1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Công nghệ 6

82 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 780,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét, cho điểm D.Tiến trình hoạt động: GV giới thiệu tiết thực hànhHĐ1: Hớng dẫn HS xác định yêu cầu bài thực hành+ Làm việc cá nhân trong khoảng 15p đầu của tiết thực hành - Tự x

Trang 1

Ngày 24/8/2009

Tiết 1

Bài mở đầu

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình; mục tiêu, nội dung

ch-ơng trình và SGK Công nghệ 6 (phân môn kinh tế gia đình), những yêu cầu đổi mới phơng pháp học tập

- Hứng thú học tập môn học

B Ph ơng tiện dạy học:

- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chơng trình Công nghệ 6

? Mỗi thành viên trong gia đình đều

phải có trách nhiệm nh thế nào?

? Em đã làm gì cho gia đình mình?

- Hiện nay, các em là thành viên trong

gia đình và sau này sẽ là ngời chủ của

gia đình; vì vậy các em cần học tập để

biết và làm những công việc gia đình,

chuẩn bị cho cuộc sống tơng lai.

? Em hiểu kinh tế gia đình là gì?

? Theo em, làm các công việc nội trợ

trong gia đình có phải là làm kinh tế

gia đình không?

HĐ2: Tìm hiểu về mục tiêu và nội

dung tổng quát của chơng trình, SGK

và phơng pháp học tập bộ môn

- GV giới thiệu những điểm mới về

ch-ơng trình SGK, yêu cầu cần đạt về kiến

thức, kĩ năng, thái độ đối với HS

? Nghiên cứu và cho biết nội dung chủ

đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng đợc cải thiện để nâng caochất lợng cuộc sống

- Trách nhiệm của các thành viên:+ Tạo ra nguồn thu nhập

+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiếu cho các nhu cầu gia đình một cách hợplí

+ Làm các công việc nội trợ trong gia

đình

- Kinh tế gia đình: là tạo ra thu nhập và

sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu qủa để đảm bảo cho cuộc sống gia

E Củng cố và bài tập:

- Gọi HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học

Trang 2

- Dặn dò HS chuẩn bị một số mẫu vải và đọc trớc bài 1 - Các loại vải thờng

Các loại vải thờng dùng trong may mặc

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học

B Ph ơng tiện dạy học:

+ Tranh:

- Quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên

- Quy trình sản xuất vải sợi hoá học

- Bộ mẫu các loại vải, vải vụn các loại, một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt dính trên áo quần

+ Dụng cụ:

- Bút chứa nớc để thử nghiệm chứng minh về độ thấm nớc của vải

- Diêm hoặc bật lửa để thử nghiệm đốt sợi vải (mỗi nhóm một bao diêm)

? Nêu tên các cây trồng, vật nuôi cung

cấp sợi dùng để dệt vải?

- GV giải thích cho HS về sợi lanh, sợi

tơ tằm, lông cừu: là dạng sợi có sẵn

trong thiên nhiên; qua quá trình sản

xuất, sợi dệt có thành phần và tính chất

của nguyên liệu ban đầu

- Hớng dẫn HS quan sát H1.1aSGK

- Gọi HS nêu quá trình sản xuất vải

sợi bông

GV giảng: Quả bông sau khi thu hoạch

đuợc giũ sạch hạt, loại bỏ chất bẩn và

đánh tơi để kéo thành sợi dệt vải

? Em hãy cho biết thời gian tạo thành

nguyên liệu mau hay lâu?

? Em hãy cho biết các phơng pháp dệt?

? Quan sát H1.2SGK, nêu nguồn gốc

của vải sợi hoá học?

- Bổ sung và giải thích sơ đồ sản xuất

1 Nguồn gốc, tính chất của các loại

- Cây bông -> qủa bông -> xơ bông -> sợi dệt -> vải sợi bông

- Con tằm -> kén tằm ơm tơ sợi tơ tằm -> sợi dệt -> vải tơ tằm

Lâu: cần có thời gian từ khi cây con sinh ra cho đến khi thu hoạch

b Tính chấtVải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao -> mặc thoáng mát nhng dễ bị nhàu, giặt lâu khô, khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan

2 Vải sợi hoá học

a Nguồn gốc của vải sợi hoá học

- Từ chất xen-lu-lô của gỗ, tre nứa và

từ một số chất hoá học lấy từ than đá,

Trang 3

vải sợi hoá học

? Nghiên cứu hình vẽ, tìm nội dung

điền vào chỗ trống trong bài tập và ghi

vào vở?

- Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp

- Sợi viscô, axetat, gỗ, tre, nứa

- Sợi nilon, sợi polieste, dầu mỏ, than

đá

- Sản xuất sợi hoá học nhờ có máy

móc hiện đại nên rất nhanh chóng

- Nguyên liệu gỗ, tre nứa, than đá, dầu

mỏ rất dồi dào và giá rẻ Vì vậy vải

sợi hoá học đợc sử dụng nhiều trong

may mặc

- GV làm thử nghiệm chứng minh (đốt

sợi vải, vò vải)

- HS quan sát kết qủa, ghi tính chất

của vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp

vào vở

? Vì sao vải sợi hoá học đợc sử dụng

nhiều trong may mặc?

dầu mỏ, khí tự nhiên, nguyên liệu không có dạng sợi mà phải qua quá trình tạo sợi

b Tính chất

- Vải sợi nhân tạo: có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu và bị cứng lại trong nớc, khi đốt tro bóp dễ tan

Vải sợi tổng hợp: có độ hút ẩm thấp, mặc ít bị thấm mồ hôi

E Củng cố và bài tập:

- Nhắc lại nguồn gốc, tính chất và công dụng của vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Dặn dò chuẩn bị bài mới

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Phân biệt một số loại vải thông dụng

- Củng cố các kiến thức đã học về tính chất các loại vải

B Ph ơng tiện dạy học:

- Mẫu các loại vải, một số băng vải ghi thành phần sợi dệt

- Diêm hoặc bật lửa để đốt sợi vải

C Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS (các mẫu vải)

? Vì sao vải sợi hoá học đợc phổ biến trong may cặc hiện nay?

- Cho HS xem một số mẫu vải có ghi

thành phần sợi pha và rút ra nguồn gốc

vải sợi pha

- Gọi HS nhắc lại tính chất của vải

thiên nhiên, vải sợi hoá học và dự đoán

I Nguồn gốc, tính chất của các loại

vải

1 Vải sợi thiên nhiên

2 Vải sợi hoá học

3 Vải sợi pha

a Nguồn gốcKết hợp hai hoặc nhiều loại vải sợi khác nhau để tạo thành vải sợi pha để

Trang 4

tính chất của một số mẫu vải sợi pha.

- Tổ chức cho HS làm theo nhóm

- Gọi HS đại diện trả lời, GV điền vào

bảng phụ đã chuẩn bị

HĐ2: Thử nghiệm vò vải và đốt sợi vải

để phân biệt các mẫu vải hiện có

- Vải sợi thiên nhiên

- Vải sợi hoá học

- Vải sợi pha

? Hãy đọc thành phần sợi vải trên các

đặc biệt là khí hậu nhiệt đới

II Thử nghiệm để phân biệt một số

(*) Chú ý:

Cotton: Sợi bôngPolieste: Sợi tổng hợpViscose: Sợi nhân tạoSilk: Tơ tằm

Rayon: Sợi nhân tạoWool: Len

Lựa chọn trang phục

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc khái niệm về trang phục, các loại trang phục

- Biết đợc chức năng của các loại trang phục

B Ph ơng tiện dạy học:

- Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng cơ thể

- Mẫu thật một số loại áo quần và tranh ảnh có liên quan do HS và GV su tầm

C Kiểm tra bài cũ:

? Làm thế nào để phân biệt đợc vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(*) Giới thiệu bài:

Trang 5

? Các loại quần áo, giày dép, tất, khăn quàng gọi là gì?

- Mặc là một trong những nhu cầu cần thiết của con ngời

- Cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc để có đợc trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm

HĐ1 Tìm hiểu về khái niệm trang

phục

- GV nếu khái niệm và cho HS quan

sát tranh ảnh để nắm nội dung

- GV giới thiệu trang phục hình

? Màu sắc và kiểu dáng trang phục đợc

dựa vào đâu?

HĐ2: Tìm hiểu chức năng của trang

phục

? Hãy nêu những ví dụ về chức năng

bảo vệ cơ thể của trang phục?

(Ngời ở địa cực mặc nh thế nào?)

? Theo em thế nào là mặc đẹp?

? Hãy lựa chọn câu trả lời trong các

nội dung sau đây hoặc có thể bổ sung,

thêm nội dung khác và giải thích ý

kiến của mình?

HĐ3: Củng cố bài

- Trang phục là gì?

- Các loại vải trang phục?

? Nêu các chức năng của trang phục?

I Trang phục và chức năng của trang

- Thời tiết: trang phục mùa nóng, lạnh

- Theo công dụng: mặc lót, mặc thờng,

đồng phục, lễ hội, bảo hộ lao động, trang phục thể thao

- Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, ngờilớn, trang phục tuổi trung niên

- Theo giới tính: trang phục nam, nữ

3 Chức năng của trang phục

- Bảo vệ cơ thể, tránh tác hại của môi trờng

- Làm đẹp cho con ngòi trong mọi hoạt

động

- Mặc quần áo mốt mới và đắt tiền

- Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàncảnh riêng

- Mặc quần áo giản dị, màu sắc trang phục trang nhã, may vừa vặn và biết cách ứng xử khéo léo

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ

B Ph ơng tiện dạy học:

Trang 6

- Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng cơ thể.

- Mẫu thật một số loại quần áo do GV và học sinh su tầm

C Kiểm tra bài cũ:

? Trang phục là gì? Hãy nêu một số loại trang phục em thờng gặp?

? Nêu chức năng của trang phục?

hiểu biết gì về cách lựa chọn vải, kiểu

may phù hợp với vóc dáng và lứa tuổi?

? ảnh hởng của vải tới vóc dáng ngời

mặc?

- Gợi ý HS quan sát bảng 2

- GV ghi sẵn vào bảng phụ treo lên để

học sinh theo dõi và nhận xét màu sắc

- Ngời cân đối H1.7a

- Ngời cao gầy H1.7

II Lựa chọn trang phục

1 Chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

a Lựa chọn vải

- Màu sắc

- Hoa văn

- Chất vải-> Ngời mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên,hoặc duyên dáng hoặc buồn tẻ

- Nữ thấp: mặc màu tối, kẻ sọc dọc tạo cảm giác gầy, cao gầy

b Lựa chọn kiểu may

- Nam: ngời thấp gầy-> Đờng nét chính trên áo quần: liền nét, kiểu may vừa sát cơ thể

- Nữ: cao béo-> Kiểu may có cầu vai, tay bồng, thụng

- Thích hợp với nhiều loại trang phục:

Vải sáng hoa to, xếp, tay bồngVải màu sáng, vừa ngời

Vải trơn tối, hoa nhỏ

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp lứa tuổi

- Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo

- Tuổi thanh, thiếu niên

- Ngời đứng tuổi

3 Sự đồng bộ của trang phục

- Quần áo: cùng màu

- Giày dép: màu sáng, đúng số

- Mũ: vừa đầu, hợp với màu áo quần-> Sự đồng phục làm cho con ngời thêm duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm tiền

E Củng cố và bài tập:

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK

- Cho HS đọc mục: Có thể em cha biết

- Gợi ý trả lời câu hỏi khó cuối bài

- HS làm bài tập (SBT)

- Dặn dò HS chuẩn bị bài thực hành

=====================================

Ngày 07/9/2009

Trang 7

Tiết 6

Thực hành:Lựa chọn trang phục

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục

- Lựa chọn đpực vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẫm mỹ và chọn đợc số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

B Chuẩn bị:

- Kiểm tra kiến thức về quy trình chọn vải

- Xác định các đặc điểm về vóc dáng của ngời mặc

- Xác định loại áo quần hoặc váy và kiểu mẫu định may

- Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần, kiểu may và vóc dáng cụ thể

- Lựa chọn vật dụng đi kèm với áo quần đã chọn

C Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải lựa chọn vải, màu sắc và kiểu may phù hợp với vóc dáng ngời mặc?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(GV giới thiệu tiết thực hành)HĐ1: Hớng dẫn HS xác định yêu cầu bài thực hành+ Làm việc cá nhân trong khoảng 15p đầu của tiết thực hành

- Tự xác định vóc dáng, nớc da của bản thân

- Đa ra phơng án lựa chọn vải may mặc và các vật dụng đi kèm

+ Thảo luận trong tổ học tập

- Bài tập tình huống về chọn vải, kiểu may một bộ trang phục mặc đi chơi (mùa nóng hoặc mùa lạnh)

HĐ2: Tiến hành thực hành

1 Làm việc cá nhân: Ghi vào giấy

- Những đặc điểm về vóc dáng của bản thân và kiểu áo quần định may

- Chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng, kiểu may

- Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

-> Cá nhân làm việc theo hớng dẫn

-> GV theo dõi, bổ sung

2 Thảo luận trong tổ

+ Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình trớc tổ

+ Các thành viên khác thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn

? Đã hợp lí cha?

? Nếu cha hợp lí thì sửa nh thế nào?

- Các thành viên góp ý kiến, hoàn thiện cho nhau

- GV theo dõi các tổ thảo luận, bổ sung

HĐ3: Đánh giá kết qủa và kết thúc thực hành

- GV nhận xét, đánh giá:

+ Tinh thần làm việc

+ Nội dung đạt đợc so với yêu cầu

- GV giới thiệu một số phơng án lựa chọn hợp lí

- Nêu yêu cầu vận dụng tại gia đình

- Thu bài viết của HS để chấm điểm

E Củng cố và dặn dò:

- Dặn dò HS đọc trớc bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục

- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục

=====================================

Tuần 4

Ngày 12/9/2009

Trang 8

Tiết 7

Sử dụng và bảo quản trang phục

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trờng và công việc

- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lí đạt yêu cầu thẫm mỹ

B Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về sử dụng trang phục

- Các mẫu ghi kí hiệu về bảo quản trang phục

C Kiểm tra bài cũ:

? Hãy mô tả bộ trang phục dùng để mặc đi chơi phù hợp với em nhất?

? Khi ở nhà em thờng mặc nh thế nào?

? Nêu đặc điểm về màu sắc, chất liệu

vải, kiểu dáng bộ trang phục của em?

? Khi đi lao động, dọn vệ sinh, nạo

cỏ em mặc trang phục nh thế nào?

? Khi đi chơi với bạn, em thờng chọn

bộ trang phục nh thế nào?

- Gọi HS đọc bài: Bài học về trang

? Nêu thêm ví dụ về sự kết hợp màu

sắc giữa quần và áo?

I Sử dụng trang phục

1 Cách sử dụng trang phục

a Trang phục phù hợp với hoạt động+ Trang phục đi học:

- Chất liệu vải: vải pha

- Màu sắc: trắng, xanh hoà bình, tím than, đen

- Kiểu dáng: đơn giản, dễ mặc+ Trang phục đi lao động

- Quần áo tối màu, cũ, dễ thấm mồ hôi

- Chất liệu vải: (sợi bông/sợi tổng hợp)

+ Trang phục lễ hội, lễ tân

- Trang phục lễ hội: áo dài, váy dài

- Trang phục lễ tân: mặc trong các buổinghi lễ, các cuộc họp quan trọng

b Trang phục phù hợp với môi trờng

và công việc

2 Cách phối hợp trang phục

- Làm cho trang phục của mình khá phong phú

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn

b Phối hợp màu sắc

- Xanh nhạt - xanh thẫm

- Vàng lục - vàng

- cam - xanh

Trang 9

(Làm cho con ngời đẹp hơn trong mọi hoạt động)

- Dặn dò chuẩn bị bài mới: Tiếp theo

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết bảo quản trang phục, sử dụng trang phục hợp lí, đúng kĩ thuật để giữ vẻ

đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

B Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về bảo quản trang phục

- Các kí hiệu về bảo quản trang phục

C Kiểm tra bài cũ:

? Khi đi học, em thờng mặc loại trang phục gì? Giải thích?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(GV giới thiệu bài)HĐ1:

- GV đặt vấn đề: Bảo quản trang phục

là việc làm cần thiết và thờng xuyên

trong gia đình Bảo quản trang phục

? Em hiểu thế nào là là ủi?

? Hãy nêu tên những dụng cụ dùng để

là quần áo trong gia đình?

? Nêu các bớc trong quy trình là quần

áo?

? Liên hệ bản thân, em đã thực hiện

đúng các bớc đó cha?

- GV chuẩn bị bảng 4 để giới thiệu kí

hiệu giặt là cho HS biết

2 Là ủi: Làm phẳng quẩn áo

a Dụng cụ là: bàn là, bình phun nớc, cần là

b Quy trình là: Điều chỉnh nhiệt độ của bàn là phù hợp với từng loại vải+ Vải bông lạnh: 1600C

+ Vải tơ tằm: <1200C+ Vải tổng hợp: <1200C+ Vải pha: <1600C

Trang 10

E Củng cố và bài tập:

? Bảo quản trang phục gồm những công việc nào?

- GV chốt ý phần Ghi nhớ, yêu cầu HS nắm

- Trả lời các câu hỏi SGK, làm bài tập về nhà (SBT)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua bài thực hành, nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản để

áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản

- Mẫu hoàn chỉnh 3 đờng khâu

- Bìa, kim khâu len, len màu (để GV thao tác mẫu)

- Kim, chỉ, vải

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu quá trình giặt phơi trang phục của em?

? Hãy nêu dụng cụ là và quy trình là quần áo?

? Đọc các kí hiệu giặt là có ghi ở bảng kí hiệu? (Bảng kí hiệu giặt là)

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(GV giới thiệu bài)HĐ1: ôn lí thuyết

? Nêu quy trình may mũi thờng?

? Đã có khi nào em tự khâu mũi thờng

để vá quần áo?

? Liên hệ bản thân, em thấy còn có gì

sai sót trong quy trình khâu của em?

? Quy trình khâu mũi đột mau có gì

khác với quy trình khâu mũi thờng?

? Nêu u, nhợc điểm của khâu mũi đột?

? Khâu vắt là gì?

? Ngời ta thờng dùng mũi khâu vắt

trong các trờng hợp nào?

? Em đã sử dụng mũi khâu vắt trong

thực tế cha?

I Lí thuyết

1 Khâu mũi th ờng (mũi tới)

- Vạch một đờng thẳng giữa mảnh vải bằng bút chì

- Xâu chỉ vào kim, gút một đầu để chỉ khỏi tuột

- Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim

- Lên kim từ mắt trái của vải, xuống kim cách 3 canh sợi vải

- Tiếp tục kê 3 canh sợi vải, thỉnh thoảng vuốt theo đờng may cho phẳng

- Khi khâu xong, cần lại mũi ở mũi cuối

2 Khâu mũi đột mau

- Vạch một đờng thẳng ở giữa vải

- Lên mũi kim thứ nhất và canh sợi vải,cách mép xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải

- Lên kim về phía trớc 4 canh sợi vải, xuống kim đúng lỗ kim đầu tiên

- Tiếp tục nh thế cho đến hết

3 Khâu vắt

- Gấp mép vải, khâu lợc cố định Tay trái cầm vải, mép vải để trong ngời Khâu từ phải sang trái từng mũi một ở mặt trái

- Lên kim từ dới mép gấp, lấy 2, 3 sợi

Trang 11

HĐ2: Thực hành ở lớp

- GV thao tác lại các mũi may trên bìa

bằng len và kim khâu len để HS quan

II Thực hành

- Khâu mũi thờng, mũi đột

- Gấp mép, khâu lợc cố định và khâu vắt mép vải đã lợc

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua bài thực hành, vẽ, tạo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh

- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình

B Chuẩn bị:

- Một mảnh vải loại mềm hoặc vải dệt kim màu sáng hình chữ nhật có kích thớc 20cm x 24cm hoặc hai mảnh vải 11cm x 13cm

- Dây chun nhỏ

- Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo, thớc, một mảnh bìa mỏng có kích thớc 10cm x 12cm

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu lại quy trình khâu mũi đột mau? Ưu, nhợc điểm của mũi may này?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

HĐ1: GV giới thiệu yêu cầu bài thực hành

- GV giới thiệu chung về tiết thực hành (lu ý phần việc của tiết 1)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo lời dặn dò ở tiết trớc

- Giới thiệu yêu cầu bài thực hành, sản phẩm cần đạt

HĐ2: Hớng dẫn chung

- GV khâu lại các mũi khâu thờng, mũi đột mau và mũi vắt trên vải để HS quan sát Vừa khâu, GV vừa giảng giải

- HS quan sát lại cách khâu các mũi khâu

HĐ3: Vẽ và cắt tạo mẫu giấy

- GV nêu yêu cầu vẽ mẫu giấy

+ Đơn vị đo: cm

+ Vẽ theo hình 1.17a

Trang 12

0

-> Lu ý: Phần cong các đầu ngón tay, dùng compa vẽ nửa đờng tròn có bán kính

R = 4,5 cm

- Hớng dẫn HS cắt theo nét vẽ tạo đợc mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh

- HS thực hành, GV theo dõi, uốn nắn

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua bài thực hành, cắt vải theo mẫu giấy đã tạo để khâu bao tay trẻ sơ sinh

- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình

- Có ý thức tự giác trong khi làm việc cá nhân và trong khi làm việc theo nhóm

B Chuẩn bị:

- Một mảnh vải loại mềm hoặc vải dệt kim màu sáng hình chữ nhật có kích thớc 20cm x 24cm hoặc hai mảnh vải 11cm x 13cm

- Dây chun nhỏ

- Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo, thớc, một mảnh bìa mỏng có kích thớc 10cm x 12cm

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu lại quy trình vẽ và cắt tạo mẫu giấy? Theo em, bớc làm này có tác dụng gì?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

HĐ1: GV giới thiệu yêu cầu tiết thực hành

- GV giới thiệu chung về tiết thực hành (lu ý phần việc của tiết 2)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo lời dặn dò ở tiết trớc

- Giới thiệu yêu cầu bài thực hành, sản phẩm cần đạt

HĐ2: Hớng dẫn cắt vải theo mẫu giấy

- GV nêu yêu cầu cắt vải theo mẫu giấy

0

Trang 13

-> Lu ý:

- Gấp đôi vải (nếu là mảnh vải liền) hoặc úp mặt phải hai mảnh rời vào nhau

- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định

- Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy

- Cắt đúng nét vẽ đợc hai mảnh vải để may một chiếc bao tay

-> HS thực hành, GV theo dõi, uốn nắn

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua tiết thực hành, may hoàn chỉnh và trang trí đợc một chiếc bao tay trẻ sơ sinh

- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình

- Có ý thức tự giác trong khi làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm

B Chuẩn bị:

- Một mảnh vải loại mềm hoặc vải dệt kim màu sáng hình chữ nhật có kích thớc 20cm x 24cm hoặc hai mảnh vải 11cm x 13cm

- Dây chun nhỏ

- Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo, thớc, một mảnh bìa mỏng có kích thớc 10cm x 12cm

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu lại quy trình cắt vải theo mẫu giấy để may bao tay trẻ sơ sinh? Theo em, bớc làm này có tác dụng gì?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

HĐ1: GV giới thiệu yêu cầu tiết thực hành

- GV giới thiệu chung về tiết thực hành (lu ý phần việc của tiết 3)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo lời dặn dò ở tiết trớc

- Giới thiệu yêu cầu bài thực hành, sản phẩm cần đạt

HĐ2: Hớng dẫn HS may bao tay theo mẫu vải đã cắt

- GV nêu yêu cầu may: có thể áp dụng các mũi khâu khác nhau

+ Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây chun

HĐ3: Hớng dẫn HS trang trí bao tay

- Trang trí bao tay tuỳ thích bằng các đờng thêu đã học ở tiểu học

-> HS thực hành, GV theo dõi, uốn nắn

HĐ4: Đánh giá kết qủa thực hành

Trang 14

- Nhận xét tinh thần, thái độ, kết qủa làm việc

- Các chi tiết của gối

- Cách cắt và khâu vỏ gối: kích thớc sau khi may 15 x 20cm

B Các nội dung cụ thể

- Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải

- Dùng phấn hoặc bút vẽ theo rìa mẫu giấy xuống vải

- Cắt theo nét vẽ 3 chi tiết của vỏ gối

(*) GV kiểm tra cách vẽ mẫu vỏ gối trớc lúc cắt

3 Khâu 2 đ ờng nẹp bằng mũi khâu vắt

C Dặn dò về nhà

- Hoàn thành việc vẽ và cắt vải theo mẫu giấy

- Tiết sau đa các dụng cụ nh trên để may vỏ gối

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Khâu thành thạo mũi khâu đột

- Khâu xong phần khung

B Tiến hành

1 GV kiểm tra dụng cụ của HS: kim, chỉ, kéo, vải

Trang 15

2 Tiến hành

- Kiểm tra lại kích thớc vỏ gối trớc khi khâu

- Hoàn chỉnh phần nẹp bằng mũi khâu vắt

- Khâu đờng viền xung quanh vỏ gối

+ HS tiến hành khâu

+ GV theo dõi, kiểm tra tinh thần và thái độ làm việc của HS

a Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dới vỏ gối

- Gấp mép nẹp vỏ gối, lợc cố định (H 1.19.a, b)

- Khâu vắt nẹp hai mảnh dới vỏ gối

b - Đặt hai nẹp mảnh dới vỏ gối chờm lên nhau1cm

- Điều chỉnh để có kích thớc bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đờng may

- Lợc cố định hai đầu nẹp (H 1.19c)

c úp mặt phải của mảnh vải dới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối

- Khâu một đờng xung quanh cách mép vải 0,8cm - 0,9cm (H 1.19d)

d Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối

- Vuốt phẳng đờng khâu

- Khâu một đờng xung quanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối (H1.19e)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hoàn chỉnh việc khâu vỏ gối và trang trí đờng diềm xung quanh

B Tiến hành

- GV kiểm tra dụng cụ học thực hành của HS

1 Hoàn thiện sản phẩm

- GV hớng dẫn HS đính khuy bấm hoặc làm khuyết

- Đính khuy vào nẹp ở vị trí cách đầu nẹp 3cm

- GV thu sản phẩm của HS, đánh giá cho điểm từng sản phẩm

- Nhận xét u, khuyết điểm của giờ thực hành

====================================

Ngày 14/10/2008

Tiết 16

Ôn tập

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm vững những kiến thức c bản và kĩ năng về các loại vải thờng dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục

B Các b ớc lên lớp

Trang 16

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm

thảo luận một nội dung

+ Nhóm 1: Các loại vải thờng dùng

trong may mặc

+ Nhóm 2: Lựa chọn trang phục

+ Nhóm 3: Sử dụng trang phục

+ Nhóm 4: Bảo quản trang phục

- Các nhóm thảo luận, sau đó cử đại

- Vải sợi thiên nhiên

- Vải sợi hóa học

- Vải sợi pha

2 Lựa chọn trang phục

- Chất liệu vải, hoa văn

4 Bảo quản trang phục

- Quy trình bảo quản trang phục

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS vận dụng đợc một số kiến thức và kĩ năng

đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình

- Có ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng

B Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết bộ trang phục của em thuộc loại vải nào? Vì sao em chọn loại vải

- Xen-lu-lô, gỗ, tre nứa

- Từ các chất hoá học: than đá, dầu mỏ

- Bền, mát, giặt mau khô

- Bảo vệ cơ thể, làm đẹp cho con ngời

Trang 17

? Ngời gầy nên mặc loại vải nào?

? Quần áo bằng vải sợi bông là ở nhiệt

độ bao nhiêu?

? Tuổi mẫu giáo, sơ sinh nên chọn mặc

loại vải nào?

- Vải kẻ sọc ngang, hoa to

- Là ở nhiệt độ 160oC

- Vải bông, màu tơi sáng

D Tổng kết

- Giáo viên nhận xét tiết ôn tập

- Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết kiểm tra:

+ Ôn lại kiến thức các bài đã học

+ Chuẩn bị t thế làm bài kiểm tra thực hành

=============================================

Ngày 19/10/2008

Tiết 18

Kiểm tra thực hành

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Đánh giá đợc kết qủa học tập của học sinh về kiến thức, kĩ năng và vận dụng kiến thức vào thực hành

- Qua kết qủa kiểm tra, giúp học sinh rút ra kinh nghiệm cải biến phơng pháp học tập

B Nội dung

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh đã dặn ở tiết trớc

+ Kim, chỉ (khâu, thêu), vải, kéo

+ Các phụ kiện dùng dể trang trí

- GV giới thiệu tiết kiểm tra, nêu yêu cầu kiểm tra

(*) Yêu cầu: Chọn một trong hai chủ đề: Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

- GV hớng dẫn, theo dõi học sinh làm bài

- HS thực hiện theo đúng quy trình:

+ Vẽ và cắt tạo mẫu giấy+ Cắt vải theo mẫu giấy+ Khâu và hoàn thiện sản phẩm (trang trí, đính khuy )

C Tổng kết

- Hết giờ, GV thu sản phẩm ,chấm điểm

- Nhận xét tinh thần và thái độ làm việc

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời

- Biết đợc yêu cầu của việc phân chia các khu cực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lí để tạo sự thoải mái cho từng thành viên trong gia đình

B Chuẩn bị:

- GV đọc bài, soạn bài, dự kiến hệ thống câu hỏi

- HS đọc bài, chuẩn bị bài

Trang 18

- Dù nơi ở rộng, hẹp, ít hay nhiều

phòng, nhà ngói hay nhà tranh, cũng

cần phải sắp xếp hợp lĩ, phù hợp với

mọi sinh hoạt của gia đình

? Theo em, thế nào là sắp xếp đồ đạc

hợp lí trong nhà ở?

? Lấy ví dụ minh hoạ?

- Gọi HS đọc nội dung chính SGK

- Là nơi đáp ứng những nhu cầu của con ngời về vật chất và tinh thần

- Thoã mãn nhu cầu cá nhân: ngủ, ăn uống, tắm giặt, học tập, giải trí

f Khu vệ sinh:

+ Nông thôn: bố trí cuối góc+ Thành phố, thị xã: sử dụng hố xí tự hoại, bố trí riêng biệt, kín đáo

g Chỗ để xe: kín đáo, chắc chắn, an toàn

D Củng cố và bài tập:

? Nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống của con ngời?

? ở nhà em, các khu vực sinh hoạt đợc bố trí nh thế nào?

- Gọi HS đọc phần đầu Ghi nhớ, GV chốt ý tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị trớc nội dung phần 2, 3 của phần II

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

Biết sắp xếp đồ đạc hợp lí trong từng khu vực nh: góc học tập, chỗ ngủ của bản thân, nhà bếp ngăn nắp, thuận tiện cho việc sử dụng

B Chuẩn bị:

- GV soạn bài, chuẩn bị hệ thống câu hỏi

- HS đọc trớc nội dung SGK, tìm hiểu bài

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống của con ngời?

? Cần phải sắp xếp đồ đạc trong nhà ở nh thế nào cho hợp lí?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(GV giới thiệu nội dung tiết học)

Trang 19

GV: Các loại đồ đạc và cách sắp xếp

chúng trong từng khu vực rất khác

nhau, tuỳ điều kiện và sở thích của

? Liên hệ bản thân, gia đình em?

- GV nêu tình huống để HS thảo luận

(có thể dùng tranh vẽ)

? Làm thế nào để vẫn sống thoải mái

trong nhà ở một phòng?

(HS thảo luận)HĐ2

- Đồ đạc có thể mới, cũ, nhng phải đợc

đặt đúng vị trí thích hợp

- Dùng đồ đạc nhiều công dụng (ghế xếp, bàn gấp, trờng kỉ có thể kéo ra thành giờng ), gác lửng

- Kê đồ đạc cần chừa lối đi dễ dàng

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ, GV chốt ý, yêu cầu HS nắm

- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài

- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới: Thực hành

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua bài thực hành, củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

- Bìa hoặc xốp để làm sơ đồ mặt bằng phòng ở và đồ đạc theo hình 2.7SGK

C Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao cần sắp xếp hợp lí đồ đạc trong nhà ở?

? Làm thế nào để vẫn sống thoải mái trong nhà ở một phòng?

Trang 20

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(GV giới thiệu tiết thực hành)HĐ1: Định hớng nội dung tiết thực hành

- GV nêu yêu cầu của bài thực hành

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Phân công nội dung thực hành theo từng nhóm, sắp xếp vị trí thực hành

HĐ2: Thực hành theo nhóm

- GV hệ thống kiến thức lí thuyết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS

- HS tạo mẫu bìa hoặc xốp về sơ đồ phòng ở theo kích thớc quy định

- GV theo dõi, uốn nắn

HĐ3: Tổng kết

- Đại diện các nhóm trình bày ý tởng sắp xếp trên bìa và xốp

- Các HS khác bổ sung

- GV chuẩn kiến thức, tổng kết, giới thiệu phơng án hay

- Chấm điểm kết qủa thực hành

- Sắp xếp đợc đồ đạc trong chỗ ở của bản thân và gia đình

- Bìa hoặc xốp để làm sơ đồ mặt bằng phòng ở và đồ đạc theo hình 2.7SGK

- Mẫu bìa thu nhỏ hoặc mô hình phòng ở 2,5m x 4m và đồ đạc

C Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu của bài thực hành

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Phân công nội dung thực hành theo từng nhóm, sắp xếp vị trí thực hành

HĐ2: Thực hành theo nhóm

- GV hệ thống lại một lần nữa kiến thức lí thuyết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

- Kiểm tra mô hình phòng ở của HS đã làm sẵn ở tiết truớc

- Đại diện các nhóm trình bày ý tởng sắp xếp trên bìa và xốp

Trang 21

- Các nhóm HS sắp xếp đồ đạc trên sơ đồ phòng ở đã chuẩn bị theo kích thớc quy định

- Các HS khác bổ sung

- GV theo dõi, uốn nắn

HĐ3: Tổng kết

- HS nộp kết qủa mô hình sắp xếp đồ đạc trong phòng ở theo nhóm

- GV chuẩn kiến thức, tổng kết, giới thiệu mô hình sắp xếp đẹp, gọn gàng, có tổ chức

- Chấm điểm kết qủa thực hành

- SGK, tài liệu tham khảo

C Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở? Các khu vực trong nhà em đợc sắp xếp nh thế nào?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(GV giới thiệu bài)

- Khi bớc vào một gian phòng hay một

(*) Nhà ở là nơi sinh sống của con

ng-ời Mỗi đồ vật đều có vị trí của nó

Nếu con ngời không ngăn nắp, gọn

2 Nhà ở bừa bộn, bẩn thỉu

- Ngoài: rác, đồ dùng ngổn ngang

- Trong: chăn màn, giày dép ngổn ngang, bề bộn

-> Nhà ở lộn xộn, mất vệ sinh: không thoải mái

II Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp

Trang 22

-> Cần có nếp sống sạch sẽ, gọn gàng, nhà cửa phải ngăn nắp, sạch sẽ.

2 Các công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp

- Thờng xuyên quét dọn, lau chùi, vệ sinh nhà ở

- Chuẩn bị dụng cụ nh bài 11: su tầm tranh ảnh, gơng

- Học bài cũ theo nội dung phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài, làm bài tập

====================================

Ngày 03/11/2008

Tiết 24 Bài 11

Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc công dụng của tranh ảnh, gơng trong trang trí nhà ở

- Lựa chọn đợc một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình

B Chuẩn bị:

- Các tranh ảnh, tài liệu, mẫu vật về trang trí nhà ở

C Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp?

? Nêu một số công việc em thờng làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp?

? Lựa chọn tranh ảnh ta phải căn cứ

vào những tiêu chí nào?

? Những nội dung tranh ảnh nào thờng

2 Cách chọn tranh ảnh

a Nội dung tranh ảnh

- Tuỳ ý thích của chủ nhà và điều kiện kinh tế của gia đình

Trang 23

b Màu sắc của tranh ảnh

- Phù hợp với màu tờng, màu đồ đạc

c Kích thớc tranh ảnh phải cân xứng với tờng

E H ớng dẫn học ở nhà:

? Tranh ảnh, gơng dùng để làm gì? Cách chọn?

- HS học phần Ghi nhớ

- Làm bài tập, trả lời câu hỏi cuối bài

- Dặn dò chuẩn bị bài mới

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc công dụng của mành, rèm cửa trong trang trí nhà ở

- Lựa chọn đợc một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình

B Chuẩn bị:

- Các tranh ảnh, tài liệu, mẫu vật về trang trí nhà ở

C Kiểm tra bài cũ:

? Tranh ảnh, gơng có công dụng gì trong trang trí nhà ở?

? Nêu một số đồ vật em thờng dùng để trang trí nhà ở?

? Lựa chọn vải may rèm ta phải căn cứ

vào những tiêu chí nào?

? Những màu rèm cửa nào thờng đợc

Trang 24

? Nhà em treo rèm cửa có màu sắc nh

thế nào nếu tờng là màu kem, cửa gỗ?

? Lựa chọn chất liệu vải cần chú ý

b Chất liệu vải

- Chất liệu rất đa dạng, thờng là những loại vải bền, có độ rủ hoặc vải mỏng

3 Giới thiệu một số kiểu rèm

E H ớng dẫn học ở nhà:

? Công dụng của rèm cửa, mành trong trang trí nhà ở?

- HS học phần Ghi nhớ

- Làm bài tập, trả lời câu hỏi cuối bài

- Dặn dò chuẩn bị bài mới

========================================

Ngày 16/11/2008

Tiết 26 Bài 12

Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở

- Lựa chọn đợc một số cây cảnh để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình, đạt yêu cầu thẫm mỹ

B Chuẩn bị:

- Các tranh ảnh do GV và HS su tầm đợc về cây cảnh và hoa

- Một số mẫu hoa (hoa khô, tơi, giả)

C Kiểm tra bài cũ:

? Mành, rèm cửa có công dụng gì trong trang trí nhà ở?

? Nêu một số loại mành và rèm cửa thờng đợc dùng để trang trí nhà ở?

b Cây cảnh góp phần làm trong sạch bầu không khí

c Trồng, chăm sóc cây cảnh và cắm hoa trang trí đem lại niềm vui, th giãn sau những giờ làm việc, lao động mệt

Trang 25

? Ngời ta thờng trang trí cây cảnh ở

những vị trí nào của ngôi nhà?

- GV liên hệ thực tế, giới thiệu thêm

E H ớng dẫn học ở nhà:

? Nêu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở?

- HS học phần Ghi nhớ

- Làm bài tập, trả lời câu hỏi cuối bài

- Dặn dò chuẩn bị bài mới

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở

- Lựa chọn đợc một số loại hoa để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình, đạt yêu cầu thẫm mỹ

B Chuẩn bị:

- Các tranh ảnh do GV và HS su tầm đợc về các loại hoa

- Một số mẫu hoa (hoa khô, tơi, giả)

C Kiểm tra bài cũ:

? Cây cảnh và hoa có ý nghĩa gì trong trang trí nhà ở?

? Nêu một số loại cây cảnh thờng đợc dùng để trang trí nhà ở?

Trang 26

? Hoa giả thờng đợc tạo ra bằng những

loại nguyên liệu nào?

? ở nhà, em thờng cắm hoa trang trí

vào những dịp nào và đặt bình hoa ở

+ Hoa giả

b Các vị trí trang trí bằng hoa

(*) Ghi nhớ (SGK)

E H ớng dẫn học ở nhà:

? Nêu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở?

? Nêu tên các loại hoa và xếp chúng vào các loại?

- HS học phần Ghi nhớ

- Làm bài tập, trả lời câu hỏi cuối bài

- Dặn dò chuẩn bị bài mới

========================================

Ngày 22/11/2008

Tiết 28 Bài 13

Cắm hoa trang trí

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc nguyên tắc cơ bản cắm hoa, dụng cụ, vật liệu cần thiết để cắm hoa

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp nhà ở

B Chuẩn bị:

- GV su tầm một số tranh ảnh có nội dung đúng, sai để HS lựa chọn

- Một số t liệu, tranh ảnh về cắm hoa trang trí ở các vị trí khác nhau trong nhà ở

C Kiểm tra bài cũ:

? Hoa có ý nghĩa nh thế nào đối với đời sống của con ngời?

? Nêu một số loại hoa thờng đợc dùng để trang trí nhà ở? Chúng thờng đợc trangtrí ở đâu?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(GV giới thiệu bài)HĐ1

- GV giới thiệu phần nội dung tiết 1

Trang 27

? Em biết những loại dụng cụ cắm hoa

nào?

? Khi chọn bình hoa, cần chú ý những

yếu tố nào? Vì sao?

? Ngoài bình hoa, em còn dùng những

dụng cụ nào khi cắm hoa?

? Nêu công dụng của các dụng cụ vừa

- GV liên hệ thực tế, giới thiệu thêm

? Vì sao phải tính đến kích thớc giữa

2 Sự cân đối về kích th ớc giữa cành hoa và bình cắm

3 Sự phù hợp giữa bình hoa và vị trí cần trang trí

(*) Ghi nhớ (SGK)

E H ớng dẫn học ở nhà:

? Nêu tên các dụng cụ và vật liệu cắm hoa trang trí?

? Nêu các nguyên tắc cơ bản khi cắm hoa?

- HS học phần Ghi nhớ

- Làm bài tập, trả lời câu hỏi cuối bài

- Dặn dò chuẩn bị bài mới

Trang 28

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm đợc quy trình cắm hoa

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp nhà ở

B Chuẩn bị:

- GV su tầm một số mẫu hoa tơi, khô, giả, bình cắm

- Một số t liệu, tranh ảnh về cắm hoa trang trí ở các vị trí khác nhau trong nhà ở

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các dụng cụ và vật liệu cắm hoa? Gia đình em đã dùng những loại hoa và dụng cụ nào để cắm hoa?

? Nêu nguyên tắc cơ bản khi cắm hoa?

? Nêu các bớc của quy trình cắm hoa?

? Muốn cắm hoa trớc hết ta cần phải

có những dụng cụ nào?

? Hãy nêu các loại bình cắm?

? Những vật liệu khác dùng để cắm

hoa?

? Hoa gồm những loại nào? Nếu là hoa

tơi, cần cắt vào thời điểm nào?

1 Chuẩn bị

- Bình cắm hoa

- Dụng cụ cắm hoa

- Hoa+ Cắt vào lúc sáng sớm hoặc mua hoa

ở chợ, hoa hía ở hàng rào, ao, đồi + Tỉa bớt lá vàng, sâu, cắt vát cuống hoa cách dấu cũ khoảng 0,5cm+ Cho vào xô nớc sạch ngập đến nửa thân cành hoa Để xô vào nơi mát mẻ

- Đặt bình hoa vào vị trí cần trang trí

- Nắm nội dung bài học theo phần Ghi nhớ

- Dặn dò thực hành: mỗi nhóm chuẩn bị đủ vật liệu để cắm một bình hoa 3 bôngtrở lên

======================================

Ngày 27/11/2008

Tiết 30 Bài 14

Thực hành: Cắm hoa

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua bài thực hành, biết cách cắm hoa theo dạng thẳng đứng

Trang 29

- Hiểu và cắm đợc hoa theo hình 2.24 và 2.25

- Liên hệ với cách cắm hoa ở gia đình

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nguyên tắc cơ bản khi cắm hoa?

? Nêu lại quy trình cắm hoa?

? Quan sát hình vẽ và nêu ý kiến của

em về việc thay đổi góc độ các cành

chính?

? Nêu dự kiến về sự chuẩn bị vật liệu,

dụng cụ cắm hoa theo hình vẽ 2.27?

- Cành cắm thẳng đứng là cành 00

- Cành cắm ngang miệng bình về 2 phía là cành 900

(*) Góc độ cắm của 3 cành chính ở dạng cắm thẳng đứng trong bình cao

Trang 30

Thực hành: Cắm hoa

(Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua bài thực hành, biết cách cắm hoa theo dạng nghiêng

- Hiểu và cắm đợc hoa theo hình 2.28 và 2.29

- Liên hệ với cách cắm hoa ở gia đình

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu quy trình cắm hoa theo dạng thẳng đứng?

? Có thể vận dụng gì khi cắm hoa theo dạng thẳng đứng?

- Dụng cụ, vật liệu cắm hoa?

- Có thể thay bằng loại hoa, lá nào

khác để cắm dạng này?

? Nêu dự kiến về sự chuẩn bị vật liệu,

dụng cụ cắm hoa theo hình vẽ 2.31?

HĐ2: Thực hành

- Các nhóm thực hành với các dụng cụ

đã chuẩn bị

- GV theo dõi, bổ sung

II Cắm hoa dạng nghiêng

thay đổi độ dài của cành chính

- Vật liệu, dụng cụ

- Quy trình cắm hoa(*) Thực hành

E Củng cố và dặn dò:

- Hết giờ, GV thu bài thực hành, chấm điểm

- Chốt ý về kiểu cắm hoa dạng nghiêng

- Dặn dò chuẩn bị dụng cụ cắm hoa dạng tỏa tròn

======================================

Ngày 05/12/2008

Tiết 32 Bài 14

Thực hành: Cắm hoa

Trang 31

(Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua bài thực hành, biết cách cắm hoa theo dạng tỏa tròn

- Hiểu và cắm đợc hoa theo hình 2.32

- Liên hệ với cách cắm hoa ở gia đình

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu quy trình cắm hoa theo dạng nghiêng?

? Có thể vận dụng gì khi cắm hoa theo dạng nghiêng?

- GV theo dõi, bổ sung

III Cắm hoa dạng tỏa tròn

nh màu trắng, vàng sẫm, vàng nhạt hoặc tơng phản nh màu trắng, tím, đỏ + Lá măng, lá dơng xỉ, hoa cúc kim + Bình cắm thấp, mút xốp

(*) Quy trình cắm hoa

- Cắm một cành cúc màu vàng nhạt làm cành chính giũa bình

- Cắm 4 cành cúc màu sẫm, chia bình làm 4 phần

- Cắm 4 cành cúc màu nhạt xen giữa cành cúc màu sẫm

- Cắm các cành cúc màu trắng xen kẽ màu vàng sẫm và vàng nhạt xung quanh bình

- Cắm thêm lá dơng xỉ, hoa cúc kim vào khoảng trống giữa các hoa lá và ở dới tỏa ra xung quanh

(*) Thực hành

Trang 32

E Củng cố và dặn dò:

- Hết giờ, GV thu bài thực hành, chấm điểm

- Chốt ý về kiểu cắm hoa dạng tỏa tròn

- Dặn dò chuẩn bị dụng cụ cắm hoa dạng tự do

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thông qua bài thực hành, biết cách cắm hoa theo dạng tự do

- Hiểu và cắm đợc hoa theo hình 2.33

- Liên hệ với cách cắm hoa ở gia đình

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các dạng cắm hoa em đã học? Em thích nhất dạng nào?

? Nêu quy trình cắm hoa theo dạng tỏa tròn?

- Hết giờ, GV thu bài thực hành, chấm điểm

- Đánh giá ý thức chuẩn bị, tham gia và kết qủa bài thực hành

- Chốt ý về kiểu cắm hoa dạng tự do và các kiểu cắm hoa đã học

- Dặn dò chuẩn bị ôn tập các bài đã học

======================================

Ngày 13/12/2008

Trang 33

Tiết 34

Ôn tập

A Mục tiêu cần đạt: Thông qua tiết ôn tập, giúp HS:

- Nắm vững các kiến thức và kĩ năng, vai trò của nhà ở đối với đời sống con

ng-ời, sắp xếp hợp lí đồ đạc, thuận tiện cho sinh hoạt của mọi thành viên trong gia

đình, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp và một số hình thức trang trí làm đẹp nhà ở

- Vận dụng đợc một số kiến thức và kĩ năng về trang trí nhà ở vào điều kiện thực

C Kiểm tra bài cũ:

(Bài cũ lồng trong bài ôn tập)

? Vai trò của nhà ở đối với đời sống

của con ngời?

? Cây cảnh và hoa có ý nghĩa nh thế

nào trong trang trí nhà ở?

? Có thể sử dụng cây cảnh và hoa để

trang trí nhà ở nh thế nào?

HĐ2: Thực hành

- Các nhóm thảo luận, trình bày

- GV theo dõi, bổ sung, chuẩn kiến

- Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

=> Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa làm cho con ngời cảm thấy gần gũivới thiên nhiên, làm cho căn phòng

Trang 34

1 Vai trò của nhà ở đối với đời sống của con ngời?

2 Trang trí nhà ở gồm những công việc nào?

3 Nêu tên các vật dụng dùng trong trang trí nhà ở?

4 Nêu ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở?

- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập

- HS chuẩn bị theo nội dung lí thuyết đã đợc hớng dẫn

C Kiểm tra bài cũ:

(GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS)

lựa chọn vải và kiểu may nh thế nào?

? Sử dụng trang phục nh thế nào cho

hợp lí?

? Bảo quản trang phục nh thế nào để

giữ đợc vẻ đẹp và độ bền của trang

phục?

- HS thảo luận, trả lời

- GV chốt ý, bổ sung, chuẩn kiến thức

- Chức năng của trang phục

- Lựa chọn trang phục

- Sử dụng và bảo quản trang phục

II Luyện tập

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống

- là những đồ vật thông dụng dùng để trang trí nhà ở

- Gơng tạo cảm giác căn phòng

và hơn

- Nhà ở là nơi , nơi sinh hoạt về và của mọi thành viên trong gia đình

- Ngoài ý nghĩa làm đẹp, cây cảnh còn làm

Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi sau

? Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào?

Trang 35

? Vì sao phải lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi? Lấy ví dụ?

A Mục tiêu cần đạt: Thông qua bài kiểm tra, giúp HS:

- Đánh giá đợc kết qủa học tập của bản thân trong học kì 1

ỏcút kinh nghiệm, cải tiến cách học theo định hớng tích cực hoá ngời học

B Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị đề ra và đáp án theo nội dung cơ bản của 2 chơng

- HS chuẩn bị t thế, kiến thức theo hớng dẫn

Câu 1: Điền vào chỗ trống để các câu sau đầy đủ ý nghĩa?

1 Nhà ở là tổ ấm gia đình, là nơi thỏa mãn các nhu cầu của con ngời về

2 Nhà ở sach sẽ, ngăn nắp sẽ đảm bảo cho các thành viên trong gia đình, thời gian dọn dẹp, tìm một vật dụng cần thiết và cho nhà ở

3 Ngoài công dụng để và , gơng còn tạo cảm giác làm căn phòng và thêm

4 Những màu có thể làm cho căn phòng nhỏ hẹp có vẻ rộng hơn

5 Khi trang trí một lọ hoa cần chú ý chọn hoa và bình cắm hài hoà về

Câu 2: Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ (đúng) và S (sai)?

Câu hỏi Đ S Nếu sai, tại sao?

Trang 36

Câu 1:

1 vật chất - tinh thần

2 sức khoẻ - tiết kiệm - tăng vẻ đẹp

3 soi - trang trí - sáng sủa - rộng rãi

4 sáng

5 hình dáng - màu sắc

Câu 2:

+ Câu 2 sai vì: Có thể sống thoải mái trong một căn hộ một phòng nếu biết

bố trí các khu vực và kê đồ đạc hợp lí trong từng khu vực

+ Câu 4 sai vì: Cành hoa cân xứng với bình, có kích thớc dài ngắn khác nhau

sẽ tạo nên vẻ sống động của bình hoa

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc vai trò của các chất dinh dỡng trong bữa ăn hàng ngày: chất đạm, chất

đờng bột, chất béo

- Liên hệ với bữa ăn hàng ngày của gia đình

B Chuẩn bị:

- Các mẫu hình vẽ phóng to đủ để cả lớp nhìn thấy (hình vẽ 3.11-> 3.13)

- Tranh ảnh tự su tầm liên quan đến bài học

C Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập học kì 2

- Giới thiệu chơng trình học kì 2

D.Tiến trình hoạt động:

(*) GV giới thiệu tiết học:

Tại sao chúng ta phải ăn uống?

Chúng ta rất cần chất dinh dỡng để nuôi cơ thể Lơng thực, thực phẩm chính là nguồn cung cấp chất dinh dỡng

- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta phải

? Ghi vào vở những thực phẩm cung

cấp chất đạm theo các nhóm?

- HS quan sát hình 3.3SGK

? Các chất dinh dỡng có chức năng gì?

? Con ngời lúc sinh ra và lớn lên có sự

thay đổi nh thế nào về thể chất?

I Vai trò của các chất dinh d ỡng

b Chức năng dinh dỡng

- Giúp cơ thể phát triển tốt: thể chất (kích thớc, cân nặng, chiều cao ), trí tuệ )

- Tái tạo các tế bào đã chết: tóc rụng ->mọc lên

- Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lợng cho cơ thể

Trang 37

- GV nhắc lại nội dung bài học

- Chốt ý về vai trò, chức năng của chất

đạm, đờng bột, chất béo, sinh tố

2 Chất đ ờng bột (gluxit)

a Nguồn cung cấp

- Tinh bột: gạo, khoai tây, ngũ cốc

- Chất đờng: trái cây, mật ong, sữa

b Chức năng dinh dỡng

- Chất đờng, bột chủ yếu cung cấp năng lợng cho mọi hoạt động của cơ thể

- Chuyển hoá các chất dinh dỡng khác

3 Chất béo (lipit)

a Nguồn cung cấp

- Chất béo động vật: mỡ lợn, bò, gà

- Chất béo thực vật: dầu lạc, vừng

b Chức năng dinh dỡng

- Chất béo cung cấp năng lợng

- Chuyển hoá một số vitamin

4 Sinh tố: Gồm các nhóm: A, B, C, D,

E, PP, K

a Nguồn cung cấp

- Sinh tố A: có trong dầu cá, gan, trứng, bơ

- Sinh tố B: có trong hạt ngũ cốc, sữa, gan, tim

- Sinh tố C: có trong các loịa rau, qủa tơi

- Sinh tố D: dầu cá, bơ sữa, trứng, gan

b Chức năng dinh dỡng

- Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, xơng, da hoạt động bình thờng, tăng cờng sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khoẻ mạnh, vui vẻ

(*) Ghi nhớ (SGK)

E Củng cố vàdặn dò:

- GV yêu cầu HS nắm nội dung chính

- Học kĩ và vận dụng tốt vào bữa ăn hàng ngày của chúng ta về vai trò, chức năng của các loại dinh dỡng đã học

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đợc vai trò của các chất dinh dỡng trong bữa ăn hàng ngày: chất khoáng, nớc, chất xơ

- Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

- Giá trị dinh dỡng của các nhóm thức ăn

B Chuẩn bị:

- Các mẫu hình vẽ phóng to

- Tranh ảnh tự su tầm liên quan đến bài học

C Kiểm tra bài cũ:

? Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể của chúng ta?

Trang 38

? Em hãy cho biết cức năng dinh dỡng của chất béo, chất đạm, chất đờng bột?

? Kể tên các chất dinh dỡng chính có trong các loại thức ăn sau:

- Sữa, gạo, đậu nành, thịt gà

- Khoai, bơ, lạc, thịt lợn, bánh kẹo

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

(*) GV giới thiệu bài: Hôm trớc trong phần vai trò của các chất dinh dỡng,

chúng ta đã nghiên cứu về các chất đạm, chất đờng bột, chất béo, sinh tố Hômnay, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về các chất còn lại

HĐ1

? Chất khoáng gồm những chất gì?

? Nêu các nguồn cung cấp chất

khoáng?

? Chất khoáng có những chức năng

dinh dỡng nh thế nào?

? Ngoài nớc uống còn nguồn nào khác

cung cấp nớc cho cơ thể?

- Lấy ví dụ minh hoạ?

? Nớc có vai trò nh thế nào trong cuộc

sống của con ngời?

- Điều hoà mọi hoạt động sinh lí

I Vai trò của các chất dinh d ỡng

5 Chất khoáng: Gồm Phốt pho, Iốt, Can xi, Sắt

a Nguồn cung cấp

- Cá mòi hộp, sữa, đậu nành: cung cấp can xi, phốt pho

- Rong biển, cá tôm: cung cấp i ốt

- Gan, trứng, rau cải: cung cấp sắt

b Chức năng dinh dỡng

- Giúp cho sự phát triển của xơng và răng

- Giúp cho tuyến giáp tạo ra hóc môn

điều khiển sự sinh trởng và phát triển của cơ thể

- Cần thiết cho sự hình thành các huyếtcầu tố (hồng cầu)

6 N ớc

a Nguồn cung cấp

- Nớc uống (nớc ma, nớc máy )

- Nớc từ thức uống

- Nớc trong các thức ăn hàng ngày

b Vai trò

- Nớc là thành phần chủ yếu của cơ thể

- Nớc là môi trờng cho mọi chuyển hoá

và trao đổi chất của cơ thể

- Điều hoà thân nhiệt

7 Chất xơ

- Chất xơ là thành phần cơ thể không tiêu hoá đợc

- Chất xơ có trong rau xanh, trái cây vàngũ cốc nguyên chất

- Chất xơ của thực phẩm giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chấtthải mềm, dễ dàng thải ra khỏi cơ thể

Trang 39

? Tại sao phải thay thế thức ăn?

? Cách thay thế thức ăn nh thế nào cho

phù hợp?

- HS lấy ví dụ về cách thay thế thực

phẩm trong dùng nhóm

- Liên hệ bữa ăn gia đình

II Giá trị dinh d ỡng của các nhóm thức ăn

b ý nghĩa

- Giúp cho ngời tổ chức bữa ăn mua đủcác loại thực phẩm cần thiết và thay

đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết mà vẫn đảm bảo cânbằng dinh dỡng theo yêu cầu của bữa

ăn

2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau

- Đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, đảm bảongon miệng

- Thay thức ăn này bằng thức ăn khác trong cùng nhóm để thành phần và giá trị dinh dỡng của khẩu phần không bị thay đổi

E Củng cố và bài tập:

- GV chốt ý bài học, yêu cầu HS nắm

- HS liên hệ từ thực tế các bữa ăn gia đình và rút ra nhận xét về kiến thức dinh ỡng đã học

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm đợc nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

- Vận dụng và liên hệ thực tế dinh dỡng hàng ngày trong bữa ăn của gia đình

B Chuẩn bị:

- Các mẫu hình vẽ phóng to

- Tranh ảnh tự su tầm liên quan đến bài học

- Tháp dinh dỡng

C Kiểm tra bài cũ:

? Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì?

? Thức ăn đợc phân làm mấy nhóm? Kể tên các nhóm thức ăn?

(GV nhận xét, cho điểm)

D.Tiến trình hoạt động:

Trang 40

- Hớng dẫn HS quan sát hình vẽ

? Nhận xét thể trạng của em bé ở hình

3.11? Em bé đang mắc bệnh gì và do

nguyên nhân nào gây nên?

? Nếu ăn thừa chất đạm thì sẽ có tác

? Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều

hoặc quá ít chất béo, cơ thể em có bình

d-ỡng để rút ra kết luận về tiêu chuẩn

dinh dỡng cho mỗi ngời

- GV chốt ý phần ghi nhớ, yêu cầu HS

b Thừa chất đạmLợng chất đạm bị thừa sẽ đợc tích luỹ trong cơ thể dới dạng mỡ, có thể gây nên bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch

2 Chất đ ờng bột

- Ăn quá nhiều chất đờng bột sẽ làm tăng trọng lợng cơ thể và gây béo phì vì lợng chất thừa đó sẽ biến thành mỡ

- Thiếu chất đờng bột dễ bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu

- Cần lu ý chọn đủ thức ăn của các nhóm để kết hợp thành một bữa ăn hoàn chỉnh, yếu tố này đợc gọi là cân bằng các chất dinh dỡng trong bữa ăn

E H ớng dẫn học ở nhà:

- Nêu câu hỏi để củng cố bài và luyện kĩ năng vận dụng kiến thức

- HS đọc mục: Có thể em cha biết

- ảnh hởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

- Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà

B Chuẩn bị:

- Các mẫu hình vẽ phóng to

- Tranh ảnh tự su tầm liên quan đến bài học

C Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải kết hợp nhiều chất dinh dỡng khác nhau trong bữa ăn hàng ngày?

Ngày đăng: 12/11/2015, 21:03

Xem thêm

w