Trong đó 4 bài ca dao của văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình là tiêu biểu, vừa sâu sắc về nội dung, vừa sinh động, tinh tế về ngôn ngữ nghệ thuật.. - Giáo viên đọc 1 số bài ca da
Trang 1Ngày soạn : 18/8/2013; Ngày dạy : 28/8/2013, 29/8/2013
Tuần : 3, Tiết 9
Lớp 7A1, 7A2, 7A3
Văn bản : CA DAO, DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
1 Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca.
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình
cảm gia đình
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen
thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : SGK, SGV, một số câu ca dao cùng chủ đề.
- Học sinh : soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp : Vắng 0
2 Kiểm tra:
- Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê muốn gửi tới chúng ta điều gì? (Ghi nhớ- SGK- 27 )
Trang 2- Nghệ thuật kể chuyện của tác giả Khánh Hồi có gì đáng chú ý? (Dùng ngôi
kể thứ nhất chân thật, cảm động Các sự việc kể theo trình tự thời gian kết hợp với không gian và rất phù hợp với trẻ em.)
3 Bài mới:
Ca dao - dân ca “là tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” là thơ ca trữ tình dân
gian Ca dao-dân ca VN là cây đàn muôn điệu của tâm hồn nhân dân, nhất là những người lao động Tâm hồn tình cảm con người bao giờ cũng bắt nguồn từtình cảm ân nghĩa đối với những người ruột thịt trong gia đình Bài ca tình
nghĩa trong kho tàng ca dao- dân ca VN vô cùng phong phú Trong đó 4 bài ca dao của văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình là tiêu biểu, vừa sâu sắc
về nội dung, vừa sinh động, tinh tế về ngôn ngữ nghệ thuật
Hoạt động 1 :
+HS đọc khái niệm trong SGK
+Gv :Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu mến,
thể hiện được niềm yêu thương quí mến đối với
II Đọc – hiểu văn bản:
1/ Bài 1: Là lời mẹ ru con, nói với con
Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngồi biển Đg
Trang 3dung và cách dùng từ : con ơi
- Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?
- Công lao to lớn ấy được diễn tả bằng hình ảnh
nào? Hãy PT ý nghĩa của hình ảnh ấy ?
+Gv : Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to lớn,
mênh mông vĩnh hằng được chọn làm biểu tượng
cho công cha, nghĩa mẹ Nhưng không phải là
giáo huấn khô khan mà rất cụ thể, sinh động
- Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát điều gì ?
- Ngôn ngữ âm điệu của bài ca dao có gì hay?
+Hs : Dùng ngôn ngữ : Người đọc như thấy được
lời ru như dòng sữa của mẹ truyền vào máu thịt,
cơ thể người con
Hoạt động 3 :
+Học sinh đọc bài 4
- Đây là lời của ai, nói với ai?
+Hs : Lời của ông bà, cô bác nói với con cháu -lời
của cha mẹ nói với con - lời của anh em ruột thịt
tâm sự với nhau
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
→Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ
và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phận chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ
→ Dùng hình ảnh so sánh, ví von quen thuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa sôi động
- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công changhĩa mẹvà tình cảm biết ơn của con cái
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời ru khiến cho nội dung chải chuốt, ngọt ngào
2-Bài 4 :
Anh em nào phải người xaCùng chung bác mẹ, 1 nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chânAnh em hồ thuận, 2 thân vui vầy
- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêng
Trang 4- Tình cảm anh em thân thương trong bài 4 được
diễn tả như thế nào?
+Gv : 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em, phân
biệt anh em với người xa Từ phân định “nào
phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ khẳng định “cùng”
trong “cùng chung bác mẹ” nêu rõ tình cảm ruột
thịt: cùng huyết thống, sống chung dưới 1 mái
nhà, cùng vui buồn có nhau Từ khẳng định
“cùng” trong “cùng thân” là kết quả của cụm từ
- 4 bài ca dao trên cùng hướng về chủ đề gì?
- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến những
tình cảm của ai, đối với ai?
-HS đọc ghi nhớ
liêng như chân, tay
→ Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keo sơn, không thể chia cắt
=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tình anh em yêu thương gắn bó đem lại hạnhphúc cho nhau
III-Tổng kết:
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc giản dị, hình ảnh so sánh quen thuộc, gần gũi
* Ghi nhớ: sgk (36 )
B-Luyện tập:
- Công cha như nui Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Trang 5Hoạt động 5 : Củng cố
- Sưu tầm những bài ca dao có nội dung nói về tình cảm gia đình
- Giáo viên đọc 1 số bài ca dao cùng chủ đề để học sinh tham khảo
Hoạt động 6 : Dặn dò
Học thuộc các bài ca dao, soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”
Trang 6Ngày soạn : 18/8/2013; Ngày dạy : 28/8/2013; 29/8/2013
Tuần : 3, Tiết 10
Lớp 7A1, 7A2, 7A3
Văn bản : CA DAO, DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
1 Kiến thức :
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình
yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen
thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Tích hợp : Môi trường
Sưu tầm một vài câu ca dao về môi trường
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : SGK, SGV, một số câu ca dao cùng chủ đề.
- Học sinh : soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
Lớp 7A1, 7A3 Vắng 0; Lớp 7A1 Vắng 3 : Trung, Bảo Trâm, Nga (P)
2 Kiểm tra:
Trang 7-Thế nào là ca dao - dân ca? Phân tích bài 1,4?
+ Bài 1: Có sử dụng hình ảnh so sánh ví von quen thuộc để nói lên công cha, nghĩa
mẹ thật vô cùng to lớn Qua đó để nhắc nhở con cái phải có nghĩa vụ chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ
+ Bài 4: Sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tả sự gắn bó gần gũi của tình anh em
Qua đó nhắc nhở anh em phải biết đồn kết, nương tựa vào nhau để cha mẹ vui lòng
3 Bài mới:
Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là chủ
đề lớn của ca dao - dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc chủ đề
này rất đa dạng, có những cách diễn đạt riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc địa
phương Tiết học này sẽ giới thiệu với chúng ta 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất
nước, con người
Hoạt động của thầy- trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
+GV : Hướng dẫn đọc : giọng ấm áp, tươi vui,
biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó
+GV đọc- HS đọc - nhận xét
+HS đọc chú thích
Hoạt động 2:
+Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1
- Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến nào :
Trang 8chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.
c- Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca
dao- dân ca
-Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối
đáp
- Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những địa
danh với những đặc điểm từng địa danh như vậy
để hỏi - đáp?
+Gv : Hỏi - đáp về là hình thức để đôi bên thử
sức, thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử của
đất nước Những địa danh mà câu đố đặt ra ở vùng
Bắc Bộ Những địa danh đó vừa mang đặc điểm
địa lí tự nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hố tiêu
biểu
Hoạt động 3 :
+HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4
- Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ ?
Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và ý nghĩa gì ?
+HS đọc 2 câu cuối
- Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu cuối bài ?
+Gv : Hình ảnh so sánh cô gái dưới ánh nắng ban
mai được miêu tả như “chẽn lúa đòng đòng”là lúa
mới trổ bông, hạt còn ngậm sữa, gợi sự
- Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện
- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên… Là những nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc
đa dạng
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt
=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về
về kiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất, nước giàu đẹp
Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ đẹp trù phú của cánh đồng
Trang 9tình cảm gì?
+Hs : Lời của cô gái đi thăm đồng bày tỏ tình yêu
ruộng đồng Cũng có thể là lời của chàng trai
muốn bày tỏ tình cảm với cô gái
Hoạt động 4:
-4 bài ca dao là lời của ai nói với ai?Nêu nội dung
chính của 4 bài ca dao?
-Hs đọc ghi nhớ
Thân em như chẽn lúa
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng
- Hình so sánh Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống đang xuân của cô thôn nữ đi thăm đồng
=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu conngười
III-Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK (40)
Hoạt động 5 : Củng cố
Bài 1:Nhận xét thể thơ của 4 bài ca dao
Bài 2:Tình cảm chung được thể hiện trong 4 bài CD?
Sưu tầm một vài câu ca dao về môi trường
Ví dụ :
Có trăng thì phụ lồng đèn
Ba mươi mồng một đi tìm lấy trăng
Trời tạnh mây kéo về non
Hẹn cùng cây cỏ chớ còn mong mưa
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở, còn cao hơn đồi
Trang 10Trời hè nắm trận mưa rào
Gặt sớm, phơi sớm, liệu sao cho vừa
Hoạt động 6 : Dặn dò
Học bài, soạn bài “từ láy”
Trang 11Ngày soạn : 20/8/2013; Ngày dạy : 28/8/2013, 29/8/2013, 30/8/2013
Tuần : 3, Tiết 11
Lớp 7A1, 7A2, 7A3
Tiếng Việt : TỪ LÁY
1 Kiến thức :
- Nhận diện được 2 loại từ láy : từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm
đầu, láy vần)
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy : biết sử dụng từ
láy
- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy
2 Kĩ năng :
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi
hình, gợi tiếng, biểu cảm để nói giảm, nói tránh
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo, một số bài tập hỗ trơ.
- Học sinh : Học bài + soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp :
Lớp 7A3, 7A1 Vắng 0; Lớp 7A2 Vắng 1 : Thịnh (p)
2 Kiểm tra bài cũ :
Từ phức gồm những loại nào? Cho VD? Có mấy loại từ ghép?
(Từ phức gồm 2 loại : Từ ghép và từ láy Từ ghép có 2 loại là từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập.)
3 Bài mới :
Trang 12Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
+HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chú ý những từ in
đậm
- Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có
đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau?
+Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng
+Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu
+Liêu xiêu : giống nhau ở phần vần
- Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân loại
các từ láy ở mục 1? Cho VD?
+HS đọc ví dụ – sgk (42 )
- Vì sao các từ láy im đậm không nói được là:
bật bật, thăm thẳm ?
+GV : đây là những từ láy tồn bộ nhưng có sự
biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối là do sự hồ
phối âm thanh cho nên chỉ có thể nói : bần bật,
thăm thẳm
- Từ láy được phân loại như thế nào?
Hoạt động 2:
- Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm
* Ghi nhớ 1: SGK (42)
II- Nghĩa của từ láy:
* Nghĩa của từ láy:
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:
Trang 13- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc
điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa ?
a.Lí nhí, li ti, ti hí (là những từ láy có khuôn vần
i )
b Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
(Đây là nhóm từ láy bộ phận, có tiếng gốc đứng
sau, tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của
tiếng đứng sau)
- SS nghĩa của các từ láy : mềm mại, đo đỏ, đỏ
đỏ với nghĩa của các tiếng gốc: mềm, đỏ làm cơ
sở cho chúng?
+Hs : mềm mại: từ láy mang sắc thái biểu cảm
Mềm gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ nhàng, uyển
- Đọc đoạn văn: “Mẹ tôi, giọng khản đặc nặng
nề thế này”(Cuộc chia tay của những con búp
.- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ
- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi, lặng
Trang 14+ Tìm các từ láy trong đoạn văn?
+ Xếp các từ láy theo 2 loại: từ láy tồn bộ và từ
Trang 15Ngày soạn : 20/8/2013; Ngày dạy : 29/8/2013, 30/8/2013
Tuần : 3, Tiết 12
Lớp 7A1, 7A2, 7A3
Tập làm văn : QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
1 Kiến thức :
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn
bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn
- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc
trong văn bản Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc – hiểu văn bản và thực tiễn nói
2 Kĩ năng :
- Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo
- Học sinh : Học bài + soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp : Vắng 0
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Cho VD?
Trang 16Hoạt động 1
* Tình huống 1: Em được nhà trường khen thưởng về
thành tích học tập Tan học, em muốn về nhà thật nhanh
để báo tin vui cho cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ nghe em đã
cố gắng như thế nào để có kết quả học tập tốt như hôm
nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con yêu quí
của mẹ lắm
- Trong tình huống trên em sẽ báo tin cho mẹ bằng cách
nào? ( Kể )
- Em sẽ xây dựng văn bản nói hay văn bản viết?
- Văn bản nói ấy có nội dung gì ? Nói cho ai nghe ? Để
làm gì ?
Hoạt động 2
* Tình huống 2: Vừa qua em được nhà trường khen
thưởng vì có nhiều thành tích trong học tập Em hãy viết
thư cho bạn để bạn cùng chia sẻ niềm vui với em
- Để tạo lập 1 văn bản (bức thư), em cần xác định rõ
những vấn đề gì?
A-Tìm hiểu bài:
I- Các bước tạo lập văn bản :
1/ Định hướng văn bản :
* Xây dựng văn bản nói:
- Nội dung : Giải thích lí do đạt kquả tốt trong học tập
- Đối tượng : Nói cho mẹ nghe
c, Nội dung : - Viết về cái gì ? Nói
về niềm vui được khen thưởng
d , Hình thức : - Viết như thế nào? Nói về quá trình phấn đấu
Trang 17Hoạt động 3
+ GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn
bản nói hoặc viết Muốn giao tiếp có hiệu quả, trước hết
phải định hướng văn bản về nội dung, đối tượng, mục
đích
- Để giúp mẹ hiểu được những điều em muốn nói thì em
cần phải làm gì?
+Gv : Treo bảng phụ ghi yêu cầu sgk
- Khi viết vb cần đạt những yêu cầu gì?
+Hs : Tất cả các yêu cầu trên
+ GV: Xây dựng bố cục văn bản sẽ giúp em nói, viết
chặt chẽ, mạch lạc và giúp người nghe (người đọc) dễ
hiểu hơn
- Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã tạo
được 1 văn bản chưa? Hãy cho biết việc viết thành văn
bản ấy cần đạt đựơc những yêu cầu gì?
2- Xây dựng bố cục văn bản: ( Tìm ý, sắp xếp ý )
3- Diễn đạt thành bài văn:
- Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4- Kiểm tra văn bản:
- Đã đạt yêu cầu chưa
Trang 18- Trong sản xuất, bao giờ cũng có những bước kiểm tra
sản phẩm? Có thể coi văn bản cũng là 1 loại sản phẩm
cần được kiểm tra sau khi hồn thành không?
Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những tiêu chuẩn
cụ thể nào?
Hoạt động 4
- Để có 1 văn bản, người tạo lập văn bản cần phải thực
hiện những bước nào?
-HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5 : Củng cố
HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK
HS đọc yêu cầu trong sgk
- Theo em, bạn ấy làm như thế đã phù hợp chưa ? cần
phải điều chỉnh lại như thế nào ?
Hs : Bạn A mới chỉ nêu thành tích học tập của mình mà
chưa chú ý tới việc rút ra kinh nghiệm từ thực tế để giúp
các bạn học tập tốt hơn
GV : Bạn xác định không đúng đối tượng giao tiếp Báo
cáo này được trình bày với hs chứ không phải với thầy
Trang 19Hoạt động 6
-Học bài, viết bài TLV số 1
-Đề 1: Tả lại cảnh sân trường trong giờ ra chơi
Trang 20Ngày soạn : 25/8/2013; Ngày dạy : 4/9/2013, 6/9/2013
Tuần : 4, Tiết 14
Lớp 7A1, 7A2, 7A3
Văn bản : NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
1 Kiến thức :
- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm.
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài
học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo, một số bài ca dao cùng chủ đề
- Học sinh : Học bài + soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
Lớp 7A1 và 7A3 vắng 0; Lớp 7A2 vắng 2 : Anh Thi, T.Nga (P)
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng những câu hát than thân? Hãy nêu hiểu biết của em về 1 bài ca dao
mà em thích? Những bài ca dao về chủ đề than thân có điểm gì chung về nội dung
- nghệ thuật?
3 Bài mới :
Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao còn có rất nhiều câu hát châm biếm
Trang 21Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:
- Thế nào là ca dao - dân ca ?
- Nội dung ca dao thường hướng về những chủ đề
- Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?
- Theo em “ hay” được dùng với nghĩa nào: Am
hiểu Ham thích Thường xuyên => Hiểu theo 3
nghĩa
- Thực chất những điều ước của chú tôi là gì ?
+HS : Ngày mưa để không phải đi làm
đêm dài để được ngủ nhiều
- Em nhận xét gì về những thứ hay và những điều
ước của chú tôi ?
- Qua lời giới thiệu, ông chú là người như thế nào ?
- Bài này châm biếm hạng người nào trong XH ?
A-Tìm hiểu bài:
→ Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”
=> Là người đàn ông vô tích sự, lười biếng, thích ăn chơi hưởng thụ
Trang 22- Dân gian đặt “ chú tôi” cạnh “ cô yếm đào” ngầm
ý gì ?
+HS: Chú tôi đối lập với cô yếm đào -> Cái xấu đặt
cạnh cái tốt nhằm nhấn mạnh sự mỉa mai, giễu cợt
- Nếu cần khuyên bảo nhân vật chú tôi bằng thành
ngữ thì em dùng câu nào ?
+HS : Tay làm hàm nhai tay quai, tay quai miệng
trễ
Hoạt động 2 :
- Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?
+HS : Nhại lại lời của thầy bói nói với người đi xem
bói
- Thầy bói đã phán gì ?
- Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
+HS : Thầy nói rõ ràng và khẳng định như đinh
đóng cột nhưng đó lại là những sự hiển nhiên, do đó
lời phán trở thành vô nghĩa, nực cười -> đây là
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai
- Đây là kiểu nói dựa nước đôi, không có ý nghĩa tiên đốn
=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cô gái xem bói là người ít hiểu biết ,
mù quáng
→ Nghệ thuật phóng đại gây cười -
để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy
→ Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bói tốn và những người mê
Trang 23-Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
- Bài ca này phê phán hiện tượng gì trong XH ?
Trang 24Ngày soạn : 25/8/2013; Ngày dạy : 6/9/2013; 7/9/2012
Tuần : 4, Tiết 15
Lớp 7A1, 7A2, 7A3
Tiếng Việt : ĐẠI TỪ
1 Kiến thức :
- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
2 Kĩ năng :
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết.
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo, một số bài tập
- Học sinh : Học bài + soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp :
Lớp 7A1 và 7A3 vắng 0; lớp 7A2 vắng 2 : Anh Thi, Nga (P)
2 Kiểm tra bài cũ :
Từ láy có mấy loại? Mỗi loại cho 3 VD?
Trang 25Hoạt động 1 :
+Đọc đoạn văn a
- Đoạn văn được trích trong văn bản nào? Tác
giả? Từ “nó” trong đoạn văn a chỉ ai?
+Đọc đoạn văn b
- Đoạn văn được trích từ văn bản “con gà trống”
của Võ Quảng Từ “nó” trong đoạn văn b chỉ
con vật nào?
- Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2 từ “nó”
trong 2 đoạn văn này? (Dựa vào văn cảnh cụ thể)
+Đọc đoạn văn c
- Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả? Từ
“thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì? Nhờ đâu mà
em hiểu được nghĩa của từ “thế”?
+Đọc ví dụ d Từ “ ai” trong bài ca dao này dùng
để làm gì?
+GV: những từ nó, thế, ai là đại từ
- Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?
- Các từ: nó, thế, ai giữ vai trò NP gì trong câu?
- Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở đây giữ vai
* VD 2:
a Nó/ lại khéo tay nữa → CN
b Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm→phụ ngữ của DT
c Vừa nghe thấy thế, em tôi →phụ ngữ
Trang 26- Đại từ thường giữ chức vụ NP gì trong câu ?
- Đại từ để trỏ được phân thành mấy tiểu loại ?
Đó là những tiểu loại nào?
- Các đại từ ai, gì hỏi về gì ? (hỏi về sự vật.)
- Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
(hỏi về số lượng)
- Các đại từ û Sao, thế nào hỏi về gì ?
(hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.)
của ĐT
d Ai/ làm cho bể kìa đầy.→ CN
đ, - Tôi/ rất ngại học
- Người học kém nhất lớp là tôi Đại từ: → CN-VN
*Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như : chủ ngữ, vị ngữ, trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ
II- Các loại đại từ: 2 loại
Trang 27+GV: Đó là những đại từ để hỏi.
- Đại từ để hỏi được phân thành những loại nhỏ
nào?
-Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết đại từ
được phân loại như thế nào?
+GV : Treo bảng phụ : Sơ đồ hệ thống phân loại
Trang 28+Gv : Trong chương trình cũ, các từ: này, kia,
đó, nọ được coi là đại từ chỉ định Nhưng trong
chương trình mới, các từ này được xếp thành từ
loại riêng- các em đã học ở lớp 6 rồi Vậy tên
mới của nó là gì? (Trợ từ)
+Treo bảng phụ: Đại từ xưng hô
+GV giải thích: ngôi- số ; hs lên điền vào bảng
- Trong văn tự sự, người kể thường dùng đại từ
xưng hô ở ngôi nào? (1,3 )
- Dựa vào đâu để em xác định được “mình” ở
câu trên là trỏ người đối thoại ? ( dựa vào văn
cảnh cụ thể )
Hs đọc sgk và tìm những ví dụ tương tự
* Chú ý: Khi xưng hô, 1 số DT chỉ người như
ông, bà, cha, mẹ, chú, bác cũng được sử dụng
như đại từ xưng hô
Gọi 4 hs lên bảng đặt câu
HS đọc ví dụ trong sgk
- Dựa vào các ví dụ vừa đọc, hãy đặt câu với mỗi
từ : ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung?
- Đại từ “ta “ ở đây trỏ ai? (trỏ chung)
a, Bảng đại từ xưng hô
Ngôi - số Số ít Số nhiềuSố1:người
nói tự xưng
Tôi,ta,tao, tớ
Ctôi,cta,ctao,Ctớ
Số2: ngườiđối thoại
Cậu,bạn, mày , mi
Cáccậu,cácbạn,chcchúng màySố3:người
B - Đi học về Lan xuống bếp hỏi mẹ:
DT
- Mẹ ơi! Cơm chín chưa? Con đói quá rồi.
ĐT ĐT
*Bài 3:
Trang 29- Trong đợt thi đua vừa qua, lớp ta bị cờ
xanh Hôm ấy ai cũng buồn
- Tôi biết làm sao bây giờ
- Lớp mình có bao nhiêu bạn là có bấy nhiêu tính tình khác nhau
Hoạt động 5 : Dặn dò :
- Học bài
- Soạn bài “Luyện tập tạo lập văn bản”
Trang 30Ngày soạn : 29/8/2013; Ngày dạy : 6/9/2013; 7/9/2013
Tuần : 4, Tiết 16
Lớp 7A1, 7A2, 7A3
Tập làm văn : LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
1 Kiến thức :
- Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen
hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản
- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc
học tập của học sinh
2 Kĩ năng :
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng luyện tập văn bản.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo
- Học sinh : Học bài + soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp :
Lớp 7A2, 7A3 vắng 0; Lớp 7A1 : vắng 1 Vân (K)
2 Kiểm tra bài cũ :
Để làm nên 1 văn bản, người tạo lập văn bản cần thực hiện những gì?
3 Bài mới :
Để nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản thông thường, đơn giản Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta luyện tập về tạo lập văn bản
Trang 31Hoạt động của thầy- trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
+HS đọc đề bài trong sgk
- Dựa vào những kiến thức đã được học ở bài
trước, em hãy xác định yêu cầu của đề bài?
Hoạt động 2:
- Để tạo lập văn bản chúng ta phải làm gì?
- Việc định hướng ở đề này có những nhiệm
vụ cụ thể nào?
+ Nội dung viết về những vấn đề gì?
+ Đối tượng là ai?
+ Mục đích là gì?
- Bước thứ 2 của việc tạo lập văn bản là gì?
-I - Đề bài:
* Yêu cầu của đề bài:
- Kiểu văn bản: viết thư
- Về tạo lập văn bản: 4 bước
- Độ dài văn bản: 1000 chữ
II- Xác lập các bước để tạo lập văn bản:
1- Định hướng cho văn bản:
Trang 32-Nhiệm vụ của bước 2 là gì?
- Nếu viết về những cảnh sắc thiên nhiên VN
thì viết những gì? Viết như thế nào?
- Mùa xuân có những đặc điểm gì về khí hậu,
cây cối, chim muông ?
- Cảnh mùa hè có những gì đặc sắc?
- Mùa thu có những đặc điểm gì?
- KB nêu vấn đề gì? Viết gì?
- Sau khi đã xây dựng được bố cục thì chúng
ta phải tiếp tục công việc gì?
- Sau khi đã viết xong văn bản chúng ta phải
* Mùa xuân: Khí hậu hơi lạnh, cây cối
đâm chồi nảy lộc, hoa nở rực rỡ thơm ngát, chim muông hót líu lo
* Mùa hè: Nắng vàng chói chang rực rỡ
Hoa phượng nở rực trời
* Mùa thu: gió thu se lạnh, thơm mùi
3- Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành
những câu văn, đoạn văn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4- Kiểm tra sửa chữa văn bản.
III- Luyện cách diễn đạt:
Trang 33Đọc bài tham khảo sgk (60)
- Hs viết đoạn mở đầu bức thư ?
-Gv gọi hs đọc, nhận xét
MB: Anna thân mến !
Cũng như tất cả các bạn bè của chúng mình trên trái đất này, mỗi chúng ta đều sinh ra và lớn lên trên một đất nước tươi đẹp Với bạn đó là nước Nga vĩ đại còn với mình là đất nước Việt Nam thân yêu Bạn cóbiết không? Đất nước mình nằm ở vùng nhiệt đới, nóng ẩm Một năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông và mỗi mùa đều có 1 vẻ đẹp riêng độc đáo, bạn ạ
Hoạt động 4 : Dặn dò
- Học bài
- Soạn bài “Sông núi Nước Nam, Phò giá về kinh”
Trang 34Ngày soạn : 3/9/2013; Ngày dạy : 11/9/2013, 12/9/2013
Tuần : 5, Tiết 17
Lớp 7A1, 7A2, 7A3
Văn bản : SÔNG NÚI NƯỚC NAM – Lý Thường Kiệt
PHÒ GIÁ VỀ KINH – Trần Quang Khải
1 Kiến thức :
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại.
- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ
Hán “Nam Quốc Sơn Hà”
- Hiểu được giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Tụng giá hoàn
kinh sư” của Trần Quang Khải
2 Kĩ năng :
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, ngũ ngôn tứ tuyệt.
- Đọc – hiểu phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
qua bản dịch tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Sách giáo viên, sách tham khảo
- Học sinh : Học bài + soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
Lớp 7A2, 7A3 Vắng 0; Lớp 7A1 : vắng 1 Vân (K)
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng những câu hát châm biếm? Nêu hiểu biết của em về 1 bài ca dao
em thích?
3 Bài mới :
Trang 35Đất nước ta trải qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, bao triều đại đi qua là bấy nhiêu triều đại đứng lên đấu tranh chống ngoại xâm giữ nước Truyền thống
ấy đã được phản ánh trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là văn học Lí Trần Hai văn bản mà chúng ta được học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó
Để nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản thông thường, đơn giản Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta luyện tập về tạo lập văn bản
Hoạt động 1
+HS đọc chú thích sgk (63)
GV: Đây là bài thơ “thần”, bài thơ không có tên
nhưng nhiều người đặt tên là “Nam quốc sơn hà”
(Sông núi nước Nam)
- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu, cách
hiệp vần ?
+Hướng dẫn đọc: dõng dạc, trang nghiêm thể hiện
được khí phách hào hùng của bài thơ, nhịp 4/3
Hoạt động 2
- Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ Vậy tuyên
A-Tìm hiểu bài:
I - Sông núi nước Nam (Nam
2- Phân tích:
* Đại ý: tuyên ngôn độc lập là lời
tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không 1 thế lực nào được xâm phạm
Trang 36ngôn độc lập là gì ?
- Sông núi nước Nam là 1 bài thơ thiên về biểu ý (bày
tỏ ý kiến) Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo
1 bố cục như thế nào? Hãy nhận xét bố cục và biểu ý
đó?
- 2 câu đầu: nước Nam là của người Nam Điều đó
được sách trời định sẵn, rõ ràng
- 2 câu cuối: kẻ thù không được xâm phạm, xâm
phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại
→Bố cục gọn gàng, chặt chẽ Biểu ý rõ ràng
+HS đọc 2 câu đầu
- 2 câu đầu ý nói gì?
+GV : Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí khách quan,
tất yếu, có giá trị như lời tuyên ngôn Nó là quyền độc
lập và tự quyết của dân tộc ta Đó là ý chí sắt đá của 1
dân tộc có bản lĩnh, có truyền thống đấu tranh Hai
câu thơ có giá trị mở đầu cho 1 tuyên ngôn độc lập
ngắn gọn của nước Đại Việt hùng cường ở thế kỷ XI
- Nói như vậy là để nhằm mục đích gì ? Người viết đã
bộc lộ tình cảm gì trong 2 câu thơ này?
+Hs đọc 2 câu thơ cuối
-2 câu cuối nói lên ý gì ? (Nói về truyền thống đấu
tranh bất khuất của dân tộc ta và nêu lên 1 nguyên lí
có tính chất hệ quả đối với 2 câu thơ trên)
*Bố cục: 2 phần
a Hai câu đầu:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhân định phận tại thiên thư
→ Nước Nam là của người Nam, điều đó đã được sách trời định sẵn,
rõ ràng
=>Khẳng định chủ quyền đất nước.Thể hiện tình yêu nước, niềm tự hào dân tộc
b.Hai câu cuối:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
→Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại
=> Đây là lời cảnh báo hành động
Trang 37- Nói như vậy để nhằm mục đích gì?
- Ngoài biểu ý Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày
tỏ cảm xúc) không ? Nếu có thì thuộc trạng thái nào?
+Gv : Ngoài biểu ý còn có biểu cảm rất sâu sắc trong
2 trạng thái : - Lộ rõ: Bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý
thức bảo vệ quyền độc lập và kiên quyết chống ngoại
xâm - ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu hiện cảm xúc
mãnh liệt, với ý chí sắt đá trong lời nói, người đọc
phải suy nghĩ, nghiền ngẫm mới thấy ý tưởng đó
- Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng điệu, nhịp thơ?
Tác dụng?
+HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3
+HS đọc chú thích sgk (66)
- Tác giả bài thơ là ai?
- Bài thơ viết vào thời gian nào?
- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu, cách
hiệp vần? So sánh với thể thơ thất ngôn ?
+Hướng dẫn đọc: Giọng phấn chấn, hào hùng, chậm
→ Bài thơ viết theo thể thất ngôn
tứ tuyệt, nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc biểu thị ýchí và sức mạnh Việt Nam
* Ghi nhớ : ( sgk 65 )
II- Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn
kinh sư):
1- Tác giả – Tác phẩm
- Tác giả: Trần Quang Khải
- Bài thơ viết năm 1285
- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt (Đường luật) - Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 5 tiếng
2- Phân tích:
* Đại ý: Bài thơ nói về 2 chiến
thắng giặc Mông và giặc Nguyên đời Trần và ý thức xây dựng nước sau khi có thái bình
* Bố cục: 2 phần
Trang 38- Bài thơ có bố cục như thế nào ?
- Nội dung của 2 câu đầu và 2 câu cuối khác nhau ở
chỗ nào? (2 câu đầu nói về hào khí chiến thắng 2 câu
sau nói về khát vọng thái bình của dân tộc)
+Đọc 2 câu đầu
- Hai câu đầu nêu ý gì ? (2 câu đầu của bài thơ nói về
2 chiến thắng Chiến thắng Chương Dương sau nhưng
được nói trước chiến thắng Hàm Tử, để làm sống lại
không khí của chiến trường Hai câu thơ như 1 ghi
chép cảnh chiến trường kinh thiên động địa)
- Em có nhận xét gì về lời thơ của tác giả ? Tác dụng
của lời thơ đó? (Lời thơ rõ ràng, rành mạch và mạnh
mẽ gân guốc làm sống dậy 1 không khí trận mạc như
có tiếng va của đao kiếm, tiếng ngựa hí, quân reo!)
- Nhắc đến 2 trận đánh đó để nhằm mục đích gì?
- Qua đó tác giả muốn bộc lộ tình cảm gì?
+HS đọc 2 câu cuối
- ý 2 câu cuối nói gì? (2 câu cuối là lời động viên,
phát triển đất nước trong hòa bình Như vậy thái bình
vừa là thành quả chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng sức
Đó là chiến lược giữ nước lâu bền)
- 2 câu đầu nói về hào khí chiến thắng
- 2 câu sau nói về khát vọng thái bình của dân tộc
a Hai câu đầu: Hào khí chiến
thắng Đoạt sáo Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan
→Nói về thắng lợi của 2 trận đánh
ở Chương Dương và Hàm Tử
→ Lời thơ rõ ràng, rành mạch - Làm sống dậy không khí trận mạc
=> Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc chiến chốngquân Mông-Nguyên xâm lược
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc
b Hai câu cuối : Khát vọng thái
bình thịnh trị của dân tộc
Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san
→ Nói về việc xây dựng đất nước trong thời bình với 1 niềm tin sắt
Trang 39- Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm gì ?
+HS đọc ghi nhớ – sgk (68 )
- Em có nhận xét gì về cách biểu ý của bài thơ?
+Hs : Bài thơ được biểu ý 1 cách rõ ràng, diễn đạt ý
tưởng trực tiếp, không hình ảnh hoa mĩ, cảm xúc trữ
tình được nén kín trong ý tưởng 2 câu đầu là niềm tự
hào mãnh liệt trước chiến thắng, 2 câu sau là niềm tin
sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
Hoạt động 5
- Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò giá về kinh và
bài Sông núi nước Nam có gì giống nhau ? (Nhận xét
2 bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh: -
Hai bài thơ đều thể hiện 1 chân lí lớn lao và thiêng
liêng đó là : Nước VN là của người VN, không ai
được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ bị thất bại (bài 1)
- bài 2 là ngợi ca khí thế hào hùng của dân tộc qua
chiến đấu và khát vọng XD phát triển đất nước trong
hòa bình -Hai bài thơ đều là thể Đường luật Một
theo thể thất ngôn tứ tuyệt, 1 theo thể ngũ ngôn tứ
tuyệt Cả 2 bài thơ đều diễn đạt ngắn gọn, xúc tích,
Trang 40Hoạt động 6 :Dặn dò
-Học thuộc lòng 2 bài thơ, soạn bài “Từ Hán Việt”