Bài 3: HS nêu giá trị của chữ số theo giá trị các hàng - Nêu đợc tên một số dân tộc ít ngời ở Hoàng Liên Sơn - Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân c tha thớt.. - HS quan sát tranh ảnh nêu các
Trang 1II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về cảnh cứu đồng bào bị lũ lụt
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài “Truyện cổ nớc mình”
- ? Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài nh thế nào?
- Bài thơ nói lên điều gì
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ)
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (đọc 2 - 3 lợt)
* Đoạn 1 : Hòa Bình với bạn
* Đoạn 2: Hồng ơi bạn mới nh mình
* Đoạn 3 : mấy ngày Quách Tuấn Lơng
GV kết hợp nhắc nhở, sửa sai
- HS đọc thầm chú giải GV yêu cầu HS nêu nghĩa một số từ
- HS luyện đọc theo cặp 1, 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
Tuần 3
Trang 2+? Bạn Luơng viết th cho bạn Hồng để làm gì?
ý 2 : Những lời động viên,an ủi của Lơng với Hồng.
- HS đọc đoạn còn lại:
+ ? Tìm câu cho thấy Lơng rất thông cảm với Hồng?
+ ? Tìm những câu cho thấy bạn Lơng biết cách an ủi Hồng?
ý 3 : Tấm lòng của mọi ngời đối với đồng bào bị bão lụt.
- Mọi ngời nơi Lơng ở đã làm gì để động viên những ngời ở vùng bão lụt?
- HS đọc lại những dòng đầu, cuối th và nêu tác dụng của những dòng này?
c Hớng dẫn đọc diễn cảm
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- GV hớng dẫn luyện đọc: Đoạn 1: đọc giọng trầm buồn
Đoạn 2 : thấp giọng Đoạn3 : Trầm buồn ,chia sẻ
- Thi đọc diễn cảm
IV Củng cố - dặn dò:
- ? Bức th cho em biết điều gì?
- ? Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó khăn cha?
Tiết 11- Triệu và lớp triệu (tiếp)
I./ Mục tiêu:
- GV yêu cầu HS viết số 342157413 vào các cột của bảng phụ
- Gọi 1 số HS đọc số.(có thể hớng dẫn HS cách tách lớp sau đó đọc từ trái
Trang 3- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu, chấm bài.
- HS chữa bài Lớp đối chiếu kết quả
Bài 2b:
Trong số 753842601: Chữ số 7 ở hàng trăm triệu lớp triệu
Chữ số 5 ở hàng chục triệu lớp triệu
II/ Đồ dùng:
Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
III/ Các hoạt động dạy học;
HĐ1: Làm việc cả lớp.
- GV treo lợc đồ Giới thiệu trục thời gian
- HS xác định địa phận của nớc Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản
đồ, xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
Trang 4HĐ2: Làm việc cá nhân.
- GV đa sơ đồ trống các tầng lớp xã hội thời Văn Lang
- HS đọc và điền nội dung đúng: Vua, lạc hầu,lạc tớng, lạc dân, nô tì
- ? ở địa phơng em còn lu giữ những tục lệ nào của ngời Lạc Việt?
- HS trả lời, lớp bổ sung GV kết luận
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đờng vạch dấu
- Vạch đợc đờng dấu trên vải và cắt đợc vải theo đờng vạch dấu đúng quy trình,
đúng kĩ thuật
- Giáo dục ý thức an toàn lao động
II/ Đồ dùng:
Vải, kéo, phấn, thớc
III/ Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Kiểm tra 1 số em thao tác xâu kim, thắt nút chỉ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 5- HS quan sát hình 1a, 1b (SGK) nêu cách vạch dấu thẳng, vạch dấu cong.
- Gọi 1 HS lên thực hiện vạch dấu thẳng, 1 HS vạch dấu thẳng, 1 HS khác vạch dấu cong trên vải
GV nhắc nhở 1 số điểm lu ý: vuốt phẳng vải sau đó vạch dấu
b Cắt vải theo đờng dấu:
- HS quan sát hình 2 (a, b SGK), nêu cách cắt vải theo đờng dấu
Luyện Tiếng Việt:
Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng
- Rèn kĩ năng nhận biết cấu tạo của tiếng và vận dụng vào xác định, tìm từ, đặt câu
II/ Hoạt động dạy học:
Trang 6GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu, chấm bài.
- Gọi HS chữa bài Lớp đối chiếu
Bài 1:
Phân tích cấu tạo của mỗi tiếng sau:
A ơi ếch nói ao chuômRào rào gió nói cái vờn rông rênh
Âu âu chó nói đêm thanh
Tẻ te gà nói sáng banh mất ra rồi
Tiếng
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả đoạn 1 phần 2 bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”
- Rèn kĩ năng viết chữ đẹp
II/ Hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài
Hớng dẫn HS nghe - viết:
Trang 7- Yêu cầu HS mở SGK bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”- GV đọc mẫu 1 lần HS theo dõi.
- HS đọc thầm
- GV hớng dẫn HS viết tiếng khó.: sừng sững,quang hẳn,lủng củng, phóng càng
- HS gấp SGK GV đọc chính tả cho HS viết
Khảo bài GV chấm một số bài
- Giúp HS ôn luyện các phép tính trong phạm vi 100 000.
- Rèn kĩ năng tính toán nhanh, ý thức tự giác khi học tập
II Các hoạt động dạy học :
- HS hoàn chỉnh các bài tập còn lại ở tiết 1+2
GV theo dõi, giúp đỡ HS lúng túng
Chọn bài điển hình HS hay sai để HS chữa bài Lớp nhận xét
Trang 8- ? Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số? (7, 8 hoặc 9)
- HS cho ví dụ số có đến hàng triệu?
số có đến hàng chục triệu?
số có đến hàng trăm triệu?
2 Thực hành:
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 (trang 14 VBTT)
GV theo dõi, chấm bài
- Gọi HS chữa bài
Bài 1: Sau khi HS viết đúng các hàng thì HS đọc số đó
Bài 3: HS nêu giá trị của chữ số (theo giá trị các hàng)
- Nêu đợc tên một số dân tộc ít ngời ở Hoàng Liên Sơn
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân c tha thớt
- Sử dụng đợc tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- Với HS KG: Giải thích đợc tại sao ngời dân ở Hoàng Liên Sơn thờng làm nhà sàn để ở? (để tránh ẩm thấp và thú dữ
Trang 9II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Viêtn Nam
- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục… của các dân tộc Hoàng Liên Sơn
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- 1 HS lên chỉ bản đồ lần lợt trình bày đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn
2 Dạy bài mới:
HĐ1: cá nhân
Hoàng Liên Sơn - nơi c trú của một số dân tộc ít ngời
- ? Kể tên 1 số dân tộc ít ngời ở đây? Xếp thứ tự theo địa bàn
- ? Dân ở đây đông đúc hay tha thớt hơn đồng bằng? Đi lại bằng phơng tiện gì?
HS trình bày GV sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện
HĐ2: nhóm
Bản làng với nhà sàn
- HS đọc và quan sát tranh ở SGK trả lời câu hỏi:
+ ? Bản làng thờng nằm ở đâu? Bản có nhiều hay ít nhà
+ ? Nhà sàn đợc làm bằng gì? Nay có gì đổi mới
+ ? Vì sao một số dân tộc ở đây sống ở nhà sàn?
- Đại diện nhóm trình bày GV bổ sung hoàn thiện
Chợ phiên, lễ hội,trang phục
- HS quan sát tranh ảnh nêu các hoạt động trong chợ phiên, các hàng hoá bán ở chợ, một số lễ hội và hoạt động trong lễ hội đó
- Đại diện nhóm trình bày GV bổ sung kết luận
- Nhận biết đợc từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1); bớc đầu làm quen với
từ điển (hoặc số tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, 3)
II/ Đồ dùng:
Bảng phụ, từ điển
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 10A Bài cũ:
- 1 HS nhắc lại về tác dụng của dấu hai chấm
- HS đọc một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu hai chấm.Nêu tác dụng của dấu hai chấm
“ Tất các nhìn nhau rồi nhìn Tùng
Anh chàng vẻ rất tự tin:
hơn 1 tỉ 200 triệu”
B Dạy bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Phần nhận xét:
- 1 HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét
- GV phát phiếu thảo luận HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả
- Các nhóm trình bày Lớp làm trọng tài GV chốt lời giải
- HS nhắc lại:
+ ? Tiếng dùng để làm gì? (cấu tạo từ, có hai loại từ đơn và từ phức)
+ ? Từ dùng để làm gì? (biểu thị sự vật, đặc điểm…(tức là biểu thị ý nghĩa), cấu tạo câu)
Trang 11-Tiết 2 Luyện mĩ thuật
Luyện vẽ con vật
I Mục tiêu:
- Giúp HS vẽ đợc một con vật theo ý thích
II Các hoạt động dạy và học
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hớng dẫn HS tìm và chọn đề tài
- HS nêu tên một số con vật và nêu một số đặc điểm về con vật đó
HĐ3 Cách vẽ con vật:
- HS nhắc lại các bớc vẽ con vật:
+ Vẽ phác hình dáng chung của con vật
+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm
+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ màu cho đẹp
II Tài liệu:
Các mẩu chuyện, tấm gơng vợt khó
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- ? Vì sao phải trung thực trong học tập?
2 Dạy bài mới:
*HĐ1: Kể chuyện: “Một HS nghèo vợt khó”
- Giới thiệu chuyện
Trang 12- GV kể chuyện.
- 1- 2 HS kể tóm tắt câu chuyện
*HĐ2: Thảo luận nhóm (câu hỏi 1, 2 SGK)
- Chia nhóm,giao nhiệm vụ: Nhóm 1, 2, 3: câu 1, nhóm 4, 5, 6: câu 2
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến GV ghi tóm tắt
Lớp chất vấn, bổ sung
- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều trong học tập và trong cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc phục vợt qua, vơn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vợt khó đó
*HĐ3: Thảo luận nhóm đôi (câu hỏi 3)
Đại diện nhóm trình bày GV ghi tóm tắt lên bảng
Lớp trao đổi, GV ghi kết luận
*HĐ4: HS làm việc cá nhân (bài 1)
- 1 vài HS trình bày, GV kết luận: a, b, d là cách giải quyết tích cực
- ? Qua bài học này, chúng ta có thể rút ra điều gì?
-Thực hành chỉ vị trí, trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng Dựa vào lợc đồ, tranh ảnh tìm ra kiến thức
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nớc ta
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi-păng
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 13+ ? Dãy Hoàng Liên Sơn nằm nh thế nào của sông Hồng và sông Đà? Dài hay rộng?.
+ ? Đỉnh núi, sờn và thung lũng của dãy Hoàng Liên Sơn nh thế nào?
- HS trình bày kết quả trớc lớp (kết hợp chỉ vào bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam)
GV bổ sung
*HĐ2: Thảo luận nhóm:
GV yêu cầu HS:
+ ? Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng trên bản đồ (hình 1), cho biết độ cao?
+ ? Tại sao nó dợc gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc?
+ ? Quan sát hình2 mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng?
Đại diện nhóm trình bày Lớp bổ sung GV kết luận
- HS nêu các đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn
- Về nhà tập quan sát bản đồ VN tìm vị trí dãy Hoàng Liên Sơn
Sau bài HS biết:
- Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
- Hiểu đợc sự cần thiết phải ăn đủ các chất đạm,chất béo
II/ Đồ dùng:
Tranh một số thức ăn giàu đạm, thức ăn giàu chất béo
III/ Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- ? Kể tên một số chất dinh dỡng có trong thức ăn?
- ? Nêu vai trò của chất bột đờng? Nêu một số thức ăn giàu bột đờng?
Trang 14B Dạy bài mới:
*HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo
- HS làm việc theo cặp
+ ? Kể tên các thức ăn giàu chất đạm và chất béo, nêu vai trò của chúng
- Đại diện một số cặp trình bày
Lớp đối chiếu GV bổ sung, kết luận
(Chất đạm tham gia xây dựng đổi mới cơ thể…Chất béo giàu năng lợng giúp cơ thể hấp thụ vitamin A,D,E,K…)
*HĐ2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
- HS làm bài tập 1,2 VBT (trang 8) sau đó chữa bài
Lớp nhận xét GV kết luận đúng sai
- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm, nhiều chất béo đều có nguồn gốc từ thực vật
và động vật
VI Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại vai trò của chất đạm và chất béo
- Nguồn gốc của thức ăn chất đạm, giàu chất béo
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết đợc giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II/ Các hoạt động dạy học:
- Cho HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu → 900 triệu
- ? Nếu đếm nh vậy thì số tiếp theo sau 900 triệu là số nào?(1000 triệu)
- GV nêu 1000 triệu gọi là 1 tỉ, viết là 1000000000( gồm 1 chữ số 1 và 9 chữ số 0)
- ? Nếu nói 1 tỉ đồng tức là nói bao nhiêu triệu đồng ?(1000 triệu đồng)
- GV đọc cho HS viết: 5 tỉ, 3 tỉ, 315 tỉ
Trang 15HĐ2 Thực hành:
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 (trang15 VBTT)
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu Chấm một số bài
- Gọi HS chữa bài Lớp đối chiếu
- Một số HS chữa miệng bài tập 5 Nêu số dân cụ thể của các tỉnh, thành phố
Băng giấy, tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- 3 HS đọc tiếp nối bài “Th thăm bạn”, trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- Một HS nêu tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức th
B Dạy bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài: 2 - 3 lợt
* Đoạn1 : Từ đầu xin cứu giúp
* Đoạn 2 : Tiếp cho ông cả
Trang 16- Đọc thầm đoạn 1.
Thảo luận nhóm: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thơng nh thế nào?
ý 1 : Ông lão ăn xin thật đáng thơng
- HS đọc đoạn 2
Trả lời: ? Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu
đối với ông lão ăn xin nh thế nào?
ý 2 : Cậu bé xót thơng ông lão,muốn cứu giúp
- HS đọc đoạn 3:
+ ? Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ ? Theo em cậu bé đã nhận đợc điều gì từ ông lão?
ý3 : Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bớc đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, một số truyện về lòng nhân hậu
III/ Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 1 HS kể chuyện “Nàng tiên ốc”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS kể chuyện:
HĐ1 : Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- 1 HS đọc đề bài GV gạch chân các từ: đợc đọc, đợc nghe về lòng nhân hậu
? Lòng nhân hậu đợc hiểu nh thế nào ? – lấy VD về tên truyện
- Thơng yêu, quý trọng, quan tâm đến ngời khác
Trang 17- Cảm thông chia sẻ, sẵn sàng giúp đỡ ngời khác.
- yêu thiên nhiên,chăm chút từng mầm nhỏ cho cuộc sống
- Tính tình hiền lành
- 4 HS đọc tiếp nối nhau 4 gợi ý Lớp đọc thầm SGK
- Lớp đọc thầm gợi ý 1 GV nhắc nhở HS nên tìm chuyện ngoài SGK 1 vài HS nối tiếp nhau giới thiệu với bạn câu chuyện của mình
- Lớp đọc thầm gợi ý 3 GV dán giấy viết dàn bài kể chuyện
HĐ2 : HS thực hành kể chuyện:
- Kể chuyện theo cặp, nêu ý nghĩa của truyện kể đó
- Thi kể chuyện trớc lớp: mời HS xung phong, GV chỉ định HS kể
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Bốn HS xung phong kể nối tiếp từng đoạn theo nội dung minh hoạ tranh ở SGK
Lớp theo dõi, nhận xét GV sửa sai
- 1 HS xung phong kể lại đoạn 1 và 2
1 HS xung phong kể lại đoạn 3 và 4
Trang 18GV bổ sung ghi điểm.
HS xung phong kể lại câu chuyện
Lớp nhận xét GV sửa sai (nếu có)
Khuyến khích HS phối hợp kể kết hợp với cử chỉ điệu bộ phù hợp
VI Củng cố- tổng kết :
Tiết 3 Thể dục
( giáo viên chuyên biệt)
Tiết 4 Tiếng Anh
( giáo viên chuyên biệt)
Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập sẵn
III/ Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ: Tả ngoại hình nhân vật
- ? Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả những gì? Lấy ví dụ về cách tả ngoại hình nhân vật trong truyện “Ngời ăn xin” để minh hoạ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Phần nhận xét:
Trang 19- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2.
- Lớp đọc lớt bài “Ngời ăn xin” ghi nhanh vào VBT những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé; nêu nhận xét: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì
về cậu? (Cậu là một ngời nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thơng ngời)
- HS trả lời Lớp, GV nhận xét bài làm đúng
- GV treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách kể của bài tập 3
- 1 HS đọc nội dung bài tập 3
- HS đọc thầm trao đổi cặp: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách
kể trên đã có gì khác nhau?
- HS trình bày Lớp, GV nhận xét, chốt ý đúng
(Trực tiếp: Xng hô: cháu - lão; Gián tiếp: Xng hô: tôi - ông lão)
3 Hớng dẫn HS nêu ghi nhớ 2 - 3 HS nhắc lại
- HS chữa bài GV bổ sung, kết luận
- Lu ý HS cách chuyển lời nói gián tiếp sang lời nói trực tiếp bằng cách nào và ngợc lại
Tiết 14 - Dãy số tự nhiên.
I/ Mục tiêu: Giúp H
- Bớc đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ tia số
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1 Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- GV gợi ý HS nêu 1 vài số đã học:VD: 7, 20, 195, 10…
Trang 20- GV nêu: các số:7, 20, 195, 10 trên là những số tự nhiên.
- HS nhắc lại Cho thêm VD
- GV hớng dẫn HS ghi giấy nháp các số tự nhiên từ bé đến lớn bắt đầu từ số
0 Chẳng hạn: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,…
- HS nêu đặc điểm của dãy số vừa viết GV kết luận
Tất cả các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên
- GV hớng dẫn HS nhận biết và biểu diễn đợc số tự nhiên trên tia số
HĐ2 Giới thiệu đặc điểm của dãy số tự nhiên
- GV hớng dẫn HS nhận xét: thêm 1 vào số tự nhiên nào cũng đợc số tự nhiên liền sau nó → dãy số tự nhiên sẽ kéo dài mãi nên không có số tự nhiên lớn nhất
VD: Số 0 là số tự nhiên bé nhất
- Hai số liên tiếp nhau hơn kém nhau một đơn vị
HĐ3 Thực hành:
- HS làm bài tập 1,2,3,4,5 (trang16-VBTT)
GV theo dõi, chấm bài
- HS chữa bài GV và cả lớp đối chiếu
VI Củng cố - dặn dò.
HS nhắc lại khái niệm dãy số tự nhiên ; đặc điểm dãy tự nhiên
HS yếu làm bài 3 , 4 ( Trang 19 –SGK _)
Trang 21Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hớng dẫn HS tìm từ trong từ điển: Tìm từ nào thì mở từ điển ở trang có chữ cái đầu của tiếng đó
- Tìm từ có tiếng “ hiền” Tìm từ có tiếng “ ác”
HS làm việc theo nhóm Cử đại diện ghi
Đại diện trình bày kết quả GV cùng lớp sửa sai
Bài 2: HS đọc thầm yêu cầu bài tập, làm vào VBTTV Chấm 1 số bài (GV theo dõi, chữa bài)
Bài 3: HS đọc lại các thành ngữ hoàn chỉnh
Bài 4: GV gợi ý: Muốn hiểu đợc các thành ngữ, tục ngữ em phải hiểu đợc cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng
a Môi hở răng lạnh: Khuyên những ngời trong gia đình,họ hàng,làng xóm phải biết che chở,đùm bọc nhau
b Máu chảy ruột mềm: Những ngời thân chẳng may gặp hoạn nạn ,khó khăn mọi ngời khác đều đau đớn
c Nhờng cơm sẻ áo: khuyên con ngời biết giúp đỡ,san sẻ cho nhau lúc khó
khăn,hoạn nạn
d Lá lành đùm lá rách : Khuyên những ngời có điều kiện,khỏe mạnh, may mắn phải biết giúp đỡ ngời yếu,ngời bất hạnh,ngời nghèo khó
- Gọi 1 số HS nêu nghĩa của các thành nghữ
- 1 số HS khá giỏi nêu tình huống sử dụng 4 thành ngữ trên GV kết luận
Tiết 1 Tiếng Anh
( giáo viên chuyên biệt )
Trang 22
- Đại diện các nhóm thi đua đọc thuộc lòng.
Lớp nhận xét GV bổ sung, ghi điểm
- Biết nêu giá trị các hàng, lớp
II/ Hoạt động dạy học:
*HĐ1: Củng cố lí thuyết:
- HS nêu cách đọc viết số đến lớp triệu
Cho ví dụ
- GV ghi số: 500209307
Trang 23HS nêu giá trị các chữ số.
*HĐ2: Thực hành:
- GV yêu cầu HS làm bài tập: 2,3,5 (trang 15) và bài 2,4 (trang 17)
HS làm bài, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu Chấm một số bài
- Gọi HS chữa bài:
Bài 2: GV ghi số lên bảng sau đó HS đọc
Bài 3: GV đọc, HS viết số
Bài 4: GV gọi 2 HS chữa trên bảng: 1 HS viết số, 1 HS đọc
GV, lớp đối chiếu kết quả đúng
-Tiết 4 Hoạt động ngoài giờ
Chơi trò chơi dân gian I/ Mục tiêu:
- Củng cố lại 1 số trò chơi các em đã học ở lớp 3
- Yêu cầu nắm đợc cách chơi, luật chơi của từng trò chơi cụ thể
- Giáo dục ý thức tập thể, nhanh nhẹn, hoạt bát
II/ Hoạt động dạy học:
Trang 24III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Nhận xét:
- 1 HS đọc lại bài “Th thăm bạn”
- ? Bạn Lơng viết th cho bạn Hồng để làm gì? (Chia buồn, hỏi thăm…)
- ? Ngời ta viết th để làm gì? (Thăm hỏi, thông báo, trao đổi…)
- ? Để thực hiện mục đích trên, một bức th cần có những nội dung gì? (+ Lí
do, mục đích viết th
+ Thăm hỏi tình hình của ngời nhận th
+ Thông báo tình hình của ngời viết th
+ Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với ngời nhận th.)
- ? Qua bức th đã đọc, em thấy một bức th thờng mở đầu và kết thúc nh thế nào?
- Viết nháp, 1,2 HS trình bày miệng Lớp và GV nhận xét
- HS viết th vào VBTTV GV chấm chữa một số bài
- Gọi một vài HS đọc bức th
VI/ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng những em viết th hay, tình cảm
Trang 25- Dặn: Nếu ai cha hoàn chỉnh về nhà làm tiếp cho xong
Tiết 2 Toán:
-Viết số tự nhiên trong hệ thập phân.
I/ Mục tiêu:
- Biết sử dụng mời chữ số để viết số trong hệ thập phân
- Nhận biết đợc giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II/ Các hoạt động dạy học;
A Bài cũ:
- Gọi 1 HS viết dãy số tự nhiên
- Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên
B Bài mới:
1 Hớng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ thập phân:
- GV yêu cầu HS viết số 857 HS chỉ ra các hàng, chữ số
- ? Trong cách viết số tự nhiên mỗi hàng viết mấy chữ số (chỉ 1 chữ số) Cứ 10
đơn vị ở 1 hàng hợp thành 1 đơn vị hàng trên tiếp liền nó
- ? Khi viết số tự nhiên ngời ta dùng bao nhiêu chữ số? Đó là những chữ số nào? (10 chữ số Đó là 10 số tự nhiên đầu tiên: 0, 1, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)
- GV đọc cho HS viết các số: 999; 2005; 685402793
- ? Trong số 999 em hãy chỉ ra giá trị của từng chữ số?
- ? Giá trị của từng chữ số phụ thuộc vào gì? (vị trí của chữ số đó…)
- GV nêu: Viết số tự nhiên với các đặc điểm nh trên gọi là cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân
2 Thực hành:
- HS làm bài tập: 1,2,3,4 (trang 17 - VBTT)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS lúng túng Chấm một số bài
- Gọi HS chữa bài GV và lớp đối chiếu kết quả, chọn kết quả đúng
Trang 26- Làm đúng BT1, 2 ở VBT.
II/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- 1 HS đọc cho 2 - 3 HS viết bảng lớn, lớp viết giấy nháp các từ ngữ : xuất
sắc; vằng trăng; Tuyên Quang; Chiêm Hóa
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài viết HS theo dõi ở SGK
- 1 HS đọc lại bài thơ
- ? Bài thơ này nói lên điều gì? (tình thơng của hai bà cháu dành cho một
cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đờng về nhà mình)
- Lớp đọcthầm, lu ý HS những tiếng dễ viết sai chính tả.:dẫn _ giữa_ quê
- HS nhắc lại cách trình bày thể thơ lục bát
- GV đọc cho HS viết Khảo bài
- GV chấm bài HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nêu nhận xét chung
3 Luyện tập:
HS làm bài tập 2b
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS đọc mẩu chuyện GV giúp HS hiểu tính khôi hài của chuyện (vì ông hoạ sĩ không bao giờ thức dậy trớc bình minh nên không vẽ đợc cảnh này)
- HS chữa bài Lớp sửa sai
III Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn: Mỗi HS tìm 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi, thanh ngã -
Sinh hoạt lớp- Tuần 3
I Đánh giá nhận xét tuần qua- Do tổ trởng và lớp trởng báo cáo
- Về vệ sinh cá nhân , vệ sinh chung
- Nề nếp lớp học chung
- Học bài ở nhà , ở lớp
II Kế hoạch tuần 4: - Phân công HS giỏi kèm cặp HS còn yếu
- Bình chọn HS xuất sắc nhất tuần
- Đóng nộp các khoản quy định
-
Trang 27- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều Vi - ta - min, khoáng, chất xơ
- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-tamin, chất khoáng, chất xơ
II/ Đồ dùng:
Tranh ảnh một số thức ăn giàu vi-ta-min, chất khoáng, xơ
III/ Các hoạt động dạy học:
Nguồn gốc động vật
Nguồn gốc thực vật
Chứa vi-ta-min
Chứa chất khoáng
Chứa chất xơ
+ Nhóm nào ghi nhiều tên thức ăn nhanh thì thắng cuộc
+ HS thực hiện
+ Đại diện trình bày Lớp đánh giá GV tuyên dơng nhóm thắng
*HĐ2: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ, nớc
-Vai trò của vi-ta-min:
+ ? Kể tên một số vi-ta-min em biết?Vai trò của từng vi-ta-min?
+ ? Nêu vai trò nhóm thức ăn chứa vi-ta-min đối với cơ thể?