3.Kết luận: Những thành tựu to lớn của Liên xô trong công cuộc hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng CNXH đã tạo cho Liên xô một địa vị mới, là chỗ dựa vữ
Trang 1Thứ 2 ngày 16 tháng 8 năm 2010
Phần một Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
Ch
Bài 1: Liên xô và các nớc Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những
B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu :
1 Giáo viên: - SGK, SGV Bản đồ Liên xô, hoặc bản đồ Châu Âu
- Tranh ảnh Liên xô thời kì 1945-1970 ( chọn nội dung tiêu biểu)
2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, nhng mẩu chuyện về công cuộc xây dựng CNXH
ở Liên Xô
C Tiến trình dạy học :
* ổn định tổ chức lớp
* Bài mới:
1 Mở bài: Sau CTTG thứ II, là nớc chiến thắng nhng Liên xô cũng bị chiến tranh
tàn phá nặng nề Để khắc phục hậu quả Liên xô tiến hành khôi phục kinh tế hàn gắn vết thơng chiến tranh, tiếp tục xây dựng CSVC cho CNXH
? Nêu những tổn thất của Liên xô
trong chiến tranh thế giới thứ II?
? Tác động đến Liên xô nh thế nào?
? Nêu các thành tựu về KT-KHKT
của Liên xô từ 1945-1950?
n
ội dung kiến thức cần đạ t
1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiến tranh (1945-1950).
+ Hoàn cảnh
- Trong chiến tranh thế giới II Liên xô thiệt hại nặng nề về ngời và của
- Năm 1946 đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế
+ Thành tựu:
+ Kinh tế: hoàn thành kế hoạch 5
Trang 2ởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì
khôi phục kinh tế?
? Liên Xô xây dựng cơ sở vật chất
kĩ thuật trong hoàn cảnh nào?
Nhân dân hết lòng phấn đấu để hoàn thành kế hoạch
Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế và củng cố lực lợng cách mạng thế giới
2 Tiếp tục công cuộc xây dung cơ sở
vật chất kĩ thuật của CNXH (Từ năm
+ kết quả:
- CN: 1950 –1960 CN tăng 9,6%, đứng thứ 2 thế giới
- NN: Năm 1970 đạt 186 triệu tấn
- Khoa học kĩ thuật:
+ Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ
+ Năm 1961 đa con ngời bay vào
vũ trụ
- Đối ngoại: Duy trì hoà bình,quan hệ hữu nghị với tất cả các nớc ủng hộ phong trào GPDT trên thế giới Là chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế giới
Trang 33.Kết luận: Những thành tựu to lớn của Liên xô trong công cuộc hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng CNXH đã tạo cho Liên xô một địa
vị mới, là chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới
D Củng cố bài : 1 Hãy chọn ý đúng trong các dữ liệu sau:
- Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên xô chững lại
- Chiến tranh đã làm cho Liên xô chịu tổn thất khá lớn
- Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên xô phát triển chậm lại tới 10 năm
- Liên xô không bị ảnh hởng gì bởi chiến tranh
2 Nêu các thành tựu KT và KHKT của Liên xô qua các thời kì?
Thời kì khôi phục Kinh tế Thời kì xây dựng CSVC-KT
Trang 4Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tiết 2 Liên xô và các nớc Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những
năm 70 của thế kỉ XX ( tiếp theo).
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nắm đợc quá trình thành lập các nớc Đông Âu Quá trình các nớc
Đông Âu xây dựng CNXH trở thành các nớc công nông nghiệp.Sự hình thành hệ thống XHCN trên thế giới, khối SEV và tổ chức Vac xa va ra đời
2 T t ởng : Những thành tựu của Đông Âu, mối quan hệ giữa Liên xô và Đông Âu Mối
quan hệ giữa nớc ta và các nớc Đông Âu , liên hệ thực tế hiện nay
3 Kĩ năng: Phân tích, nhận định , so sánh sự kiện, các vấn đề lịch sử cụ thể và kĩ năng sử dụng bản đồ
B Chuẩn bi thiết bị , tài liệu :
1 Giáo viên: SGK, SGV Bản đồ các nớc Đông âu, một số tranh ảnh tiêu biểu của các nớc Đông Âu (Từ năm 1945-1970)
2 Học sinh: SGK, su tầm một số tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học
+ Tiến hành cải cách ruộng đất +Quốc hữu hoá nhà máy, xí nghiệp
Trang 5? Tại sao nói lịch sử các nớc Đông
Âu đã sang trang mới?
* Hoạt động cả lớp, cá nhân:
? Nhiệm vụ chính của các nớc Đông
Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
là gì?
? Hãy nêu những thành tựu các nớc
Đông Âu đạt đợc trong công cuộc
GV: liên hệ thực tiễn Việt nam
? Tại sao phải thành lập khối Vac sa
+ Xây dựng bộ máy chính quyền.+ Thực hiện quyền tự do dân chủ,cải thiện đời sống nhân dân
=>Kết thúc thời kì bị lệ thuộc vào các nớc TB, bị phát xít chiếm
đóng và nô dịch, chuyển sang thời kì Độc lập tự do và CNXH
2.Tiến hành xây dựng CNXH (Từ
1950 đến đầu những năm 70 của
thế kỉ XX )
- Nhiệm vụ : + Xoá bỏ sự bóc lột của TS+ Đa nông dân vào làm ăn tập thể
+ Tiến hành CNH- XHCN+ Xây dựng CSVC cho CNXH
- Thành tựu : +Đầu những năm 70
đông Âu trở thành những nớc CNN
+ Kinh tế-Xã hội thay đổi căn bản và sâu sắc
III Sự hình thành hệ thống
X hội chủ nghĩa ã
1.Hoàn cảnh:
- Liên xô và các nớc cần có sự hợp tác cao hơn, đa dạng hơn
- Do cần có sự phân công,chuyên môn hoá trong sản xuất công nông nghiệp
2 Sự hình thành hệ thống XHCN
- Ngày 8.1.1949 Hội đồng tơng trợ kinh tế ( SEVthành lập)
nhằm đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nớc XHCN
-14.5.1955 Tổ chức hiệp ớc Vac sa
va ra đời
=> Bảo vệ công cuộc xây dựng
Trang 6GV: Khối SEV và Vac sa va tan rã
cùng với sự khủng hoảng,tan rã của
1 Dùng lợc đồ yêu cầu h/sxác định rõ vị trí của các nớc Đông Âu ?
2 Hãy khoanh tròn ý đúng trong các nội dung sau:
Nhiệm vụ chính của các nớc Đông Âu khi xây dựng CNXH là:
A Xoá bỏ sự bóc lột của TS
B Tiến hành cải cách ruộng đất
C Quốc hữu hoá nhà máy, xí nghiệp t bản
D Đa nông dân vào làm ăn tập thể
E Công nghiệp hoá XHCN
F Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 72 T t ởng : Hiểu rõ tính chất khó khăn, phức tạp, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc
x/d CNXH ở Liên xô và Đông ÂU.Những ảnh hởng đối với Việt Nam.Giúp các em tin ởng vào con đờng Đảng ta đã lựa chọn : CNH- HĐH, theo định hớng XHCN thắng lợi do
t-Đảng cộng sản lãnh đạo
3 Kĩ năng: Phân tích, đánh giá,và so sánh những vấn đề lịch sử.Nhất là những vấn
đề lịch sử phức tạp cần có những nhận định khách quan, khoa học
B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu :
1 Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ Liên xô và các nớc Đông Âu.Các t liệu tham
? Hãy cho biết nội dung, mục đích
của công cuộc cải tổ?
Nội dung kiến thức cần đạt I.Sự khủng hoảng và tan rã của
Liên bang xô viết.
a.Tình hình Liên xô từ năm 1985:
1970-+ Kinh tế: CN: đình trệ,hàng tiêu dùng khan hiếm
NN: sa sút+ Chính trị,xã hội : Mất ổn định,
đời sống nhân dân khó khăn,mất niềm tin vào Đảng và nhà nớc
+ Tháng 3.1985 Gôc ba chốp tiến hành cải tổ
b Công cuộc cải tổ:
+ Nội dung:
Trang 8thoát khỏi khủng hoảng
n-ớc Đông Âu quyết định điều gì?
? Hậu quả của các quyết định nêu
+ Khủng hoảng kinh tế gay gắt
+ Chính trị mất ổn định : Lãnh đạo nhà nớc quan liêu, bảo thủ, tham nhũng Nhân dân mít tinh, biểu tình.Các thế lực phản động và đế quốc chống phá
- Từ 1989-1991: Lãnh đạo các nớc
Đông Âu chấp nhận từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản, thực hiện đa nguyên về chính trị, tổng tuyển cử tự do
? Tờng thuật diễn biến khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Đông Âu?
Khoanh tròn chữ cái chỉ đúng mốc thời gian sụp đổ của chế độ XHCN ở các nớc
Đông Âu:
A Đầu 1989 B Cuối 1989 C Cuối 1990 D Cuối 1980
* Dặn dò: Về học bài , làm bài tập , chuẩn bị bài sau
E Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 9Thứ 2 ngày 6 tháng 9 năm 2010
Ch
ơng II Các nớc á - Phi - Mĩ la tinh
Tiết 4 Bài 3 Quá trình phát triển của phong trào giải phóng
dân tộcvà sự tan rã của hệ thống thuộc địa
A Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm đợc sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu A -Phi –Mĩ la tinh của CNĐQ
- Sự phát triển của phong trào GPDT ở khu vực này.Các diễn biến chính, thắng lợi
to lớn trong công cuộc x/d đất nớc
2 T t ởng :
- Thấy đợc cuộc đấu tranh anh dũng , gian khổ của nhân dân các nớc á- Phi- Mĩ la tinh
- Tăng cờng tình đoàn kết đấu tranh với nhân dân các nớc á- phi –mĩ la tinh trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ thực dân
3 Kĩ năng: Rèn luyện phơng pháp t duy khái quát , tổng hợp sự kiện, phân tích sự kiện, khả năng sử dụng bản đồ các châu lục
B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu:
1 Giáo viên: - SGK, SGV,Tranh ảnh các nớc châu á- Phi- Mĩ la tinh
- Bản đồ các nớc châu á- Phi- Mĩ la tinh
2 Học sinh: SGK, vẽ lợc đồ các nớc á, Phi, Mỹ la tinh
a Mở bài: Sau chiến tranh thế giới II tình hình chính trị châu Âu có nhiều biến đổi với
sự ra đời hàng loạt nớc XHCN,còn ở châu A-phi- Mĩ la tinh có gì mới không? Phong trào GPDT diễn ra nh thế nào? Hệ thống thuộc địa tan rã ra sao?
b Nội dung:
Hoạt động dạy - học
* Hoạt động cá nhân, cả lớp.
GV: chỉ bản đồ các nớc có phong
ttrào GPDT ở á, Phi, Mĩ la tinh
? Phong trào GPDT diễn ra nh thế
nào?
Nội dung kiến thức cần đạt
I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
- Phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển:
+ Đông nam á: Inđônêxia( 1945),Việt Nam( 2-9-1945), Lào(12-9-1945)
Trang 1017-8-Nam 1967, hệ thống thuộc địa chủ
yếu chỉ còn ở vùng nam Phi( 5,2 Km
vuông , với 35 triệu dân)
? Nhiệm vụ của các nớc á Phi –
Mĩ la tinh sau khi giành độc lập
- Đấu tranh kiên trì, củng cố độc
lập, xây dựng và phát triển đất
n-ớc, khắc phục đói nghèo , lạc hậu
- Hiện nay , một số nớc thoát khỏi
đói nghèo, vơn lên đạt thành tựu
- Ba nớc đấu tranh vũ trang giành
độc lập + Ghi nê bít xao (9.1974)
+ Mô dăm bích (6.1975)
+ Ăng gô la (11.1975)
- Các thuộc địa của Bồ Đào Nha tan rã là thắng lợi của phong trào GPDT ở châu Phi
III Giai đoạn từ giữa những năm
70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
- Ngời da đen giành đợc thắng lợi thông qua bầu cử và thành lập chính quyền: Dim ba buê( 1980),
Na mi bi a( 1990)
- Năm 1993 Cộng hoà Nam phi xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc=> là thắng lợi có ý nghĩa lịch
sử Hệ thống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ hoàn toàn
Trang 113 Kết luận: Từ năm 1945 đến nay các dân tộc á, phi, Mĩ la tinh đã đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ, thành lập hàng loạt nhà npớc độc lập trẻ tuổi.Đó là những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt các nớc á, Phi, Mĩ la tinh
D.Củng cố bài:
1 Nêu các giai đoạn phát triển của PTGPDT á , Phi , Mĩ la tinh từ năm 1945 đến 1990?
2 Các sự kiện tiêu biểu của các giai đoạn?
? Chỉ vị trí các nớc giành độc lập từ năm 1945 – 1960; 1960-1970
Bài tập: Điền tiếp vào chỗ chấm tên các nớc giành đợc độc lập vào thời gian sau
sao cho đúng:
17-8-1945
2-9-1945
1-1-1959
Năm 1960
năm 1980
Năm 1990
Năm 1993
E.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 122 T t ởng : Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản,đoàn kết các nớc trong khu vực cùng
xây dựng xã hội giàu đẹp văn minh
3 Kĩ năng: Tổng hợp,phân tích, so sánh sự kiện.Kĩ năng sử dụng bản đồ
B Thiết bị , tài liệu :
1 Giáo viên: SGK, SGV , Bản đồ thế giới ( châu á ; và bản đồ Trung Quốc
2 Học sinh: SGK, su tầm một ssố tranh ảnh ,tài liệu liên quan bài học
C Tiến trình dạy học:
* Bài cũ: ? Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào GPDT và một số sự kiện tiêu
biểu của từng giai đoạn?
* Bài mới:
a Mở bài: Châu á với diện tích lớn, dân số đông nhất thế giới Từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay châu á có nhiều biến đổi to lớn Đặc biệt là cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc,công cuộc x/d CNXH ỏ đất nớc đông dân nhất thế giới
? Sau c/t thế giới II cuộc đấu tranh
giành độc lập diễn ra nh thế nào?
Kinh tế ấn Độ phát triển nhanh
chóng: nhiều kế hoạch dài hạn, công
- Sau chiến tranh thế giới II : Phần lớn các nớc châu á giành đợc
độc lập : Trung Quốc, ấn Độ
- Từ nửa cuối thế kỉ XX đến nay:
Các nớc châu á không ổn định, nhiều cuộc chiến tranh xẩy ra ử
Trang 13? Nêu nhiệm vụ của Trung Quốc
trong mời năm đầu xây dựng chế độ
XX Trung Quốc có sự kiện nào tiêu
biểu? Hậu quả của nó?
GV:Giải thích khái niệm Ba ngọn
cờ hồng vàđại cách mạng văn hoá
? Nêu các thành tựu trong công cuộc
cải cách mở cửa của Trung Quốc?
GV: Giới thiệu hình 7- 8 SGK
Trung Hoa.
- Sau kháng chiến chống nhật, nội chiến cách mạng bùng nổ ( 1946-1949), Tởng Giới Thạch chạy sang
Đài Loan
- 1.10.1949 thành lập cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- ý nghĩa :
+ Kết thúc hơn 100 năm nô dịch của
đế quốc, phong kiến
+ Bớc vào kỉ nguyên độc lập tự do + Nối liền hệ thống XHCN từ châu
Âu sang châu á
2 Mời năm đầu xây dựng
chế độ mới.
* Nhiệm vụ:
- Tiến hành CNH, phát triển kinh
tế, xã hội
- 1950 khôi phục kinh tế,
- tiến hành cải cách ruộng đất, HT hoá nông nghiệp , cải tạo công th-
ơng
* Thành tựu:
- 1949-1952: Hoàn thành thắng lợi khôi phục kinh tế
- 1953-1957: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần 1 với thành tựu to lớn
* Đối ngoại: Củng cố hoà bình, đẩy mạnh cách mạng thế giới
3 Hai mơi năm biến động
4 Công cuộc mở cửa cải cách
(1978 đến nay)
- 12.1978 Thực hiện đờng lối lấy
Trang 14hoá quan hệ giữa Việt Nam và Liên
xô, Trung Quốc? cải cách và mở cửa để hiện đại hoá đất nớc
- Thành tựu :
+ Tăng thu nhập ngời dân nhiều lần,đất nớc phát triển
+ Đối ngoại : Thu nhiều kết quả ,củng cố địa vị quốc tế
c Kết luận: Trung Quốc là một nớc lớn của châu á và thế giới.Vai trò của Trung Quốc ngày càng quan trọng hơn trong trật tự thế giới hiện nay
D Củng cố bài: ? Trình bày những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của
Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?
? ý nghĩa của các thành tựu đó khi Trung Quốc bớc sang thế kỉ XXI
* Bài tập: Điền tiếp sự kiện vào chỗ chấm sao cho đúng với thời gian sau:
- 1946-1946
- 1-10-1949
- 1949-1959
- 1959-1978
- 1978 đến nay
E Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 15Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tiết 6 Bài 5 Các nớc Đông Nam á
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945.Sự ra đời của tổ choc ASEAN, tác dụng của nó đối với sự phát triển của các nớc trong khu vực
2.T t ởng : Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân Đông Nam á trong thời
gian gần đây Củng cố tình đoàn kết của nhân dân Đông Nam á
3.Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, sử dụng bản đồ
B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu :
1 Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ thế giới hoặc các nớc Đông Nam á; Tranh ảnh các
2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những thành tựu của Trung Quốc trong thời kì đổi
mới? ? ý nghĩa của các thành tựu đó?
In-đô-nê-Lào:12/10/1945)+ Thời kì chiến tranh lạnh do Mĩ can thiệp -> Tình hình căng thẳng
+ Các nớc có sự phân hoá trong ờng lối đối ngoại
Trang 16đ-? Nêu hoàn cảnh ra đời tổ chức
GV: yêu cầu h/s dán kí tự vào lợc đồ
? Mục tiêu thành lập? So Sánh với
SEV và VACSAVA?
*Hoạt động cá nhân, cả lớp.
? Sự phát triển các nớc thành viên
của ASEAN ra sao?
GV: yêu cầu h/s dán kí tự vào các
n-ớc mới gia nhập
Bru-nây(1/1984);VN(7/1995); Lào,
Mi-an-ma(9/1997); CPC(9/1999)
? Nêu mục tiêu mới của ASEAN ?
GV: khái quát về APTA và ARF
Giới thiệu hình 11 SGK
- Liên hệ ngày nay:
a Hoàn cảnh: Đứng trớc yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội, các nớc cần hợp tác liên minh với nhau để phát triển và hạn chế ảnh hởng của các c-ờng quốc bên ngoài
- Sự thành lập : 8.8.1967 Hiệp hội
các nớc ĐNá ra đời tại Thái lan
b.Mục tiêu: Phát triển kinh tế,văn
hoá, duy trì hoà bình ổn định khu vực
- 2/1976, Hiệp ớc Ba- li kí kết xác
định nguyên tắc cơ bản của ASEAN
III Từ ASEAN 6 phát triển thành
A SEAN 10
Từ những năm 90 của thế kỉ XX Các nớc ĐNá lần lợt gia nhập tổ chức ASEAN
+ Mục tiêu: Chuyển trọng tâm là kinh tế Duy trì hoà bình an ninh khu vực, phát triển phồn vinh
- 1992 khu vực mậu dịch tự do ASTA ra đời
- 1994 lập diễn đàn khu vực ARF
=> Một chơng mới mở ra trong lịch
sử các nớc Đông Nam á
c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới thứ II các nớc châu á vùng lên đấu tranh và giành
đợc độc lập Sau khi độc lập các nớc ra sức phát triển kinh tế, văn hoá , nhiều nớc trở thành con” Rồng châu á” Các nớc đã gắn bó với nhau trong tổ chức ASEAN với công cuộc hợp tác phát triển vì hoà bình, ổn định và phồn vinh
D Củng cố bài:
? Vẽ lợc đồ Đông Nam á , điền tên các nớc trong khu vực sao cho hợp lý?
? Hãy nối ngày tháng với sự kiện các nớc gia nhập ASEAN sao cho đúng?
- 8.8.1967 Thái lan, xin ga po, Phi lip pin
Trang 17Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm2010
Tiết 7 Bài 6 Các nớc châu phi
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: tình hình chung các nớc châu phi sau chiến tranh II Cuộc đấu tranh chống lại chế độ phân biệt chủng tộc và CNTD Công cuộc phát triển kinh tế xã hội của cộng hoà Nam phi
2 T t ởng : Giáo dục tinh thần đoàn kết tơng trợ , giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu
phi.trong cuộc đấu tranh giành độc lập , chống đói nghèo, lạc hậu
3 Kĩ năng: So sánh , đối chiếu, lập bảng thống kê.Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh
B Chuẩn bị thiết bị , tài liệu:
1 Giáo viên: SGK, SGV Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc,tranh ảnh về đất nớc Nam phi
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: ? Nêu hoàn cảnh, mục tiêu ra đời của các nớc ASEAN ?
? Tổ chức ASEAN đã phát triển từ 6 nớc lên 10 nớc nh thế nào?
3 Bài mới:
a Mở bài: Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đông
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào đấu tranh chống CNTD giành độc lập của các nớc châu Phi diễn ra sôi nổi rộng khắp
Đến nay hầu hết các nớc châu Phi đã giành độc lập Sau khi giành độc lập các nớc châu Phi ra sức phát triển kinh tế, xã hội để thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu
b Nội dung:
Hoạt động dạy- học:
* Hoạt động: cá nhân, nhóm
GV: Chỉ vị trí,nêu đặc điểm châu Phi
? Cuộc đấu tranh giành độc lập ở
châu phi diễn ra nh thế nào?
? sự kiện nổi bật nào nổi bật nhất
*Thảo luận nhóm:
? Tình hình châu Phi sau khi giành
độc lập?
1/4 dân số đói kinh niên, 32/57
quốc gia nghèo nhất thế giới
1987-1997: có 14 cuộc xung đột, nội
An giê ri(1962)
- Năm 1960: 17 nớc giành độc lập ->Năm Châu Phi
- Từ cuối 1980 đế nay: khó khăn, không ổn định : xung đột, đói nghèo, nợ nần, thất học, dịch bệnh
- Hiện nay : Chính phủ các nớc tiến
hành nhiều cải cách KT-XH Liên minh AU ra đời
Trang 18* Hoạt động:cả lớp, nhóm
? Xác định vị trí của Nam Phi trên
bản đồ?
? Cuộc đấu tranh chống chế độ phân
biệt chủng tộc diễn ra nh thế nào ở
cộng hoà Nam Phi?
- GV giải thích khái niẹm “ Phân biệt
chủng tộc”
GV: Giới thiệu hình13 SGK và tiểu
sử Nen xơn Man đê la
- Nen xơn man đê la trở thành tổng
thống có ý nghĩa gì?
*Thảo luận nhóm:
? Hiện nay Nam phi chủ trơng
phát triển kinh tế nh thế nào? Mục
đích?
II Cộng hoà Nam Phi.
- Năm 1961 cộng hoà Nam phi tuyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân da trắng ở Nam phi thi hành chính sách phân biệt chủng tộc tàn bạo
- Tổ chức ANC lãnh đạo cuộc đấu tranh:
+ năm 1993 xoá bỏ chế độ APACTHAI
+ 5.1994 Nen- xơn man- đê- la trở thành tổng thống da đen đầu tiên
- Hiện nay chính quyền mới ở Nam phi đề ra chính sách “ kinh tế vĩ mô”
-> phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, phân phối lại sản phẩm
c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới thứ II hầu hết các nớc châu phi giành đợc độc lập , song châu phi luôn trong tình trạng bất ổn Trải qua thời gian đấu tranh gian khổ lâu dài Nam phi đã xoá bỏ đợc chế độ A PAC THAI , từng bớc phát triển đất nớc
D Củng cố bài:
1 Đánh dấu vào Ô trống em cho là đúng chỉ sự kiện tiêu biểu của phong trào GPDT ở châu phi
Cuộc binh biến của các sĩ quan yêu nớc Ai cập
Cuộc đấu tranh của nhân dân An giê ri
Nớc cộng hoà Ai cập ra đời
Mời bảy nớc châu phi giành độc lập
2 Nêu những khó khăn của châu phi hiện nay?
* Dặn dò: - Về nhà làm bài tập 1,2
- Vẽ lợc đồ các nớc Mĩ latinh
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 19Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tiết 8 Bài 7 Các nớc Mĩ la tinh
A Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Cuộc đấu tranh GPDT của nhân dân Mĩ- la - tinh và nhân dân Cu ba Những thành tựu nhân dân Cu ba đạt đợc trong thời kì sau cách mạng
2 T t ởng : Tinh thần đoàn kết quốc tế Sự ủng hộ cho phong trào GPDT, cho công
cuộc xây dựng đất nớc sau khi giành độc lập
3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích ,so sánh các sự kiện lịch sử
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ, lợc đồ Mĩ la tinh Những tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: SGK vẽ lợc đồ Mĩ Latinh, su tầm tài liệu, trạnh ảnh liên quan
a Mở bài: Từ sau năm 1945 các nớc Mĩ la tinh không ngừng đấu tranh để củng cố nền
độc lập, phát triển kinh tế, xã hội,nhằm thoát khỏi lệ thuộc vào đế quốc Mĩ Trong cuộc đấu tranh đó nổi bậy lên tấm gơng CM Cuba
? Nêu sự khác biệt giữa tình hình Mĩ
la tinh với châu Phi?
? Chỉ vị trí các nớc giành độc lập đầu
thế kỉ XIX?
? Kể tên và chỉ vị trí các nớc giành
độc lập sau chiến tranh II?
? Kết quả thu đợc ra sao?
- Từ năm 1960-1980 cao trào đấu tranh lên cao-> Lục địa bùng cháy
-> Khởi nghĩa vũ trang bùng nổ ở BÔLIVIA , VÊNÊXUÊLA
=>Lập chính quyền nhân dân
2 Công cuộc xây dựng và phát triển
đất n ớc
- Củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ chính trị
- Cải cách phát triển kinh tế
- Thành lập liên minh khu vực
Trang 20GV trình bày diễn biến.
- 1955 Phi - đen Ca-xtơ-rô đợc trả tự
do-> sang Mê-hi-cô
đầu khởi nghĩa vũ trang
- Cuối năm 1958 -> CM phát triển mạnh, lan rộng khắp nơi
- 1.1.1959 Cách mạng thắng lợi
3 Xây dựng chế độ mới-XHCN
- Tiến hành cách mạng dân chủ + Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá
nhà máy, xí nghiệp t bản
+ Xây dựng chính quyền CM, phát triển gíáo dục
c Kết luận: Từ sau năm 1945 Mĩ la tinh đã từng bớc phát triển Trong cuộc đấu tranh
đó Cu ba nh một ngọn cờ đi tiên phong , đợc mệnh danh là hòn đảo anh hùng
D Củng cố bài: ? Xác định trên bản đồ vị trí của các nớc Mĩ la tinh?
? Tờng thuật diễn biến cách mạng Cu ba qua lợc đồ?
* Bài tập: Những sự kiện nào sau đây chứng tỏ “Cu- ba Hòn đảo anh hùng”:
- phong trào đấu tranh vũ trang phát triển
- Kiên định trên con đờng xây dựng CNXH
- Khuất phục trớc sự bao vây củ kẻ thù
- Đạt nhiều thành tựu trên con đờng xây dựng CNXH
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 21điểm chi tiết kèm theo.
- Rèn luyện kĩ năng viết bài, phân tích, lập luận của các em
4.Cuộc cách mạng Cu ba diễn ra nh thế nào? Cách mạng Cu ba thành công có ý nghĩa lịch sử nh thế nào đối với Cu ba và Mỹ –la-tinh?
C Đáp án và biểu điểm:
Câu 1 1,0đ.
- Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
- Tiến hành cải cách ruộng đất
- Quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của t bản
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
Câu 2 1,5đ.
- Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
- Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX
- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 3: 4,5đ
- nội dung đờng lối đổi mới : xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đai hoá , đa đất nớc Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh ( 1,5đ)
- Thành tựu:
+ Tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhất thế giới- 9,6%/ năm ( 0,5)
+ Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới ( 0,5)
+ Đời sống nhân dân đợc cải thiện ( 0,5)
Trang 22- ý nghĩa: Kinh tế phát triển nhanh, chính trị , xã hội ổn định, địa vị quốc tế đợc nâng
cao Tạo điều kiện cho sự hội nhập của Trung Quốc trên tất cả các lĩnh vực đối với thế giới (1,0đ)
Câu 4: 3,0đ
- 3-1952, chế độ độc tài Ba-ti-xta đợc thiết lập ở Cuba (0,5đ)
- 26-7-1953, dới sự chỉ huy của Phi-đen Ca-xtơ-rô , 135 thanh niên Cu ba tấn công vào trại lính Môn –ca-đa (0.5)
- Đợc sự ủng hộ của nhân dân , lực lợng cách mạng ngày càng lớn mạnh Phong trào
đấu tranh lan rộng và phát triển trong cả nớc Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta
bị lật đổ Cuộc cách mạng của nhân dân Cu-ba giành thắng lợi (1,0đ)
Trang 23Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010.
Ch
ơng III Mĩ Nhật bản Tây Âu từ năm 1945 đến nay– –
Tiết 10 Bài 8 Nớc Mĩ
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Hiểu quá trình Mĩ trở thành siêu cờng từ sau chiến tranh II đến nay Chính sách đối nội phản động, chính sách đối ngoại bành trớng với sự thất bại của Mĩ
2 T t ởng : Thấy rõ thực chất đối nội , đối ngoại của Mĩ Mối quan hệ bình thờng hoá
Việt – mĩ hiện nay
3 Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử
B Thiết bị dạy học:
1 Giáo viên: SGK, SGV, Bản đồ thế giới, bản đồ nớc Mĩ Những tài liệu nói về kinh
tế, chính trị, xã hội ,đối ngoại của nớc Mĩ từ năm 1945 đến nay
2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu có liên quan đến bài học.
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: ? Nêu những nét nổi bật của khu vực Mĩ la tinh trong công cuộc xây
dựng đất nớc sau khi giành đợc độc lập?
3 Bài mới:
a Mở bài: Từ sau chiến tranh thế giới thứ II kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt đứng
đầu thế giới t bản, trở thành siêu cờng Với sự vợt trỗi về kinh tế, khoa học kĩ thuật, hiện nay nớc Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu nền chính trị thế giới, và quan hệ quốc tế
b Nội dung
h oạt động dạy học–
* Hoạt động: cá nhân, cả lớp
GV: Giới thiệu đặc điểm, vị trí của nớc
Mĩ trớc chiến tranh thế giới II
? Sau CTTG II, Mĩ là nớc t bản nh thế
nào?
-> Giàu mạnh nhất thế giới
? Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế
Mĩ phát triển sau chiến tranh?
? Nêu những thành tựu của nền kinh tế
Mĩ sau chiến tranh?
GV: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài
chính số 1 của thế giới
? Từ năm 1973 đến nay, tình hình kinh tế
Nội dung kiến thức cần đạt
I Tình hình nền kinh tế nớc Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
1 Nguyên nhân phát triển kinh tế
- không bị chiến tranh tàn phá, thu lợi nhuận lớn nhờ bán vũ khí
- Giàu tài nguyên
+ Nông nghiệp = 2 lần Anh, Pháp, đức, Italia, Nhật
+ Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giớiLực lợng quân sự mạnh, độc quyền về nguyên tử
- Từ 1973 đến nay:
Trang 24năm 1973?
HS đọc phần nguyên nhân làm cho nền
kinh tế Mĩ giảm sút
GV: Tuy nhiên Mĩ vẫn đứng đầu thế giới
về nhiều mặt nhng kinh tế không còn giữ
u thế tuyệt đối nh trớc kia
* Hoạt động: cá nhân, nhóm
? Nêu các thành tựu của khoa học kĩ thuật
Mĩ sau chiến tranh?
Là nớc đi đầu về KHKT, công nghệ thế
giới trên mọi lĩnh vực
* Thảo luận nhóm:
? Nêu tác dụng của các thành tựu đó?
- 7-1969 đa con ngời lên mặt trăng
- GV giới thiệu H16- SGK-> biểu tợng
? Trình bày chính sách đối ngoại của
Mĩ? Những khó khăn Mĩ vấp phải khi
thực hiện mu đồ đó?
Mĩ xâm lợc Cu-ba ,VN->bị thất bại
Mất u thế tuyệt đối : CN giảm, Nhật bản
và Tây âu cạnh tranh, thờng xuyên có khủng hoảng và suy thoái kinh tế, sa lầy trong các cuộc chiến tranh, mâu thuẫn xã hội
II Sự phát triển về khoa học- kĩ thuật
của Mĩ sau chiến tranh.
Mĩ khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần II
+ Sáng chế công cụ mới, năng lợng, vật liệu mới
+ Cách mạng xanh, cách mạng giao thông, thông tin liên lạc,
+ chinh phục vũ trụ, sáng chế vũ khí hiện
đại
=>Nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
III Chính sách đối nội, đối ngoại của
Mĩ sau chiến tranh.
1 Đối nội: - Ban hành các đạo luật phản
động, cấm ĐCS hoạt động
- Ra chính sách ngăn cản phong trào công nhân và phân biệt chủng tộc
2 Đối ngoại: - Đề ra “chiến lợc toàn cầu” phản cách mạng, thành lập khối quân sự, gây chiến tranh xâm lợc
- Từ năm 1991 đến nay tìm cách xác lập trật tự thế giới “đơn cực”-> nhằm chi phối khống chế thế giới
c Kết luận
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II Mĩ vơn lên trở thành nớc t bản lớn mạnh nhất Tuy nhiên còn gặp phải khó khăn về chính trị do theo đuổi những chính sách phản động về
đối nội và đối ngoại
D Củng cố bài: ? Vì sao Mĩ phát triển kinh tế mạnh mẽ sau chiến tranh?
? Trình bày các thành tựu chủ yếu của Mĩ trong kinh tế, khoa học kĩ thuật ?
? Những khó khăn của Mĩ trong những năm gần đây ( về kinh tế, chính trị, an ninh đất nớc )
* Dặn dò: Về học bài, làm bài tập cuối bài Vẽ lợc đồ H17
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 25Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tiết 11 Bài 9 Nhật bản
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nhật Bản nhanh chóng trở thành siêu cờng kinh tế sau chiến tranh Các chính sách đối nội , đối ngoại của chính quyền Nhật bản
2 T t ởng : Giáo dục học sinh ý chí vơn lên, tinh thần vợt khó, tự lực tự cờng nh ngời
Nhật bản
3 Kĩ năng: Phân tích , so sánh, liên hệ thực tế
B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:
1 Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ châu á, các tranh ảnh ,t liệu về mọi lĩnh vực của Nhật bản
2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh , t liệu về đất nớc Nhật bản
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: ? Vì sao Mĩ phát triển kinh tế mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới II?
? Nêu những chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ?
3 Bài mới:
a Mở bài: Từ một nớc bại trận sau chiến tranh thế giới thứ II Nhật bản vơn lên từ
đống tro tàn đổ nát của chiến tranh để trở thành một siêu cờng kinh tế, giữ vai trò ngày càng quan trọng trên trờng quốc tế
b Nội dung:
h oạt động dạy học–
* Hoạt động: cá nhân, cả lớp
GV: Giới thiệu vị trí, đặc điểm của
Nhật bản sau chiến tranh
GV: Khái quát những thuận lợi của
Nhật bản khi xây dựng lại nền kinh
Nội dung kiến thức cần đạt
I Tình hình Nhật bản sau
chiến tranh.
- Khó khăn : Mất hết thuộc địa, kinh
tế bị tàn phá, thất nghiệp trầm trọng, thiếu lơng thực, hàng tiêu dùng, lạm phát nặng nề
- Biện pháp khắc phục : Tiến hành các cải cách dân chủ
+ Ban hành hiến pháp tiến bộ năm 1946
+ Cải cách ruộng đất + Xoá bỏ chế độ quân phiệt , giải giáp lực lợng vũ trang
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
=> ý nghĩa : Chuyển từ chế độ quân chủ chuyên chế sang chế độ dân chủ,tạo điều kiện phát triển kinh tế
II Nhật bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Trang 26? Những thành tựu của nền kinh tế
? Nêu những chính sách đối ngoại
của Nhật bản sau chiến tranh?
? Vì sao Nhật thực hiện chính sách
đó?
GV: Quan hệ kinh tế trao đổi buôn
bán , đầu t và viện trợ vào các nớc
+ Đầu những năm 90 của thế kỉ XX rơi vào suy thoái, tuy nhiên vẫn là nền kinh tế phát triển của thế giới
- Đối ngoại :
+ Kí hiệp ớc an ninh Mĩ –Nhật 9-1951)-> lệ thuộc vào Mĩ
+ Sau chiến tranh lạnh thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị để tập trung phát triển kinh tế
c Kết luận: Mặc dù thất bại trong chiến tranh II song Nhật bản vơn lên mạnh mẽ
về kinh tế, đứng hàng thứ II thế giới Nhật bản là một trong 3 trung tâm kinh tế thế giới Ngày nay Nhật bản chú trọng mở rộng thị trờng ra khu vực Đông Nam á và có
ảnh hởng tích cực đến nền kinh tế Việt Nam
D Củng cố bài: 1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc ý đúng:
Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật bản là:
A Hệ thống quản lí có hiệu quả của các công ty, xí nghiệp
B Vai trò của nhà nớc trong việc đề ra các chiến lợc phát triển kinh tế
C Tận dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật để phát triển
Tốc độ phát triển kinh tế của Nhật bản sau chiến tranh đợc thế giới gọi là “ thần kì”
* Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập 1,2 Chuẩn bị bài sau vẽ lợc đồ H21.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 27Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2010
Tiết 12 Bài 10 Các nớc Tây Âu
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Những nét khái quát của các nớc Tây âu sau chiến tranh II Xu thế liên kết của các nớc trong khu vực này
2 T t ởng : Nhận thức mối quan hệ , nguyên nhân dẫn đến sự liên kết của các nớc
trong khu vực Tây âu và mối quan hệ với Mĩ, Việt nam
3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, phân tích, tổng hợp, liên hệ thực tiễn
B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:
1 Giáo viên: SGK, SGV, Lợc đồ của các nớc trong liên minh Tây âu Một số tranh ảnh có liên quan
2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh tài liệu có liên quan đến bài học
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: ? Nêu những cải cách của Nhật bản sau chiến tranh?
? Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật bản?
3 Bài mới:
a Mở bài: Sau chiến tranh II các nớc Tây âu có xu thế liên kết với nhau tạo nên liên minh khu vực vững mạnh, có tổ chức chặt chẽ thành công lớn cả về kinh tế và chính trị
? Nêu chính sách đối nội và đối
ngoại của các nớc Tây âu?
? Những điểm nổi bật nhất của
Tây âu sau chiến tranh
Nội dung kiến thức cần đạt
- Đối nội : Thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các cải cách tiến
Trang 28? Nêu nguyên nhân đa tới sự liên
kết khu vực của các nớc Tây âu?
? Quá trình liên kết diễn ra nh thế
GV: Tới nay , Liên minh châu Âu
là một liên minh kinh tế- chính trị
- Từ lâu có mối quan hệ mật thiết
- Đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
2 Quá trình liên kết khu vực
- 4-1951 Cộng đồng than thép châu
Âu ra đời ( 6 nớc)
- 3-1957 Cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu, rồi cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới II các nớc Tây âu đã có những thay đổi to lớn
sâu sắc Đặc biệt là sự ra đời liên minh các nớc Tây âu – một tổ chức có cơ cấu chặt chẽ, bền vững và thành công
D Củng cố bài: 1 Xác định trên lợc đồ vị trí các nớc trong liên minh khu vực Tây
âu?
2 Tại sao các nớc tây âu có xu hớng liên kết với nhau?
* Dăn dò: Về học bài, làm bài tập 1,2 Chuẩn bị bài 11.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 29Thứ ngày tháng năm 20
Tiết 13 Bài 11 Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới II
A Mục tiêu bài học:
2 T t ởng : Diễn biến thế giới rất phức tạp Cuộc đấu tranh vì hoà bình,độc lập, dân chủ ,
và tiến bộ xã hội vẫn diễn ra vô cùng quyết liệt
3 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, tổng hợp, t duy, khái quát và phân tích sự kiện lịch sử
B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:
1 Giáo viên: SGK, SGV, Bản đồ thế giới, các t liệu về thời kì chiến tranh lạnh
2 Học sinh: SGK, su tầm một số tranh ảnh liên quan đến bài học
C Các b ớc lên lớp :
1 Kiểm tra 15 phút:
1 Hãy chọn ý đúng trong các dữ liệu sau:
- Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên xô chững lại
- Chiến tranh đã làm cho Liên xô chịu tổn thất khá lớn
- Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên xô phát triển chậm lại tới 10 năm
- Liên xô không bị ảnh hởng gì bởi chiến tranh
2 Điền tiếp sự kiện vào chỗ chấm sao cho đúng với thời gian sau:
Cuộc binh biến của các sĩ quan yêu nớc Ai cập
Cuộc đấu tranh của nhân dân An giê ri
Nớc cộng hoà Ai cập ra đời
Mời bảy nớc châu phi giành độc lập
4 Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật bản là:
A Hệ thống quản lí có hiệu quả của các công ty, xí nghiệp
B Vai trò của nhà nớc trong việc đề ra các chiến lợc phát triển kinh tế
C Tận dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật để phát triển
D A , B, C đều đúng
Trang 305 Hãy nối ngày tháng với sự kiện các nớc gia nhập ASEAN sao cho đúng?
- 8.8.1967 Thái lan, xin ga po, Phi lip pin
- 30.4.1999 Việt Nam
- 7.1995 Brunây
- 1984 Lào, Mi an ma
- 9.1997 Cam pu chia
2 Bài mới: a Mở bài: Sau chiến tranh thế giới thứ II kết thúc,tình hình thế giới vô
cùng phức tạp Đó là sự phân chia thành 2 khối đối địch nhau: TBCN và XHCN Hai siêu cờng đại diện cho 2 khối là Mĩ và Liên xô Các sự kiện đó chi phối tình hình chính trị thế giới
? Nêu nội dung chính của hội nghị?
GV sử dụng bản đồ thế giới cho HS
thấy đợc khu vực ảnh hởng của 2 siêu
? Hoàn cảnh xảy ra chiến tranh lạnh?
Nội dung kiến thức cần đạt I.Sự hình thành trật tự thế giới mới.
- Hoàn cảnh : Chiến tranh thế giới
II đến giai đoạn cuối Từ ngày 4-> 11.2.1945 hội nghị I-an-ta đợc tổ chức tại Liên xô
- Nội dung :
+ Thông qua các quyết định về phân chia lãnh thổ các nớc chịu ảnh hởng của Liên xô và Mĩ sau chiến tranh
+ Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc
- Nhiệm vụ: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nớc
- Vai trò: Duy trì hoà bình, an ninh
thế giới, đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc, xoá bỏ CNTD.Giúp đỡ các nớc á-Phi- Mĩ
la tinh phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá
III “Chiến tranh lạnh”.
- Hoàn cảnh : Mĩ và Liên xô mâu
thuẫn đối đầu gay gắt-> chiến
Trang 31? Biểu hiện của chiến tranh lạnh?
- Mĩ lập khối quân sự NATO; SATO;
GV: Giới thiệu quan hệ Xô - Mĩ sau
chiến tranh II
? Vì sao “chiến tranh lạnh” chấm
+ Liên xô và các nớc XHCN tăng ngân sách quốc phòng, khả năng phòng thủ
- Hậu qu ả: Thế giới luôn căng
thẳng, hao phí tiền của
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh“ ”
- 12.1989 Tổng thống Mĩ và Tổng
bí th ĐCS Liên xô-> Tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”
- Xu hớng mới:
+ Xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
+ Tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới: đa cực, nhiều trung tâm
+ Các nớc điều chỉnh chiến lợc phát triển lấy kinh tế làm trọng
điểm
+ Nhiều khu vực vẫn xẩy ra xung
đột, nội chiến
=> Xu thế chung: Hoà bình, ổn định, hợp tác, cùng phát triển kinh tế
c Kết luận: Từ sau chiến tranh thế giới II đến nay, thế giới diễn biến phức tạp song
tựu trung lại xu thế chung của thế giới là hoà bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển kinh
tế vẫn là mục tiêu vơn tới của các nớc
D Củng cố bài:? Hãy trình bày, phân tích các xu thế phát triển của thế giới hiện nay?
* Dặn dò: Về học bài , làm bài tập1,2- SGK Chuẩn bị bài 12.
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 32
Thứ ngày tháng năm 20
Ch ơng V Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay
Tiết 14 Bài 12 Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của
cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nắm nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ II
2 T t ởng : Xác định ý chí vơn lên và ý chí phấn đấuđể tiếp thu thành tựu KHKT Hiểu
sự phát triển không có giới hạn của con ngời, phục vụ con ngời
3 Kĩ năng: Rèn luyện phơng pháp t duy tổng hợp, phân tích so sánh, liên hệ kiến thức
đã học vơí thực tiễn cuộc sống
B Thiết bị, tài liệu:
1 Giáo viên: SGK,SGV,tranh ảnh, các thành tựu mới của cuộc cách mạng KHKT
2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh liên quan bài học
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: ? Hãy nêu nội dung hội nghị IANTA và hệ quả của nó?
? Xu thế phát triển của thế giới hiện nay là gì?
3 Bài mới: a Mở bài: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thật lần II đợc khởi đầu từ nớc
Mĩ, ngay từ những năm 40 của thế kỉ XX Hiện nay tiếp tục phát triển nh vũ bão, làm cho bộ mặt thế giới có nhiều thay đổi
đầu bằng những thành tựu nào?
GV: Yêu cầu h/s xem hình 24 SGK
? Nêu những thành tựu của công cụ
Phơng tiện hiện đại, chính xác, hiệu
quả trong truyền tin
Nội dung kiến thức cần đạt
+ Vật liệu mới: Chất dẻo pô li me
+ Cách mạng xanh trong nông nghiệp -> khắc phục nạn đói, tạo nên giống mới, kĩ thuật mới
+ Tiến bộ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc
+ Chinh phục vũ trụ: Có nhiều khám
Trang 33nhân loại nhiều vấn đề cấp bách.
( Bảo vệ tài nguyên, môi trờng )
Toàn diện trên mọi lĩnh vực
II ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học
kĩ thuật.
- ý nghĩa : + Mốc đánh dấu trong
sự tiến hoá của con ngời, của văn minh nhân loại
+Làm thay đổi cuộc sống con ngời
=> sang nền văn minh thứ 3, văn minh hậu công nghiệp,văn minh trí tuệ
- Tác động : + Tích cực: Có những bớc phát triển nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao
động Mức sống và chất lợng cuộc sống cao hơn.Cơ cấu dân c thay đổi + Tiêu cực: Tạo ra vũ khí, phơng tiện chiến tranh có sức tàn phá, huỷ diệt cuộc sống Gây ô nhiệm môi trờng, xuất hiện nhiều bệnh hiểm nghèo, tai nạn giao thông, lao động
=> Cách mạng KHKT lần II đã thể hiện sự nỗ lực to lớn của con ngời nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống con ngời
? Phân tích tác động của cuộc cách mạng KHKT lần II đối với đời sống con ngời?
* Dặn dò: Làm bài tập, học bài Chuẩn bị bài 13.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 34Thứ ngày tháng năm 20
Tiết 15 Bài 13 Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học trong phần lịch sử thế giới hiện đại
Những nét nổi bật nhất cũng là nội dung chủ yếu tình hình thế giới sau 1945 Xu thế phát triển hiện nay của thế giới
2 T t ởng : Nhận thức đợc diễn biến phức tạp của lịch sử thế giới sau chiến
tranh thế giới thứ II Hiểu mối quan hệ của Việt nam và thế giới
3 Kĩ năng: Tổng hợp, phân tích, đánh giá ,so sánh để thấy rõ: Mối liên hệ giữa chơng, bài Hiểu vấn đề lịch sử thông qua: Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
B Chuẩn bị: SGK, SGV, Bản đồ thế giới, các t liệu lịch sử liên quan đến bài học
C Các b ớc lên lớp :
1 Bài cũ: ? Nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng KHKT lần II?
? Cuộc cách mạng KHKT lần II có vị trí, ý nghĩa nh thế nào đối với loài ngời?
2 Bài mới:
a Mở bài: Chơng trình lịch sử thế giới lớp 9 từ năm 1945 đến nay cho chúng ta biết nhiều sự kiện, diễn biến phức tạp của thế giới Đó là sự phát triển mạnh mẽ của phong trào GPDT, là sự ra đời trật tự 2 cực Xô-Mĩ, chiến tranh lạnh, Từ đầu thập…niên 90 của thế kỉ XX đến nay xu thế chung của thế giới là từ đối đầu chuyển sang đối thoại, để thực hiện mục tiêu: Hoà bình, độc lập , dân chủ và tiến bộ xã hội
Nội dung kiến thức cần đạt
I Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945
- CNXH khủng hoảng và sụp đổ ở các nớc Đông Âu và Liên xô từ năm 1989-1991
2 Phong trào đấu tranh GPDT ở
châu á , Phi , m ĩ- la- tinh.
- Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
- Hơn 100 quốc gia giành độc lập
- Một số quốc gia có thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế
Trang 35? Sau chiến tranh thế giới II các nớc
Mĩ, Nhật bản, Tây âu đã phát triển
nh thế nào?
Các nớc t bản đã có sự liên kết với
nhau theo khu vực để phát triển
? Nêu mối quan hệ quốc tế từ sau
chiến tranh II đến nay?
Thế giới chia 2 phe đối đầu căng
thẳng, đỉnh cao là “ chiến tranh lạnh”
? Nớc nào khởi đầu cuộc cách mạng
khoa học kĩ thuật lần II?
? ý nghĩa và tác động của cuộc cách
mạng KHKT lần II đối với con ngời?
* Hoạt động: cá nhân
? Từ năm 1945 đến nay thế giới chịu
sự chi phối của trật tự nào?
? Những chuyển biến gần đây?
? Nêu xu thế chung của lịch sử thế
giới hiện nay? Tại sao lại có xu thế
4 Quan hệ quốc tế
- Trật tự thế giới 2 cực xác lập từ hội nghi I-an-ta
- Chiến tranh lạnh gây căng thẳng tình hình thế giới (1950-1990)
- Thế giới hiện nay: Từ đối đầu sang đối thoại
5 Sự phát triển của KHKT.
- Thàh tựu to lớn, toàn diện
- ý nghĩa : + Đánh dấu sự tiến bộ
c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới II, thế giới diễn biến phức tạp Trong bối cảnh chung
đó nhiều nớc đã nhanh chóng thay đổi đờng lối phát triển và thu nhiều thành tựu về mọi mặt Chính cuộc cách mạng KHKT lần II đã tạo điều kiện cho các nớc phát triển
D Củng cố bài: ? Vẽ biểu đồ về sự phát triển của hệ thống XHCN từ năm
1945 đến năm 1991? ? Cả lớp làm bài tập giáo viên chuẩn bị ở bảng phụ
* Dặn dò: Về làm bài tập Chuẩn bị bài 14- vẽ lợc đồ H27- SGK.
Trang 36Thứ ngày tháng năm 20
Phần hai Lịch sử Việt nam từ năm 1919 đến nay.
Ch
ơngI Việt nam trong những năm 1919-1930
Tiết 16 Bài 14 Việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
A Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Nắm đợc nguyên nhân, mục đích, nội dung, đặc điểm cuộc khai thác thuộc địa lần II Những thủ đoạn về kinh tế, chính trị, văn hoá giáo dục của thực dân Pháp, nhằm phục vụ chơng trình khai thác thuộc địa lần II của Pháp.Sự phân hoá giai cấp, thái độ chính trị của từng giai cấp, khả năng cách mạng của họ
2 T t ởng : Giáo dục h/s lòng căm thù đối với bọn thực dân pháp, có sự đồng cảm
với nỗi khổ của nhân dân lao động
3 Kĩ năng: Quan sát lợc đồ, trình bày vấn đề lịch sử, rút ra nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử
B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:
1 Giáo viên: SGK, SGV, Lợc đồ về nguồn lợi của t bản Pháp ở Việt nam.Tài liệu
về cuộc khai thác thuộc địa lần II
2 Học sinh: SGK, vẽ lợc đồ H27-SGK
C Các b ớc lên lớp:
1 ổn định lớp
2 Bài cũ:? Nêu nội dung lịch sử thế giới hiện đại ? Xu thế lịch sử thế giới hiện nay là gì?
3 Bài mới: a Mở bài: Cuộc khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp tấn công quy mô và toàn diện vào nớc ta, biến Việt nam thành thị trờng tiêu thụ sản phẩm và là nơi cung cấp nguyên liệu cho Pháp Với chơng trình khai thác thuộc địa này nền kinh tế, chính trị, xã hội Việt nam biến đổi sâu sắc
? Tại sao Pháp tiến hành khai thác
thuộc địa lần II?
? Mục đích của Pháp?
? Nêu nội dung chơng trình khai thác
thuộc địa lần II của Pháp?
- Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra
- Nội dung: + Nông nghiệp: Tăng vốn đầu t, mở rộng diện tích
+ Công nghiệp: Chú trọng khai mỏ, tăng vốn, mở thêm công ty, cơ sở chế biến
+ Thơng nghiệp: Phát triển, Pháp nắm độc quyền đánh thuế hàng hoá
các nớc vào Việt nam
Trang 37? Nêu hậu quả của cuộc khai thác lần
? Xã hội Việt nam phân hoá nh thế
nào dới tác động của cuộc khai thác
thuộc địa lần II?
GV chia nhóm h/s, yêu cầu các nhóm
II Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục.
- Chính trị : Chia để trị, ngời Pháp
trực tiếp nắm mọi quyền hành;
Triệt để lợi dụng bọn cờng hào địa phơng
- Văn hoá, giáo dục : Thi hành
chính sách nô dịch, ngu dân; Xuất bản sách báo tuyên truyền cho Pháp
=> phục vụ đắc lực cho cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
III Xã hội Việt n am phân hoá.
- Địa chủ phong kiến: + Làm tay
- TTS:Có tinh thần hăng hái c/m
- ND: Đời sống cực khổ, là lực lợng
đông đảo và hăng hái nhất của c/m
- Công nhân: Là lực lợng tiên phong
của c/m nắm ngọn cờ lãnh đạo c/m
c Kết luận: Trong chơng trình khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp, xã hội
VN đã có nhiều biến chuyển sâu sắc.Nền kinh tế nhìn chung có phát triển nhng là sự phát triển vì lợi ích của ngời Pháp Vì vậy nhân dân VN phải tiếp tục cuộc đấu tranh vì quyền lợi của dân tộc mình
D c ủng cố bài : ? Nêu nguyên nhân, mục đích,đặc điểm chơng trình khai thác
thuộc địa lần II của thực dân Pháp tiến hành ở Việt nam?
Trang 38Thứ ngày tháng năm 20
Tiết 17 Bài 15 Phong trào cách mạng Việt nam sau chiến tranh
thế giới thứ nhất(1919-1925).
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: - Cách mạng tháng Mời Nga và phong trào cách mạng thế giới là những yếu tố tác động tích cực đến cách mạng Việt nam
- Những nét chính của phong trào đấu tranh của TSDT, TTS và phong trào công nhân Việt nam từ năm 1919- 1925
2 T t ởng : Bồi dỡng h/s lòng yêu nớc, kính yêu, khâm phục các bậc tiền bối cách
mạng, luôn phấn đấu hi sinh cho cách mạng
3 Kĩ năng: Trình bày các sự kiện lịch sử, có nhận xét, đánh giá đúng đắn về các sự kiện lịch sử
B Chuẩn bị thiết bị, tài liệu:
1 Giáo viên: SGK, SGV Chân dung các bậc tiền bối cách mạng, t liệu tham khảo khác
2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học
Phong trào giải phóng dân tộc và
phong trào công nhân có chung một
kẻ thù
? Cách mạng Việt Nam sẽ có thuận
lợi trong điều gì?
* Hoạt động: cá nhân, nhóm
GV: Phong trào phát triển mạnh mẽ,
thu hút nhiều tầng lớp tham gia
? Trình bày phong trào do TS lãnh
đạo?
Giai cấp t sản vơn lên nhanh chóng,
Nội dung kiến thức cần đạt
- Phong trào cách mạng lan rộng khắp thế giới
Trang 39phát động phong trào với nhiều hình
thức
? Tính chất của phong trào?
? Phong trào do TTS đã diễn ra nh
+ Hạn chế: PT của TS mang t/c cải
lơng, PT của TTS xốc nổi,ấu trĩ, cha
và điểm mới của phong trào công
nhân trong giai đoạn này?
? Phong trào đấu tranh của CN Ba
Son có điểm gì mới so với phong trào
+ Tính chất: Cải lơng, thoả hiệp
- Các tầng lớp TTS,trí thức.
+ Mục đích: Chống cờng quyền áp bức, đòi các quyền tự do dân chủ
+ Biện pháp: Lập các tổ chức chính trị, xuất bản các tờ báo tiến bộ, ném bom của Phạm Hồng Thái, đòi trả tự
do cho PBC, để tang PCT…
*Những tích cực và hạn chế:
+ Tích cực : Thức tỉnh lòng yêu nớc, truyền bá t tởng dân tộc dân chủ,
+ Hạn chế: cải lơng, xốc nổi, ấu trĩ, cha có chính Đảng lãnh đạo
III Phong trào công nhân
- Phong trào:
+ Năm 1922 CN Bắc kì mở đầu + Năm 1924 CN Hà nội, Nam định,
+ 8.1925 CN Ba son Sài gòn đấu tranh-> đánh dấu PTCN chuyển từ tự phát lên tự giác
c Kết luận: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất , cách mạng VN triển với nhiều hình thức phong phú, lôi cuốn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia,đặc biệt phong trào công nhân có bớc tiến bộ rõ rệt: có tính chất, mục đích rõ ràng
D Củng cố bài: ? Căn cứ vào đâu để nói phong trào công nhân VN có bớc tiến rõ rệt sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
? Đánh dấu x vào ô trống đứng trớc ý em cho là đúng?
Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt nam chuyển sang tự giác là:
Năm 1922 công nhân Bắc kì đấu tranh
Năm 1924 công nhân Nam định đấu tranh
Tháng 8-1925 công nhân Ba son đấu tranh
* Dặn dò: Về học bài, ôn tập tiết sau kiểm tra học kì 1.
Trang 40- Đề bài phải đi kèm đáp án , biểu điểm rõ ràng cụ thể.
- Học sinh nhớ lại những kiến thức đã học để vận dụng vào việc làm bài kiểm tra một cách chính xác
- Giáo dục học sinh tính tự lập trong làm bài
B Đề bài:
1 Tại sao phải tiến hành cuộc cách mạng KHKT lần II?
2 Hội nghị IANTA đa tới hệ quả gì?
3 Chiến tranh lạnh là gì? Biểu hiện? Hậu quả?
4 Em hãy nêu thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp , tầng lớp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Hình thành trật tự thế giới 2 cực Xô- Mĩ , bùng nổ chiến tranh lạnh (0,5đ)
- Đa tới sự ra đời tổ chức Liên hợp quốc (0,5)
ớc XHCN, tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lợc (1,0)
- Liên Xô và các nớc XHCN phải tăng ngân sách quốc phòng , củng cố khả năng phòng thủ (0,5)
Hậu quả:
- Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, có lúc còn đứng trớc nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới (0,5)