* Khi biết được một số loại vải sợi pha và vải sợi tổng hợp các em có thể tự lựa chọn vải để may một bộ trang phục phù hợp cho -Đọc trước bài 2, lựa chọn trang phục -Sưu tầm một số mẫu t
Trang 1II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK sưu tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
III Phương pháp dạy học
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tồ chức : Điểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Giảng bài mới :
Gv giới thiệu bài : gia đình là nền tảng của xã hội , Ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dục để trở thành người có ích cho xã hội Để biết được vai trò của mỗi người đối với xã hội Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1 Tìm hiểu vai trò của gia đình và
KTGĐ.
GV: Thế nào là 01 gia đình?
HS: Trả lời
GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm
của mỗi người trong gia đình?
- Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việc nội trợ trong gia đình
II Mục tiêu của chương trình
Trang 2quát của chương trình SGK và phương
HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù
hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo
dinh dưỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý
GV: Môn KTGĐ cho học sinh những kĩ
năng như thế nào?
GV: Môn KTGĐ giúp cho HS có những
thái độ như thế nào?
GV: Diễn giải lấy VD
3 Thái độ: Say mê học tập vận
dụng kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…
III Phương pháp học tập
-Trong quá trình học tập các em cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử nghiệm thực hành HS chuyển từ học thụ động sang chủ động
4 Củng cố
- Thế nào là một gia đình? Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống
- Thế nào là KTGĐ? Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả, làm các công việc nội trợ trong gia đình
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Về nhà học thuộc bài, bài tập ghi SGK trang 8
- Chuẩn bị bài mới các loại vải thường dùng trong may mặc
- Chuẩn bị một số mẫu vải vụn (vải sợi bông, vải tơ tằm, vải xa tanh,vải xoa,…
Trang 3MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III TiÕn tr×nh d¹y häc:
1 Ổn định tổ chức : Điểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
+Thế nào là 01 gia đình ? Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người, cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép
và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng được cuộc sống
+Thế nào là KTGĐ ? Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việc nội trợ trong gia đình
3 Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : Các loại vải thường dùng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong phú về chất liệu, độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trí
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1 Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên
GV: Treo tranh hướng dẫn học sinh quan
sát hình 1 SGK em hãy kể tên cây trồng vật
nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?
1.Vải sợi thiên nhiên.
a Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ TV, sợi quả bông, sợi đay, gai, lanh
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ
ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm
- Sơ đồ SGK
b Tính chất.
Trang 4HS: Dễ hút ẩm, giữ nhiệt độ tốt
HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học
GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
HS: Chú ý quan sát
GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa
GV: Vải sợi hoá học được chia làm mấy
loại
HS: Được chia làm hai loại
GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ
trống SGK?
HS: Làm bài tập – Nhận xét
GV: Kết luận
GV: Làm thí nghiệm đốt vải
HS: Quan sát kết quả rút ra kết luận
GV: Tại sao vải sợi hoá học được dùng
nhiều trong may mặc
2.Vải sợi hoá học.
b Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nước, tro bóp dễ tan
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan
4 Củng cố và luyện tập :
- Làm bài tập trang 8 SGK (-Đáp án.: Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp Sợi visco, axêtát, gổ, tre, nứa Sợi nylon, sợi polyeste, dầu mỏ, than đá)
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Học thuộc bài Làm câu hỏi trang 10 SGK
-Chuẩn bị:Tính chất vải sợi hoá học Nguồn gốc, tính chất vải sợi pha
Trang 5II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Điểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ :Sửa bài tập 1 trang 10 SGK, gọi một số HS xem vở bài tập.
3 Giảng bài mới :
Trong tiết trước các em đã tìm hiểu nguồn gốc ,tính chất của vải sợi thiên nhiên
và vải sợi hóa học , vậy còn vải sợi pha có nguồn gốc ,tính chất như thế nào?
Làm thế nào để phân biệt các loại vải?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;
- Cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành
phần sợi pha và rút ra nguồn gốc vải sợi
pha
* Gọi HS đọc nội dung trong SGK
* HS làm việc theo nhóm xem các mẫu vải
sợi pha
+Nhắc lại tính chất vải sợi thiên nhiên ?
Vải sợi hoá học ?
+Dựa vào ví dụ về vải sợi bông, pha, sợi
tổng hợp peco đã nêu ở SGK Nêu tính chất
của một số mẫu vải sợi pha
Ví dụ : Vải sợi polyeste pha sợi visco
(pevi) tương tự vải peco
+Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo : mềm
mại, bóng đẹp, mặc mát giá thành rẻ hơn
vải 100% tơ tằm
HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải –
Kết luận
GV: Kết luận bổ sung
HĐ4 Tìm hiểu cách phân biệt loại vải.
3 Vải sợi pha.
a.Nguồn gốc.
- Vải sợi pha sản xuất bằng cách kết hơp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để khắc phục những
ưu và nhược điểm của hai loại sợi vải này
b Tính chất:
Hút ẩm nhanh thoáng mát không nhàu bền đẹp mau khô ít phải là
Trang 6HS: Tập làm thử nghiệm
- Nhận xét điền vào nội dung SGK
GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
HS: Điền nội dung vào bảng1 trang 9 SGK
* Thí nghiệm vò vải và đốt sợi vải để phân
biệt các mẫu vải hiện có, vải sợi thiên
nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha
* Đọc thành phần sợi vải trong các khung
của hình 1-3 trang 9 SGK và những băng
vải nhỏ do GV và HS sưu tầm được
* Khi biết được một số loại vải sợi pha và
vải sợi tổng hợp các em có thể tự lựa chọn
vải để may một bộ trang phục phù hợp cho
-Đọc trước bài 2, lựa chọn trang phục
-Sưu tầm một số mẫu trang phục
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục,
các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 7- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc
cho phù hợp với bản thân
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Điểm diện học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 02 HS lên làm bài tập 2, 3 trang 10 SGK
Câu 2 : Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
- Vải sợi pha bằng cách kết hợp hai hay nhiều loại sợi vải khác nhau để khắc
phục ưu và nhược điểm…
3 Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ2 Tìm hiểu các loại trang phục
* Cho HS xem tranh Nêu tên và công
dụng của từng loại trang phục trong hình
1-4a trang phục của ai, màu sắc như thế nào ?
Hình 1-4b trang phục gì?
Hình 1-4c trang phục gì, màu gì ?
Hãy kể tên các bộ môn thể thao mà em biết
+Môn TT đá bóng trang phục như thế nào ?
Thể dục nhịp điệu,Thể hình, đấu vỏ trang
phục như thế nào ?Trang phục ngành y tế
như thế nào?Màu gì ?Trang phục nấu
ăn.Cảnh sát giao thông, bộ đội như thế
nào ? Màu gì ? Nón như thế nào ? Ở VN
thời tiết có mùa gì ?
+ Đi học trang phục như thế nào ? Lể hội
(Tết) trang phục như thế nào ? Đi lao động
trang phục như thế nào? Đi thể dục trang
phục như thế nào? + Theo lứa tuổi có
I.Trang phục và chức năng của trang phục.
- Trang phục theo lứa tuổi
- Trang phục theo giới tính
Trang 8những trang phục nào?+Theo giới tính có
những trang phục nào?
HĐ3 :Tìm hiểu Chức năng của trang
phục
GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của
từng loại trang phục, trang phục trẻ em,
màu sắc…
HS: Tươi sáng, trang phục thể thao
GV: Em hãy kể tên các trang phục quần áo
về mùa nóng và mùa lạnh?
HS: Mùa lạnh áo len, áo bông…
GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?
HS: Quần áo của công nhân dày Những
người sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở
vùng xích đạo quần áo thoáng mát
GV: Em hiểu thế nào là mặc đẹp?
HS:Mặc đẹp là phù hợp với hoàn cảnh gia
đình và xã hội
3 Chức năng của trang phục
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
- Ngày nay áo quần và các vật đi kèm rất đa dạng, phong phú, mỗi người cần biết cách chọn trang phục phù hợp để làm đẹp cho mình
b Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
-Trang phục có chức năng bảo vệ
cơ thể làm đẹp cho con người, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của người mặc, công việc và hoàn cảnh sống…
4 Củng cố và luyện tập :
*Thế nào là trang phục ?
Trang phục bao gồm một số áo quần và một số vật dụng khác đi kèm
*Chức năng của trang phục ? Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
Làm đẹp con người trong mọi hoạt động
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Về nhà học thuộc bài Đọc phần ghi nhớ trang 16 SGK
-Chuẩn bị Đọc trước phần lựa chọn trang phục
- Kẻ bảng 2 trang 13, bảng 3 trang 14 SGK
Ngày 14 – 9 - 2009 Tiết 5 BÀI 2
LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tiếp)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc
cho phù hợp với bản thân
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
Trang 91 Ổn định tổ chức : Kiểm tra bài tập của HS Tổ trưởng báo cáo
2 Kiểm tra bài cũ : chữa bài tập
- Em hãy nêu nguồn gốc ,tính chất của vải sợi thiên nhiên?
3 Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1 Tìm hiểu cách chịn vải, kiểu may;
GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể
và sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may
GV: Tại sao phải chọn vải và kiểu may
quần áo phù hợp?
HS: Chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm che
khuyết điểm và tôn vẻ đẹp
HĐ2.Tìm hiểu kiểu may.
- Vì sao phải cần chọn vải may mặc và
hàng may sẳn phù hợp lứa tuổi ?
* Trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo chọn
loại vải như thế nào ?Màu sắc như thế nào?
Mềm, dể thấm mồ hôi Màu sắc tươi sáng
hoặc hình vẽ sinh động, kiểu may đơn giản,
rộng.Thanh thiếu niên chọn vải như thế
nào? -> nhiều loại vải và kiểu trang phục
- Người đứng tuổi chọn vải như thế nào ?
Màu sắc hoa văn kiểu may trang nhả, lịch
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải kiểu may phù hợp
- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khuyết điểm, tôn thờ vẻ đẹp
a Lưạ chọn vải
b Lựa chọn kiểu may
* Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục
* Người cao gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra
* Người thấp bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối
* Người béo lùn: Vải trơn, màu tối hoa nhỏ, đường may dọc
2 Chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi
Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc vui chơi
- Màu sắc, hoa văn mặc vải, kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc, do đó các em muốn
có một bộ trang phục đẹp trước
Trang 10hết phải biết lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng của mình.
4 Củng cố và luyện tập :
Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa Người cao gầy nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp ? Màu sáng mặt vải bóng láng, thô xốp kẻ sọc ngang, hoa to,kiểu may có cầu vai, tay bồng
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Về nhà học thuộc bài Đọc kỹ phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK
-Làm câu hỏi 3 trang 16 SGK
-Chuẩn bị: Đem đến lớp một bộ quần áo mặc đi chơi mà em cho là phù hợp nhất với vóc dáng của mình
Ngày soạn : 20 / 9 / 2009 Tiết: 6 BÀI 3
THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục, lựa chọn vải, kiểu may, phug hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và chọn được một số vật dụng đi kèm theo phù hợp trang phục đã chọn
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
-GV:Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra quá trình lựa chon trang phục, mẫu vật, tranh ảnh
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định : Điểm diện HS.
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 11*Người mập, lùn nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp ?
-Màu tối, mặt vải trơn phẳng, mờ đục Kẻ sọc dọc, hoa văn có dạng sọc dọc, hoa nhỏ, kiểu may, kiểu áo may vừa sát cơ thể, tay chéo
* Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng ntn đến vóc dáng người mặc? Mặc đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt và vóc dáng trang phục không?
- Mặc đẹp tạo cảm gíc gầy đi, béo ra, cao lên, thấp xuống Không chạy theo kiểu mốt cầu kỳ, đắt tiền mà chọn kiểu mẫu quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi
3 Bài mới :
* GV nêu yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:Chuẩn bị
-Xác định vóc dáng của người mặc
-Xác định loại áo, quần hoặc váy và kiểu
mẫu định may.Lựa chọn vải phù hợp với
loại áo, quần, kiểu may và vóc dáng cơ thể
-Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo
quần đã chọn
* GV chia lớp ra làm 04 tổ
Tổ1lựa chọn trang phục cho người cân đối
Tổ2 lựa chọn trang phục cho người cao gầy
Tổ3 lựa chọn trang phục cho người thấp bé
Tổ4 lựa chọn trang phục cho người béo lùn
+Nhắc lại người cao gầy nên lựa chọn trang
phục như thế nào ? Về màu sắc, hoa văn,
kiểu may như thế nào ?
+Người béo, lùn nên lựa chọn trang phục
như thế nào ?
HĐ2: Làm việc cá nhân :
-Lựa chọn vải kiểu may một bộ trang phục
đi chơi
-Từng HS ghi trong tờ giấy đặc điểm vóc
dáng của bản thân, kiểu áo, quần định may,
chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với
vóc dáng và kiểu may
HĐ3: Thảo luận trong tổ học tập
* Mỗi HS trình bày phần viết của mình
+Các bạn góp ý kiến
* GV theo dõi các tổ thảo luận để nhận xét
cuối tiết thực hành
- Đặc điểm vóc dáng của bản thân
- Kiểu áo quần định may
- Chất liệu vải
- Màu sắc hoa văn
Mũ, Giầy, dép, khăn
I.Làm việc cá nhân.
II Thảo luận tổ.
Trang 12* Gọi một HS đại diện cho tổ trình bày
phần bài viết của mình
-Tổ nào nội dung đạt được so với yêu cầu
*GV giới thiệu thêm một số phương án lựa
chọn hợp lý
*Chúng ta đã nắm được vóc dáng của
người mặc có 04 dạng Các em có thể nhận
xét mình thuộc loại nào và lựa chọn vải,
kiểu may cho phù hợp
II Đánh giá kết quả thực hành
4 Củng cố và luyện tập :
-GV yêu cầu HS vận dụng tại gia đình nếu có may quần áo mới
- Thu các bài viết của HS để chấm
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Chuẩn bị trước bài Sử dụng và bảo quản trang phục
-Sưu tầm một số tranh, ảnh về trang phục ( áo dài, lể hội, thể thao… )
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục.HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Điểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ :
+Lựa chọn trang phục cho người cao gầy như thế nào ?
-Màu sắc : Màu sáng Vải thô xốp Hoa to Kiểu tay bồng, kiểu thung
Trang 133 Giảng bài mới :
* GV giới thiệu bài sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người, cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý, làm cho con người luôn luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kỹ thuật để giử được
vẽ đẹp và độ bền của quần áo
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HS: Vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, rộng
dép thấp hoặc giày ba ta
GV:Trang phục ntn phù hợp với lễ hội, lễ
tân?
HS: Trang phục phù hợp với lễ hội truyền
thống, lễ phục mặc trong buổi nghi lễ
GV: Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ
em thường mặc ntn?
HS:Trả lời
GV: Khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập
2/9/1945 Bắc Hồ mặc trang phục NTN?
HS: Quần áo kaki, dép cao su.
GV: Khi tiếp khách quốc tế Bác bắt các
đồng chí ăn mặc ntn?
HS: Com lê, calavát ( trang trọng )
HĐ2.Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
GV: Cần biết cách phối hợp trang phục hợp
- Trang phục đi lao động
- Trang phục lễ hội, lễ tân
b Trang phục phù hợp với môi trường và công việc
- Giữa 2 màu cạch nhau trên vòng màu
- Hai màu tương phản đối nhau
Trang 14GV: Giới thiệu vòng màu
HS: Quan sát tham khảo
- Màu trắng đen với bất kỳ màu nào?
4 Củng cố và luyện tập :
-Gọi HS lên bảng phối hợp vải hoa văn với vải trơn
-Phối hợp các sắc màu khác nhau trong cùng một màu
-Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên vòng màu
-Phối hợp giửa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu
-Phối hợp giửa màu trắng và màu đen
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Làm câu hỏi 1 trang 25 SGK Học thuộc bài
-Chuẩn bị đọc trước phần bảo quản trang phục, giặt, phơi, ủi, cất giử.-Viết bài tập quy trình giặt SGK/ 23
Ngày soạn : 27 / 9 / 2009
Tiết: 8 BÀI 4
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được cách sử dụng trang phục hợp
lý với hoạt động, môi trường và công việc
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục
- HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
*Có một quần jean xanh, một quần kem, một áo sọc kem, một áo đen, một áo trắng gọi HS lên ghép 5 sản phẩm này thành mấy bộ
*Trang phục đi lao động như thế nào ? Màu sẫm Vải sợi bông Kiểu may đơn giản, rộng Dép thấp, giày bata
3 Giảng bài mới :
Trang 15* GV giới thiệu : Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyên trong gia đình Biết bảo quản đúng kỹ thuật sẽ giử được vẽ đẹp, độ bền của trang phục, tạo cho người mặc vẽ gọn gàng, hấp dẩn, tiết kiệm được tiền.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Bảo quản trang phục bao gồm những
công việc nào ?
* Ao quần thường bị bẩn khi sử dụng
chúng ta làm thế nào để trở lại như mới
HĐ1: Tìm hiểu qui trình giặt , phơi
* GV hướng dẩn HS đọc các từ trong
khung và đọc đoạn văn để có hiểu biết
chung và tìm từ trong khung điền vào chổ
trống.HS viết trong vở Giáo viên kết luận,
HS ghi vào vở
HĐ2: Tìm hiểu công việc là (ủi)
* GV giới thiệu : Là (ủi)
Là một công việc cần thiết để làm phẳng
áo quần sau khi giặt, các loại áo quần bằng
vải sợi bông cần là thường xuyên, vì sau
khi giặt xong thường bị co và nhàu Các
loại áo quần bằng vải sợi tổng hợp không
cần là thường xuyên mà chỉ cần là sau một
số lần sử dụng để tránh bị hằn nếp vải
+Hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là
áo quần ở gia đình?
* Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt độ
thấp (vải polyeste), sau đó là đến loại vải có
yêu cầu nhiệt độ cao hơn (vải bông) Đối
với một số loại vải, trước khi là cần phun
nước làm ẩm vải, hoặc là trên khăn ẩm
+Thao tác là như thế nào ? (theo chiều
dọc vải, đưa bàn là đều, không để bàn là lâu
trên mặt vải vì sẽ bị cháy và bị ngấn)
* Khi ngừng là, phải dựng bàn là hoặc đặt
bàn là vào nơi quy định
* Kí hiệu giặt là :
HĐ3: Tìm hiểu cách cất giữ
+Sau khi giặt sạch, phơi khô làm như thế
nào ? Cần cất giử trang phục ở nơi khô ráo,
II Bảo quản trang phục.
Trang 16sạch sẽ.
+Treo bằng gì ? Mắc áo hoặc gấp gọn gàng
vào ngăn tủ, những áo quần sử dụng
thường xuyên theo từng loại
hỏng
- Không những chỉ biết ăn mặc đẹp mà chúng ta còn phải biết tiết kiệm tiền mua sắm, biết cách bảo quản để trang phục lâu cũ, lâu hư hỏng
4 Củng cố và luyện tập :
* GV cho HS đọc phần ghi nhớ trang 25 SGK
+Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?Giặt, phơi, là, cất giử.+Các kí hiệu câu 3 trang 25 có ý nghĩa gì ?- Chỉ giặt bằng tay -Là ở nhiệt độ trên 160o C -Được tẩy -Không được là -Không được vắt bằng máy giặt
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Học thuộc bài Học thuộc phần ghi nhớ
-Chuẩn bị : Bài thực hành ôn một số mũi khâu cơ bản
-Vải : Hai mảnh vải có kích thước 10 cm x 11cm
-Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu, thêu
Ngày soạn : 29 / 9 / 2009Tiết: 9 BÀI 5
THỰC HÀNH ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được một số mũi khâu cơ bản
- Biết cách thao tác khâu các mũi khâu cơ bản
- Biết cách áp dụng khâu một số sản phẩm cơ bản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu hoàn chỉnh ba đường khâu, bìa, kim khâu len, len
màu, kim chỉ, vải
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8 x 15cm và 10 x 15cm
- Chỉ thường, chỉ màu, kim khâu, kéo thước, bút chì
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức :Kiểm tra đồ dùng thực hành của HS.
2 Kiểm tra bài cũ :
* Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?
-Giặt, phơi -Là, ủi -Cất giử
3 Giảng bài mới : Ở tiểu học các em đã được học một số mũi khâu cơ
bản Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành sản phẩm đơn giản ở bài Thực hành sau Hôm nay cô và các em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi khâu cơ bản đó Em hãy kể các mũi khâu cơ bản mà các em đã được học
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm hiểu khâu mũi thường
GV hướng dẩn HS xem hình ở SGK trang
27 nhắc lại thao tác bằng mũi may, thao tác
mẫu trên bìa bằng len và kim khâu len để
HS nắm vững thao tác
*Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim
* Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách
3 canh sợi vải, tiếp tục lên kim cách mũi
vừa xuống 3 canh sợi vải Khi có 3 - 4 mũi
trên kim, rút kim lên và vuốt theo đường đã
khâu cho phẳng
* Khi khâu xong cần lại mũi (khâu thêm 1
đến 2 mũi ) tại mũi cuối, xuống kim sang
mặt trái, vòng chỉ, tết nút trước khi cắt chỉ
* Giống như khâu mũi thường (bước đầu)
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8
canh sợi vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi
vải, lên kim về phía trước 4 canh sợi vải,
xuống kim đúng lổ mũi kim đầu tiên, lên
kim về phía trước 4 canh sợi vải, cứ khâu
như vậy cho đến hết đường, lại mũi khi kết
thúc đường khâu
* Gấp mép vải, khâu lược cố định, tay trái
cầm vải, mép gấp để phía trong người
khâu, khâu từ phải sang trái, từng mũi một
ở mặt trái vải, lên kim từ dưới nếp gấp vải,
lấy 2-3 sợi vải mặt dưới rồi đưa chếch kim
lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt
vừa phải, các mũi khâu vắt 0,3 – 0,5 cm, ở
mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ
nằm ngang cách đều nhau
Hướng dẫn học sinh xem hình1.14 SGK
HĐ2.Tìm hiểu khâu mũi đột mau:
GV: Thực hiện trình tự như bước1
I Khâu mũi thường
1.Khâu mũi thường ( mũi tới )
- Vạch một đường thẳng ở giữa mảnh vải bằng bút chì
- Xâu chỉ vào kim vê một đầu cho khỏi tuột
- Tay trái cầm vải tay phải cầm kim khâu từ phải sang trái
- Lên kim từ mặt trái vải
- Khâu song cần lại mũi tết mũi
2 Khâu mũi đột mau.
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8 sợi vải xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải
3.Khâu vắt.
- Gấp mép vải khâu lược cố định
- Mép vải để phía trong người khâu từ phải qua trái
- Lên kim từ dưới nếp gấp vải lấy 2,3 sợi vải mặt dưới đưa chếch kim qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt mũi khâu cách 3 – 5 cm
* Khi học xong 3 mũi khâu này về nhà một số em khéo tay có thể phụ gia đình vắt lai, vá một số quần áo Những HS nam có thể tự may phù hiệu vào áo của mình
Trang 18GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ.
-Chuẩn bị bài thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
-Một tấm giấy cứng, bút chì, thước có số đo, compa, vải
Ngày soạn : 4 / 10 / 2009 Tiết: 10
BÀI 6
THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh
- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra đồ dùng thực hành của HS.
2 Kiểm tra bài cũ :
* Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?
-Giặt, phơi Là, ủi Cất giử
3 Giảng bài mới : Ở tiểu học các em đã được học một số mũi khâu cơ bản Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành sản phẩm đơn giản ở bài Thực hành sau Hôm nay cô và các em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi khâu cơ bản đó Em hãy kể các mũi khâu cơ bản mà các em đã được học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Chuẩn bị 1.Vẽ và cắt mẫu giấy.
Trang 19GV: Treo tranh mẫu vẽ trên giấy và phân
GV giới thiệu yêu cầu của bài thực hành,
giới thiệu yêu cầu bài vẽ được mẫu giấy
theo hình 1-7a trang 29 SGK, cắt mẫu giấy
Phần cong đầu các ngón tay, dùng
compa vẽ nửa đường tròn có bán kính R =
4,5 cm
* GV hướng dẩn HS cắt theo nét vẽ tạo
được mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh
- Cho HS làm vệ sinh nơi thực hành
- Nhận xét sản phẩm, tuyên dương những HS vẽ đúng đẹp, nhắc nhở HS vẽ sai
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Trang 20- Những HS vẽ sai về nhà vẽ lại.
- Chuẩn bị vải có kích thước 20 x 24 cm hoặc 2 mảnh 11 x13 cm, kéo, kim, chỉ
Ngày soạn : 6 / 10 / 2009 Tiết: 11
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ HS
2 Kiểm tra bài củ : GV: Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành.
3 Giảng bài mới : * GV giới thiệu tiết thực hành yêu cầu tiết thực hành cắt được mẫu vải và khâu hoàn chỉnh bao tay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm hiểu cách cắt vải trên mẫu
- Kim chỉ, vải…
Trang 21- Lấy kéo cắt theo đường phần vẽ lần sau.
Trang 22Ngày soạn : 11 / 10 / 2009 Tiết: 12
BÀI 6
THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh khâu được bao tay trẻ sơ sinh
- Học sinh làm được bài thực hành
- May hoàn chỉnh được một chiếc bao tay
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị hai mảnh vải chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định : Kiểm tra dụng cụ HS
2 Kiểm tra :
* Khâu vòng ngoài bao tay như thế nào ?
-Up mặt phải 2 miếng vải vào trong, sắp bằng mép, khâu một đường
cách mép vải 0,7 cm
3 Giảng bài mới :
* GV giới thiệu tiết thực hành, yêu cầu tiết thực hành khâu viền mép vòng cổ tay
và luồn dây chun Trang trí bao tay tuỳ ý (theo ý thích )
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Mẫu vải đã cắt, kim chỉ, giây chun
Trang 23HĐ1.Khâu bao tay:
- Thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự
đường chu vi và khâu viền cổ tay
GV: Giới thiệu và thao tác.
HS: Quan sát
GV: Giới thiệu và thao tác
HS: Quan sát
HĐ2.Thực hành.
GV: Theo dõi học sinh thực hành.
HS: Thực hành khâu bao tay.
GV: Quan sát học sinh còn lúng túng uốn
nắn các em chưa khâu đúng kỹ thuật
GV: Hướng dẫn
HS: Quan sát
GV: Có thể dùng sợi đăng ten đính trang trí
vòng quanh cổ tay hoặc thêu trang trí trước
khi khâu
3.Khâu bao tay:
a.Khâu vòng ngoài bao tay:
- úp hai mặt phải vào nhau, xếp bằng mép cắt, khâu theo mép phấn
Khâu mũi thường, khi kết thúc đường khâu cần lại mũi để chỉ không tuột
b.Khâu viền mép vòng cổ tay:
- Gấp mép viền cổ tay 1cm nên khâu lược trước khi đính nếp gấp với mặt nền
Trang 24Ngày soạn : 12 / 10 / 2009 Tiết: 13
BÀI 7 THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ HS.
2 Kiểm tra bài củ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm tòi vẽ và cắt mẫu giấy các chi
tiết của vỏ gối.
GV: Cho học sinh quan sát mẫu gối hoàn
chỉnh các chi tiết vỏ gối
HS: Chú ý quan sát
GV: Treo tranh phóng to các mẫu chi tiết
của vỏ gối, phân tích
II Quy trình thực hiện.
1.Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
a.Vẽ các hình chữ nhật lên bảng.
-Một mảnh trên của vỏ gối 15 cm
x 20 cm (hình 1-18a )-Hai mảnh dưới vỏ gối
- 1 mảnh 14 cm x 15 cm
- 1 mảnh 6 cm x 15 cmhình 1-18b trang 30 SGK
Trang 25GV: Hướng dẫn học sinh căt mẫu giấy
GV hướng dẩn HS vẽ hình vào tập, giấy
-Một mảnh trên của vỏ gối
b Cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh giấy của vỏ gối
2.Cắt vải theo mẫu giấy.
- Đặt mẫu giấy đã cắt theo chiều dọc sợi vải, sau đó dùng phấn vẽ xuống sợi vải
Trang 26Ngày soạn : 19 / 10 / 2009 Tiết: 14
BÀI 7 THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
(Tiếp)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các
chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Điểm diện HS, kiểm tra đồ dùng của HS.
2 Kiểm tra bài củ : Không
3 Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm hiểu cách khâu vỏ gối.
GV: Cho học sinh xem mẫu vỏ gối đã
khâu
HS: Biết quy trình thực hiện khâu vỏ gối.
GV: Hướng dẫn học sinh thao tác khâu
GV hướng dẩn HS cắt vải theo mẫu giấy
-Trải phẳng vải lên bàn
-Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải
b.Đặt hai nẹp mảnh dưới vỏ gối
chờm lên nhau 1cm điều chỉnh để
có kích thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường may lược cố định hai đầu nẹp
Trang 27-Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo rìa mẫu
giấy xuống vải, cắt đúng nét vẽ được 3
mảnh chi tiết của vỏ gối bằng vải
* GV hướng dẩn HS khâu vỏ gối
-Khâu mũi thường, mũi tới
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát theo
c Úp mặt phải của mảnh vải
dưới vỏ gối khâu một đường sung quanh cánh mép vải 0.8- 0.9cm
4 Củng cố và luyện tập :
- GV nhận xét lớp học trong tiết thực hành Tiết hôm nay chúng ta chỉ
dừng lại ở bước khâu mặt trái của vải các em dữ lại bài vẽ để tiết sau hoàn thành sản phẩm
-Nhắc HS làm vệ sinh nơi thực hành
-Nhắc HS làm chưa đạt
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Về nhà chuẩn bị
-Kim, chỉ, mảnh vỏ gối đang khâu
-Khuy bấm, khuy cài
Ngày soạn : 20 / 10 / 2009
Trang 28Tiết: 15
BÀI 7 THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
(Tiếp)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun
HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thước, bút chì
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ HS.
2 Kiểm tra bài củ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Phần 1.
GV: Hướng dẫn
GV: Thực hành mẫu
HS: Thực hành.
GV hướng dẩn HS thực hành tiếp theo phần
khâu vỏ gối khi khâu điều chỉnh để có kích
thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường
may, lược cố định hai đầu nẹp (hình 1-19c )
-Up mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống
mặt phải của mảnh trên vỏ gối
-Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chổ nẹp vỏ
gối, vuốt thẳng đường khâu một đường
xung quanh cách mép gấp 2 cm, tạo diền vỏ
gối và chổ lồng ruột gối (hình 1-19 e)
* GV hướng dẩn HS đính khuy bấm hoặc
làm khuyết đính khuy vào nẹp vỏ gối ở hai
vị trí cách đầu nẹp 3 cm
-Có thể dùng một trong các đường thêu cơ
bản đã học ở lớp 4, 5 để trang trí diền vỏ
d) Lộn vỏ gối vuốt phẳng đường
khâu, Khâu một đường xung quanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối
g) Hoàn thiện sản phẩm.
- Đính khuy bấm hoặc làm khuyết vào nẹp ở vỏ gối cách hai đầu nẹp 3cm
4 Hoàn thiện sản phẩm
5.Trang trí vỏ gối
- Dùng các đường thêu để trang trí vỏ gối
Trang 29gối Nếu trang trí mặt gối thì phải thêu
trước khi khâu
GV: Nhận xét đánh giá cho điểm
Khi học xong bài này một số HS nữ kể cả
những HS nam yêu thích may vá, có thể tự
tay mình cắt khâu một áo gối cho em bé, có
thể cho cả mình nhưng kích thước lớn hơn
- Nhận xét sản phẩm, tuyên dương những HS làm đúng, đẹp
- Phê bình những HS nói chuyện riêng làm chưa tốt
- Cho lớp trưởng thu sản phẩm, GV đem về nhà chấm điểm, những HS làm chưa xong, đem về nhà làm tiếp, tiết sau nộp
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Trang 30I Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập
- Trò: chuẩn bị ôn tập
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Phần I:
GV: Chia nhóm thảo luận theo 4 nội dung:
ND1: Các loại vải thường dùng trong may
mặc
ND2: Lựa chọn trang phục
ND3: Sử dụng trang phục
ND4: Bảo quản trang phục
HS: Các nhóm thảo luận theo nội dung
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi
thiên nhiên và vải sợi hoá học
- Bảo quản trang phục
II Thảo luận trước lớp
ẩm cao, thoáng mát dễ nhàu.+ Quy trình sản xuất:
- Quả bông - Thu hoạch - Giũ sạch hạt – Loại bỏ chất bẩn – Tạo kén thành sợi
- Vải sợi tơ tằm…
- Cây, lanh, gai; Vỏ - SX tạo sợi dệt vải lanh gai
+ Nguyên liệu từ động vật
- Lông cừu xe thành sợi
- Tằm – kén Nấu kén, kéo tơ rút
Trang 31-Sử dụng và bảo quản trang phục
-Sử dụng trang phục hợp lý và bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV giới thiệu tiết ôn tập, mục tiêu của tiết ôn
tập là về kiến thức nắm được các loại vải
thường dùng trong may mặc Lựa chọn trang
phục về kỹ năng phân biệt một số loại vải,
lựa chọn được trang phục phù hợp với vóc
dáng và lứa tuổi
Nguồn gốc các loại vải
- Vải sợi hoá học gồm vải sơi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
+ Vải sợi nhân tạo có nguồn gốc
từ gỗ tre nứa, vải sợi tổng hợp từ than đá qua sử lý hoá học
Trang 32- Vải sợi nhân tạo: Từ chất xen lu
lơ qua sử lý bằng hóa học, dùng chất keo hoá học tạo sợi nhân tạo
- Vải sợi hoá học từ than đá, dầu
mỏ, chất dẻo polyete nóng chảy
- Sự đồng bộ của trang phục.+ Sử dụng trang phục
- Phù hợp với hoạt động môi trường, công việc tạo trang nhã lịch sự
- Bảo quản trang phục
- Giặt phơi, là ủi, cất giữ
- Ôn tập kỹ toàn bộ phần kiến thức đã học
+ Chuẩn bị bài sau
- Thầy hệ thống câu hỏi, đáp án, thang điểm
- Trò chuẩn bị kiểm tra 1tiết
- Học sinh rút kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập
- GV: Có những suy nghĩ bổ xung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây được hướng thú học tập của học sinh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 33- GV: Câu hỏi, đáp án, cách chấm điểm
- Trò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra
III Tiến trình dạy học:
Câu I: Em hãy tìm từ để điền vào chỗ trống cho đủ nghĩa những câu sau đây:
a Sợi (1) có nguồn gốc thực vật như sợi quả cây (2) và có nguồn gốc động vật như con (3)
b Sợi nhân tạo được sản xuất từ chất (4) của (5)
c Sợi tổng hợp được sản xuất bằng cách tổng hợp các chất (6) lấy từ (7)
d Khi kết hợp 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau tạo thành (8) để dệt thành vải gọi là vải (9) Vải pha thường có những (10) của các loại sợi thành phần
Câu II: Em hãy sử dụng những cụm từ thích hợp nhất ở cột B đễ hoàn thành
mỗi câu ở cột A và ghi vào cột trả lời cột C
1.Trang phục có chức năng
2.Vải có màu tối kẻ sọc
3.Người gầy nên mặc
4.Quần áo bằng vải sợi
bông
5.Quần áo cho trẻ sơ sinh,
tuổi mẫu giáo
a.Làm cho người mặc có vẻ gầy đi
b.Nên chọn vải bông màu tươi sáng
c.Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người
d.Vải kẻ sọc ngang hoa to
e.Là ở nhiệt độ 160oCg.Nên chọn vải sợi tổng hợp, màu sẫm
Câu III: Em hảy làm thực hành một trong các bước của quy trình cắt khâu vỏ
gối hình chử nhật Đáp án :
CâuI: (2,5 đ): Đúng mỗi ý 0,25đ
1.Thiên nhiên; 2 Bông; 3.Tằm 4.Xen lu lô; 5.Gỗ, tre, nứa
6 Hoá học; 7.Than đá, dầu mỏ 8 Sợi; 9.Pha; 10.ưu điểm
CâuII: (2,5 đ): Đúng mỗi câu được o,5 đ
1+c; 2+a; 3+d; 4+e; 5+b
Câu III: ( 5 điểm) Chuẩn bị dụng cụ ( 1 điểm) Làm đúng quy trình ( 2 điểm )
Đảm bảo yêu cầu và vệ sinh sạch sẻ ( 2 điểm )
Trang 34- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với
đời sống con người.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2.1
( SGK )
HS: Chú ý quan sát.
HS: Nêu chức năng và vai trò của nhà ở
bảo vệ cơ thể, thoả mãn nhu cầu cá nhân,
thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung
GV: Em hãy kể tên những sinh hoạt bình
thường hàng ngày của gia đình?
HS: ăn uống, học tập, tiếp khách, vệ sinh,
nghe nhạc, ngủ…
GV: Chốt lại nội dung chính của mọi gia
đình, sự cần thiết phải bố trí khu vực sinh
hoạt
GV: ở nhà em khu vực sinh hoạt được bố
trí như thế nào? Tại sao lại bố trí như vậy?
Em có muốn thay đổi không trình bày lý do
HS: Trả lời
GV: Sự phân chia khu vực cần tính toán
hợp lý tuỳ theo diện tích nhà ở, phù hợp với
tính chất, công việc mỗi gia đình cũng như
địa phương để đảm bảo cho mọi thành viên
sống thoả mái, thuận tiện
I Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nhà ở là nơi chú ngụ của con người
- Nhà ở bảo vệ con người tránh khỏi những tác hại do ảnh hưởng
của tự nhiên, môi trường
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người
II Xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.
1.Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.
a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách, nên rộng rãi, tháng mát, đẹp
f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo.g) Chỗ để xe kín đáo, chắc chắn,
an toàn
4 Củng cố:
Trang 35- Chốt lại nội dung bài
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, nơi sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọi thành viên trong gia đình – cần xắp xếp hợp lý
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài theo vở ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Tranh ảnh về một số khu vực sinh họat trong gia đình
- Đọc và chuẩn bị tuần tiếp theo
Ngày soạn : 9 / 11 / 2009 Tiết: 20
SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ TRONG GIA ĐÌNH ( Tiếp )
- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình
- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
đồ đạc trong nhà của người việt nam
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người
- Bảo vệ con người tránh khỏi những tác hại của tự nhiên, môi trường
- Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người
2 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực
Trang 36GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2.
HS: Nhắc lại cách phân chia khu vực ở
và để lau trùi, quét dọn
- Nên sử dụng các đồ vật nhẹ có thể gắn kết với nhau tránh thất lạc khi có nước lên
b.Nhà ở thành phố thị xã, thị trấn.+Nhà ở tập thể trung cư cao tầng.+Nhà ở độc lập phân chia theo cấp nhà
c Nhà ở miền núi:
4 Củng cố:
GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, nơi sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọi thành viên trong gia đình – cần xắp xếp hợp lý
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc vở ghi và phần ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài sau: Cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình
Ngày soạn : 10 / 11 / 2009
Tiết: 21
THỰC HÀNH SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ TRONG NHÀ Ở
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố những kiến thức về xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
- Biết cách xắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình
- Giáo dục nề nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,sạch sẽ, gọn gàng
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Chuẩn bị một phòng ở và một số đồ đạc
- Đọc trước bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chứ c
Trang 372 Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu một số nhà ở của người Việt nam?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học ở tiết 8 chúng ta đã
HS: Kiểm tra lại đồ đạc
GV: Quan sát bao quát việc kiểm tra chuẩn
bị của học sinh
GV: Căn cứ vào phòng ở và đồ đạc đã
chuẩn bị hướng dẫn học sinh cách bố trí đồ
đạc trong nhà
HS: Làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
GV: Với vai trò định hướng uốn nắn cá
nhân phân nhóm
HS: Các nhóm đại diện trình bày ý kiến
GV: Bao quát chung
GV: Nêu nội dung cần đạt đối chiếu với nội
- Các hoạt động cá nhân cơ bản thực hiện
Trang 38- Kiến thức: Củng cố những kiến thức về xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.
- Biết cách xắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình
- Giáo dục nề nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,sạch sẽ, gọn gàng
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Chuẩn bị một phòng ở và một số đồ đạc
- Đọc trước bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới
GV: Căn cứ vào sơ đồ SGK và các mô hình
đồ đạc hướng dẫn học sinh cách sắp xếp
HS: Từng nhóm bố trí sắp xếp đồ đạc
GV: Định hướng, uốn nắn, đề xuất bổ xung
các giải pháp cho học sinh thực hiện
đạc trong gia đình để học sinh quan sát
HS: Quan sát tranh phân biệt các loại đồ
+ Chuẩn bị bài sau:
- Đọc và xem trước bài 10
- Chuẩn bị ý kiến về nhà sạch sẽ ngăn nắp
Trang 39- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
- Biết cần phải làm gì để giữ cho nhà ở luôn sạch sẽ ngăn nắp
- Vận dụng được một số công việc vào cuộc sống gia đình
- Kỹ năng: Rèn luyện ý thức lao động có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luôn sạch sẽ, gọn gàng
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Chuẩn bị một số hình ảnh về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
- Đọc trước bài 10 nghiên cứu SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1.Tìm hiểu nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2.8
và hình 2.9
HS: Em có nhận xét gì về hai hình vẽ trên?
HS: Hình 2.8 ngoài sân quang đãng cây
cảnh đẹp mắt, trong nhà dép guốc, chăn
- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp giúp ta luôn có ý thức, mọi người nhìn ta với con mắt trân trọng yêu quý
và thiện cảm
II.Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp1.Sự cần thiết phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
- Làm cho ngôi nhà đẹp đẽ ấm cúng
Trang 40GV: Nêu những sinh hoạt cần thiết trong
gia đình?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu công việc thường làm
hàng ngày của em?
b Cần làm những công việc gì?
- Hàng ngày: Quét nhà, lau nhà dọn dẹp đồ đạc cá nhân gia đình làm sạch khu bếp, khu vệ sinh
c Vì sao phải dọn dẹp nhà ở thường xuyên
- Biết được công dụng của tranh ảnh, gương, rèm nhà cửa trong trang trí nhà ở
- Lựa chọn được một số đồ vật để trang trí nhà ở
- Kỹ năng: Giáo dục ý thức thẩm mỹ, ý thức làm đẹp của mình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Nghiên cứu SGK, tranh vẽ SGK, ảnh nhà ở có trang trí
- Đọc trước bài 11 nghiên cứu SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm hiểu tranh, ảnh - Vệ sinh cá nhân