+ Học sinh biết cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí.. + Hiểu được ý nghĩa của tỉ khối để so sánh nặng, nhẹ giữa hai chất khí.. b/ Kĩ năng : + Biết vận dụng để giải
Trang 1Ti t 29, TUẦN 15 Ngày 28/ ế 11/ 2010
TIẾT 29
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I/ MỤC TIÊU:
a/ Kiến thức:
+ Học sinh biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B
+ Học sinh biết cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí
+ Hiểu được ý nghĩa của tỉ khối để so sánh nặng, nhẹ giữa hai chất khí
b/ Kĩ năng :
+ Biết vận dụng để giải các bài toán hoá học có liên quan đến tỉ khối của chất khí
+ Dựa vào tỉ khối để tính khối lượng mol của chất khí
b/ Thái độ tình cảm: có thái độ học tập tốt, yêu môn học.
II/KI ẾN TH ỨC TRỌNG TÂM :
Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các chát khí
III/ CHUẨN BỊ :
1/ Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ chùm bóng, bảng phụ, phiếu học tập
2/ Phương pháp:
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/Oån định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ (5’)2HS
- Khối lượng mol là? Cách tính khối lượng mol
- Tính thể tích khí (đktc) của: 3 mol N2 ( = 67,2 lít)
3/ Tổ chức dạy và học :
Đặt vấn đề: quan sát hình vẽ bóng bơm khí H2 và CO2 thì bóng bơm khí H2
bay lên còn bóng bơm khí CO2 bóng không bay lên tại sao?( ghi tựa bài )
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học
Hoạt động 1: (19’)
Quan sát hình vẽ cái cân
? Để biết được khí A
nặng hay nhẹ hơn khí B
ta dùng cân để cân được
- HS quan sát hình vẽ cái cân SGK
- HS trả lời : không
Trang 2không
-Vậy để biết được khí A
nặng hay nhẹ hơn khí B
ta làm cách nào? Ta tìm
hiểu phần 1
GV dẫn dắt đi đến công
thức tìm tỉ khối của khí A
đối với khí B
Yêu cầu học sinh rút ra
công thức tìm MA; MB.
- Cho biết các đại lượng
có trong công thức
Từ công thức cho HS làm
ví dụ áp dụng
+ Ví dụ: khí N2 nặng hay
nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu
lần?
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét
- GV kết luận
*Bài tập: dùng những
từ:nặng hơn, nhẹ hơn
hoặc bằng để điền vào
chổ trống sau
- dA/ B>1khí A khí B
- dA/ B<1khí A khí B
- dA/ B=1khí A khí B
BÀI TẬP1
:
Điền các số thích hợp
vào ô trống ở bảng sau:
thể dùng cân để cân
HS nghe GV dẫn dắt, để rút ra công thức
M A
da/ B=
M B
HS rút ra :
MA= MB da/ B
MB = MA/ da/ B
MN 2=28 g ; MH 2 = 2 g
- dn2/ H2 = MN2/ MH2
= 28/ 2 =14
- khí oxi nặng hơn khí Hiđrô là 14 lần
- HS chọn từ để điền :
- nặng hơn
- nhẹ hơn
- bằng
-HS thảo luận nhóm làm ra phiếu học tập
1/ Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
- Da/ B: là tỉ khối của khí A đối với khí B
- MA , MB khối lượng mol của khí A và khí B
Rút ra: MA= MB da/ B
MB = MA/ da/ B
Ví dụ:
-dn2/H2=MN2/ MH2
=28/ 2 =14
- Vậy khí N2 nặng hơn khí H2
là 14 lần
* Lưu ý:
-da/B>1khí A nặng hơn khí B
-da/B>1khí A nhẹ hơn khí B
- da/ B=1khí A bằng khí B
BÀI TẬP1 :
Điền các số thích hợp vào ô
M A
dA/ B=
M B
Trang 3MA dA/H 2
32
22 Khí A có thể là những khí
nào :CO2 ; O2 ; Cl2
- GV kết luận
Hoạt động 2:(19’)
-Để biết được khí A nặng
hay nhẹ hơn không khí ta
dùng cân được không?
-Vậy ta làm thế nào?
(Ghi tựa đề)
-GV dẫn dắt :từ công
thức
M A
da/ B= thay B= kk
M B
- Ta có ?
-Không khí không phải là
một khí mà hỗn hợp các
khí ,trong đó N2 chiếm
khoảng 78%,O2 chiếm
khoảng 21% thể tích.Đo
đó khối lượng của 1 mol
không khí bằng khối
lượng của 0,8mol N2 cộng
với khối lượng của 0,2
mol O2 có khoảng 29 gam
- Từ công thức yêu cầu
HS ruy ra công thức tìm
MA
+ GV yêu cầu HS làm bài
tập áp dụng:
- HS lên bảng làm
MA da/H 2
32
22
- HS nhận xét
-HS không thể dùng cân để cân
HS theo dõi hướng dẫn của GV để trả lời câu hỏi
- M A
da/kk =
M kk
- Hướng dẫn HS tính :
Mkk = (28.0,8)+( 32
0,2) = 29 (g) -HS thay 29 vào khối lượng mol không khí
ta có công thức
dA/ KK= MA/ 29
Suy ra:
MA=29 dA/ KK
- HS lên bảng làm
trống ở bảng sau
MA da/H 2
2/ Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí ?
dA/ KK= MA/ 29
- dA/ KK là tỉ khối của khí A đối với không khí
- 29 là khối lượng mol của không khí
Suy ra:
MA=29 dA/ KK
*Bài tập2:
Khí CH4 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
dch 4 / KK =MCH 4 / KK
= 16/ 29= 0,551 Vậy CH4 nặng hơn không khí là 0,551 lần
Trang 4Bài tập 2:Khí CH4 nặng
hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần ?
- GV gọi HS lên bảng
làm nhận xét ,bổ sung
GV kết luận
*GV yêu cầu hs làm bài
tập 3:
GV gọi HS lên bảng làm,
nhận xét bổ sung GV kết
luận
GV gợi ý :MA = ?
MA = 29 dA/ KK.
*Bài tập 4:Có 2 cách thu
khí :
a/ Đặt đứng bình
b/ Đặt ngược bình
Có thể thu khí H2 và khí
CO2 bằng cách nào?
*GV treo hình vẽ bong
bóng ban đầu
? Tại sao bơm khí H2
bong bóng bay lên còn
bơm khí CO2 bong bóng
không bay lên được
- Thay vào công thức:
dch4/ KK =MCH4/ 29
=16/29=0,551.
VậyCH4 nặng hơn không khí là 0,551 lần.
*Bài tập 3: Khí A có tỉ khối đối với không khí là 2,207 Hãy xác định
MA ?
MA = 29 dA/ KK.
MA=29 2,207 =64 g Vậy khối lượng mol của khí A là 64 (g)
-HS trả lời -HS nhận xét -GV kết luận ý kiến của học sinh
- HS giải thích : Vì khí
H2 nhẹ hơn không khí Còn khí CO2 nặng hơn không khí
*Bài tập 3:
MA = 29 dA/ KK.
MA=29 2,207 =64 g
*Bài tập 4:
Trả lời:
- Thu khí H2 bằng cách b
- Thu khí CO2 bằng cách a
4/ Củng cố : Cũng cố từng phần như trên
5/ D ặn dị : (1’)
- Về nhà học bài, làm bài tập 1,2,3SGK / 69
- Đọc nội dung bài 21, mục I SGK / 70