- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến III.Thái độ: - Biết được ý nghĩa của hàm số B.. - Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại III.Th
Trang 1§5.HÀM SỐ
Ngày soạn:……… Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
I.Kiến thức:
- HS biết khái niệm hàm số
II.Kỹ năng:
- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàmsố của đại lượng kia hay không trong những cách cho (bằng bảng, bằng công thức ) cụ thể và đơn giản
- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến
III.Thái độ:
- Biết được ý nghĩa của hàm số
B PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ:
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, MTBT
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, xem trước bài mới, MTBT
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ:
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề:
2.Bài học:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: treo bảng phụ VD1 SGK/62
GV: nhiệt độ cao nhất lúc nào ? thấp
nhất lúc nào ?
HS: nhiệt độ cao nhất lúc 12 giờ, thấp
nhất 4giờ
GV: nêu ví dụ 2
GV: gọi HS trả lời
I) Một số ví dụ về hàm số:
VD1: SGK/62 VD2: SGK/63
m 7,8 15,6 23,4 31,2 VD3 : SGK/63
Tiết
29
?1
?1
Tiết
29
Trang 2HS: phát biểu
GV: nhận xét
GV: nêu ví dụ 3
GV: gọi HS làm
HS: trình bày bảng
GV: nhận xét
GV: nêu và giải thích nhận xét
SGK/63
HS: đọcsách
GS: tương tự, ở ví dụ 2: em có nhận
xét gì ?
HS: khối lượng m là hàm sớ của thể
tích V
GV: nhận xét
GV: ở ví dụ 3, thời gian t là hàm số
của đại lượng nào ?
HS: vận tốc v
GV: nhận xét
Hoạt động 2:
GV: nêu khái niệm hàm số theo
SGK/63
Lưu ý: để ý là hàm số của x cần các
điều kiện sau :
1) x; y đều nhận các giá trị số
2) đại lượng y phụ thuộc vào đại
lượng x
3) với mỗi giá trị của x ta luôn tìm
được 1 giá trị tương ứng duy
nhất của y
GV: giới thiệu và giải thích chú ý
SGK/63
* Nhận xét: SGK/63
II) Khái niệm hàm số:
Bài 25 SGK/64
4
7 2
1=
f
( )1 = 4
f
( )3 = 10
f
Bài 35 SBT/48
x -3 -2 -1
3
1
2
1 2
y -4 -6 -12 36 24 6
x 4 4 9 16
y -2 2 3 4
?2
?2
Trang 3HS: trình bày bảng
GV: nhận xét
GV: treo bảng phụ bài 35 SBT/48
GV: gọi 3 HS trả lời ?
+H: phát biểu
GV: nhận xét
x -2 -1 0 1 2 y
IV.Hướng dẫn về nhà:(1’)
- Học bài
- Làm bài SGK
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Đọc trước bài mới
V.Rút kinh nghiệm và bổ sung:
………
………
………
Trang 4
LUYỆN TẬP
Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
I.Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu về khái niệm hàm số
II.Kỹ năng:
- Rèn luyện về khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không (theo bảng, công thức, sơ đồ)
- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại
III.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
B PHƯƠNG PHÁP :
- Vấn đáp, tự luận, diễn giải
C.CHUẨN BỊ:
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, MTBT
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, xem trước bài mới, MTBT
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x?
Chữa bài tập 26 tr64/sgk
1.Đặt vấn đề: (1’)
2.Bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1:(15')
GV cho hS làm bài tập 30 ở sgk
HS đọc đề bài tập 30
Cho hàm số y = f(x) = 1 - 8x
Khẳng định nào sau đây là đúng:
a) f(-1) = 9 b) f 1= -3 c) f(3) =25
Bài tập 30/sgk:
Tiết
16
Tiết
30
Trang 5HS trả lời: Ta phải tính f(-1),
2
1
, f(3) rồi đối chiếu với các giá trị cho ở đề bài
GV yêu cầu HS làm bài tập 31 ở sgk
HS đọc đề bài tập
Cho hàm số y = x
3
2
Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
GV: Biết x, tính y ntn? Biết y, tính x ntn?
HS: Thay giá trị của x vào công thức y =
x
3
2
và từ y tìm x
b/ Hoạt động 2:(17')
GV cho HS làm bài tập 40 ở sgk
HS đọc đề bài
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả
lời đúng
Đại lượng y trong bảng nào sau đây không
phải là hàm số của đại lượng x Giải thích
GV yêu cầu thêm: Giải thích ở các bảng B,
C, D tại sao y là hàm số của x Hàm số ở
bảng C có gì đặc biệt
GV cho hS làm bài tập 42 oqr sbt
Cho hàm số y = f(x) = 5 - 2x
a) Tính f(-2); f(-1); f(o); f(3)
b) Tính các giá trị của x ứng với y = 5; 3; -1
c) Hỏi y và x có tỉ lệ thuận không? Có tỉ lệ
nghịch không? Vì sao?
c) f(3) = 1 - 8 3 = -23 ⇒ c sai
Bài tập 31/sgk:
x - 0,5 -3 0 4,5 9
y
-3
1 -2 0 3 6
Bài tập 40/sbt:
A Giải thích: Ổ bảng A y không phải là hàm số của x vì ứng với mỗi giá trị của
x có hai giá trị tương ứng của y
x = 1 thì y = -1 và 2
x = 4 thì y = -2 và 2
Hàm số ở bảng C là hàm hằng
Bài tập 42/sbt:
x -2 -1 0 3 0 1 3
y 9 7 5 -1 5 3 -1
y và x không tỉ lệ thuận vì 92 ≠−71
−
y và x không tỉ lệ nghịch vì (-2).9≠ (-1).7
IV.Hướng dẫn về nhà:
- BTVN 36, 37, 38, 39, 43 tr48, 49/sbt
- Đọc trước bài mới: Mặt phẳng toạ độ
- Tiết sau mang thước kẻ, compa để học bài
Trang 6§6.MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
Ngày soạn:……… Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
I.Kiến thức:
- Thấy được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng, biết được khái niệm và cách vẽ mặt phẳng toạ độ
II.Kỹ năng:
- Biết vẽ hệ trục toạ, xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ, xác định một điểm trên mặt phẳng tạo độ khi biết toạ độ của nó
III.Thái độ:
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học vag thực tiễn để ham thích học toán
B PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ:
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Thước chia khoảng, compa, phấn màu
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Compa, thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (1’)
Làm thế nào để xác định được vị trí của một điểm trên mặt phẳng? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay
2.Bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (7’) Đặt vấn đề
GV đưa bản đồ địa lý Việt Nam lên bảng
và giới thiệu:
HS đọc toạ độ của một điểm khác
Ví dụ 2 GV cho HS quan sát chiếc vé
1 Đặt vấn đề:
VD1: Mỗi điểm trên bản đồ địa lý được xác định bởi hai số (toạ độ địa lý) là kinh
độ và vĩ độ Chẳng hạn:
Toạ độ địa lý mũi Cà Mau là: 104040'Đ (kinh độ) và 8030' b (vĩ độ)
Tiết
16
Tiết
31
Trang 7cho ta biết điều gì?
GV: Tương tự hãy giải thích dòng ghế "số
ghế :B12" của một tấm vé xem đá bóng
GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ trong thực
tiển
số 1)
Hoạt động 2: (10’) Mặt phẳng toạ độ
GV giới thiệu mặt phẳng toạ độ
HS nghe GV giưpói thiệu hệ trục yọa độ
Oxy và vẽ hệ trục toạ độ theo sự hướng
dẫn của GV
GV lưu ý cho HS: Các đơn vị dài trên hai
trục toạ độ được chọn bằng nhau (nếu
không nói gì thêm)
2 Mặt phẳng toạ độ:
- Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox và Oy vuông góc và cắt nhau tại gốc của mỗi trục
số Khi đó ta có hệ trục toạ độ Oxy
4 3 2 1 -1 -2 -3 -4
-4 -3 -2 -1 1 2 3 4
0 y
x
- Ox, Oy: các trục toạ độ Ox là trục hoành, Oy là trục tung
- Giao điểm O biểu diển số 0 của cả hai trục gọi là gốc toạ độ
- Mặt phẳmg có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ đọ Oxy
- Hai trục toạ độ chia mặt phẳng thành 4 gốc: góc phần tư thứ I, II, III, IV theo thứ
tự ngược chiều kim đồng hồ
* Chú ý: (sgk).
Hoạt động 3: Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
GV yêu cầu HS vẽ một hệ trục toạ độ
Oxy
HS cả lớp vẽ hệ trục Oxy vào vở, một HS
lên bảng vẽ
GV lấy điểm P ở vị ytí tương tự như hình
17 sgk
GV thực hiện thao tác như sgk rồi giới
3 Toạ độ của một điểm trong mặt
phẳng toạ độ:
-cặp số (1,5 ; 3) gọi là toạ độ của điểm P
Kí hiệu: P(1,5 ; 3)
Số 1,5 gọi là hoành độ của P
Số 3 gọi là tung độ của P
?1.
Trang 8GV nhấn mạnh: Khi kí hiệu toạ độ của
một điểm bao giờ hoành độ cũng viết
trước, tung độ viết sau
GV cho HS làm ?1.
HS cả lớp thực hiện ?1 vào vở
GV cho HS làm ?2.
Viết toạ độ của gốc O
?2 Toạ độ của gốc O là (0;0)
* Nhận xét: (sgk)
Hoạt động 4: Cũng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm
về hệ trục toạ độ, toạ độ của một điểm
- Vậy để xác định được vị trí của một
điểm trên mặt phẳng ta cần biết điều gì?
(ta cần biết toạ độ của điểm đó là hoành
độ và tung độ trong mặt phẳng tọa độ)
- Làm bài tập 32, 33 tr67 sgk
BT32(67 – SGK):
3 ∈Q; 3 ∈ R; 3 ∉ I; -2,53 ∈ Q;
0,2(35) ∈ I; N ⊂ Z; I ⊂ R
BT33(67 – SGK):
a, số vô tỉ hoặc số hữu tỉ
b, số thập phân vô hạn tuần hoàn
IV.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài để nắm vững các khái niệm và quy định của mặt phẳng toạ độ, toạ độ của một điểm
- BTVN: 34, 35 tr68 sgk và 44, 45, 46 tr49, 50, sbt
V.Rút kinh nghiệm và bổ sung:
………
………
………