III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Nhà sàn - Quây quần thành làng Đua thuyền, đấu vật III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên
Trang 1
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 03.
HAI
(06/9)
Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ
Khoa học 05 Vai trò của chất đạm và chất béo
TLV 05 Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
Địa lí 02 Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Âm nhạc 03 Ôn tập bài hát: Em yêu hoà bình
GDNGLL
03 Chủ điểm : Truyền thống nhà trường
Trang 2- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện.
- Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trị tự quản của ban cán sự lớp
- Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ trong học tập.
- Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ (HS cĩ khả năng: biết
thế nào là vượt khĩ trong học tập và vì sao phải vượt khĩ trong học tập).
- Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khĩ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
- Kể những câu chuyện trung thực trong học
tập
+ GV nhận xét và đánh giá
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Khai thác nội dung hoạt động:
* Hoạt động 1 :Tìm hiểu câu chuyện:
- Trong cuộc sống ai cũng thể có thể gặp
những khó khăn, rủi ro Điều quan trọng là
chúng ta phải biết vượt qua Chúng ta hãy
- 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 3cùng nhau xem bạn Thảo gặp những khó
khăn gì và đã vượt qua như thế nào?
- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
- Chia lớp thành các nhóm
- Ghi tóm tắt các ý trên bảng
-> Kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống, song
Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua,
vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tấm
gương của bạn
*Hoạt động 3 : Làm bài tập theo cặp đôi
(câu hỏi 3)
- Ghi tóm tắt lên bảng
- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (BT1).
- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do
=> Kết luận : (a), (b), (d) là những cách giải
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
- Đại diện trình bày cách giải quyết
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá các cáchgiải quyết
- Làm bài tập 1
- HS nêu
- HS đọc ghi nhớ
4 - Củng cố – dặn dò:
- Ở lớp ta, trường ta có bạn nào là HS vượt khó hay không ?
- Chuẩn bị bài tập 3, 4 trong SGK
- Thực hiện các hoạt động ở mục Thực hành trong SGK.
****************************
Ti ết 3 : Lịch sử
NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU: Nội dung Giúp vua Hùng….nô tì ( bỏ), câu 3 bỏ.
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về
đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
- HS khá, giỏi: + Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: nơ tì, Lạc dân, Lạc hầu
Trang 4+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt cịn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật…
+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trong SGK.
- Phiếu học tập
- Bảng thống kê (chưa điền)
điểm
Ở Lễ hội
Lúa
Khoai
Cây ăn quả
Ươm tơ dệt vải
Đúc đồng: giáo mác,
mũi tên , rìu , lưỡi cày
Nặn đồ đất
Đóng thuyền
Cơm, xôiBánh chưng, bánh giầyUống rượuMắm
Phụ nữ dùng nhiều đồ trangsức , búi tóc hoặc cạo trọc đầu
- Nhà sàn
- Quây quần thành làng
Đua thuyền, đấu vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
(Đây là bài đầu tiên, gv không kiểm tra)
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
* Hoạt động 1 : Thời gian hình thành và địa
phận của nước Văn Lang.
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung
Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy
ước năm 0 là năm Công nguyên (CN) ; phía
bên trái hoặc phía dưới năm CN là những năm
trước CN; phía bên phải hoặc phía trên năm
CN là những năm sau CN
Hoạt động 2 : Các tầng lớp trong xã hội Văn
Lang.
- HS nhắc lại tựa bài
- HS dựa vào kênh hình và kênh chữtrong SGK để xác định địa phận củanước Văn Lang & kinh đô Văn Langtrên bản đồ; xác định thời điểm rađời trên trục thời gian
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền nội dung )
- HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào sơ đồ
các giai tầng sao cho phù hợp
*Hoạt động 3 : Đời sống vật chất của người
dân Lạc Việt:
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh đời
sống vật chất và tinh thần của ngươiø Lạc Việt
- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ của
mình về đời sống của người dân Lạc Việt
- GV yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh
hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí
như bảng thống kê trên
HS điền vào sơ đồ như sau:
Hùng Vương
Lạc hầu , Lạctướng
Lạc dân
4 Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu 1 số HS đọc bài học tĩm tắt trong SGK
- Chuẩn bị bài học tiết sau: “Nước Âu Lạc”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Gọi HS nhận xét- GV nhận xét và ghi điểm
cho HS
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn đọc, viết số đến lớp triệu:
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết
lại số đã cho trong bảng ra phần bảng chính,
những HS còn lại viết ra bảng con: 342 157
413
- GV cho HS tự do đọc số này
- GV hướng dẫn thêm (nếu có HS lúng túng
trong cách đọc):
THỰC HÀNH
Bài tập 1:
-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, yêu
cầu hs viết các số mà bài tập yêu cầu
Gọi một số hs viết và đọc số.GV nhận xét bố
sung ( nếu sai )
Bài tập 2:
- GV viết các số trong bài lên bảng có thể
thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HSbất
kì đọc số
- GV chỉnh sửa cách đọc số của HS
Bài tập 3:
- GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng sau đó
HS kiểm tra chéo nhau
- Gọi một số HS lên bảng viết Gọi HS nhận
xét, GV nhận xét, sửa sai (nếu có)
Bài tập 4:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu HS tự
làm bài Sau đó gọi HS trả lời câu hỏi trong
SGK
- HS nhận xét, GV nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thi đua đọc số
b Số HS tiểu học là 8 350 191 HS
c Số GV trung học phổ thông là 98
714 GV
Trang 74 Củng cố :
- Chuẩn bị bài tiết sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Tiết 5: Thể dục
ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU TRỊ CHƠI : “KÉO CƯA LỪA XẺ”
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau
- Trị chơi “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được
với trị chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
7’ Mở đầu :
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang
phục tập luyện : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
- Chơi trò chơi Làm theo hiệu lệnh :1–2 phút
- Lớp khởi động: 2-3 phút
23
’ Cơ bản : a) Đội hình đội ngũ : 10 – 12 phút.
- Ơn đi đều, đứng lại, quay sau:
+ Lần 1 , 2 : GV điều khiển lớp tập
+ Quan sát , nhận xét , sửa sai cho các tổ
+ Lần 7, 8 : Tập cả lớp do GV điều khiển
để củng cố
b) Trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh ” : 6 – 8
phút
- Nêu tên trò chơi, tập hơïp HS theo đội
hình chơi , giải thích cách chơi và quy
định chơi
- Quan sát, nhận xét HS chơi
Hoạt động lớp , nhóm
+ Lần 3, 4 : Tổ trưởng điều khiển tổ tập
+ Lần 5 , 6 : Tập cả lớp, cho các tổ thi đua trình diễn
- HS ơn lại vần điệu của trị chơi 2lần
- 1 tổ ra chơi thử 1-2 lần
- Cả lớp chơi 2-3 lần cĩ thi đua.5’ Phần kết thúc :
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp - Cho cả lớp chạy
đều theo thứ tự 1 , 2 , 3 , 4 … nối nhau thành vòng tròn lớn ; sau khép lại thành vòng tròn nhỏ
Trang 8- Tập động tác thả lỏng : 1 – 2 phút
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS 1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc thuộc lòng bài thơ “Truyện cổ
nước mình” và trả lời câu hỏi: Em hiểu ý
2 dòng thơ cuối bài ý nói gì?
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 25: 3 HS đọc
bài trước lớp
+ Kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS luyện đọc một số từ khó
trong bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1 GV hỏi:
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi GV yêucầu
- HS nhắc lại tựa bài
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài+Đoạn 1: từ đầu… đến chia buồn với bạn.+Đoạn 2: tiếp theo… đến những người bạnmới như mình
+Đoạn 3: phần còn lại
Trang 9làm gì?
+ Hồng bị mất mát đau thương gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2- GV hỏi:
+ Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng?
+ Tìm những câu văn cho biết bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng?
* GV: Lũ lụt gây thiệt hại lớn cuộc sống
con người Để hạn chế lũ lụt, con người
cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh
phá hoại môi trường thiên nhiên.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3- GV hỏi:
+ Nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì
để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ?
+ Riêng bạn Lương làm gì để giúp Hồng?
- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và dòng
kết thúc bức thư, GV hỏi:
+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu
và kết thúc bức thư?
- Vậy nội dung bức thư thể hiện điều gì?
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài (từ đầu cho đến… chia
buồn với bạn).
- …để chia buồn với Hồng
- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt
- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Hôm nay đọc báo Tiền phong, mình rấtxúc động biết ba của Hồng đã hy sinhtrong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thưnày chia buồn với bạn Mình hiểu Hồngđau đớn và thiệt thòi như thế nào khi baHồng đã ra đi mãi mãi
-Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự
hào về người cha dũng cảm: Chắc là
Hồng cũng tự hào… nước lũ.
Lương khuyên Hồng noi gương cha vượt
qua nỗi đau : Mình tin rằng theo gương
ba…nỗi đau này.
Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh
Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình.
- 1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm
- Mọi người quyên góp ủng hộ đồng bàolũ lụt khắc phục thiên tai Trường Lươnggóp đồ dùng học tập để giúp các bạn bịlũ
- Lương gởi cho Hồng toàn bộ số tiền bỏống từ mấy năm trước
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,
thời gian viết thư, lời chào hỏi ngườinhậnthư Những dòng cuối thư ghi lời chúchoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí
tên, ghi rõ tên người viết thư…
* Nội dung: Tình cảm của Lương thương
bạn, chia xẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong trận lũ lụt.
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
Trang 10- GV đọc mẫu.
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố- dặn dò:
- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương đối với bạn Hồng.(Giàu tìnhcảm, biết giúp bạn…)
- Bản thân em đã làm gì để giúp đỡ những người không may gặp hoạn nạn, khó khăn?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung BT2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết
sai tiết trước
- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS nghe viết.
* Tìm hiểu nội dung bài thơ.
-GV đọc bài thơ sau đó nêu câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
ngày?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi trong SGK
- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chốnggậy
- Bài thơ nói lên tình thương của hai bà
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hướng dẫn HS viết từ khó
- Yêu cầu HS viết bảng con một số từ khó
HS giơ bảng- GVnhận xét sửa sai ( nếu có )
- Yêu cầu vài HS phát âm lại một số từ khó
vừa viết
* Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi
* Chấm và chữa bài.
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung
c.HS làm bài tập chính tả 2b.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc : HS làm vào vở sau đó thi
làm đúng
- HS trình bày kết quả bài tập trước lớp HS
nhận xét, GV nhận xét, kết luận đáp án
- HS trình bày kết quả bài làm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần sau
*****************
Ti ết 3 : Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn bài 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp:
- Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn
- Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ
số?
- Nêu số có đến hàng triệu? (có 7 chữ số)
- Nêu số có đến hàng chục triệu?…
- GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của
một chữ số trong số đó.
* THỰC HÀNH:
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết
vào ô trống Khi chữa bài yêu cầu HS đọc
to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết
số, các HS khác theo đó kiểm tra bài của
mình
Bài tập 2:
- GV viết số lên bảng và cho HS đọc số
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng,
sau đó HS kiểm tra chéo nhau
- GV nhận xét, sửa sai
Bài tập 4:
- GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào
chữ số 5 và nêu giá trị của nó là bao
nhiêu Các số còn lại làm tương tự
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu
Bài tập 1:
- HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụthể cách điền số, các HS khác kiểm tralại bài làm của mình
Bài tập 4: Nêu giá trị chữ số 5:
Số 715638 571638 83657
1 Giá trị
chữ số 5 5 000 500000 500
4 Củng cố – dặn dị:
- Cho HS nhắc lại các hàng & lớp của số có đến hàng triệu
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
*****************
Trang 13- Nêu được vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 12, 13 SGK
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm:
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều
chất đạm
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
1 Đậu nành (Đậu tương) x
2.Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo:
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều
chất béo
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc độngvật
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 141 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là
những cách nào? Chất bột đường có vai trò như
thế nào?
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét bổ sung và ghi
điểm cho
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Khai thác nội dung hoạt động:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của chất đạm
và chất béo
- Hãy nhìn vào hình ở trang 12,13 và xem có
những loại thức ăn nào và thức ăn nào chứa
nhiều chất đạm và chất béo
- Hằng ngày em ăn những thức ăn giàu chất
đạm nào?
- Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn những
thức ăn giàu chất đạm?
- Kể tên những thức ăn hằng ngày giàu chất
béo mà em thích ?
- Thức ăn giàu chất béo có vai trò như thế nào?
* Kết luận:
- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ
thể:làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế
bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt
động sống Vì vậy, chất đạm rất cần cho sự
phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt,
ca,ù trứng, sữa, sữa chua,pho mát, đậu, lạc,
vừng…
- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể
hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K Thức ăn giàu
chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá
và một số hạt có nhiều dầu như vừng, lạc, đậu
nành…
* Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc thức ăn
chứa nhều chất đạm và chất béo:
- Chia nhóm và phát phiếu học tập (Kèm theo)
- HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của GV
- 2 HS nhắc lại tựa bài
- HS nhìn hình 12, 13 SGK, kể ra các loại thức ăn cĩ chứa nhiều chất đạm
Trang 15- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy trình, đúng kĩ thuật
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu 1 mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may và đã cắt 1 đoạïn khoảng 7-8 cm theo đường vạch dấu thẳng;
- Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải có kích thước 20 cm x 30 cm; kéo cắt vải; phấn vạch trên vải, thước
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I Khởi động:
II Bài cũ:
-Yêu cầu HS nói về tác dụng của một số dụng cụ
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài:
Bài “Cắt vải theo đường vạch dấu”
2 Phát triển:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs quan sát,
nhận xét mẫu:
- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan
- Hướng dẫn những điểm cần lưu ý
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 a, 2b nêu
cách cắt vải theo đường dấu
- Lưu ý HS cần tì kéo lên mặt bàn, luồn
lưỡi kéo nhỏ bên dưới, tay trái nâng nhẹ
- Quan sát
- Thực hiện theo hướng dẫn GV vạch đường thẳng giữa hai điểm
- Nêu cách cắt
- Quan sát và làm mẫu theo hướng
Trang 16vải, đưa lưỡi theo đường cắt.
*Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và
cắt vải theo đường vạch dấu:
- GV quan sát, uốn nắn HS
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Nêu các tiêu chuẩn cho HStự đánh giá
1 Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức
2 Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ; bước đầu làm quen với từ điển (hoặc
sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Dấu hai chấm là gì?
- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai
chấm phối hợp với dấu nào?
- Gọi hs nhận xét- gv nhận xét ghi điểm
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn học phần nhận xét:
*Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm xem có bao
nhiêu từ Lưu ý học sinh mỗi từ phân cách nhau
bằng dấu /
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ nào
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
- HS nhắc lại tựa bài
Bài 1:
Từ đơn (1 tiếng) (nhiều tiếng)Từ phứcNhờ, bạn, lại,
co,ù chí, năm,
Giúp đỡ, học hành, học
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
có một tiếng, từ nào có hai tiếng
*Bài 2:
- GV nêu câu hỏi:
+ Từ gồm cố mấy tiếng?
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Từ dùng để làm gì?
+ Thế nào là từ đơn?
+ Thế nào là từ phức?
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận:
* Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng để tạo thành
câu
* Hướng dẫn học phần ghi nhớ:
- GV cho HS đọc nhiều lần phần ghi nhơ.ù
* LUYỆN TẬP :
Bài tập 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
tập
- Cả lớp trao đổi và làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày từ nào một tiếng, từ
nào hai tiếng và đọc to từ đó GV nhận xét
tuyên dương những hs làm đúng
- GV nhận xét- bổ sung thêm
liền, Hanh, là sinh, tiên tiến
- Từ dùng để đặt câu
- Từ đơn là từ gồm có một tiếngTừ phức là từ gồm 2 hay nhiều
tiếng
- HS nhận xét
- Nhiều HS nhắc lại
- Vài HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- 1-2 HS đọc yêu cầu của BT
Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ,
sống, chết,xem , nghe, gió, mưa…
Từ phức: độc ác, nhân hậu, đoàn
kết, yêu thương, chia sẻ…
Bài tập 3: VD:
- Bà em rất nhân hậu
- Nhân dân ta có truyền thống đoànkết
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ
Trang 182 Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu thể hiện tình cảm qua giọng kể.
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu (GV và HS sưu tầm) : truyện cổ tích, ngụ
ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu
có)
- Bảng lớp viết Đề bài.
- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 3 hs lên bảng kể lại câu chuyện
thơ: Nàng Tiên ốc.
- Gọi hs nhận xét, gv nhận xét ghi điểm
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu HS đọc lại đề và gạch dưới
những từ quan trọng của đề
- Yêu cầu HS đọc 4 gợi ý của bài
- Yêu cầu HS làm theo gợi ý, HS nên kể
các câu chuyện ngoài dựa trên hiểu biết
về biểu hiện của lòng nhân hậu, HS cũng
có thể kể các truyện trong sách Yêu cầu
HS giới thiệu câu chuyện của mình
- GV treo bảng dàn bài một câu chuyện
và nhắc nhở HS khi kể cần:
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Kể phải có đầu có đuôi, có diễn biến,
có kết thúc
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2-3HS nhắc lại tựa bài
- Đọc và gạch dưới những từ quan trọng:
Kể lại câu chuyện em đã được nghe,
được đọc về lòng nhân hậu.
- HS lần lượt đọc các gợi ý trong SGK
- Giới thiệu về câu chuyện mình sắp kể
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Với những chuyện dài HS chỉ cần kể vài
đoạn
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá bài KC
- Tổ chức cho HS bình chọn theo các tiêu
chí GV nêu
- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể
- Các nhóm đặt câu hỏi cho nhóm lên kể
- HS đọc thầmcác tiêu chuẩn đánh giá bàiKC
- HS bình chọn bạn KC hay nhất và diễn cảm nhất
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại chuyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Gọi HS nhận xét- GV nhận xét và ghi điểm
cho HS
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
Bài tập 1:
-HS nêu yêu cầu, GV yêu cầu HSđọc và nêu giá trị chữ số 3 ở các số
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 2:
- GV cho HS tự phân tích và viết số vào vở
Sau đó HS kiểm tra chéo lẫn nhau
Bài tập 3:
- HS đọc số liệu về số dân của từng nước Sau
đó trả lời câu hỏi trong SGK
Bài tập 4:
- Nếu đếm như trên thì số tiếp theo số 900
triệu là số nào ?
- GV giới thiệu :
+ 1000 triệu còn gọi là 1 tỷ
+ 1tỷ được viết là 1000 000 000
- Nếu cĩ 1 tỷ đồng, tức là cĩ bao nhiêu triệu ?
- GV nhận xét và sửa nếu HS đọc sai
trong bài tập
- HS tự làm, sau đó GV yêu cầu nêu
Bài tập 2:
a.5 760 342 c.50 076 342b.5 706 342 d 57 634 002
- HS làm BT 4 rồi nêu kết quả đọc
4 Củng cố- Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
- HS nhận biết được hình dáng và đặc điểm, cảm nhận được vẻ đẹp của một số con
vật quen thuộc
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về con vật, vẽ màu theo ý thích (HS khá, giỏi: sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp).
- HS yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 1 số tranh của họa sĩ và của HS vẽ một số con vật III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1:Tìm chọn nội dung đề tài:
- Cho HS xem tranh, ảnh một số con vật
- Yêu cầu HS nêu:
+ Tên con vật
+ Hình dáng, màu sắc
+ Đặc điểm nổi bật
+ Các bộ phận chính
-Yêu cầu HS nêu tên các con vật các em
biết
- Em sẽ vẽ con nào, mô tả con vật em
định vẽ
* Hoạt động 2: Cách vẽ con vật:
- Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hoa lá
- Từ cách vẽ hoa lá, yêu cầu HS nêu cách
vẽ con vật
* GV chốt: Các bước vẽ con vật:
+ Vẽ phác hình chung
+ Vẽ chi tiết các bộ phận
+ Sửa chữa, chỉnh hình cho hợp lí và vẽ
màu cho đẹp
* Hoạt động 3: Thực hành:
- Yêu cầu HS thực hành vẽ con vật các
em đã chọn
- Lưu ý: Xếp hình vẽ vào giấy cho cân
đối; vẽ cảnh thêm cho sinh động; chọn
màu phù hợp
- Quan sát gợi ý, hướng dẫn những HS
còn lúng túng
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Nhận xét theo các tiêu chí:
+ Con vật được chọn phải phù hợp
+ Cách xếp hình
+ Hình dáng con vật (rõ đặc điểm, sinh
động)
+ Các hình phụ phải phù hợp nội dung
+ Cách vẽ màu (có trọng tâm, có đậm
nhạt)
Dặn dò:
- Quan sát chuẩn bị cho bài sau
- Xem tranh, ảnh
- Nêu các ý kiến quan sát được
- Nêu tên và mô tả con vật HS định vẽ
- Nêu lại các bước vẽ hoa lá
- Nêu các bước vẽ con vật
- Nhắc lại các bước vẽ con vật
- Thực hành vẽ theo hướng dẫn nhữngcon vật em đã chọn
- HS tự chọn các bài vẽ đẹp mà mình thích