Hệ thức của định luật.* Trả lời Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỷ lệ nghiạch với điện trở của dây.. * Trả lời
Trang 1Câu 1: Phát biểu định luật ôm? Hệ thức của định luật.
* Trả lời Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn và tỷ lệ nghiạch với điện trở của dây
Hệ thức: I =
R U
Với: I: Cường độ dòng điện đơn vị là ampe (A)
U: Hiệu điện thế đơn vị là vôn (V)
R: Điện trở đơn vị là ôm
Câu 2: Điện trở tương đương là gì?
* Trả lời
Điện trở tương đương với đoạn mạch gồm các điện trở là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chay qua đoạch mạch vẫn có giá trị như trước
Câu 3: Đoạn mạch nối tiếp? Đoạn mạch song song?
* Trả lời
* Đối với đoạn mạch nối tiếp:
- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm I = I1 = I2
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở thành phần U = U1 + U2
- Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng điện trở thành phần: Rtđ =R1+R2
* Đối với đoạn mạch song song:
- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I = I1 + I2
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch rẽ:
U = U1 = U2
- Điện trở tương đương được tính theo công thức:
Rtđ
1 = 1
1
R +
2
1
R Câu 4: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vao nhũng yếu tố nào? Công thức tính điện trở?
* Trả lời
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài (l) của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện (S) của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Công thức: R l
s
ρ
= Với: - R: Điện trở
-ρ : Điện trở suất
- l : Chiều dài (m)
- S : Tiết diện (m2)
Câu 5: Điện trở suất là gì?
* Trả lời
Điện trở suất của một vật liệu (hay 1 chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện là 1m2
Câu 6: Biến trở là gi? được dùng để làm gì?
* Trả lời
Biến trở là điện trở có thế thay đổi được trị số và cóthể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ƠN THI VÀO LỚP 10 MƠN VẬT LÝ
Câu 7: Cơng suất định mức của một dung cụ cho biết điều gì?
* Trả lời
Cơng suất định mức của một dụng cụ điện cho biết cơng suất mà dụng cụ đĩ tiêu thụ khi hoạt động bình thường
Câu 8: Cơng của dịng điện là gì? Cơng thức?
* Trả lời
Cơng của dịng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng đĩ tiêu thụ để chuyển hố thành các dạng năng lượng khác
A = P t = U I t
+ Đơn vị tính công của dòng điện: Jun (J) hay ki-lô-óat giờ (kWh)
1 J = 1W.s = 1V.A.s
1 kWh = 1 000 W 3 600 s = 3,6.106 J
Câu 9: Phát biều định luật Jun – len xơ? Hệ thức của định luật?
* Trả lời
Định luật Jun-Len xơ: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi cĩ dịng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dịng điện với điện trở của dây và thời gian dịng điện chạy qua
Hệ thức:
Q = I2 R t Q: Nhiệt lượng toả ra đơn vị là Jun (J) I: Cường độ dịng điện (A)
R: Điện trở ( ) t: Thời gian (s) Trường hợp nhiệt lượng được tính bằng Calo(cal) (1J = 0,24 cal; 1cal = 4,18 J) thì công thức sẽ là: Q = 0,24.I2.R.t
Câu 10: Các quy tắc an tồn khi sử dụng điện?
* Trả lời
Các quy tắc an tồn khi sử dụng điện
- Chỉ làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40v
- Phải sử dụng các dây dẫn cĩ vỏ bọc cách điện
- Cần phải mắc nối tiếp cầu chì với các thiết bị điện
- Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần phải sử dụng các vật dụng cách điện và phải nối đất với một số đồ dùng điện
Câu 11: Đặc điểm của nam châm?
* Trả lời
Đặc điểm của nam châm: Nam châm nào cũng cĩ 2 từ cực: Khi để tự do cực luơn chỉ hướng bắc gọi là từ bắc, cực luơn chỉ hướng nam goi là cực từ nam
Câu 12: Thí nghiệm Ơxtet?
* Trả lời
Thí nghiệm Ơxtet: Đặt đoạn dây dẫn AB song song với kim nam châm, cho dịng điện chạy qua dây dẫn AB Quan sát kim nam châm
Thí nghiệm Ơxtet chứng tỏ xung quanh dịng điện cĩ từ trường
Câu 13: Từ phổ là gì?
* Trả lời Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ Cĩ thể thu được từ phổ bằng cách
rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ
Trang 3Câu 14: Quy tắc nắm tay phải?
* Trả lời
Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho 4 ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tạy cái choãi ra chỉ chiểu đường sức từ trong lòng ống dây Câu 15: Làm thế nào để thanh thép bị nhiễm từ?
* Trả lời
Để 1 thanh sắt hay thép bị nhiễm từ thì cần phải đặt chúng trong từ trường
Câu 16: Cấu tạo của nam châm điện? các ứng dụng của nam châm? cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện?
* Trả lời
Cấu tạo của nam châm điện gồm: Lõi sắt non đặt trong ống dây có dòng điện chạy qua
Các ứng dụng của nam châm là: loa điện, rơ le điện từ
Cấu tạo của loa điện: Gồm 1 ống dây l đặt trong từ trường của một nam châm E, 1 đầu của ống dây gắn chặt với màng loa M, ống dây có thể dao động dọc theo khe hở nhỏ giữa 2 từ cực của nam châm
Nguyên tắc hoạt động của loa điện: Khi có dòng điện chạy qua, ông dây chuyển động, khi cường độ dòng điện thay đổi ống dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của nam châm kéo theo màng loa dao động
Câu 17: Điều kiện để có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn?
* Trả lời
Để có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thì dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường
và không song song với đường sức từ
Câu 18: Quy tắc bàn tay trái
* Trả lời
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều
từ cổ tay đến ngõn tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ
Câu 19: Cấu tạo va nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều?
* Trả lời
Các bộ phận chính của động cơ điện 1 chiều là: Nam châm tạo ra từ trường (bộ phận đứng yên) gọi là stato và khung dây dẫn cho dòng điện chạy qua (bộ phận quay) gọi là rôto
Nguyên tắc hoạt động: Khi đặt khung dây dẫn ABCD trong từ trường và cho dòng điện chạy
qua khung thì dưới tác dụng của lực điện từ khung dây sẽ quay
Câu 20: Nêu Các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện cảm ứng trong dây dẫn kín?
* Trả lời
Các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện cảm ứng trong dây dẫn kín
+ Dùng nam châm vĩnh cửu: Đưa nam châm lại gần cuộn dây, đưa nam châm ra xa cuộn dây,
đưa cuộn dây lại gần nam châm, đưa cuộn dây ra xa nam châm, quay nam châm trước cuộn dây, quay cuộn dây trước nam châm
+ Dùng nam châm điện: Trong khi đóng công tắc, trong khi ngắt công tắc.
Câu 21: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
* Trả lời
Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
Trang 4ĐỀ CƯƠNG ƠN THI VÀO LỚP 10 MƠN VẬT LÝ
Câu 22: Tại sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng:
* Trả lời Việc sử dụng tiết kiệm điện năng có một số lợi ích dưới đây:
+ Giảm chi tiêu cho gia đình
+ Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn
+Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất
Câu 23: Khi nào xuất hiện dịng điện cảm ứng xoay chiều? các tác dụng của dịng điện xoay chiều?
* Trả lời:
Xuất hiện dịng điện cảm ứng xoay chiều khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn
Các tác dụng của dịng điện xoay chiều: Tác dụng nhiệt, quang và từ Một điểm khác với dịng điện 1 chiều là đối với dịng điện xoay chiều khi dịng điện đổi chiều thì lực từ tác dụng lên nam châm củng đổi chiều
Câu 24: Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều?
* Trả lời:
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm cĩ hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn một trong hai bộ phận đĩ đứng yên là stato, bộ phận cịn lại gọi là rơ to
Câu 25: Tại sao cĩ sự hao phí trên đường dây tải điện? viết cơng thức tính cơng suất hao phí di toả nhiệt trên đường dây? Cách làm giảm hao phí?
* Trả lời:
Cĩ sự hao phí trên đường dây tải điện là do khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn sẽ cĩ một phần điện năng hao phí do hiện tượng toả nhiệt trên đường dây
Cơng thức tính cơng suất hao phí
U
R P
P hp =
Để giảm Php thì cĩ hai cách:
• Cách 1: Giảm R, cách 2: tăng U
• Đối với cách 1: Vì
S
l
R= ρ
Khơng thể giảm R bằng cách giảm điện trở suất vì các kim loại dùng làm dây dẫn cĩ điện trở suất chênh nhau khơng đến 10 lần Khơng thể giảm R bằng cách giảm l vì khoảng cách từ máy phát đến nơi sử dụng là cố định Để giảm R thì phải tăng S
Muốn Php giẩm 100 lần thì R cũng phải giảm 100 lần nên S tăng lên 100 lần
• Đối với cách 2: Muốn giảm Php 100 lần chỉ cần tăng U lên 10 lần nhờ máy biến áp Cách này lợi hơn
Câu 26: Máy biến thế là gì? cấu tạo của máy biến thế?
* Trả lời:
Máy biến thế là thiết bị dùng để tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dịng điện xoay chiều
Cấu tạo của máy biến thế:
- Hai cuộn dây dẫn cĩ số vịng dây khác nhau đặt cách điện với nhau Cuộn dây nối với mạng điện gọi là cuộn sơ cấp, cuộn dây lấy hiệu điện thế ra sử dụng gọi là cuộn thứ cấp
- Một lõi sắt chung chi cả 2 cuộn dây
Nguyên tắc hoạt đơng: Đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây thứ cấp xuất
hiện một hiệu điện thế xoay chiều
Trang 5Câu 27: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? mối quan hệ giữa góc tối và góc khúc xạ.
* Trả lời:
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường
Mối quan hệ giữa góc tối và góc khúc xạ.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong soất rắn, lỏng khác thì góc khúc
xạ nhỏ hơn góc tôi
- Khi góc tối tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm)
- Khi góc tối bằng 0o thì góc khúc xạ củng bằng 0o, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường
Câu 28: Thấu kính là gì? Cách phân loại các loại thấu kính
* Trả lời: Thấu kính là một môi trường trong suốt được giới hạn bởi 2 mặt cầu hoặc một mặt
phẳng và một mặt cầu
Cách phân biệt 2 loại TK:
- Thấu kính hội tụ (TKHT) là thấu kính có phần rìa ngoài mỏng hơn phần giữa
- Thấu kính phân kỳ (TKPK) là thấu kính có phần rìa ngoài dày hơn phần giữa
Câu 29: Cấu tạo của máy ảnh? Tính chất ảnh của một vật trên phim?
* Trả lời:
Cấu tạo của máy ảnh gồm 2 bộ phận chính là vật kính và buồng tối Vật kính là một thấu kính hội tụ, trong buồng tối có lắp phim (đóng vai trò là màn) để thu ảnh của vật trên đó
Tính chất ảnh của một vật trên phim: là ảnh thật, ngược chiều là nhỏ hơn vật
Câu 30: Nêu cấu tạo của mắt về mặt quang học? Điểm cực cận và điểm cực viễn là gì? giới hạn nhìn
rõ của mắt
* Trả lời: Cấu tạo của mắt gồm 2 bộ phận quan trọng nhất là thể thuỷ tinh và màng lưới.
+ Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm, nó dễ dàng phồng lên hay dẹt xuống khi cơ vòng đỡ nó bóp lại hay giãn ra làm cho tiêu cự của nó thay đổi
+ Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện lên rõ nét + Điểm xa mắt nhất ma khi có vật ở đó, mắt không điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điễm cực viễn (Cv)
+ Điểm gần mắt nhất mà khi có vật ở đó mắt còn có thể nhìn rõ vật (Khi điều tiết tối đa) gọi là điểm cực cận (Cc)
* Giới hạn nhìn rõ: Khoảng cách từ Cc đến Cv.
Câu 31: Mắt cận là gì? Mắt lão là gì? Cách khắc phục
* Trả lời:
Mắt cận là mắt có thể nhìn thấy những vật ở gần nhưng không nhìn rõ được những vật ở xa
Để khắc phục người bị cận cần đeo một kính cận là một thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt
+ Mắt lão là mắt có thể nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ được những vật ở gần
Để khắc phục người mắt lão cần đeo một kính lão là một tháu kính hội tụ
Câu 32: Kính lúp là gì?
* Trả lời:
Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ
Hệ thức liên hệ giữa rổ bội giác là tiêu cự:
G = 25f
Trang 6ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN VẬT LÝ
Câu 33: Cách tạo ra ánh sáng màu bằng ác tấm lọc màu?
* Trả lời:
Cách tạo ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu Chiếu chùm ánh sáng trắng qua tấm lọc màu, màu của tấm lọc là màu mà ta thu được
Câu 34: Nếu các cách phân tích một chòn sáng bằng
* Trả lời:
Các cách phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khách nhau là chiếu chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của đĩa CD
Câu 35: Thế nào trộn ánh sáng màu?
* Trả lời:
Trộn ánh sáng màu là chiếu 2 hay nhiều chùm sáng màu lên cùng một vị trí trên một màn ảnh màu trắng Màu tại vị trí đó là màu sắc mà ta thu được
Câu 36: Khi nào ta nhìn thấy màu của vật? khả năng phản xạ ánh sáng màu của các vật như thế nào?
* Trả lời:
Ta nhìn thấy màu của vật khi có ánh sáng màu từ vật đó (trừ màu đen) vào mắt ta
+ Khả năng tán xạ ánh sáng màu của vật.
- Vật màu trắng có thể tán xạ tất cả các ánh sáng màu
- Vật màu nào thì tận mạnh ánh sáng màu đó, nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu khác
- Vật nào đen không có khả năng tận bất kỳ ánh sáng màu nào
Câu 37: Nêu các tác dụng của ánh sáng
* Trả lời:
Các tác dụng của ánh sáng: Tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện
Câu 38: Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng?
* Trả lời:
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng Năng lượng không tự nhiên sinh ra, cũng không tự nhiên mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
Trang 7Sở gd&đt thanh hoá
Đề chính thức
Đề A
Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt
Năm học: 2006-2007 Môn thi: Vật lí Ngày thi: 2 tháng 7 năm 2006
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề.
Câu 1 (3 điểm):
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính
của một thấu kính hội tụ nh hình vẽ 1
a Nêu cách xẽ và vẽ ảnh A’B’ của vật AB
b Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’
Câu 2 (2 điểm):
a Tại sao khi truyền tải điện năng đi xa ngời ta lại dùng đờng điện cao thế?
b Nừu hiệu điện thế đặt vào hai đầu đờng dây tải điện tăng lên 500 lần thì công suất hao phí trên đờng dây tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Câu 3 (5 điểm):
Cho mạch điện nh hình vẽ 2
Trong đó: R1 là một biến trở; R2= 10Ω
Hiệu điện thế UAB luôn không đổi; điện trở
các dây nối không đáng kể; vôn kế có điện trở rất lớn
1 Điều chỉnh để R1= 5Ω, khi đó số chỉ vôn kế là 20V
a Tính: Điện trở đoạn mạch AB, cờng độ dòng điện và hiệu điện thế UAB
b Với mỗi điện trở, hãu tính: Công suất tiêu thụ điện và nhiệt lợng toả ra trong thời gian 1 phút
2 Điều chỉnh biến trở R1 để công suất tiêu thụ điện trên R1 lớn nhất Hãy tính R1 và công suất tiêu thụ điện trên đoạn mạch AB khi đó
- Hết
-B
O
Hình vẽ 1
Hình vẽ 2
R2
R
A
V
Trang 8ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN VẬT LÝ
Câu 1: (4,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1.1 A R1 R2 B
trong đó R1 = R2 = 10Ω Hiệu điện thế
UAB luôn luôn không đổi và có giá trị (Hình 1.1)
bằng 20V, điện trở các dây nối không A R1 R2 B
đáng kể • •
1 Tính điện trở tương đương của đoạn R3
mạch và cường độ dòng điện qua mạch
2 Mắc thêm điện trở R3 = 20Ω vào
đoạn mạch trên như sơ đồ hình 1.2 (Hình 1.2)
a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch
b/ Tính công suất tiêu thụ của điện trở và của đoạn mạch
Câu 2: (1,0 điểm)
Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ điện thế từ 220V xuống còn 110V Cuộn sơ cấp có 4000 vòng Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp Bỏ qua mọi hao phí điện năng qua máy biến thế
Câu 3: (4,0 điểm)
Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính , cách thấu kính 12 cm Thấu kính có tiêu cự 6 cm
a/ Vẽ và nêu cách vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính Cho biết ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
b/ Dùng các tam giác đồng dạng xác định ảnh cách thấu kính bao nhiêu centimet?
Câu 4: (1,0 điểm)
Xác định nhiệt độ của hỗn hợp nước "3 sôi, 2 lạnh" sau khi có sự cân bằng nhiệt? Biết nhiệt độ ban đầu của nước sôi là 1000 C và của nước lạnh là 200C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường
-HẾT -m1 / m2 = 3/2 => m1 = 3/2 m2
C 3/2 m2(100-t) = C m2 (t - 20)
3/2 (100-t) = t-20
300/2 - 3t/2 = t - 20
5t/2 = 170
t = 340/5 = 680C
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
Đề chính thức
ĐỀ A
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2008 - 2009
Môn thi: VẬT LÝ Ngày thi: 25-6-2008
Thời gian làm bài: 60 phút
Trang 9Câu 1: (4,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1.1 A R1 R2 B
trong đó R1 = R2 = 12Ω Hiệu điện thế
UAB luôn luôn không đổi và có giá trị (Hình 1.1)
bằng 48V, điện trở các dây nối không A R1 R2
đáng kể • •
1 Tính điện trở tương đương của đoạn R3
mạch và cường độ dòng điện qua mạch
2 Mắc thêm điện trở R3 = 24Ω vào
đoạn mạch trên như sơ đồ hình 1.2 (Hình 1.2)
a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch
b/ Tính công suất tiêu thụ của điện trở và của đoạn mạch
Câu 2: (1,0 điểm)
Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 250 vòng Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu? Bỏ qua mọi hao phí điện năng qua máy biến thế
Câu 3: (4,0 điểm)
Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính , cách thấu kính 18 cm Thấu kính có tiêu cự 9 cm
a/ Vẽ và nêu cách vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính Cho biết ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
b/ Dùng các tam giác đồng dạng xác định ảnh cách thấu kính bao nhiêu centimet?
Câu 4: (1,0 điểm)
Xác định nhiệt độ của hỗn hợp nước "3 sôi, 2 lạnh" sau khi có sự cân bằng nhiệt? Biết nhiệt độ ban đầu của nước sôi là 1000 C và của nước lạnh là 100C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường
-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
Đề chính thức
ĐỀ D
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2008 - 2009 Môn thi: VẬT LÝ Ngày thi: 25-6-2008
Thời gian làm bài: 60 phút
Trang 10ĐỀ CƯƠNG ễN THI VÀO LỚP 10 MễN VẬT Lí
Họ và Tên :
Lớp :
Bài 1 (3 điểm)
Cho mạch điện nh hình vẽ gồm đèn 1 ghi 24v-36w,
đèn 2 ghi 12v-15w điện trở R1 = 48 ôm Hiệu điện
thế UAB luôn không đổi
a) Các đènn hoạt động bình thờng, Xác định số chỉ am pe kế và giá trị Rbt
b) Điều chỉnh biến trở có giá trị 48 ôm nhận xét độ sáng của mỗi đèn
c) Điều chỉnh biến trở có giá trị 0 ôm nhận xét độ sáng của mỗi đèn
Bài 2 (2 điểm)
Một máy biến thế có cuộn sơ cấp 1980 vòng muốn hạ hiệu điện thế 220v xuống 20 lần thì cuôn sơ cấp phải cuốn bao nhiêu vòng có thể thắp sáng bình thờng đồng thời bao nhiêu đèn loại 3v-3w tại hiệu điện thế thứ cấp biết điện trở cuộn thứ cấp là 5 ôm
Bài 3 : (2 điểm ) Điểm A và B đặt trên hệ thấu kính nh hình vẽ Hãy vẽ và nêu cách vẽ đờng truyền tia sáng
đi qua điểm A tới thấu kính và tia ló đi qua điểm B
Bài 4 : (3 điểm)
Ngời ta sử dụng một ấm điện để đun sôi 2 lít nớc ở nhiệt độ ban đầu 120C hết thời gian 35 phút
Xác định công suất tiêu thụ của ấm điện biết :
Hiệu suất của ấm 80%, nhiệt dung riêng của nớc 4200J/kgk, khối lợng riêng của nớc 1000kg/m3
Đề chính thức
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2009 - 2010
Để thi thi thử lần 1 Mụn thi: VẬT Lí Ngày thi: 25-6-2009
Thời gian làm bài: 60 phỳt
A
BT
F
A
B O
∆