)
Bảng và nhấn mạnh: - giáo án công nghệ lớp 7
Bảng v à nhấn mạnh: (Trang 163)
_ Bảng 9, bảng phụ. - giáo án công nghệ lớp 7
Bảng 9 bảng phụ (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w