1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 47 (G. án của Lương Đình Vĩ)

3 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa - Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản - Thấy được vai trò c

Trang 1

Tiết 47

Ngày soạn: 20/ 2/ 2011 Tuần: 25

Ngày dạy: thứ 3

Bài 38: RÊU – CÂY RÊU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa

- Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản

- Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết

- Kỹ năng làm việc độc lập, hoạt động nhóm

-Rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm, thực hành

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

Mô tả được rêu là thực vật đã có thân lá nhưng cấu tạo đơn giản

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Cây rêu có túi bào tử – tranh phóng to H 38.2

- Kính lúp

2 Học sinh:

- Cây rêu

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu đặc điểm của tảo xoắn và rong mơ Từ đó rút ra đặc điểm chung của tảo ?

- Kể tên vài loài tảo thường gặp và nêu vai trò của chúng ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: ( 5 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát

cây rêu nghiên cứu TT sgk

+ Rêu thường sống ở nơi

nào? cho VD?

- GV yêu cầu HS sờ tay vào

rêu Nhận xét về cảm giác?

- HS nghiên cứu TT sgk -> trả lời

+ Rêu sống nơi đất ẩm

+ Sờ tay thấy mềm, mịn như nhung

I Môi trường sống của rêu.

Rêu sống nơi đất ẩm

Trang 2

Hoạt động 2: ( 14 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát

cây rêu và đối chiếu bH38.1

- GV tổ chức thảo luận và

hướng dẫn HS tách những

bộ phận của cây rêu?

+ Cơ quan sinh dưỡng của

rêu gồm những bộ phận

nào?

+ Vậy rêu thuộc nhóm

thực vật bậc cao hay bậc

thấp?

- GV bổ sung và chốt lại nội

dung

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu TT sgk kết hợp với

quan sát các bộ phận đã

tách ra trả lời câu hỏi:

+ Rễ giả có chức năng gì?

+ Thân lá có đặc điểm gì?

thích nghi với điều kiện

sống như thế nào?

+ So sánh rêu, tảo, TV có

hoa

+ Tại sao rêu xếp vào TV

bậc cao?

- HS quan sát theo nhóm 4 bạn theo sự hướng dẫn của giáo viên

+ Tách ròi 1, 2 cây rêu ->

quan sát bằng kính lúp

+ Quan sát đối chiếu h38.1 phát hiện các bộ phận của cây rêu

- Đại diện 1,2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài

HS nghiên cứu TT sgk kết hợp với quan sát các bộ phận

đã tách ra nêu được:

+ Chức năng hút nước

+ Thân, lá chưa có mạch dẫn -> sống được ở nơi ẩm ướt

- HS dựa vào thông tin SGK trả lời

II Quan sát cây rêu.

- Rêu là TV bậc cao vì

có rễ, thân, lá nhưng đơn giản

+ Rễ giả có khả năng hút nước

+ Thân ngắn, không phân cành, trong chưa

có mạch dẫn

+ Lá nhỏ, mỏng, chưa

có đường gân gân thật

sự mà chỉ là những TB dài xếp sát nhau

* Hoạt động 3: ( 8 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát

tranh cây rêu có túi bào tử

+ Phân biệt các phần của

túi bào tử

- GV yêu cầu HS quan sát

H38.2 và nghiên cứu TT

sgk

+ Cơ quan sinh sản của

cây rêu là bộ phận nào?

+ Rêu sinh sản bằng gì?

- HS quan sát tranh -> rút ra nhận xét

+ Túi bào tử có 2 phần: mũ ở trên, mũ ở dưới, trong túi có bào tử

- HS quan sát H38.2 và nghiên cứu TT sgk trả lời câu hỏi:

+ Cơ quan sinh sản là túi bào

tử nằm ở ngọn cây rêu

+ Trong túi bào tử chứa

III Túi bào tử và sự phát triển của rêu.

- Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây rêu

Trang 3

+ Trình bày sự phát triển

của rêu

nhiều bào tử

+ Khi túi bào tử chín, túi bào

tử mở nắp , các bào tử rơi ra ngoài và nảy mầm pt thành cây rêu con

- Trong túi bào tử chứa nhiều bào tử

- Khi túi bào tử chín,túi bào tử mở nắp, các bào

tử rơi ra ngoài và nảy mầm pt thành cây rêu con

* Hoạt động 4: ( 5 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu TT sgk -> trả lời câu

hỏi:

+ Rêu có lợi ích gì?

- GV cung cấp thêm các

thông khác về rêu để mở

rộng kiến thức cho HS

- HS nghiên cứu TT sgk -> tự rút ra vai trò của rêu

+ Góp phần hình thành chất mùn

+ Khi chết tạo thành than bùn dùng làm phân bón, làm chất đốt

IV Vai trò của rêu.

- Góp phần hình thành chất mùn

- Khi chết tạo thành than bùn dùng làm phân bón, làm chất đốt

V CŨNG CỐ : (5 phút)

- Cấu tạo của cây rêu đơn giản ntn ?

- So sánh đặc điểm của cây rêu với tảo ?

- So sánh với cây có hoa, rêu có gì khác ?

- Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có _(1) _(2)chưa có (3)thật sự Trong thân và lá rêu chưa có (4) rêu sinh sản bằng _(5) được chứa trong _(6) cơ quan này nằm ở (7) cây rêu

Đáp án : 1:thân, 2: lá , 3: rễ, 4: mạch dẫn, 5: Bào từ, 6: túi bào tư, 7: ngọn

IV DẶN DÒ: (2 phút)

- Học bài 38, xem bài 39, vẽ hình 38.2

- Trả lời câu hỏi 4 vào vở

- Mang theo câu dương xỉ, cây rau bợ, cây ráng,

* Rút kinh nghiệm:

Ngày 14 tháng 2 năm 2011

Ký duyệt

Ngày đăng: 15/11/2015, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w