Chương II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
II. Nhaân gioáng thuaàn chuûng
Gv yêu cầu hs đọc thông tin trong SGK để xác định hai cách chọn phối trên tranh cách nào thuộc về nhân giống thuaàn chuûng.
Gv neâu :
+ Chọn phối cùng giống→ đời con gioỏng heọt boỏ meù
+ Chọn phối khác giống→ đời con vừa mang đặc tính của cha vừa mang đặc tính của mẹ. Hỏi:
- Theo em tranh nào nói về phương pháp nhân giống thuần chủng?
Gv ghi :
Gà Lơgo trống gà Lơgo con giống đặc
Gà Lơgo mái tính của bố mẹ
→ nhaân gioáng thuaàn chuûng.
-Vậy nhân giống thuần chủng là gì?
-Người ta tiến hành nhân giống thuần chuỷng nhaốm muùc ủớch gỡ?
Gọi hs đọc ví dụ trong SGK để làm rõ khái niệm và mục đích của nhân giống thuaàn chuûng.
- Gà Lơgo + gà Lơgo→ gà Lơgo con gioỏng boỏ meù.
- Hs nêu khái niệm.
- Tăng số lượng, giữ vững đặc tính tốt của gioáng.
-Hs làm bài tập trong SGK
Hs dựa vào SGK trả lời
II.Nhaân gioáng thuaàn chuûng :
1.Nhaân gioáng thuaàn chủng là gì?
Chọn phối giữa con đực và con cái trong cùng một giống gọi là nhaân gioáng thuaàn chuûng.
+ Muùc ủớch :
- Nhaèm taêng nhanh soá lượng cá thể.
- Giữ vững và hoán thiện đặc tnh1 tốt của gioáng.
2. Làm thế nào để nhaân gioáng thuaàn chủng đạt kết quả toát?
- Phải có mục đích rõ ràng.
-Chọn đôi giao phối toát.
Gv neõu theõm cho hs naộm veà phửụng pháp nhân giống thuần chủng : gồm 3 bước
+Chọn con đực và con cái tốt.
+Cho giao phoái.
+Chọn con tốt trong đàn nuôi lớn, lại tiếp tục chọn.
Yêu cầu hs làm bài tập trong SGK để khắc sâu khái niệm nhân giống thuần chủng. Gv nhận xét và ghi điểm.
Yêu cầu hs đọc thông tin mục II.2 để trả lời câu hỏi :
-Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
Gv giảng giải và lưu ý : không chọn con đực và con cái cận huyết.
-Không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi.
4.Cuûng coá : Thời gian: 6’
- Gọi hs đọc ghi nhớ.
- Làm bài tập :
a.Tìm đúng tên đàn vật nuôi trong bảng sau :
Con đực Con cái Phương pháp chọn phối
-
- Lợn Durôc -
- Gà Ri -
- Vòt Baéc Kinh
- Lợn Ba Xuyên -
- Bò vàng Việt Nam -
- Vịt Anh Đào -
- Chọn phối cùng giống - Chọn phối khác giống - Chọn phối cùng giống - Chọn phối cùng giống - Chọn phối khác giống - Chọn phối khác giống.
b.Tìm trong bảng trên vật nuôi nào tiến hành theo nhân giống thuần chủng?
5.Dặn dò :
- Xem trước bài 37 : “Thức ăn vật nuôi”
Chuẩn bị: tìm hiểu trước các câu hỏi sau :
Quan sát hình 63, 64 để biết được thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu
Đọc bảng 4 và hình 65 để làm bài tập trong SGK , từ đó rút ra kết luận về thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
Tuaàn : Tieát : 32 NS:
Bài 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
------ I.Muùc tieõu :
- Biết ược tên một số loại thức ăn cho gia súc, gia cầm.
Gọi tên đựơc các thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
Xác định được nguồn gốc một số loại thức ăn chính.
- Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.
II. Chuaồn bũ : - Thaày :
Tham khảo : “Một số kiến thức bổ sung” ở SGV
Tranh : “Nguồn gốc thức ăn vật nuôi”
Bảng phụ bài tập và thành phần hoá học của một số loại thức ăn.
III.Tiến trình giảng dạy : 1.Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: không có 3.Bài mới :
Hỏi : Vật nuôi muốn sống và phát triển thì phải cần gì? (ăn thức ăn)
Vậy vật nuôi sẽ ăn những thức ăn nào? Những thức ăn đó có nguồn gốc từ đâu? Trong thức ăn đó có những thành phần dinh dưỡng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp ta giải quyết vấn đề này.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi : - Gv yêu cầu hs quan sát hình 63 và cho biết
các vật nuôi trong hình đang ăn những thức ăn nào?
- Cho hs kể thêm tên các loại thức ăn của trâu, bò, gà, vịt, lợn.
- Những vật nuôi trên ăn thức ăn có giống nhau khoâng?
- Con gà có ăn rơm khô được không? Con trâu có đi nhặt từng hạt lúa như gà không?
Gv mở rộng :
- Tại sao trâu, bò tiêu hoá được rơm, cỏ khô mà gà, vịt lại không tiêu hoá được?
Gợi ý hs dựa vào mục : “Có thể em chưa biết” để giải thích.
Gv neâu theâm:
1.Thức ăn vật nuôi : - Hs quan sát và nêu :
Traâu : aên rôm Lợn : ăn cám, cháo Gà :ăn lúa
- Hs nêu theo thực tế - Khoâng gioáng nhau.
- Trong dạ cỏ của trâu, bò có chứa nhiều vi sinh vật sống cộng sinh.
- Hs nghe .
+ Có khoảng 2000 triệu con vi sinh vật/1g chất chứa trong dạ cỏ.
+ Nhờ có vi sinh vật mà rơm, cỏ khô → axit béo bay hơi, NH3 và axit amin.
+ Vi sinh vật tổng hợp prôtêin, các axit amin→ chất dinh dưỡng→ thịt, trứng, sữa.
Gv chốt lại:
Mỗi loài vật chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm tiêu hoá của chuùng.
Mỗi loại vật nuôi chỉăn được loại thức ăn phù hợp với đặc điểm hệ tiêu hoá của chúng
Hoạt động 2: . II.Nguồn gốc thức ăn vật nuôi : Gv treo tranh : Nguồn gốc thức ăn vật
nuôi.Yêu cầu các nhóm quan sát và thảo luận các câu hỏi sau :
- Kể tên các loại thức ăn có trong tranh.
- Các loại thức ăn nào có nguồn gốc từ động vật, thực vật và chất khoáng.
Từ đó hướng hs rút ra nguồn gốc thức ăn vật nuoâi.
Hs quan sát tranh, thảo luận và trình bày.
- Bột cá → động vật
- Cám, ngô, khô dầu đậu tương, sắn→ thực vật
- Premic khoáng, premic vitamin→ chất khoáng
Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ động vật,thực vật và chất khoáng vật,thực vật và chất khoáng
Hoạt động 3: II.Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi : Treo bảng 4 và giới thiệu về thành phần
hoá học của một số loại thức ăn có trong bảng. Hỏi :
- Em có nhận xét gì về thành phần dinh dưỡng và tỉ lệ các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thức ăn?
Gv nhận xét và hướng hs rút ra kết luận.
- Vậy thức ăn vật nuôi gồm có những thành phần nào?
Cho hs nêu tỉ lệ một vài chất dinh dưỡng có trong các loại thức ăn, từ đó hướng hs rút ra kết luận về t lệ các chất có trong thức ăn.
Hỏi :
- Tỉ lệ các thành phần trong mỗi loại thức aên ra sao?
Gv giảng giải và kết luận : tuỳ loại thức ăn mà tỉ lệ và thành phần các chất dinh dưỡng có khác nhau.
- Mỗi loại thức ăn đều có nước, prôtêin, lipit, gluxit, chất khoáng và vitamin nhưng tỉ lệ từng thành phần không giống nhau.
- Thức ăn vật nuôi gồm có hai thành phần : nước và chất khô. Chất khô gồm có prôtêin, lipit, gluxit, vitamin và chất khoáng.
- Tuỳ loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng có khác nhau
Yêu cầu hs làm bài tập trong SGK qua hình 65.(Gợi ý : các hình tròn trong hình tương đương với 1 loại thức ăn có trong bảng 4)
Gv nhận xét và ghi điểm.
-Hs làm bài tập:
+ Hình a : rau muoáng + Hình b : rôm + Hình c : khoai lang + Hình d : bột bắp + Hình e : Bột cá Hoạt động củng cố :
Gọi hs đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi sau : - Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu?
- Thức ăn vật nuôi gồm có những thành phần nào?
Hoạt động dặn dò :
- Học bài + xem trước bài 38 : “Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi”
- Chuẩn bị : tìm hiểu trước các câu hỏi sau :
Đọc bảng 5 và cho biết từng thành phần dinh dưỡng của thức ăn sau khi tiêu hoá được cơ thể dưới dạng nào?
Đọc bảng 6 và cho biết các chất dinh dưỡng có vai trò như thế nào đối với cơ thể vật nuôi? (làm trước hai bài tập trong SGK)
Tuaàn : Tieát : 33 NS:
Bài 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI CƠ THỂ VẬT NUÔI ------
I.Muùc tieõu :
- Học sinh hiểu được quá trình tiêu hoá và hấp thụ các thành phần d inh dưỡng của thức ăn trong ống tiêu hoá của vật nuôi.
- Nêu được vai trò quan trọng của thức ăn đối với quá trình sinh trưởng, phát dục và tạo ra các sản phẩm chăn nuôi của gia súc, gia cầm.
II.Chuaồn bũ : - Thaày :
Tham khảo : “Một số kiến thức bổ sung” ở SGV
Phóng to bảng 5 và 6 trong SGK
Bảng phụ bài tập.
-Trò :
Tìm hiểu trước các câu hỏi sau :
Đọc bảng 5 và cho biết từng thành phần dinh dưỡng của thức ăn sau khi tiêu hoá được cơ thể dưới dạng nào?
Đọc bảng 6 và cho biết các chất dinh dưỡng có vai trò như thế nào đối với cơ thể vật nuoâi?
Chép và tập làm trước hai bài tập vào vở bài tập ở nhà.
III. Tiến trình giảng dạy : 1.Ổn định lớp :
Thời gian: 1'
Kieồm tra sú soỏ.
2.Kiểm tra bài cũ : Thời gian: 4'
- Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu? Cho ví dụ.
- Thức ăn vật nuôi gồm có những thành phần dinh dưỡng nào?
3.Bài mới : Thời gian: 35’
Vật nuôi sống được, lớn lên và sinh sản là nhờ vào đâu? (ăn thức ăn)
Do đó thức ăn có một vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống vật nuôi. Nó quan trọng như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Phương pháp dạy học Nội dung
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn của vật nuôi (14’)
Gv treo bảng 5, hướng dẫn hs cách đọc. Hỏi :
- Hãy kể tên các thành phần thức ăn có trong bảng.
Hướng dẫn hs nắm sơ lược các thức ăn của vật nuôi có chứa các thành phần trên. Hỏi:
- Những thức ăn nào của vật nuôi có chứa lipit, prôtêin và gluxit?
- Những chất dinh dưỡng của thức ăn sau khi tiêu hoá được cơ thể hấp thụ dưới dạng nào?
- Những chất nào vào cơ thể thì biến đổi? Chất nào thì không biến đổi?
Yêu cầu hs làm bài tập trong SGK để khắc sâu sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn cuỷa cụ theồ.
Qua phần tìm hiểu và bài tập hướng hs
- Proâteâin, gluxit, muoái khoáng, vitamin, nước
- Hs neõu theo hieồu bieát.
- Hs dựa vào bảng 5 trả lời.
- Proâteâin, gluxit, lipit biến đổi.
- Nước, vitamin không biến đổi.
- Hs làm bài tập