Kiến thức: - HS nắm được những kiến thức cơ bản, có hệ thống về các nội dung đã học ở kì hai: Cấu tạo và chức năng của quả và hạt; cấu tạo của các nhóm thực vật chính ; vai trò của thực
Trang 1Tiết 66; *
Ngày soạn: 9/ 4/ 2011 Tuần: 33
Ngày dạy: thứ 3,4
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được những kiến thức cơ bản, có hệ thống về các nội dung đã học ở
kì hai: Cấu tạo và chức năng của quả và hạt; cấu tạo của các nhóm thực vật chính ; vai trò của thực vật đối với thiên nhiên, với động vật và con người; cấu tạo của nhóm nấm, vi khuẩn và địa y
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết
- Kỹ năng làm việc độc lập, hoạt động nhóm
- Rèn luyện kỹ năng thực hành quan sát , yêu và bảo vệ thiên nhiên
3 Thái độ
Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ thực vật bằng hành động cụ thể phù hợp với lứa tuổi
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Chương VI; VII; VIII; IX; X
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bộ tranh sinh 6 (chương VI; VII; VIII; IX; X)
2 Học sinh:
- Các kiến thức về chương VI; VII; VIII; IX; X
- Trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ở tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đại y thường mọc ở đâu ? chúng có hình dạng nào ?
- Thành phần cấu tạo của địa y ra sao ?
- Vai trò của địa y như thế nào ?
3 Bài mới: Để chuẩn bị làm tốt bài kiểm tra vào tiết tới, hôm nay chúng ta
cùng ôn lại những kiến thức đã học về quả và hạt, về các nhóm thực vật, vai trò của thực vật; vi khuẩn, nấm, địa y.
Tiết 66 Hoạt động 1: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: (1đ) Hãy chọn nội dung cột B sao cho phù hợp với nội dung cột A để viết các chữ (a ,b ,c ) vào cột trả lời
Trang 2Nhóm thực vật
(A)
Đặc điểm chính B
Trả lời
1.Các ngành Tảo a, Thân không phân nhánh, rễ giả, lá nhỏ chưa có
gân giữa Sống ở cạn, thường là nơi ẩm Có bào tử
1+
2 Ngành Rêu b,Chưa có rễ thân lá Sống chủ yếu ở nước 2+ 3.Ngành dương Xỉ c, Có rễ thân lá , chưa có mạch dẫn 3+ 4.Ngành hạt kín
d,Có rễ thân lá thật ,đa dạng Sống chủ yếu ở cạn
Có hoa và quả Hạt nằm trong quả 4+ e,Đã có rễ thân lá thật Sống chủ yếu ở cạn Có bào tử Bào tử nảy mầm thành nguyên tản
Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu a Thế nào là hoa đơn tính ?
A Hoa thiếu tràng B Hoa thiếu bao hoa
C Thiếu nhị hoặc nhuỵ D Hoa thiếu nhị và nhuỵ
Câu b:Nhóm quả gồm toàn quả khô là:
A Quả cải, quả đu đủ, quả cam , quả cà chua
B Quả mơ, quả chanh, quả lúa quả vải
C Quả dừa, quả đào, quả gấc ,quả ổi
D Quả bông , quả thì là, quả đậu hà Lan
Câu c Điểm đặc trưng nhất của cây hạt trần là:
A Hạt nằm trên lá noãn, chưa có hoa, chưa có quả
B Sinh sản hữu tính
C Lá đa dạng, có hạt nằm trong quả
D.Có rễ, thân, lá thật; có mạch dẫn
Câu d.Cách dinh dưỡng của vi khuẩn:
A Đa số sống kí sinh
B Đa số sống hoại sinh
C Đa số sống tự dưỡng
D Đa số sống dị dưỡng, một số sống tự dưỡng
Tiết : * Hoạt động 2: ÔN TẬP CÂU HỎI LÝ THUYẾT
A Các nhóm TV.
Các
nhóm
TV
Nơi sống Cơ qua sinh dưỡng Cơ quan sinh sản
Tảo Sống ở nước Chưa có rể, thân, lá
=> Là TV bậc thấp
Sinh sản bằng cách phân đôi TB
Trang 3Rêu Sống ở nơi ẩm
ướt, là TV lên
cạn đầu tiên
Có thân, lá, rể giả =>
TV bậc cao Chưa có mạch dẫn
Sinh sản bằng bào tử, bào tử phát triển thành cây con
Dương
xỉ
Sông ở ven
tường
Có rể, thân, lá thật
Trong thân có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử, bảo tử nảy mầm thành nguyên tản, nguyên tản phát triển thành cây con
Hạt
trần
Sống được ở
nơi khô hạn
Có rể, thân, lá thường hình kim, có mạch dẫn phát triển
Sinh sản bằng hạt Hạt nằm trên lá noãn hở ( hạt trần )
Hạt
kín
Sống ở khắp
mọi nơi trên
trái đất
- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng và phong phú
Sinh sản bằng hạt Hạt được bao bọc bởi lớp vỏ Hạt nằm trong noãn, noãn nằm trong bầu => Hạt kín
B: Sự phát triển của giới thực vật.
- GV y/c HS hoàn thành sơ đồ về sự hình thành và phát triển của giới TV:
Nêu đặc điểm phát triển từng giai đoạn?
C : Ôn tập nấm, vi khuẩn và địa y.
- GV y/c HS thực hiện theo bảng sau
Vi khuẩn
- Cơ thể đơn bào gồm:
Vách TB, chất TB , chưa có nhân hoàn chỉnh
- Dị dưỡng: kí sinh, hoại sinh
- Tự dưỡng: Một số ít VK có diệp lục có khả năng tự dưỡng
- Cộng sinh: VK cố định đạm ở nốt sần rể cây họ đậu
chất TB , chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tự dưỡng: Một số ít VK có diệp lục có khả năng tự dưỡng
- Cộng sinh: VK cố định đạm ở nốt sần rể cây họ đậu
Nấm
- Cơ thể đa bào TB có 2 nhân hoặc nhiều nhân, không có DL
- Dị dưỡng: Hoại sinh hoặc kí sinh
- Cộng sinh: Nấm sống cộng sinh với tảo
Địa y
Gốm các TB tảo xen lẫn các sợi nấm
- Cộng sinh: Các sợi nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo Tảo có DL quang hợp tạo chất HC nuôi 2 bên
Câu 1 : Trình bày hiện tượng nảy mầm của hạt phấn ?
Câu 2 : Th ụ tinh là gì ? Thụ phấn là gì ? Sự tạo quả kết hạt như thế nào ? chức
năng của từng bộ phận ?
Trang 4Câu 3 : Nêu điều kiện nảy mầm của hạt? Trong sản xuất người ta đã vận dụng như thế nào ?
Câu4 : Trình bày thí nghiệm về điều kiện nảy mầm của hạt Từ đó hãy thiết kế một thí nghiệm chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộc và chất lượng hạt giống? Câu 5 : Nêu đặc điểm của cơ quan sinh sản và cơ quan dinh dưỡng của Thực vật hạt kín?
Câu 6: Nêu đặc điểm chung của thực vật hạt kín?
Câu 7: So sánh cây một lá mầm và cây hai lá mầm?
Câu 8; Thực vật góp phần điều hoà khí hậu như thế nào ?
Câu 9; Nêu cấu tạo, dinh dưỡng , sinh sản và vai trò của vi khuẩn ?
Câu 10:(1đ) Trình bày lợi ích của vi khuẩn?
Câu 11:(2đ) Đặc điểm của quả và hạt phát tán nhờ gió? Cho 2 ví dụ?
Câu 12:(3đ) Nêu các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật Liên hệ bản thân có thể làm gì trong việc bảo vệ thực vật ở địa phương?
V.CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ.
- Nêu đặc điểm chung của TV hạt kín?
- So sánh cây một lá mầm và cây hai lá mầm?
VI HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Ôn bài chuẩn bị giờ sau kiểm tra HK II
* Rút kinh nghiệm: