1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp

70 241 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 559 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những Tỉnh nghèo của cả nước, nên đời sống người dân gặp rất nhiều khó khăn nhất là một bộ phận không nhỏ ngư dân vùng ven biển Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. Hầu hết diện tích đất ở đây chỉ bỏ trống hoặc trồng cây phi lao chắn gió do sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả không cao. Những năm qua, kinh tế của các gia đình vùng ven biển phụ thuộc chủ yếu vào nghề đánh bắt xa bờ nhưng thu nhập thường không ổn định do phần lớn là phụ thuộc vào điều kiện thời tiết. Vài năm gần đây Bến Tre thường xảy ra thiên tai, bảo lụt nên đời sồng người dân càng lúc càng gặp nhiều khó khăn hơn. Đứng trước tình hình đó, Tỉnh đã qui hoạch vùng nuôi tôm sú công nghiệp ở Bình đại với diện tích 400 ha. Nuôi tôm sú mang lại hiệu quả kinh tế rất cao nếu vụ nuôi phát triển thuận lợi nhưng môi trường nuôi thường chịu ảnh hưởng bởi phương pháp kĩ thuật áp dụng,vốn đầu tư vào trang thiết bị, tỉ lệ thả tôm giống, hệ số chuyển hóa thức ăn....Vì thế, dự án nuôi tôm sú công nghiệp 13 ha này có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống một bộ phận hộ gia đình đã tham gia đầu tư, nhưng nếu Ngân hàng tiếp nhận dự án này mà không xem xét, thẩm định kĩ lưỡng thì không những sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng mà còn ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của họ với số tiền nợ Ngân hàng là không nhỏ nếu dự án không hiệu quả. Chính vì thế mà việc thẩm định dự án có tầm quan trọng đặt biệt.

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài:

Là một trong những Tỉnh nghèo của cả nước, nên đời sống người dân gặp rất nhiều khó khăn nhất là một bộ phận không nhỏ ngư dân vùng ven biển Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú Hầu hết diện tích đất ở đây chỉ bỏ trống hoặc trồng cây phi lao chắn gió do sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả không cao Những năm qua, kinh tế của các gia đình vùng ven biển phụ thuộc chủ yếu vào nghề đánh bắt xa

bờ nhưng thu nhập thường không ổn định do phần lớn là phụ thuộc vào điều kiện thời tiết Vài năm gần đây Bến Tre thường xảy ra thiên tai, bảo lụt nên đời sồng người dân càng lúc càng gặp nhiều khó khăn hơn Đứng trước tình hình đó, Tỉnh

đã qui hoạch vùng nuôi tôm sú công nghiệp ở Bình đại với diện tích 400 ha Nuôi tôm sú mang lại hiệu quả kinh tế rất cao nếu vụ nuôi phát triển thuận lợi nhưng môi trường nuôi thường chịu ảnh hưởng bởi phương pháp kĩ thuật áp dụng,vốn đầu tư vào trang thiết bị, tỉ lệ thả tôm giống, hệ số chuyển hóa thức ăn Vì thế,

dự án nuôi tôm sú công nghiệp 13 ha này có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống một bộ phận hộ gia đình đã tham gia đầu tư, nhưng nếu Ngân hàng tiếp nhận dự

án này mà không xem xét, thẩm định kĩ lưỡng thì không những sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng mà còn ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của họ với số tiền nợ Ngân hàng là không nhỏ nếu dự án không hiệu quả Chính vì thế mà việc thẩm định dự án có tầm quan trọng đặt biệt

II Tóm tắt nội dung:

Trước tiên để đi vào phần thẩm định dự án, đề tài đã giới thiệu về tình hình kinh tế - xã hội Bến Tre, đặc điểm tự nhiên liên quan đến nghề nuôi trồng thủy sản của Tỉnh và tình hình hoạt động trong những năm qua của Ngân hàng đầu tư và phát triễn Bến Tre cũng như phương hướng hoạt động những năm tới, đồng thời cũng đưa ra những kết luận và kiến nghị cho dự án cũng như cho Ngân hàng với dàn ý như sau:

- Phần I: Mở đầu

- Phần II:Nội dung

Chương I: Cơ sở lý luận

I Khái quát về đầu tư

II Dự án đầu tư

III Phương pháp phân tích và thẩm định dự án đầu tư

IV Các công thức tính toán

Chương II: Giới thiệu chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Bến Tre

I Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội Bến Tre năm 2002

II Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh Ngân hàng đầu tư

và phát triển Bến Tre

III Chức năng, phạm vi hoạt động, nguồn vốn đầu tư

IV Những thuận lợi và khó khăn năm 2002, đánh giá tình hình

hoạt động những năm qua

V Vai trò của Ngân hàng đầu tư và phát triển Bến Tre đối với

sự phát triển của kinh tế tỉnh

VI Cơ cấu tổ chức, chức năng

VII Phương hướng phát triển những năm tới

Trang 2

Chương III: Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp tại Chi nhánh

Ngân hàng đầu tư và phát triển Bến Tre

I Giới thiệu về nghề nuôi trồng thủy sản Bến Tre

II Nội dung thẩm định dự án

- Phần III Kết luận và kiến nghị

I Kết luận

II Kiến nghị

Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh là điều không thể tránh khỏi, nhưng quan trọng là làm thế nào để hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Đó là điều đòi hỏi các nhà đầu tư cũng như các tổ chức đầu tư phải cân nhắc kĩ, khi những rủi ro đối với các dự án đầu tư bằng vốn vay ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác sẽ làm đình trệ các hoạt động của nó, bởi vì ngân hàng

là một đơn vị kinh doanh nhưng nó không đơn thuần như những đơn vị khác, mà những rủi ro của nó có thể kéo theo sự sụp đổ của cả hệ thống có liên quan Sự sụp đổ của Ngân hàng có gây ra khủng hoảng kinh tế từ tầm quan trọng đó nên công tác phân tích thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư trên cơ sở khoa học và thực tế là hết sức cần thiết và cần được quan tâm nhiều hơn Chính vì những lẽ trên, em đã chọn đề tài: " Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp tại NHĐT &

PT Bến Tre."

III Mục tiêu nghiên cứu.

Một dự án dù được tiến hành cẩn thận đến đâu cũng đều mang tính chất khách quan của người soạn thảo và của chủ đầu tư Để đảm bảo tính khách quan của dự án bộ phận thẩm định phải tiến hành thẩm tra, phân tích Trong một dự

án, người soạn thảo chỉ đứng trên gốc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án Ngược lại, người thẩm định phải có cái nhìn tổng hợp, bao quát để đánh giá dự

án Người soạn thảo đứng trên quan điểm lợi ích của chủ đầu tư sau đó là lợi ích của cộng đồng Còn người thẩm định thì sao ? Mục tiêu của người thẩm định trước hết là xuất phát từ lợi ích của cả cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế, việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, lao động, những vấn đề về môi trường, những tổn hại mà xã hội phải gánh chịu khi dự án được đầu tư

IV Phương pháp nghiên cứu.

Tận dụng những kiến thức đã được học từ nhà trường và thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Bến Tre, tiến hành thu thập số liệu trực tiếp từ dự án kết hợp với việc tham khảo các tài liệu có liên quan Từ đó sẽ tổng hợp các số liệu, lập bảng tính toán, xử lý các số liệu đưa ra các chỉ tiêu làm

cơ sở phân tích để tiến hành xác định tính khả thi và hiệu quả của dự án, đồng thời có những kiến nghị nhằm giúp cho chủ đầu tư lựa chọn phương án đầu tư phù hợp, tối ưu nhất và cũng làm căn cứ để các nhà tài chính quyết định nên cho vay vốn hay không hoặc lựa chọn phương thức, hình thức đầu tư thích hợp

V Phạm vi giới hạn chuyên đề.

Phân tích và thẩm định dự án đầu tư cần thiết phải phân tích ở nhiều phương diện, khía cạnh mới có thể xác định tính khả thi và hiệu quả của dự án Nhưng do đề tài nuôi tôm sú công nghiệp với qui mô không lớn, chưa đủ các điều kiện để thẩm định tất cả nên trong đề tài này em chỉ thẩm định phương diện thị trường, tài chính, kinh tế - xã hội và nêu sơ bộ về phương diện kỹ thuật của

dự án

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Khái quát về đầu tư.

1 Khái niệm đầu tư:

Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như thăm dò, khai thác, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nào đó, ) và bắt số vốn

ấy phải tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp tương lai trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư cũng như lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội cho đất nứơc được đầu tư

Người có vốn đầu tư bỏ vào một dự án đầu tư nào đó gọi là nhà đầu tư Nhà đầu tư có thể là: tư nhân tập thể hoặc một tổ chức kinh tế của Nhà nước hay một tổ chức kinh tế của nhiều Quốc gia

 Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư mà các bên góp vốn dưới hình thức

cổ phiếu, trái phiếu

2.2 Theo chủ thể bỏ vốn: Ở đây chúng ta căn cứ vào người bỏ vốn và người sử

dụng vốn mà ta phân đầu tư thành 2 hình thức chính:

 Đầu tư trực tiếp: là đầu tư mà người bỏ vốn đầu tư và người sử dụng vốn đầu tư là một chủ thể

 Đầu tư gián tiếp: Là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là một chủ thể Các hoạt động tín dụng đầu tư quốc tế, hổ trợ phát triển chính thức (ODA), gia công quốc tế, đầu tư trên thị trường chứng khoán… là đầu

tư gián tiếp nước ngoài

2.3 Các hình thức khác: Dựa vào tính chất hay mục đích của đầu tư, người ta

phân đầu tư thành các loại sau:

 Đầu tư có xây dựng cơ bản hoặc không có xây dựng cơ bản

 Đầu tư xây dựng mới (đầu tư theo chiều rộng) hoặc đầu tư theo chiều sâu (cải tạo, nâng cấp, đồng bộ hóa, hiện đại hóa các công trình đã có, mua hoặc trang bị máy móc thiết bị mới) Thông thường thời kỳ đầu hình thức đầu tư theo chiều rộng là phổ biến nhưng càng về sau thì đầu tư theo chiều sâu chiếm ưu thế hơn

3 Mục tiêu đầu tư:

Mục tiêu của đầu tư là nhằm đạt hiệu quả Song tuỳ theo gốc độ xem xét hiệu quả thì mục tiêu gồm có:

Trang 4

3.1 Theo tiêu thức lợi ích của nhà đầu tư :

Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả tài chính Trong đó, tiêu chuẩn tổng quát của hiệu quả tài chính là mức lợi nhuận cao nhất Đây là mục tiêu mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng phải quan tâm trước khi bỏ vốn ra cho một hoạt động đầu tư

Tuy nhiên, đây là ý muốn chủ quan vì đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài và dưới sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, môi trương vi mô thì rủi ro xảy ra là điều khó lường trước và khó tránh khỏi Vì vậy,

để đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất nhà đầu tư phải quan tâm đến các mục tiêu thành phần, đó là:

 Thị phần chiếm lĩnh: bằng chiến lược giá cả phù hợp với khả năng thanh toán của thị trường và chất lượng đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng

 Nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường để chọn phương án, chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp, chọn vùng thị trường tiêu thụ thích hợp

 Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm để chủ động kích thích người tiêu dùng thay đổi thị hiếu và đáp ứng thị hiếu khi quan điểm tiêu dùng của họ đã thay đổi

 Duy trì và giữ vững lợi thế cạnh tranh với các đối thủ

 Quan tâm đến chất lượng của các hoạt động dịch vụ trước, trong và sau bán hàng để đảm bảo uy tín nhằm giữ vững khách hàng cũ lôi kéo thêm khách hàng mới

3.2 Theo tiêu thức lợi ích quốc gia thì:

Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường được thể hiện qua các chỉ tiêu:

 Giá trị gia tăng của thu nhập quốc dân

 Giải quyết việc làm cho lao động

 Giảm các tệ nạn xã hội do tình trạng thất nghiệp

 Khả năng tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ cho quốc gia

 Cải thiện điều kiện sống từ đó nâng cao năng suất lao động xã hội

II Dự án đầu tư:

1 Khái niệm:

Thế nào là một dự án đầu tư ? Theo Ngân hàng Thế Giới thì dự án đầu tư

là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định Và cũng có tài liệu cho rằng, dự án đầu tư là nhằm vào việc sử dụng có hiệu quả yếu tố đầu vào để thu được đầu ra thích hợp với mục tiêu cụ thể Đầu vào ở đây là lao động, vật liệu, đất đai, tiền vốn có thể gọi chung là tài nguyên Đầu ra là những sản phẩm, dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào được hiểu là các giải pháp kỹ thuật công nghệ, các biện pháp tổ chức quản trị

Theo cách hiểu trên thì có thể nói dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp sử dụng các nguồn tài nguyên hiện có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu

tư và cho xã hội gồm có các yếu tố sau:

Trang 5

 Các nguồn tài nguyên bao gồm nhân lực, vật tư và các tài nguyên thiên nhiên khác kể cả đất đai, tiền vốn và ngoại tệ.

 Phải hoạch định, lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật công nghệ, tổ chức quản trị cũng như các luật lệ đề ra

 Về hình thức thì dự án đầu tư là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống một kế hoạch, một chương trình hành động trong tương lai phù hợp với nội dung yêu cầu nói trên

 Dự án đầu tư phải được các cấp có thẩm quyền quyết định, phải phù hợp với quy hoạch phát triển của vùng, địa phương, nội dung của dự án đầu tư phải được tính toán, phân tích một cách chi tiết số liệu về các phương diện thị trường tài chính và lợi ích kinh tế xã hội

2 Những yêu cầu của một dự án đầu tư.

Để một dự án đầu tư có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi cao

đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu sau:

2.1 Tính pháp lý:

Dự án muốn Nhà nước cấp giấy phép thì phải không vi phạm an ninh, quốc phòng, môi trường, thuần phong mỹ tục cũng như luật pháp của Nhà nước; phải nghiên cứu kỹ các vấn đề luật pháp có liên quan đến lĩnh vực đầu tư (Luật đầu tư , Luật lao động, Luật đất đai, thuế, các chính sách khác,…)

Phương pháp lý giải phải hợp lý, lôgic, chặt chẽ giữa các nội dung riêng lẻ của dự án

2.3 Tính khả thi:

Dự án đầu tư có tính khả thi nghĩa là dự án đầu tư này phải có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế, vì vậy muốn đảm bảo yêu cầu tính khả thi thì dự án đầu tư phải phản ánh đúng môi trường đầu tư, tức là phải được xác định đúng trong những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể về môi trường, mặt bằng, vốn… Đặc biệt, đối với các dự án đầu tư gọi vốn nước ngoài, việc soạn thảo phải tranh thủ ý kiến các văn phòng tư vấn đầu tư ở các nước tiếp nhận đầu tư

2.4 Tính hiệu quả:

Được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu thể hiện tính khả thi về mặt tài chính và các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả kinh tế xã

Trang 6

hội mà dự án đem lại Để đảm bảo điều này, khi soạn thảo cần tính toán kỹ lưỡng

và nắm chắc các số liệu đầu vào, đầu ra, thị trường sản phẩm của dự án

3 Phân loại dự án đầu tư.

Tùy theo mục đích quản lý, người ta chọn các tiêu thức khác nhau để phân loại Trong thực tế thường gặp các cách:

3.1 Căn cứ vào ngành mà vốn đầu tư bỏ ra:

Theo tiêu thức này thì dự án đầu tư được phân thành các loại sau:

 Dự án đầu tư phát triển công nghiệp

 Dự án đầu tư phát triển nông nghiệp

 Dự án đầu tư phát triển giao thông vận tải

3.2 Căn cứ vào tính chất của ngành mà vốn đầu tư bỏ ra: bao gồm:

 Dự án đầu tư phát triển ngành khai thác

 Dự án đầu tư phát triển ngành chế biến

 Dự án đầu tư phát triển ngành dịch vụ

 Dự án đầu tư nuôi trồng cây, con…

3.3 Căn cứ vào mức độ đổi mới của đối tượng đầu tư:

 Đầu tư mới: là đầu tư thành lập doanh nghiệp mới

 Đầu tư đổi mới và hiện đại hóa: là đầu tư để cải tạo mở rộng, trang bị máy móc mới hoặc dây chuyền sản xuất mới hiện đại hơn

3.4 Căn cứ vào quy mô vốn đầu tư, tính chất quan trọng của ngành, diện tích chiếm đất và mức độ ảnh hưởng môi trường:

Cách phân loại này nhằm phục vụ cho việc phân cấp xét duyệt và thẩm định dự án đầu tư có vốn nước ngoài Theo quan điểm phân loại này và theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 thì hiện nay các dự án đầu tư được chia thành:

* Các dự án nhóm A, gồm:

 Các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư:

 Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu CNC, khu

đô thị, dự án BOT, BTO, BT

 Xây dựng và kinh doanh cảng biển, sân bay, kinh doanh vận tải đường hàng không

 Hoạt động dầu khí

 Dịch vụ bưu chính viễn thông

 Văn hoá, xuất bản báo chí; truyền thanh, truyền hình; cơ sở khám chữa bệnh; cơ sở giáo dục; đào tạo; nghiên cứu khoa học; sản xuất thuốc chữa bệnh cho người

 Bảo hiểm, tài chính, kiểm toán, giám định

 Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm

 Xây dựng nhà ở để bán

 Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng

 Các dự án có vốn đầu tư từ 40 triệu USD trở lên thuộc các ngành điện,

khai khoáng, luyện kim, xi măng, cơ khí chế tạo, hoá chất, khách sạn, căn hộ, văn phòng cho thuê, khu vui chơi giải trí du lịch

 Các dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên và các loại đất khác từ 50 ha trở lên

Các dự án trên do Thủ tướng chính phủ quyết định và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư

Trang 7

* Các dự án nhóm B: là những dự án không thuộc nhóm A kể trên Các dự án

nhóm B do Bộ kế hoạch và Đầu tư quyết định và cấp giấy phép đầu tư, hoặc do các tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ương được phân cấp cấp giấy phép đầu

tư hay là những dự án do các Ban quản lý Các KCN, KCX và KCNC (Được Bộ

kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền) cấp giấy phép đầu tư

III Phương pháp phân tích và thẩm định dự án đầu tư.

1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư.

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có

cơ sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án, từ đó ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là phải đưa ra những quyết định về tính khả thi hay không khả thi của dự án Dự án có cần phải làm lại phần nào hay không ? Sau khi thẩm định cần có những kết luận cụ thể, chính xác đúng đắn

2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định chi tiết sau khi tiến hành thẩm định tổng quát Yêu cầu của việc thẩm định là theo từng nội dung cần phải có ý kiến nhận xét, kết luận đồng

ý, không đồng ý, những gì cần phải bổ sung sữa đổi Điều này chỉ có thể đạt được bằng thẩm định chi tiết

Sau khi soạn thảo có thể có nhiều sai sót, có ý kiến mâu thuẫn nhau, không đúng lôgic, thậm chí các phép tính cũng có thể nhầm lẫn Thẩm định chi tiết không thể bỏ qua những chi tiết đó Đối với các dự án nước ngoài còn cần phải sữa đổi cả câu văn, chữ nghĩa để tránh những sơ hở có thể xảy ra dẫn đến bất đồng ý kiến trong các đối tác tham gia đầu tư

2.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu:

Những nội dung có thể định lượng được trong dự án thường được tính toán và thể hiện bằng các chỉ tiêu, có rất nhiều loại chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu có một ý nghĩa và mức độ quan trọng khác nhau, người thẩm định thường sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn, hạn mức, định mức được

sử dụng đánh giá tính hợp lý của dự án

Các chỉ tiêu thường dùng để so sánh thường là:

 Các định mức, hạn mức, chuẩn mực đang được áp dụng tại Việt Nam

 Chỉ tiêu của các ngành

Trang 8

 Các chỉ tiêu so sánh giữa trường hợp có dự án với trường hợp chưa có dự án.

 Các chỉ tiêu của các dự án tương tự

Trường hợp không có chỉ tiêu để đối chứng ở trong nước thì có thể tham khảo của nước ngoài

Trong tập hợp rất nhiều chỉ tiêu của dự án, tuỳ theo từng loại dự án để xem xét kỹ Điều này giúp cho người thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn đựơc thời gian nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu chất lượng của công tác thẩm định

Nhiều chỉ tiêu đặc trưng có thể là những chỉ tiêu thuộc về bản chất của dự

án nhưng cũng có thể là những chỉ tiêu liên quan đến các vấn đề khó khăn thường gây ra tranh luận hoặc những vấn đề đang được Nhà nước quan tâm

3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư:

 Nội dung tổng quát thẩm định dự án đầu tư được quy định tại điều 108

Nghị định 24/CP, gồm:

- Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam

- Mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch

- Lợi ích kinh tế - xã hội ( khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới

và sản phẩm mới; mở rộng thị trường; khả năng tạo việc làm cho người lao động; lợi ích kinh tế của dự án và khoản nộp cho ngân sách…)

- Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái

- Tính hợp lý của việc sử dụng đất, định giá tài sản của bên Việt Nam ( nếu có)

 Nội dung cụ thể thẩm định dự án đầu tư:

3.1 Về pháp lý nên thẩm định các mặt:

 Tư cách pháp nhân

 Đơn xin thành lập Công ty

 Điều lệ Công ty

 Các văn bản pháp lý khác

3.2 Về phương diện tổ chức quản trị:

Tập trung ở các điểm sau:

 Ngày khởi công, triển khai dự án

 Hình thức tổ chức doanh nghiệp

 Tư cách cổ đông trong Công ty cổ phần

 Cấp lãnh đạo

 Cơ cấu tổ chức nội bộ

 Các hợp đồng và tư cách pháp nhân của các bản ký hợp đồng

3.3 Về phương diện thị trường, tiếp thị:

Cần tập trung thẩm định các mặt sau:

3.3.1 Thẩm định nhu cầu:

Để thẩm định nhu cầu cần:

Trang 9

 Kiểm tra những số liệu nhu cầu quá khứ.

 Xác định lại tính hợp lý của phương pháp dự trù nhu cầu dự án

 So sánh, phân tích nhu cầu dự trù theo đầu người do dự án đề xuất với nhu cầu theo đầu người ở các nước lân cận

3.3.2 Thẩm định thị phần của dự án:

Thẩm định thị phần của từng loại sản phẩm của dự án ở từng khu vực thị trường, theo từng thời gian khi dự án đi vào hoạt động…

3.3.3 Thẩm định giá bán dự trù của sản phẩm dự án dự kiến:

 Chi phí sản xuất ước tính của dự án và so sánh với chi phí sản xuất của các nhà cạnh tranh trong và ngoài nước hiện đang có sản phẩm đó tiêu thụ trên thị trường

 Đối với thị trường trong nước, cần phải so sánh những lợi thế và bất lợi về chi phí các yếu tố đầu vào của dự án so với các nhà cạnh tranh hiện tại và có thể

có trong tương lai

 Đối với thị trường nước ngoài ( nếu sản phẩm dự án có triển vọng lớn đối với thị trường nước ngoài): đòi hỏi phải đánh giá kỹ lưỡng những lợi thế và bất lợi về chi phí sản xuất trong trường hợp xuất khẩu hàng hoá

 Tìm hiểu giá bán sản phẩm của các nhà cạnh tranh trên thị trường

 Phân tích những điều kiện về phương thức bán chịu của các xí nghiệp cạnh tranh, thủ đoạn chèn ép của các xí nghiệp nước ngoài và phải tính đến tình trạng hàng hoá nhập lậu không chịu thuế

3.4 Về phương diện kỹ thuật:

Thẩm định dự án đầu tư về phương diện kỹ thuật bao gồm:

3.4.1 Thẩm định phương pháp sản xuất:

So sánh các phương pháp sản xuất hiện có, rút ra mặt ưu nhược của từng phương pháp trong môi trường đầu tư cụ thể, qua đó xác định phương pháp được lựa chọn của dự án đã hợp lý và tốt nhất hay chưa?

3.4.2 Xác minh về mặt kỹ thuật các yếu tố đầu vào:

Thẩm tra về mặt kỹ thuật đối với nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phương tiện chuyên chở, cước phí chuyên chở và khả năng cung ứng của các nguồn nguyên liệu Nên tăng tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước để tiết kiệm chi ngoại tệ và hạ giá thành sản phẩm

Trang 10

3.4.4 Quy mô của xí nghiệp theo dự án:

 Xác định hợp lý quy mô mà dự án đã chọn

 Đánh giá khả năng mở rộng trong tương lai

3.4.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Thẩm định cách bố trí hệ thống dây chuyền, thiết bị máy móc đã hợp lý chưa, có phù hợp với các thông số kỹ thuật hay không ?

3.4.6 Địa điểm xây dựng công trình của dự án:

Địa điểm xây dựng của dự án phải gần thị trường tiêu thụ sản phẩm và gần vùng nguyên vật liệu Chúng ta cần so sánh, tính toán các vấn đề sau:

 Nguyên vật liệu và chi phí chuyên chở nguyên vật liệu

 Nhiên liệu và chi phí chuyên chở nhiên liệu

 Điện năng

 Nguồn nhân công

 Cước phí chuyên chở thành phẩm đến nơi tiêu thụ

 Hệ thống xử lý chất thải

3.4.7 Các hợp đồng ký kết về cung cấp thiết bị - máy móc:

Xem xét độ tin cậy, khả năng cung ứng và quy mô hoạt động của bên cung ứng

 Theo dõi, xem xét tiến độ, quá trình chế tạo

 Hình thức thanh toán của hợp đồng mua bán máy móc,thíết bị

 Kiểm tra tổng chi phí mua máy, bố trí và chạy thử

 So sánh giữa hợp đồng bán chịu và trả ngay

 Xem xét kỹ các điều khoản quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ bồi hoàn thiệt hại trong trường hợp bên cung cấp không thực hiện đúng hợp đồng đã ký

 Kết quả sau khi xử lý

 Môi trường trước và sau khi dự án đi vào hoạt động

3.6 Về phương diện tài chính - tài trợ:

Mục đích của việc thẩm định dự án về mặt tài chính là nhằm xem xét mức doanh lợi về cơ bản có bảo đảm yêu cầu đòi hỏi của nhà đầu tư hay không ? Chúng ta cần xem xét các mặt sau:

3.6.1 Thẩm định hệ thống chi tiêu tài chính của dự án:

 Căn cứ vào bảng tính lời lỗ dự trù trong dự án, cần tiến hành phân tích các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí sản xuất-bán hàng của dự án và các số liệu thực tế

Trang 11

đạt được ở những nơi khác trong và ngoài nước cùng sản xuất một loại hàng hoặc sản xuất mặt hàng tương tự.

 Kiểm tra phương pháp tính toán:

3.6.2 Thẩm định về nhu cầu vốn của dự án.

 Vốn đầu tư cho tài sản cố định

3.6.4 Thẩm định chỉ tiêu lợi nhuận.

So sánh những chỉ tiêu về doanh thu, chi phí bán hàng, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn, điểm hoà vốn, trị giá thuần, tỷ suất doanh lợi nội bộ giữa dự án với những số liệu thực tế đạt được những xí nghiệp trong và ngoài nước cùng sản xuất một loại mặt hàng tương tự

Về phương diện tài trợ, phải biết mục đích tài trợ của các tổ chức tài trợ, xem xét các nguồn tài trợ

3.6.5 Kiểm tra độ an toàn về mặt tài chính, tính khả thi của các chỉ tiêu tài chính: thông qua các chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ, thời gian hoàn vốn,

các điểm hoà vốn, hiện giá thuần (NPV), tỷ suất sinh lợi Nội Bộ (IRR)…

3.7 Về phương diện kinh tế - xã hội:

Xác định mức đóng góp của dự án vào nền kinh tế đất nước thông qua sự

so sánh với các dự án khác nhau trên các mặt: Thuế nộp vào ngân sách Nhà nước, số ngoại tệ tiết kiệm hoặc thu đựơc số công nhân và số việc làm do dự án mang lại

 Xác định lợi ích về phương diện xã hội khác: Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước trước và sau khi dự án được hoàn thành

 Dự án đã thu hút được bao nhiêu lao động, với mức lương bình quân bao nhiêu ?…

4 Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư :

 Thông qua thẩm định giúp ta xác định ích lợi và tác hại của dự án khi cho phép đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, công nghệ, môi trường tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội

 Giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với qui hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương hay của vùng và của cả nước

 Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất

 Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ cho các dự án đầu tư

 Qua thẩm định giúp xác định được tư cách pháp nhân và khả năng tài chính, sản xuất kinh doanh của các bên tham gia đầu tư

Trang 12

V Các công thức tính toán.

1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của dự án.

2 Điểm hòa vốn.

2.1 Điểm hòa vốn lý thuyết.

Điểm hòa vốn lý thuyết ( ĐHVLT) =

Sản lượng điểm hòa vốn ( Qo) = x Q = ĐHVLT x Q

Doanh thu hòa vốn ( Do) = x D = ĐHVLT x Q

Đ: Tổng chi phí cố định

B: Tổng biến phí

D: Doanh thu

Q: Sản lượng

2.2 Điểm hoà vốn tiền tệ (Điểm hòa vốn hiện kim).

Điểm hòa vốn tiền tệ (ĐHVTT) =

2.3 Điểm hoà vốn trả nợ.

Điểm hoà vốn trả nợ (ĐHVTN) =

Ng: Nợ gốc dài hạn đến kỳ hạn trả

Ttn: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

3 Thời gian hoàn vốn.

Đ

D - B

Đ

D - BĐ

D - B

Thời gian hoàn vốn

không chiết khấu = Số năm trước khi hoàn vốn + Hiện giá thu nhập ròng trong nămChi phí chưa thu hồi trong năm x 12

Trang 13

4 Hiện giá thuần.

Bi NPV

Trong đó:

NPV là hiện giá thuần

PV là hiện giá thu nhập ròng

PC là hiện giá vốn đầu tư

5 Tỷ sất sinh lợi nội bộ (IRR)

( 2 1)

2 1

1 1

NPV NPV

NPV

+ +

=

Với r1 : tỷ lệ lãi suất thấp sao cho NPV1 > 0

Với r2 : tỷ lệ lãi suất cao sao cho NPV2 > 0

IRR là trị số ước lượng, nên để đảm bảo ước lượng có độ chính xác cao thì khoảng ước lượng chỉ nên nhỏ hơn 5% tức r2 – r1 < 5%

6 Công thức liên quan đến phân tích thị trường.

Yd: nhu cầu dự trù quá khứ và nhu cầu dự trù tương lai hàng năm

n: số năm trong quá khứ

X: trị số ta cho

a, b : các trị số được tính theo công thức

Thời gian hoàn

vốn có chiết khấu = Số năm trước khi hoàn vốn + Hiện giá thu nhập ròng trong nămCP chưa thu hồi vốn hiện giá x 12

Trang 14

CHƯƠNG II:

GIỚI THIỆU CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH BẾN TRE

Trong năm qua, tình hình kinh tế - xã hội Bến Tre có những thuận và khó khăn:

1 Thuận lợi.

Tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh tương đối ổn định và có chiều hướng phát triển tốt ở tương lai, nhịp độ tăng trưởng GDP năm sau luôn cao hơn năm trước, sản xuất nông nghiệp tăng khá, cơ cấu cây trồng có sự chuyển đổi phù hợp với thị trường, phát triển trồng cây ăn trái tập trung, chuyên canh như: cam, sầu riêng, nhãn…), trồng xen, nuôi xen trong vườn dừa, luân canh sản xuất hoa màu trong ruộng lúa… Góp phần tăng thu nhập trên 1 đơn vị diện tích đất nông nghiệp Về nuôi trồng thủy sản phát triển theo chiều sâu, đầu tư nuôi tôm công nghiệp và tôm xen canh trên ruộng lúa đạt hiệu quả cao Công nghiệp chế biến và xuất khẩu tăng khá, dịch vụ du lịch tiếp tục phát triển khá, thu ngân sách đạt dự toán và đảm bảo được nhu cầu chi vốn, đầu tư XDCB được đầu tư tập trung và tiến độ thực hiện nhanh hơn, các hoạt động văn hoá – xã hội có nhiều tiến bộ, quốc phòng an ninh được giữ vững

Hòa cùng sự tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh nhà, để thực hiện chương trình tái cơ cấu, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Bến Tre đã đề ra những biện pháp cụ thể trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình tại địa phương như kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn huy động, mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng và dịch vụ khách hàng

Các doanh nghiệp có nhiều bước phát triển khá tốt, nhiều dự án, chương trình kinh tế khá lớn của tỉnh nhà được triển khai thực hiện từ đầu năm

2 Khó khăn.

Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch nhưng còn chậm, trong đó nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn gần 70%, trong khi đó công nghiệp chiếm tỉ trọng 10% thuộc loại thấp nhất trong khu vực và có quy mô nhỏ, thiết bị cũ kỹ và lạc hậu, khu vực dịch vụ chưa tương xứng với đòi hỏi phát triển của nền kinh tế Nhìn chung, điểm xuất phát cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hóa của tỉnh thấp, việc huy động các nguồn lực trong và ngoài nước vẫn là khâu yếu, hạn chế quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh

Trình độ phát triển của tỉnh còn thấp, công nghệ trong các ngành kinh tế còn lạc hậu, thiếu thốn sẽ ảnh hưởng không ít đến sự đổi mới về qui mô sản xuất của nền kinh tế tỉnh Bến Tre Vị trí địa lý không thuận lợi, cơ sở hạ tầng còn yếu kém nên việc thu hút vốn ở địa phương không thuận lợi Ngoài ra, công nghiệp Bến Tre chủ yếu là công nghiệp dựa vào khai thác nguồn lợi thiên nhiên sẵn có, chưa hình thành được các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, cần nhiều chất xám hoặc gia công chế biến cho bên ngoài

Sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ, giá cả một số mặt hàng nông nghiệp giảm liên tục, tình hình dịch bọ dừa gây hại trên

Trang 15

diện rộng nhưng chưa có biện pháp phòng trừ hữu hiệu, thời tiết ngày càng khó khăn hơn cho người sản xuất.

Sản xuất công nghiệp phát triển chậm, hướng phát triển chưa thật rõ ràng vững chắc, sản xuất qua chế biến còn thấp, sức cạnh tranh kém, việc khuyến khích các làng nghề truyền thống trong nông thôn chưa rõ nét, khả năng hội nhập của các doanh nghiệp trong sản xuất thuộc lợi thế của tỉnh trên thị trường trong

và ngoài nước còn khoảng cách khá xa so với yêu cầu

Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày càng gay gắt Mạng lưới hoạt động công nghiệp chưa đều khắp

Tre

Chi nhánh NHĐT & PT Bến Tre với hơn 45 năm hoạt động, trưởng thành

và đổi mới, kể từ khi thành lập 26/4/1957 theo quyết định số 32/CP với tên ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Bến Tre đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung qua các thời kỳ

Khoảng 10 năm của chặng đường đầu tiên, Chi nhánh đã cung ứng và quản lý toàn bộ vốn đầu tư, XDCB trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhằm phục vụ và hàn gắn vết thương chiến tranh, phục vụ phát triển kinh tế tỉnh nhà, hàng loạt các công trình quan trọng then chốt của tỉnh đã được ngân hàng cung ứng, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành và đưa vào sử dụng như xí nghiệp than hoạt tính, xí nghiệp sơ chế dừa, xí nghiệp ở các huyện, nhà máy đông lạnh thủy sản xuất khẩu ở thị xã Bến Tre và các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú Các công trình giao thông thủy lợi quốc lộ 10, các tuyến đường chính nội tỉnh, đường điện vượt sông Tiền, các cầu Ba Lai, Mỏ Cày, Hòa Lộc, Cái Cấm, công trình thủy lợi Vàm Đồn (Mỏ Cày), Vàm Hồ (Ba Tri) và các công trình sản xuất, công trình văn hóa xã hội , phúc lợi công cộng

Chi nhánh NHĐT & PT Bến Tre được thành lập theo quyết định số 105/QĐ-NH ngày 26/11/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ngoài chức năng chủ yếu là huy động vốn, cấp vốn phục vụ đầu tư và phát triển Trong đó, đặc biệt là thực hiện chủ trương của Nhà nước và tranh thủ đầu tư qua con đường tín dụng, đối với các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh còn thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng

Năm 1995, theo quyết định số 293/QĐ-NH ngày 18/11/1994 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước, hệ thống NHĐT & PT bên cạnh chức năng đầu tư và phát triển còn được phép thực hiện chức năng của ngân hàng thương mại trên tất

cả các mặt hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán

Với 2 chức năng đồng thời là đầu tư và phát triển kinh doanh nêu trên, trong giai đoạn này, Chi nhánh đã từng bước chú trọng đến các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn và là thế mạnh của tỉnh, các khách hàng truyền thống trong lĩnh vực XDCB ngày càng mở rộng đầu tư cả về quy mô, cả về chất lượng Đối với khách hàng thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh mà đặc biệt là đầu tư cho các dự án

Trang 16

Khi số lượng dự án tăng lên đòi hỏi vốn đầu tư ngày càng nhiều Để đáp ứng nhu cầu này, Chi nhánh đã đóng vai trò chủ đạo trên toàn địa bàn trong việc cấp vốn cho nhiều công trình trọng điểm, đáp ứng kịp thời đầy đủ cho các dự án đầu tư.

Ngoài ra, để đồng bộ cùng với mục đích mở rộng thêm quy mô hoạt động, Chi nhánh cũng đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển tư nhân, hộ gia đình nhằm duy trì sản xuất được liên tục tạo công ăn việc làm, góp phần cải thiện đời sống cho nhân dân, góp phần vào việc phát triển đồng đều các thành phần kinh tế trong tỉnh

1 Chức năng:

NHĐT & PT là ngân hàng hoạt động trên lĩnh vực đầu tư lớn nhất hiện nay, với chức năng nhận vốn đầu tư và phát triển từ NHNN để đầu tư cho các công trình phát triển kinh tế kỹ thuật của Nhà nước và huy động vốn trong và ngoài nước

NHĐT & PT chịu trách nhiệm về việc cho vay đối với các công trình đầu

tư thuộc các thành phần kinh tế theo cơ cấu và định hướng của Nhà nước trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế và thu hồi vốn cho vay Ngân hàng có quyền không cấp hay thu hồi vốn đã cho vay trước thời hạn nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, đối tượng và sai chế độ chính sách của Nhà nước

2 Phạm vi hoạt động:

Với chức năng hoạt động kinh doanh tổng hợp như một NHTM, cùng cạnh tranh trên thị trường tiền tệ, Chi nhánh đã hoạt động đa dạng dưới các hình thức, dịch vụ chủ yếu sau:

 Huy động vốn dưới mọi hình thức bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

 Tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn được dành để đầu tư như: Vốn tự có, vốn liên doanh, vốn đi vay, vốn tài trợ

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với tất cả các thành phần kinh tế

 Thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thanh toán tập trung nhanh qua mạng vi tính trong nước, thanh toán quốc tế, các dịch vụ ngân hàng và tư vấn

 Đầu tư phát triển các dịch vụ chuyển trả tiền kiều hối

Ngoài ra, chi nhánh còn có ưu thế trong các hình thức đầu tư và phát triển khác như:

 Cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án

 Cho vay đầu tư chiều sâu cải tiến, đổi mới trang thiết bị

 Bảo lãnh, dự thầu, thực hiện hợp đồng, nhận tiền ứng trước

 Cho vay vốn lưu động đối với các nhà thầu xây lắp, tư vấn xây dựng

 Làm đại lý cho vay vốn ủy thác, đầu tư các dự án hoặc chương trình đầu tư theo chỉ định của Chính phủ, các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế làm đại lý về dịch vụ chuyên trả tiền kiều hối

Trang 17

3 Nguồn vốn đầu tư.

Vốn là yếu tố cần thiết để tăng trưởng và phát triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, Chi nhánh đã sử dụng các nguồn sau để cho vay:

 Vốn Nhà nước cấp cho NHĐT để đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư công trình theo kế hoạch Nhà nước

 Vốn do ngân hàng giữ lại từ khấu hao cơ bản để đầu tư tiếp trong năm tiếp theo

 Do nhu cầu vốn ngày càng tăng, nên ngân hàng phải tự huy động, tự tìm kiếm khai thác để kinh doanh như:

• Huy động tiền gửi của mọi tầng lớp dân cư

• Huy động tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

• Vốn vay từ quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

• Vay các tổ chức tín dụng khác

• Hợp tác cùng ngân hàng khác trong và ngoài nước đồng tài trợ cho các dự án

hoạt động những năm qua:

mở rộng hơn để vừa tăng tính tự chủ cho các ngân hàng thương mại vừa để nền kinh tế vận hành theo nguyên lý thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

Về tình hình hoạt động ngân hàng năm 2002 thì môi trường đầu tư được tập trung cải thiện, các thế mạnh về kinh tế vườn, nuôi trồng thủy sản được tập trung khai thác, nhiều dự án quan trọng đầu tư cho phát triển và sản xuất kinh doanh được triển khai thực hiện, đã tạo cho ngân hàng nhiều cơ hội trong hoạt động tín dụng

Về môi trường pháp lý thì cơ chế ngân hàng ngày càng được hoàn thiện, minh bạch và thông thoáng đã nâng cao quyền tự chủ cho tổ chức tín dụng, thúc đẩy sự năng động trong hoạt động ngân hàng, chuyển từ thế thụ động sang thế chủ động tìm kiếm khách hàng, dự án tốt để đầu tư

và lôi kéo khách hàng

Trang 18

 Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cho phát triển nông nghiệp nông thôn tuy có được cải thiện song chưa theo kịp đà phát triển, sản xuất trong lĩnh vực nông thôn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro Các mô hình sản xuất tốt chậm được nhân rộng, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có tiến bộ nhưng cũng còn nhiều lúng túng nhất là vùng nước lợ, thu nhập trên một diện tích đất nông nghiệp còn chênh lệch lớn ở các vùng trong tỉnh.

 Việc cải thiện môi trường đầu tư trong quá trình khởi động còn thiếu các dự án lớn mang tính đột phá Hướng đầu tư vào chiều sâu của các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế để nâng cao năng lực sản xuẩt, chất lượng sản phẩm, khả năng hội nhập, cạnh tranh còn hạn chế dẫn đến ngân hàng rất khó lựa chọn khách hàng trong điều kiện như thế, vì thế nếu đầu tư cho các doanh nghiệp thì khả năng rủi ro rất lớn

 Giá cả nông sản biến động quá thấp làm cho các nhà kinh doanh nông sản e dè không giám mở rộng sản xuất kinh doanh, nông dân ngại đầu tư, ngân hàng cũng không dám cho vay vì sợ rủi ro, lãi suất thấp và đơn vị bị lỗ

3 Tình hình huy động vốn từ 2000-2002:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn.

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

1 Tiền gửi các tổ chức kinh tế 32.101 57.043 55.745

- Tiền gửi không kỳ hạn 24.439 46.627 39.599

- Tiền gửi chuyên dùng 7.535 8.321 12.559

2 Tiền gửi dân cư 50.135 102.874 159.736

- Tiền gửi TK không kỳ hạn 501 2.210 1.847

- Tiền gửi TK có kỳ hạn 16.678 15.921 13.7572.2 Phát hành kỳ phiếu 32.956 84.743 144.132

Tổng cộng 82.236 159.917 215.481

( Nguồn: Phòng nguồn vốn kinh doanh)

Từ khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ trong khu vực đến nay, lượng tiền trong ngân hàng có xu hướng gia tăng qua các năm bởi lẽ do kinh doanh khó khăn nhiều doanh nghiệp cũng như người dân không mạnh dạn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà lựa chọn phương án ít rủi ro hơn là đầu tư vào ngân hàng

Năm 2000 nguồn vốn huy động trong ngân hàng là 82.236 triệu đồng đến năm 2001 tổng nguồn vốn huy động tăng 77.681 triệu đồng tương ứng 14,5% so với năm 2000, nguyên nhân chủ yếu của việc tăng nguồn vốn huy động này là do

nỗ lực của ngân hàng tìm mọi cách để thu hút tiền gửi trong dân cư, đa dạng hóa các hình thức huy động thu hút khách hàng có nguồn tiền gửi lớn nhằm đảm bảo

tự lực vốn vay tại ngân hàng

Đến năm 2002 tình hình chính trị kinh tế thế giới biến động các doanh nghiệp vẫn kinh doanh trì trệ, lượng hàng tồn kho rất lớn chính vì thế lượng tiền

Trang 19

gửi vào ngân hàng vẫn tiếp tục tăng bởi vì giải pháp gửi tiền vào ngân hàng vẫn hấp dẫn hơn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, năm 2002 tăng 35% so với năm 2001.

4 Hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bảng 2: Tình hình doanh thu.

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

2002 Ở các ngân hàng TM khác thì doanh thu về hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí rất lớn trong tổng doanh thu, thường chỉ đứng sau thu lãi cho vay Đây

là điều hạn chế của ngân hàng, Ban giám đốc cần có những chính sách phù hợp

để đẩy mạnh kinh doanh nhằm mang lại doanh thu cao hơn cho ngân hàng

Tuy nhiên, đây cũng là tình trạng chung của các ngân hàng Thương mại Bến Tre do môi trường kinh doanh còn khó khăn Hiện nay các ngân hàng thường có xu hướng hùn vốn nuôi tôm sú ở các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú để nâng cao lợi nhuận

Khi nói đến tác động của đầu tư vào nền kinh tế - xã hội , chúng ta không thể nào quên vai trò của NHĐT&PT Trong bối cảnh đổi mới kinh tế ở nước ta

mà điểm xuất phát chủ yếu là sản xuất và các dịch vụ kinh doanh đa dạng Trong khi đó nguồn vốn đầu tư còn quá hạn hẹp chủ yếu là nguồn ngân sách thông qua NHĐT & PT cho nên không thể nào đáp ứng toàn bộ các dự án Xuất phát từ những yếu tố này chúng ta mới thấy rõ được vai trò của NHĐT & PT trong việc lựa chon các dự án để tài trợ Ngân hàng luôn tìm ra những dự án khả thi nhất nằm trong cơ cấu và định hướng phát triển của tỉnh, nó mang tính chất là những ngành chủ đạo trong nền kinh tế của tỉnh để ưu tiên đầu tư

Một vai trò quan trọng nữa của NHĐT & PT đó là vấn đề liên quan đến việc sử dụng đồng vốn đầu tư Khi nói đến sự phát triển chúng ta nghĩ ngay đến quy mô, những thành tựu đạt được mà ít đề cập đến yếu tố chi phí bỏ ra Việc sử dụng hiệu quả đồng vốn đầu tư là quá trình mà NHĐT & PT có vai trò, có ảnh hưởng rất lớn trong việc sử dụng đồng vốn bỏ ra thể hiện qua việc lựa chọn các

Trang 20

dự án đầu tư, thẩm định hiệu quả đầu tư, quan sát, kiểm tra quá trình sử dụng vốn

bỏ ra thể hiện qua việc lựa chọn các dự án đầu tư

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức.

Chức năng từng bộ phận

1 Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc.

 Giám đốc: có chức năng quản lý chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của chi

 Lập kế hoạch tín dụng cho vay và thu nợ theo quy định của Ngân hàng ĐT&PT TW

 Phòng TD2:

Có cùng chức năng và nhiệm vụ như phòng TD1, nhưng quan hệ giao dịch với khách hàng thuộc đối tượng cá thể, hộ gia đình

3 Phòng kế toán:

 Có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách

hàng, kiểm tra chứng từ khi phát sinh, có nhiệm vụ thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi của khách hàng, thu thập số liệu phát sinh lên cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày trình lên Ban Giám đốc theo dõi

 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ quy định hiện hành

Phòng

Tổ Điện toán

Ban Giám đốc

Tổ KT- KTNB

Tổ kho quỹ

Trang 21

4 Phòng nguồn vốn kinh doanh:

 Theo dõi, thực hiện báo cáo, phân tích tình hình, kết quả thực hiện kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm

 Có nhiệm vụ huy động và điều hòa vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng khi có phát sinh tại phòng TD

 Thực hiện chức năng hướng dẫn, kiểm tra kiểm soát, thực hiện các chính sách của Nhà nước, quy chế về sử dụng quỹ bảo hộ lao động, quỹ bảo trợ

và các quỹ lương khác

6 Tổ kiểm tra - kiểm toán nội bộ:

Thực hiện công tác kiểm tra về điều hành công tác tín dụng, công tác nguồn vốn, kinh doanh ngoại tệ và đối ngoại, công tác xây dựng cơ bản, kế toán tài chính, để tạo môi trường lành mạnh, trung thực thì đây là bộ phận không thể thiếu được trong bất kỳ ngân hàng nào

7 Tổ điện toán:

 Lập trình các mẫu biểu chung về báo cáo, điện báo truyền những thông tin cho nội bộ

 Truyền file báo cáo về ngân hàng Nhà nước

 Truyền fax, các file dự liệu

 Chịu trách nhiệm về thanh toán ngân hàng

8 Tổ kho quỹ:

 Kiểm đếm thu chi tiền mặt trong kho hàng ngày

 Thực hiện mở, ghi chép sổ sách, cập nhật đầy đủ thu, chi hàng ngày khi

có phát sinh cho vay hay thu nợ

VII Phương hướng phát triển những năm tới.

1 Mục tiêu chung:

 Trên nền tảng đã đạt được, tiếp tục tiến hành cơ cấu lại toàn diện các hoạt động các chi nhánh NHĐT&PT Bến Tre, gắn liền với sự phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ hoạt động kinh doanh hiệu quả, an toàn, vững chắc

 Tiếp tục đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng khối lượng sản phẩm dịch vụ, gắn với nhu cầu đầu tư phát triển địa phương, đảm bảo an toàn vững chắc hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa đất nước

 Luôn hoàn thiện chất lượng đa dạng hóa các loại hình sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh và thỏa mãn tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng, từng bước chiếm lĩnh thị trường, phát triển công nghệ ngân hàng

Trang 22

 Xây dựng và nâng cao các mặt hoạt động ngân hàng, tạo điều kiện xuất phát để phát triển theo định hướng NHĐT&PT tiên tiến và hiện đại trong tương lai.

2 Các mục tiêu cụ thể.

 Tổng tài sản đến cuối năm 2003: 520 tỷ đồng (tăng 20% so với 2002).

 Tổng dư nợ tín dụng đến cuối năm 2003: 500 tỷ đồng tăng 80 tỷ đồng (19% so với năm 2002) Trong đó, dư nợ tín dụng trung và dài hạn là 225 tỷ đồng chiếm 45% tổng dư nợ

 Thu nợ tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước, tín dụng chỉ định: 2 tỷ đồng

 Nguồn vốn huy động tại địa phương đến cuối năm 2003: 310 tỷ đồng tăng 50 tỷ đồng ( 20% so với năm 2002) trong đó huy động từ các tầng lớp dân

cư là 250 tỷ đồng

 Lợi nhuận trước thuế là 4 tỷ đồng tăng 20% so với năm 2002, trong đó

tỷ trọng thu dịch vụ là 30%

 Tỷ lệ nợ quá hạn đến cuối năm 2003: nhỏ hơn 2% trên tổng dư nợ

3 Những giải pháp, biện pháp cụ thể thực hiện mục tiêu.

 Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn.

 Tăng cường nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư là mục tiêu hàng đầu của chính sách nguồn vốn, nâng tổng nguồn vốn trung, dài hạn trong tổng nguồn vốn Phấn đấu đến năm 2003 tổng nguồn vốn huy động tại địa phương đạt 70% trên tổng nguồn vốn, trong đó nguồn vốn trung và dài hạn chiếm 40% trong tổng nguồn vốn huy động tại địa phương

 Đa dạng hóa các hình thức huy động thích hợp, hiệu quả như: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm tích lũy, kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng ĐT&PT bằng USD, EUR, VNĐ… Đẩy mạnh huy động vốn tại địa phương bằng nhiều hình thức phù hợp theo hướng tăng trưởng cao và tập trung huy động vốn trung và dài hạn trong tổng số nguồn vốn huy động bằng các giải pháp phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

 Chú trọng tăng nguồn vốn của các tổ chức kinh tế như có chương trình,

kế hoạch tiếp cận, đặt quan hệ tiền gửi với những khách hàng lớn có tiềm lực mạnh về vốn

 Có chương trình tiếp cận các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác thuộc lĩnh vực kinh tế ngoài xây lắp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa để từng bước cơ cấu lại khách hàng theo hướng tăng nguồn vốn tiền gửi thanh toán Đẩy nhanh hơn nữa việc đưa vào xây dựng có hiệu quả các sản phẩm phục vụ công tác huy động vốn như tiết kiệm tích lũy, dịch vụ ngân quỹ, homebanking… nhằm tăng thêm số lượng khách hàng giao dịch, giảm sự phụ thuộc nguồn vốn vào một số ít khách hàng, đồng thời giảm sự biến động nguồn vốn theo chu kỳ

Trang 23

 Thu nhận tiền gửi trực tiếp tại nhà khách hàng khi có nhu cầu.

 Giải pháp tăng trưởng tín dụng:

 Luôn chú trọng để không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở hiệu quả, an toàn, vững chắc, bằng những biện pháp, giải pháp tích cực như: tăng cường tiếp nhận khách hàng mới, tiếp nhận các dự án đầu tư

để có điều kiện cơ cấu lại khách hàng, cơ cấu lại dư nợ tín dụng hiện tại Chủ động tìm kiếm khách hàng đủ điều kiện vay vốn, có khả năng cạnh tranh và phát triển trong cơ chế thị trường, những dự án có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng

 Chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng chú trọng đầu tư thích hợp vào các chương trình kinh tế mũi nhọn tại địa phương, ngành sản xuất hàng xuất khẩu

có hiệu quả Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, triển khai nhanh kịp thời các chương trình, dự án… đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bằng việc thực hiện chính sách tín dụng, áp dụng quy trình thẩm định và cho vay vốn chặt chẽ, dùng pháp luật hạn chế rủi ro thấp nhất Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, sử dụng các đòn bẫy lãi suất, các dịch vụ kèm theo trong mạng lưới hoạt động… để thu hút khách hàng mới, duy trì khách hàng truyền thống

 Chủ động kiểm soát gia tăng tín dụng phù hợp với khả năng nguồn vốn, gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro và có hiệu quả

 Đánh giá, phân tích lại tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của các khách hàng hiện có để nhận định chính xác làm cơ sở định hướng tín dụng trong thời gian tới

 Chủ động kiểm soát rủi ro tín dụng: Trên cơ sở rà soát lại từng khoản vay, hoàn thiện về mặt pháp lý thủ tục đảm bảo tiền vay đối với những khoản vay

có đảm bảo, áp dụng bổ sung các hình thức đảm bảo tiền vay đối với những khoản nợ của doanh nghiệp Còn tài sản, đặc biệt là các khoản nợ có dấu hiệu phát sinh rủi ro hoặc giảm dần dư nợ xuống mức kiểm soát được rủi ro đối với khách hàng có tình hình tài chính không lành mạnh, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả

 Tích cực thu hồi nợ đến hạn, nợ tồn đọng lãi treo tạo nguồn vốn quay vòng tín dụng và tăng nguồn thu cho ngân hàng

 Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ bằng cách đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phong cách phục vụ và ứng dụng công nghệ hiện đại để cung ứng những sản phẩm tiện ích nhất đối với khách hàng Thường xuyên tổ chức gặp gỡ khách hàng để nắm bắt nhu cầu đầu tư và ý kiến phản hồi của khách hàng về ngân hàng Tăng cường công tác đánh giá, phân loại khách hàng, có chính sách lãi suất phù hợp, kết hợp với kế hoạch phát triển sản phẩm và dịch vụ theo hướng đáp tối đa nhu cầu kế hoạch cho vay, hợp vốn với các chi nhánh trong toàn hệ thống, với NHTM quốc doanh, quỹ hỗ trợ phát triển trên địa bàn

 Giải pháp về sản phẩm và tăng trưởng dịch vụ:

 Đưa ra những sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đa dạng hoá về sản phẩm dịch vụ, về chất lượng sản phẩm theo yêu cầu nhiều loại sản phẩm với chất lượng cao nhằm thoã mãn nhu cầu của khách hàng Nâng cao chất lượng các dịch vụ thanh toán để phục vụ tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng

Trang 24

 Đề ra các giải pháp chủ động đảm bảo cân đối ngoại tệ cho yêu cầu hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng tự cân đối ngoại tệ trong hoạt động tại chi nhánh.

 Tích cực triển khai đúng tiến độ, đúng mục tiêu và có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ mới như: Thanh toán điện tử tại nhà thông qua chương trình HomeBanking máy rút tiền tự động ATM, thanh toán thẻ, sec thanh toán

 Đầu tư với khách hàng theo đúng tiến độ triển khai của NHĐT&PT Việt Nam

 Tiếp tục phát triển đề án cơ cấu lại ngân hàng:

 Giải pháp lành mạnh hóa tài chính: Tiếp tục thực hiện công tác lành mạnh hóa về tài chính bằng những biện pháp, giải pháp thích hợp, tập trung xử lý

cơ bản dứt điểm những khoản nợ xấu phát sinh đến ngày 31/12/2000 trong năm

2003 theo đúng nội dung giải pháp, bước đi thích hợp trong tiến trình tái cơ cấu lại Chi nhánh NHĐT&PT Bến Tre Đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ khách hàng nhằm hoàn hiện chất lượng đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ, tăng sức cạnh tranh và thoã mãn tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng từng bước chiếm lĩnh thị trường, phát triển công nghệ ngân hàng

 Xây dựng và vận hành một số cơ chế trong hoạt động kinh doanh nhằm tăng thu nhập và tiết kiệm chi phí, tăng cường quản lý rủi ro đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng thẩm định

 Giải pháp củng cố tổ chức đổi mới quản trị điều hành:

 Tiếp tục củng cố kiện toàn phát triển mô hình bộ máy tổ chức phù hợp với quy mô, tổ chức hoạt động và khả năng quản lý của chi nhánh, hình thành mạng lưới hoạt động ở các vùng, kinh tế trọng điểm, khu vực đông dân cư để mở rộng thị trường hoạt động, phát triển, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động

mô hình tổ chức hiện có

 Tăng cường đào tạo đội ngũ các bộ trên các lĩnh vực ngang tầm với nhiệm vụ đặt ra Quan tâm tuyển dụng thu hút chất xám trong phát triển lực lượng trẻ, xây dựng, quy hoạch đội ngũ cán bộ kế thừa

 Tạo môi trường làm việc thoải mái, tích cực và hiệu quả cao để kích thích các thành viên đem hết công sức, trí tuệ cho thành quả chung của tổ chức

 Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp văn minh, lành mạnh trong giao tiếp với khách hàng, quan hệ với các ngành các cấp với đồng nghiệp… phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước

 Thực hiện chính sách đề bạt, bổ nhiệm, trả lương, khen thưởng… đầy

Trang 25

 Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh bám sát các Nghị quyết của Đảng, cấp trên, mục tiêu định hướng hoạt động của ngành, khoa học phát triển kinh tế -

xã hội địa phương năm 2003, khắc phục những khó khăn, thử thách, tranh thủ những thời cơ thuận lợi của ngành, địa phương và tăng cường năng lực lãnh đạo, quản trị điều hành để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng, pháp luật Nhà nước và chính sách chế độ của ngành, phát huy sức mạnh của cơ cấu tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể để hoàn thành nhiệm vụ chung

 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:

 Luôn quan tâm rà soát, hoàn thiện mô hình tổ chức hiện có nhằm hạn chế, tránh chồng chéo, trùng lắp chức năng giữa các bộ phận, đề cao trách nhiệm

cá nhân tập thể, hình thành mô hình tổ chức mới phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh, đầy mạnh công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực được gắn liền với yêu cầu, nhiệm vụ kết hợp nâng cao trình độ kiến thức và phù hợp với quy hoạch cán bộ

 Thường xuyên nâng cao trình độ, năng lực quản trị điều hành cho nhà quản trị các cấp, thực hiện chính sách đề bạt, bổ nhiệm, trả lương, khen thưởng… đầy đủ

 Quan tâm kích thích việc đào tạo nâng cao trình độ, phát huy sáng kiến

 Giải pháp phát triển công nghệ thông tin:

Tổ chức triển khai thắng lợi đúng tiến độ các chương trình, kế hoạch phát triển chuyên môn được giao cho chi nhánh tiếp nhận, sử dụng và khai thác tốt các chương trình ứng dụng của TW nhằm đáp ứng tốt cho các hoạt động của Chi nhánh, góp phần thực hiện thắng lợi đề án hiện đại hoá BIDV nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng và phục vụ cho công tác quản trị điều hành tại Chi nhánh

 Giải pháp quản lý rủi ro nâng cao chất lượng hoạt động:

Bám sát các mục tiêu định hướng hoạt động của ngành, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương năm 2003, khắc phục được những thử thách, tranh thủ được những thời cơ thuận lợi của ngành, địa phương và tăng cường năng lực lãnh đạo, quản trị điều hành

Trang 26

CHƯƠNG III:

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN NUÔI TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẾN TRE.

I Giới thiệu về nghề nuôi trồng thuỷ sản Bến Tre:

1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến ngành nuôi trồng thủy sản Bến Tre :

Bến Tre có vĩ độ địa lý Bắc (N) và kinh độ Đông (E) trong phạm vi giới hạn như sau:

N = 9o48’ - 10o20’, E = 105o57’ - 106o47’

Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang

Phía đông giáp biển Đông

Phía Tây giáp Vĩnh Long, Trà Vinh

Phía Nam giáp Trà Vinh

Là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long với chiều dài bờ biển 65 km,4 con sông lớn chảy qua Tỉnh là Cổ Chiên, Hàm luông, Ba Lai, Sông tiền với tổng chiều dài 4 con sông lớn này là 298 km và nhiều sông rạch lớn nhỏ Đây là tiềm năng rất lớn để phát triển ngành thủy sản ở cả hai mãng nội địa và biển

Tuy nhiên vài năm gần đây nhất là sau cơn bão số 5 xảy ra (tháng 11/1997) đã gây thiệt hại rất lớn cho ngành thủy sản Bến Tre và những năm gần đây vẫn còn chịu ảnh hưởng của các cơn bão Từ đó cho ta thấy thiên nhiên cũng

đã bắt đầu không còn ưu đãi Bến Tre như trước đây nữa Sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nhất là kinh tế thủy sản cần phải được nhìn nhận, đánh giá chính xác hơn để lựa chọn định hướng cho phù hợp Chính vì thế trong “Quy hoạch tổng thể ngành nuôi trồng thủy sản Bến Tre đến năm 2010 và tầm nhìn 2020” đã nêu rõ nhiệm vụ xây dựng quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản Bến Tre đến năm 2005 và 2010: “đánh giá một cách khách quan về thực trạng, phân rõ được vùng phát triển thủy sản - nông nghiệp - lâm nghiệp và vùng phát triển kết hợp nông - lâm - ngư Từ đó, đề xuất các phương án có tính khả thi trên cơ sở phát triển có tính hợp lý, ổn định lâu bền phù hợp với quy luật phát triển, trình độ và khả năng tiếp nhận nội tại, đồng thời cũng đón đầu được xu hướng phát triển đương đại”

2 Vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ sản đối với sự phát triển của Tỉnh.

Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Bến Tre trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh đến năm 2010, 2020 trong đó nghề nuôi thuỷ sản có tầm quan trọng đặc biệt nhất là nuôi tôm Phát triển tổng thể ngành nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở tiềm năng đất, nước, lao động khai thác sử dụng tối ưu lâu bền tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho nghề nuôi thuỷ sản phù hợp với sự phát triển của các ngành kinh tế xã hội của tỉnh Gia tăng sản lượng và chất lượng thuỷ sản góp phần thỏa mãn nhu cầu cho nhân dân trong tỉnh, cung cấp một phần cho các tỉnh bạn để xuất khẩu thu về ngoại tệ, khuyến khích các thành phần kinh

tế làm giàu bằng nghề nuôi trồng thủy sản nhất là nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao

Trang 27

3 Sự cần thiết ra đời của dự án:

Dự án nuôi tôm sú công nghiệp với diện tích 13 ha, tổng vốn đầu tư 3.665.600.000 đồng thuộc xã Thạnh Trị, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Bình Đại nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh, phía Đông giáp biển, phía Bắc giáp sông Tiền, Phía Nam giáp sông Hàm Luông, phía Tây giáp huyện Châu Thành Diện tích tự nhiên 40.000ha với hệ thống sông ngòi dày đặc, chịu sự chi phối của 2 nguồn nước mặn và ngọt, do đó trên địa bàn huyện tạo ra hệ sinh thái ngọt, lợ và mặn để sản xuất nông -lâm- ngư Tuy nhiên, những năm qua sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả không cao vì thế một số vùng dân cư đã chuyển sang nghề nuôi trồng thuỷ sản đặc biệt là nuôi tôm sú công nghiệp Đồng thời để triễn khai thực hiện Quyết định số 25/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển thủy sản Bến Tre đến năm 2003 trong đó nuôi thủy sản sẽ tạo nguyên liệu ổn định cho xuất khẩu khi mà tôm nuôi đã bắt đầu chiếm ưu thế về chất lượng hơn tôm khai thác.Và cũng để góp phần cải thiện đời sống cho người dân đặt biệt là một bộ phận không nhỏ ngư dân nghèo vùng ven biển.Tỉnh đã quy hoạch vùng nuôi tôm sú công nghiệp ở huyện Bình Đại với diện tích 400 ha, và

dự án 13 ha này là một trong những diện tích thuộc vùng quy hoạch đó

II Nội dung thẩm đinh dự án

Trong phần này sẽ tiến hành thẩm định về phương diện thị trường, phương diện kĩ thuật, phương diện tài chính, phương diện kinh tế xã hội Giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội có quan hệ với nhau nên khi phân tích không thể tách rời chúng Nhưng phân tích tài chính sẽ được tiến hành trước

và là cơ sở cho việc phân tích lợi ích kinh tế - xã hội

1 Thẩm định về phương diện thị trường.

Từ khi kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì hầu như mọi lề lối làm ăn, kinh doanh bị đảo lộn, từ chỗ coi trọng sản xuất hay bán những cái mình có đến nghiên cứu tìm hiểu thị trường, coi nó là khâu mấu chốt của kinh doanh “ Bán cái thị trường cần chứ không phải bán cái mình có” đó là quan điểm hiện đại của nền kinh tế thị trường Hơn bao giờ hết, ngày nay thị trường được xem như là huyết mạch của mọi doanh nghiệp Sản xuất muốn tồn tại và phát triển phải giải quyết tốt khâu thị trường Vì vậy, việc phân tích, thẩm định lại phần thị trường của dự án cũng không nằm ngoài mục đích cho nhà đầu tư thấy rõ hơn về cơ hội đầu tư và vững tin hơn khi quyết định đầu tư vào một dự án

1.1 Thị trường đầu vào:

Hiện nay tỉnh đã xây dựng được các trung tâm khuyến ngư và các trại sản xuất giống mang lại hiệu quả kinh tế cao Tỉnh đã kiểm soát được hệ thống dịch

vụ con giống, thức ăn và thuốc phòng trị bệnh cho tôm thông qua các đại lý đăng

ký kinh doanh để đảm bảo ngày càng tăng các hệ số, các tỷ lệ để góp phần gia tăng năng suất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Giống tôm bố mẹ ngoài khai thác trong thiên nhiên còn được lựa chọn trong ao đầm nuôi để đưa vào sản xuất giống ngày càng có hiệu quả, sẽ chủ động được nguồn tôm bố mẹ phục vụ cho việc sản xuất giống

Trang 28

Việc sản xuất giống tôm sú ngày càng được chủ động, trong Huyện cũng

đã có một số trại sản xuất giống tôm sú thuộc trung tâm khuyến ngư Bến Tre và nhiều trại của tư nhân

1.2 Thị trường đầu ra:

Ở nước ta cũng như trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển đã và đang

có xu hướng chuyển dần từ sử dụng các loại thực phẩm, gia súc, gia cầm sang thực phẩm thuỷ sản Thời gian qua nguồn thực phẩm thuỷ sản do khai thác và nuôi chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước và trên thế giới Sở dĩ, thực phẩm thuỷ sản đựơc ưa chuộng bởi tính dễ tiêu hoá, tỷ lệ Cholesteron thấp, hàm lượng đạm cao Trong tương lai, nhu cầu về loại thực phẩm này sẽ không ngừng gia tăng, đây là động lực và là thuận lợi không nhỏ để thúc đẩy ngành thủy sản phát triển

Trong những năm qua với quan hệ ngoại giao ngày càng được mở rộng thủy sản Bến Tre đã xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu ngày càng gia tăng ở một số thị trường trọng điểm như EU, Japan

Bảng 3: Tình hình xuất khẩu thủy sản Bến Tre ở một số thị trường:

6220515

5601826

5852512

4573513( Nguồn: Sở thủy sản Bến Tre)

Để xác định nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong tương lai có rất nhiều phương pháp tính như phương pháp hồi quy tuyến tính, phương pháp parabol, phương pháp bình phương bé nhất nhưng trong phần dự báo nhu cầu tôm ở đây chỉ tiến hành dự báo theo phương pháp hồi quy tuyến tính bởi nó cho kết quả dự báo chính xác hơn qua phân tích độ lệch chuẩn

Bảng 4: Bảng dự báo nhu cầu tiêu thụ tôm.

Trang 29

2 Thẩm đinh về phương diện kỹ thuật của dự án:

Phân tích và thẩm đinh dự án về phương diện kỹ thuật phải xuất phát từ yêu cầu về chất lượng tôm dự kiến trong dự án Từ yêu cầu này mà người ta đưa

ra các phương pháp kỹ thuật, phương pháp sản xuất

2.1 Phương pháp kỹ thuật :

Nuôi tôm sú công nghiệp có kỹ thuật cao hơn so với mô hình nuôi tôm quản canh cải tiến (QCCT) Vì thế, dự án đã áp dụng kết hợp quy trình kỹ thuật của Trung tâm khuyến ngư Tiền giang, Bến Tre mà thành viên của tổ hợp tác có tham gia nuôi thành công ở Gò Công Đông (Tiền Giang) vào khu nuôi trong dự

án với các điều kiện kỹ thuật :

 Xây dựng ao: 100% mặt nước ngập sâu trong ao, có ao lắng và quạt nước

 Hệ thống cấp thoát nước riêng biệt

 Mật độ thả 25 - 35 con/m2, tôm được thuần dưỡng đúng theo chế độ nước trong ao

 Chế độ cho tôm ăn theo đúng quy trình nuôi và người nuôi đã nắm được

kỹ thuật nuôi

 Ngoài ra, trung tâm khuyến ngư còn đào tạo các công nhân trực tiếp sản xuất, cử cán bộ kỹ thuật hàng tuần, đến kiểm tra, tư vấn và xử lý những tình huống tại cơ sở sản xuất

2.2 Phương pháp sản xuất :

Dựa vào điều kiện đặc thù về môi trường tự nhiên, thời tiết khí hậu thủy văn, tương ứng với nhu cầu về sinh thái của giống tôm sú công nghiệp tại vùng ngập mặn và các yêu cầu kỹ thuật mà dự án chọn lựa Cơ sở sản xuất lựa chọn phương án sản xuất nuôi tôm 2 vụ một năm

Thời gian nuôi: 4 tháng/vụ

25 con/m2

60%

35 con/kg1,7

Thời gian còn lại là thời gian ao nghĩ ngơi, nuôi cá xử lý đáy, tu sữa bờ, thiết bị

Lịch trình sản xuất Khoản mục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Chuẩn bị ao

Nuôi vụ chính

Nuôi vụ phụ

Trang 30

2.3 Địa điểm xây dựng:

Đông giáp lộ đập Ba Lai

Tây cách kinh đào Đại Hoà Lộc 100m

Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ bình quân dương 0,7

2.3.2 Khí tượng thủy văn:

Khí hậu: Mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 - 11, lượng mưa bình quân 1300 mm-2000 mm tập trung các tháng 7,8,9 Mùa khô tư tháng 12 - 4 năm sau

2.3.5 Giao thông.

 Đường bộ: đường đập Ba Lai

 Đường thủy: đường Rạch Mây

2.3.6 Nguồn điện.

Điện lưới quốc gia: Tỉnh đã có kế hoạch thi công qua công trình đập Ba Lai, ngoài ra dự án còn tự lắp đặt một máy phát điện 20KVA

2.3.7 An ninh trật tự - xã hội.

Vùng dự án nằm trong khu vực có truyền thống nuôi thủy sản xung quanh

dự án đã có những công trình khác đã đi vào hoạt động ổn định thuận lợi, chính quyền địa phương và bà con xung quanh rất quan tâm động viên, giúp đỡ

2.4 Giải pháp xây dựng.

Mục đích:

 Bố trí mặt bằng xây dựng hợp lý và thuận lợi

 Đảm bảo nhu cầu vệ sinh, xử lý chất thải bảo vệ môi trường

 Tiết kiệm chi phí xây dựng phù hợp với khả năng thời gian của dự án

2.4.1 Phần đào đắp.

 Các yêu cầu kỹ thuật.

 Hợp đồng với trung tâm khuyến ngư thiết kế theo yêu cầu kỹ thuật của

ao nuôi tôm công nghiệp và thi công dùng thiết kế

 Bờ được đầm nén bằng xe cơ giới, mặt bờ có rãnh thoát nước mưa, có

độ dốc đảm bảo thoát nước tốt

Trang 31

 Ao lắng phải đủ nước cung cấp cho ao nuôi, ao xử lý phải đảm bảo xả cạn để phơi đáy.

 Tiêu chuẩn kỹ thuật:

 Ao xử lý nước: đảm bảo chứa khối lượng nước bằng 1/3 ao nuôi

 Kênh lắng nước: hệ thống riêng biệt với kênh xả

 Kênh xả nước: Hệ thống riêng biệt với kênh cấp

2.4.2 Các công trình phụ trợ.

 Rào bảo vệ: toàn khu vực được rào bằng lưới thép B40, trụ bêtông

 Điện thắp sáng: trang bị một máy phát điện 20KVA và hệ thống chiếu sáng toàn bộ khu vực sản xuất

 Hệ thống máy đập nước và hệ thống thổi khí đáy ao: đảm bảo dòng chảy đều khắp ao Máy quạt tự lắp, cánh quạt nhựa, một máy kéo một nghìn quạt

15 cánh thông qua các truyền lực, mỗi ao gồm 4 dàn quạt tại 4 canh ao Hệ thống thổi khí được lắp đều trong đáy ao khoảng cách 1m, nguồn cung cấp khí từ một máy nén khí 2KW cho 1 ao

 Hệ thống cống bêtông cấp và xả nước: Cống khẩu độ 0,7m dài 6m, bằng độ sâu của đáy ao, thiết kế dạng hở, ván phay nhiệm vụ thoát nước khi cần thiết vào lúc thu hoạch Cống cấp thoát chính nằm ở đầu các trục kênh cấp – thoát chính Khẩu độ 12m dài 10m, có lắp lưới bảo vệ

 Máy bơm nước: Một máy xăng Kohler, máy D6 để chắt nước đáy ao Một máy bơm nước cấp có công suất 100m3/h

 Máy hút bùn: dùng hút chất thủy bẩn tại đáy ao trong quá trình nuôi

3 Thẩm định dự án ở phương diện tài chính:

Đối với dự án nuôi tôm này thì nguyên giá tài sản cố định là 1.200.000.000 đồng, khấu hao trong 8 năm Vậy mức khấu hao TSCĐ mỗi năm

là 150.000.000 đồng

Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng là 32%

Mức khấu hao trung bình tài sản cố định = Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng

Tỉ lệ vốn tự có

trên vốn vay

Vốn tự cóVốn vay

1.500.000 = 1,44 =144%

Tỉ lệ vốn tự có

trên vốn đầu tư = 2.165.6003.665.600 = 0,59 = 59%

Tỷ lệ nợ trên vốn đầu tư = 1.500.000

3.665.600 = 0,41 = 41%

Trang 32

Lãi suất phải trả Ngân hàng được áp dụng ở mức 0,85%/tháng.

3.3.1 Xây dựng cơ bản và trang thiết bị:

Bảng 5: Bảng Tổng hợp chi phí xây dựng cơ bản.

+ Trang thiết bị

Hệ thống hoạt nước

Hệ thống máy thổi khíDụng cụ sản xuấtDụng cụ văn phòng

Hệ thống thắp sáng

560.000

360.00060.00080.00050.00010.000

640.000

490.00060.00050.00010.00030.000

Bảng 6: Bảng dự trù chi phí sản xuất 1 vụ:

ĐVT: 1000 đồng

STT Tên gọi Thành tiền

1234567891011

Tôm giốngThức ăn cho tômHóa chât xử lý aoThuốc phòng bệnh tômNhiên liệu

Lương công nhân trực tiếpSữa chữa thường xuyênChi phí khác

Lương cán bộ quản lý

Dự phòng phíTiền thuê đất 1 năm

224.0001.433.600250.000250.00060.00060.00050.00010.00020.0008.000100.000( Nguồn: Phòng tín dụng 2)

Trong đó:

Trang 33

Tôm giống: 80.000m2 x 35 con/m2 x 80 đ/con = 224.000.000 đồngThức ăn: 89.600 kg x 16.000 đ/kg = 1.433.600.000 đồng

Cũng cần lưu ý khi kiểm tra bảng dự trù chi phí sản xuất của dự án, cán bộ tín dụng không nên tuyệt đối dựa vào số liệu trên luận chứng kinh tế kỹ thuật (LCKTKT) vì hầu hết LCKHKT thường không phản ánh đúng thực chất của nó Thông thường các khoản chi phí thường không được phản ánh đủ vào LCKTKT Chính vì vậy làm cho chi phí sản xuất thấp xuống và dĩ nhiên lợi nhuận sẽ tăng lên Do đó, việc kiểm tra bảng tính chi phí sản xuất là việc rất cần thiết và quan trọng bởi vì nó cho phép ta ước lượng được lợi nhuận của dự án, khi thẩm tra phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

 Căn cứ vào bảng tính chi phí sản xuất mẫu, công việc này rất cần thiết bởi vì trong luận chứng kinh tế kỹ thuật một số khoản mục như khấu hao cũng là điều đáng nói Để giảm thuế, các đơn vị thường có xu hướng tăng khấu hao, đó là điều không hợp lý Vì vậy, khi tính khấu hao các đơn vị phải tuân thủ theo quy định khấu hao hiện hành mà Bộ Tài chính quy định

 Chỉ cần một yếu tố chi phí không được đưa vào trong luận chứng kinh

tế kỹ thuật thì quá trình tính toán sẽ trở nên vô nghĩa Bởi lẽ, kết quả tính toán đã không phản ánh đúng thực chất của vấn đề, vì ta không đưa khoản chi phí này vào, chi phí sản xuất sẽ giảm xuống, lợi nhuận sẽ được thổi phồng và làm cho quyết định đầu tư của ta không phù hợp với thực tế Xét toàn dự án thì một sự thay đổi về chi phí thì sẽ dẫn đến lợi nhuận thay đổi theo Sự thay đổi này tuỳ thuộc các mức độ chi phí thay đổi trên 1 đơn vị sản phẩm và số sản phẩm được tạo ra trong một năm

3.3.3 Dự trù giá thành sản xuất hàng năm.

Như đã nói ở phần trên, dự án nuôi tôm sú công nghiệp mỗi năm sản xuất

2 vụ ( một vụ chính và một vụ phụ) Đối với vụ chính thì các khoản chi phí đã được trình bày ở trên, riêng vụ phụ do được nuôi từ tháng 8 – 11 với điều kiện thời tiết không thuận lợi cho sự phát triển của tôm nên các thông số về tỷ lệ sống,

hệ số chuyển hoá thức ăn,…không giống như vụ chính, do đó, ta phải xác định lại yếu tố tôm giống và thức ăn, còn các yếu tố chi phí khác thì không thay đổi.Từ đó ta xác định được giá thành sản xuất hàng năm như sau:

Bảng 7: Bảng tính giá thành sản xuất hàng năm.

ĐVT: 1000 đồng

Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4-8

1 CPNVL trực tiếp

2 Lương công nhân trực tiếp

3 Chi phí sản xuất chung:

500.000120.000500.000150.000100.00020.00016.000

2.750.176120.000

500.000120.000500.000150.000100.00020.00016.000

2.750.176120.000

500.000120.000500.000150.000100.00020.00016.000

2.750.176120.000

500.000120.000500.000150.000100.00020.00016.000

Tổng cộng 4.276.176 4.276.17

6 4.276.17 6 4.276.176

( Nguồn: Phòng Tín dụng 2)

Trang 34

- Tôm giống: 80.000m2 x 25con/m2 x 80 đ/con = 160.000.000 đồng

- Thức ăn: 58.286 kg x 16.000 đ/kg = 932.576.000 đồng

3.4 Dự trù doanh thu và lợi nhuận của dự án:

Có thể nói việc xác định doanh và lợi nhuận của dự án là rất quan trọng để quyết định đầu tư Thông thường doanh thu càng lớn thì lợi nhuận càng cao Do

đó, quy mô của doanh thu sẽ quyết định quy mô lợi nhuận của dự án Chính vì vậy, khi xác định các chỉ tiêu này phải thận trọng và dựa trên phân tích về khả năng thu hoạch, giá cả, khả năng xuất khẩu,… Ta không nên quá chủ quan trong việc phân tích, đánh giá để tránh đi những hậu quả đáng tiếc do việc đầu tư, tài trợ cho 1 dự án kém hiệu quả, lợi nhuận của nó sẽ được thổi phồng lên

Doanh thu phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Sản lượng tôm thu hoạch

- Giá bán 1 kg tôm

3.4.1 Sản lượng tôm thu hoạch.

Tuy mô hình nuôi tôm sú công nghiệp đang được khuyến khích phát triển

ở Tỉnh, nhiều biện pháp đang đựơc thực hiện nhằm nâng cao chất lượng tôm giống cùng với những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ Nhưng cũng không vì thế mà khi nói đến yếu tố sản lượng ta sẽ cho sản lượng đạt ở mức tối đa để làm tăng doanh thu Điều này rất tai hại bởi kết quả tính toán sẽ không mang lại ý nghĩa gì do sản lượng thu hoạch phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nhiệt độ, các điều kiện chăm sóc, môi trường xung quanh…

Chính vì vậy, khi tính toán thẩm định ta cần xác định kỹ khả năng thực tế của dự án Đối với dự án nuôi tôm sú công nghiệp theo kinh nghiệm của các vụ sản xuất trước đó ở cùng khu vực thì thu hoạch bình quân của 1 vụ chính khoảng 5,5 tấn/ha, và vụ phụ 4 tấn/ha Tuy nhiên, để dễ chấp nhận và phải tính toán đến

độ rủi ro, do đó dự án dự tính sản lượng bình quân cho 1 vụ chính là 5 tấn/ha và

vụ phụ là 3,5 tấn/ha

3.4.2 Giá bán.

Giá bán cũng là 1 yếu tố quan trọng quyết định đến quy mô của doanh thu Giá bán có thể biến động theo từng thời điểm khác nhau Nếu xét đến yếu tố biến động của giá thì cần phải đặt nó trong mối quan hệ về giá cả của các yếu tố đầu vào và nhu cầu thị trường Do vây, về mặt giá cả để tính toán thì nên dựa vào giá bán sản phẩm tại thời điểm xem xét

Tóm lại, do đặc điểm nuôi tôm công nghiệp là sản lượng ngày một giảm

do diện tích nuôi có môi trường ngày càng xấu, bởi đất với mức độ nhiễm phèn ngày càng tăng và đáy ao qua các vụ nuôi ngày một nhiễm bẩn mặc dù được xả cạn, phơi đáy vào cuối mỗi vụ, nhưng vẫn không đảm bảo được cho ao ở trạng thái ban đầu nên thông thường mức độ nước bị nhiễm bẫn ngày càng tăng Với những hạn chế như trên kết hợp với kinh nghiệm của các vụ sản xuất trước đó, nên doanh thu của các năm sau sẽ giảm 5% so với năm trước đó Ngoài ra, khi xác định doanh thu của dự án ta nên xác định doanh thu trong trường hợp bất lợi khi dự án có thay đổi do các yếu tố rủi ro về thị trường tiêu thụ, giá cả, điều kiện

tự nhiên,… các yếu tố này sẽ được phân tích kỹ ở phần phân tích độ nhạy cảm của dự án

Trang 35

Bảng 8: Bảng dự trù doanh thu của dự án năm đầu tiên.

90.00095.000

450.000332.500

( Nguồn: Phòng tín dụng 2)Như vậy, đối với 8 ha thì doanh thu của dự án là:

1.299.760,3

2

5.947.0004.276.1761.670.824242.000100.000102.00040.0001.428.824457.223,68971.600,32150.000

1.121.600,3

2

5.649.6504.276.1761.373.474191.000100.00051.00040.0001.182.474378.391,68804.082,32150.000

954.082,32

5.367.167,54.276.1761.090.991,5140.000100.000-40.000950.991,5304.317,28646.674,22150.000

500.000153.000653.000

500.000102.000602.000

500.00051.000551.000

Vì thế số tiền nợ phải trả trong 3 năm sẽ được trích từ thu nhập ròng với tỷ

lệ % hàng năm tương đương ( 39%, 40%, 42%) và 100% từ khấu hao

Ngày đăng: 25/11/2015, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 1 Tình hình huy động vốn (Trang 18)
Bảng 2: Tình hình doanh thu. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 2 Tình hình doanh thu (Trang 19)
Bảng 3: Tình hình xuất khẩu thủy sản Bến Tre ở một số thị trường: - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 3 Tình hình xuất khẩu thủy sản Bến Tre ở một số thị trường: (Trang 28)
Bảng 4: Bảng dự báo nhu cầu tiêu thụ tôm. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 4 Bảng dự báo nhu cầu tiêu thụ tôm (Trang 28)
Bảng 6: Bảng dự trù chi phí sản xuất 1 vụ: - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 6 Bảng dự trù chi phí sản xuất 1 vụ: (Trang 32)
Bảng 8: Bảng dự trù doanh thu của dự án năm đầu tiên. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 8 Bảng dự trù doanh thu của dự án năm đầu tiên (Trang 35)
3.5.1. Đồ thị điểm hòa vốn lý thuyết. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
3.5.1. Đồ thị điểm hòa vốn lý thuyết (Trang 37)
Đồ thị 3: Đồ thị điểm hoà vốn trả nợ. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
th ị 3: Đồ thị điểm hoà vốn trả nợ (Trang 38)
Đồ thị 2: Đồ thị điểm hoà vốn tiền tệ. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
th ị 2: Đồ thị điểm hoà vốn tiền tệ (Trang 38)
Đồ thị 4: Đồ thị biểu diễn IRR. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
th ị 4: Đồ thị biểu diễn IRR (Trang 46)
Bảng 15: Bảng dự trù lãi lỗ. - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 15 Bảng dự trù lãi lỗ (Trang 47)
Bảng 17: Bảng tính tỷ suất nội bộ IRR - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 17 Bảng tính tỷ suất nội bộ IRR (Trang 48)
Bảng 22: Bảng tính NPV: - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 22 Bảng tính NPV: (Trang 50)
Bảng 24: Bảng dự trù lãi ( lỗ) . - Thẩm định dự án nuôi tôm sú công nghiệp
Bảng 24 Bảng dự trù lãi ( lỗ) (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w