1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

105 992 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 613,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu về mối quan hệ đối tác giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản xuất nông sản Wannamolee 2008 đã chỉ ra rằng việc áp dụng GAP trong chuỗi giá trị sản xuất nông sản giúp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI GIẢI THƯỞNG “ TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.2.1.Nghiên cứu ở nước ngoài 3

1.2.2.Nghiên cứu trong nước 3

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 6

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 6

- Nội dung nghiên cứu: 6

Thời gian nghiên cứu: 6

Không gian 6

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.6.1 Quy trình nghiên cứu 6

1.6.2 Phương pháp thu thập số liệu 7

1.6.2.1 Điều tra thu thập tài liệu thứ cấp 7

1.6.2.2 Điều tra thu thập tài liệu sơ cấp 7

1.6.3 Phương pháp xử lý số liệu 9

1.7 KẾT QUẢ DỰ KIẾN 9

1.7.1 Lý thuyết 9

1.7.2 Thực tiễn 9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GAP VÀ ÁP DỤNG GAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN 10

2.1 TỔNG QUAN VỀ GAP VÀ VIETGAP 10

2.1.1.1 GAP là gì? 10

2.1.1.2 Lợi ích của GAP 11

2.1.1.3 Tiêu chuẩn của GAP 11

Trang 3

2.1.2 Tổng quan VietGap 12

2.1.2.1 Khái niệm 12

2.1.2.2 Tiêu chuẩn của VietGAP trong sản xuất nông nghiệp 13

2.1.2.3 Đối tượng áp dụng 14

2.2 GAP VỚI CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN 14

2.2.1 Lý thuyết chuỗi giá trị 14

2.2.2 Liên kết ngang trong sản xuất và tiêu thụ nông sản 17

2.2.3 Liên kết dọc trong sản xuất và tiêu thụ nông sản 18

2.3 KINH NGHIỆM CÁC QUỐC GIA KHI ÁP DỤNG GAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN, BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM 19

2.3.1 Kinh nghiệm của các quốc gia khi áp dụng GAP trong sản xuất và tiêu thụ nông sản 20

2.3.1.1 ThaiGAP (Q-GAP) tại Thái Lan 20

2.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam 26

3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TRỒNG CÂY VẢI 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.1.1 Vị trí 29

3.1.1.2 Khí hậu 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 32

3.2.1 Kết quả sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2014 32

3.2.1.1 Tình hình sản xuất 32

3.2.1.2 Tình hình tiêu thụ 35

3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn giai đoạn 2011-2014 39

3.2.2.1 Thuận lợi 39

3.2.2.2 Khó khăn 40

Trang 4

3.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SẢN XUẤT VÀ

TIÊU THỤ VẢI THIỀU THEO VIETGAP TẠI BẮC GIANG 42

3.3.1 Chiến lược quy hoạch, ban hành văn bản pháp luật để phát triển vải thiều theo Viet GAP 42

3.3.1.1 Quy hoạch 42

3.3.1.2 Ban hành văn bản pháp luật 43

3.3.2 Bộ máy quản lý nhà nước đối với sản xuất và tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP 46

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp 49

3.3.3 Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất và tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap 49

3.3.3.1 Tổ chức sản xuất 49

3.3.3.2 Đào tạo huấn luyện 49

3.3.3.3 Các chính sách 51

3.3.3.4 Hỗ trợ vốn và công cụ sản xuất 52

3.3.3.5 Công tác thông tin tuyên truyền 53

3.3.3.6 Cấp giấy chứng nhận 53

3.3.3.7 Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại 54

3.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất và tiêu thụ vải Lục Ngạn 56

3.4 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI THIỀU HUYỆN LỤC NGẠN 59

3.4.1 Mô tả chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn 59

3.4.1.1 Hoạt động sản xuất vải thiều của các hộ nông dân 59

3.4.1.2 Hoạt động thu gom vải thiều của các thương lái tại các chợ 60 3.4.1.3 Hoạt động chế biến của các nhà máy với 2 mặt hàng chủ yếu là vải thiều sấy khô và vải thiều đóng hộp 61

Trang 5

3.4.1.4 Hoạt động thương mại trong nước thông qua những người

bán sỉ, bán lẻ 63

3.4.1.5 Hoạt động xuất khẩu ngoài nước với những thị trường lớn như Trung Quốc, Lào, Campuchia, Tây Âu,… 63

3.4.2 Kênh thị trường và phân chia lợi ích chi phí cho các tác nhân 64

3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG VIETGAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN 70

3.5.1 Thành tựu đạt được 70

3.5.1.1 Thành tựu đối với nông dân 70

3.5.1.3 Thành tựu đối với xã hội 72

3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 73

CHƯƠNG 4 77

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHUYẾN KHÍCH VIỆC ÁP DỤNG VIETGAP CHO CÂY VẢI LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 77

4.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN 77

4.1.1 Cơ hội 77

4.1.2 Thách thức 78

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHUYẾN KHÍCH VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN 79

4.2.1 Về phía Nhà Nước 79

4.2.1.1 Quy hoạch, tổ chức quản lý, kiểm soát quy trình sản xuất VietGAP trong sản xuất vải 79

4.2.1.2 Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, bố trí sản xuất 80 4.2.1.3 Giải pháp về chính sách 81

4.2.2 Về phía người sản xuất 83

4.2.2.1 Liên kết cá hộ trồng thành một tổ chức, xin tư cách pháp nhân 84

4.2.2.2 Giải pháp về kỹ thuật 84

Trang 6

4.2.2.3 Giải pháp về thu hái, sơ chế, bảo quản 84

4.2.3 Giải pháp trong tiêu thụ 85 PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ NÔNG DÂN 91

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.2.1.Nghiên cứu ở nước ngoài 3

1.2.2.Nghiên cứu trong nước 3

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 6

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 6

- Nội dung nghiên cứu: 6

Thời gian nghiên cứu: 6

Không gian 6

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.6.1 Quy trình nghiên cứu 6

1.6.2 Phương pháp thu thập số liệu 7

1.6.2.1 Điều tra thu thập tài liệu thứ cấp 7

1.6.2.2 Điều tra thu thập tài liệu sơ cấp 7

1.6.3 Phương pháp xử lý số liệu 9

1.7 KẾT QUẢ DỰ KIẾN 9

1.7.1 Lý thuyết 9

1.7.2 Thực tiễn 9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GAP VÀ ÁP DỤNG GAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN 10

2.1 TỔNG QUAN VỀ GAP VÀ VIETGAP 10

2.1.1.1 GAP là gì? 10

2.1.1.2 Lợi ích của GAP 11

Trang 8

2.1.1.3 Tiêu chuẩn của GAP 11

2.1.2 Tổng quan VietGap 12

2.1.2.1 Khái niệm 12

2.1.2.2 Tiêu chuẩn của VietGAP trong sản xuất nông nghiệp 13

2.1.2.3 Đối tượng áp dụng 14

2.2 GAP VỚI CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN 14

2.2.1 Lý thuyết chuỗi giá trị 14

2.2.2 Liên kết ngang trong sản xuất và tiêu thụ nông sản 17

2.2.3 Liên kết dọc trong sản xuất và tiêu thụ nông sản 18

2.3 KINH NGHIỆM CÁC QUỐC GIA KHI ÁP DỤNG GAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN, BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM 19

2.3.1 Kinh nghiệm của các quốc gia khi áp dụng GAP trong sản xuất và tiêu thụ nông sản 20

2.3.1.1 ThaiGAP (Q-GAP) tại Thái Lan 20

2.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam 26

3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TRỒNG CÂY VẢI 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.1.1 Vị trí 29

3.1.1.2 Khí hậu 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 32

3.2.1 Kết quả sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2014 32

3.2.1.1 Tình hình sản xuất 32

3.2.1.2 Tình hình tiêu thụ 35

3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn giai đoạn 2011-2014 39

3.2.2.1 Thuận lợi 39

Trang 9

3.2.2.2 Khó khăn 40

3.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI THIỀU THEO VIETGAP TẠI BẮC GIANG 42

3.3.1 Chiến lược quy hoạch, ban hành văn bản pháp luật để phát triển vải thiều theo Viet GAP 42

3.3.1.1 Quy hoạch 42

3.3.1.2 Ban hành văn bản pháp luật 43

3.3.2 Bộ máy quản lý nhà nước đối với sản xuất và tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP 46

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp 49

3.3.3 Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất và tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap 49

3.3.3.1 Tổ chức sản xuất 49

3.3.3.2 Đào tạo huấn luyện 49

3.3.3.3 Các chính sách 51

3.3.3.4 Hỗ trợ vốn và công cụ sản xuất 52

3.3.3.5 Công tác thông tin tuyên truyền 53

3.3.3.6 Cấp giấy chứng nhận 53

3.3.3.7 Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại 54

3.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất và tiêu thụ vải Lục Ngạn 56

3.4 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI THIỀU HUYỆN LỤC NGẠN 59

3.4.1 Mô tả chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn 59

3.4.1.1 Hoạt động sản xuất vải thiều của các hộ nông dân 59 3.4.1.2 Hoạt động thu gom vải thiều của các thương lái tại các chợ 60

3.4.1.3 Hoạt động chế biến của các nhà máy với 2 mặt hàng chủ yếu

Trang 10

là vải thiều sấy khô và vải thiều đóng hộp 61

3.4.1.4 Hoạt động thương mại trong nước thông qua những người bán sỉ, bán lẻ 63

3.4.1.5 Hoạt động xuất khẩu ngoài nước với những thị trường lớn như Trung Quốc, Lào, Campuchia, Tây Âu,… 63

3.4.2 Kênh thị trường và phân chia lợi ích chi phí cho các tác nhân 64

3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG VIETGAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN 70

3.5.1 Thành tựu đạt được 70

3.5.1.1 Thành tựu đối với nông dân 70

3.5.1.3 Thành tựu đối với xã hội 72

3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 73

CHƯƠNG 4 77

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHUYẾN KHÍCH VIỆC ÁP DỤNG VIETGAP CHO CÂY VẢI LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 77

4.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN 77

4.1.1 Cơ hội 77

4.1.2 Thách thức 78

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHUYẾN KHÍCH VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN 79

4.2.1 Về phía Nhà Nước 79

4.2.1.1 Quy hoạch, tổ chức quản lý, kiểm soát quy trình sản xuất VietGAP trong sản xuất vải 79

4.2.1.2 Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, bố trí sản xuất 80 4.2.1.3 Giải pháp về chính sách 81

4.2.2 Về phía người sản xuất 83

4.2.2.1 Liên kết cá hộ trồng thành một tổ chức, xin tư cách pháp nhân 84

Trang 11

4.2.2.2 Giải pháp về kỹ thuật 84

4.2.2.3 Giải pháp về thu hái, sơ chế, bảo quản 84

4.2.3 Giải pháp trong tiêu thụ 85

PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ NÔNG DÂN 91

Trang 12

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu thế hội nhập, để ổn định về giá sản phẩm nông nghiệp cũng như ổn định thu nhập từ việc sản xuất nông nghiệp, thì vấn đề chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các sản phẩm nông sản ngày càng được quan tâm Bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, duy trì và phát triển nòi giống, tăng cường sức lao động, học tập, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, văn hóa xã hội và thể hiện nếp sống văn minh

Những năm gần đây, Việt Nam đã được giới thiệu, tập huấn và ứng dụng một số quy trình thực hành nông nghiệp tốt để bảo vệ tính an toàn của nông sản và thực phẩm Xuyên suốt trong dây chuyền thực phẩm từ nông trại đến bàn ăn (from farm to table), mỗi một khâu sản xuất đều có một quy trình sản xuất tốt để kiểm soát an toàn vệ sinh, ví dụ như trong khâu sản xuất rau quả trái cây tươi ta có quy trình sản xuất tốt GAP (Good Agricultural Practice), khâu chăn nuôi có quy trình thú y tốt GVP (Good Veterinarian Practice), khâu chế biến có quy trình chế biến tốt GMP (Good Manufacturing Practice), quy trình vệ sinh tốt GHP (Good Hygienic Practice), trong phân phối có quy trình phân phối tốt GDP (Good Distribution Practice), và trong thị trường có quy trình mua bán tốt (Good Trading Practice) Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đứng trên áp lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp của các nước thành viên Một trong những bất lợi của sản xuất nông nghiệp Việt Nam đó là tính tự phát, chưa chú trọng đến chất lượng, tính an toàn của sản phẩm và người lao động luôn phải làm việc trong một môi trường “không an toàn” Vì thế, thực hành nông nghiệp tốt (GAP) đang và sẽ là xu thế của sản xuất nông nghiệp Việt Nam

Trang 13

Hiện nay, nông dân đã dần xóa bỏ canh tác theo kiểu tập quán truyền thống, từng bước đi vào cung cách làm ăn có kế hoạch và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, theo hướng sản phẩm có chất lượng an toàn như VietGAP đã được thực hiện ở một số vùng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

đã mang lại hiệu quả cao Tính đến cuối năm 2009, cả nước có 15 mô hình áp dụngVietGAP được cấp chứng nhận Tuy nhiên, theo GS Nguyễn Thơ, Hội Bảo vệ thực vật, đến nay nhiều nông dân vẫn còn rất bỡ ngỡ vớiVietGAP, nhất là việc ghi chép nhật ký đồng ruộng Tâm lý người dân vẫn chỉ quan tâm đầu ra của sản phẩmVietGAP giá có cao hơn sản phẩm thường Hiện các cơ quan quản lý cũng khá lúng túng trong việc triển khai và hiểu về VietGAP còn khác nhau Tổ chức chứng nhậnVietGAP cũng còn mới và quá mỏng khiến các khâu tổ chức thanh tra, cấp chứng nhận còn chưa hiệu quả Có một

số đơn vị làm VietGAP vẫn nặng tính hình thức Vì vậy hàng loạt các chương trình sản xuất nông sản an toàn chưa có điều kiện nhân rộng và đang dần rơi vào quên lãng

Tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, vải thiều đóng vai trò mũi nhọn trong việc sản xuất, cung ứng và xuất khẩu trái cây Việt Nam đáp nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, mặt khác cũng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện Tuy nhiên, việc sản xuất vải thiều an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP cũng vướng phải những khó khăn nêu trên VietGAP được coi là “chìa khóa” để đưa nông sản Việt Nam ra thế giới Vì vậy câu hỏi đặt ra là VietGAP được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và vải thiều tại Lục Ngạn nói riêng như thế nào? Và các giải pháp của nhà nước để khắc phục tình trạng trên và sử dụng có hiệu quả “chìa khóa” này? Xuất phát

từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Áp dụngVietGAP trong sản xuất nông nghiệp - Nghiên cứu tình huống vải thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang.”

Trang 14

1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Trong nghiên cứu của Sriwichailamphan và cộng sự (2008) đã đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định áp dụng Gap trong sản xuất dứa tại Thái Lan, phương pháp được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích mô hình hồi quy Các biến độc lập ảnh hưởng tới việc áp dụng Gap vào sản xuất được chỉ ra bao gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm, sản lượng bình quân, giá bán trung bình, áp dụng GAP có bắt buộc hay không, áp lực từ người mua, áp lực từ hiệp hội những người trồng dứa, áp lực từ Chính Phủ

Holleran và các cộng sự (1999) cho rằng động lực để các doanh nghiệp chế biến nông sản kiểm soát an toàn thực phẩm bao gồm nguyên liệu đầu vào

là nông sản sản xuất sạch bao gồm hai loại động lực là động lực bên trong và động lực bên ngoài Động lực bên trong bao gồm: chi phí và lợi nhuận khi tiến hành kiểm soát, động lực bên ngoài bao gồm áp lực từ nhà cung cấp và khách hàng, áp lực từ Chính Phủ thông qua hệ thống luật pháp

Trong nghiên cứu về mối quan hệ đối tác giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản xuất nông sản Wannamolee (2008) đã chỉ ra rằng việc áp dụng GAP trong chuỗi giá trị sản xuất nông sản giúp cho các tác nhân trong chuỗi giá trị bao gồm nhà sản xuất, chế biến và tiêu thụ tăng lòng tin của người tiêu dùng vào nông sản, thực hiện quá trình sản xuất an toàn, giảm thiểu tác động tới môi trường

1.2.2 Nghiên cứu trong nước

Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Hoa ( 2007) của Viện bảo vệ thực vật, đã đưa ra một số kết quả về sản xuất vải thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang Theo kết quả đưa ra thì bước đầu áp dụng quy trình VietGap đã có hiệu quả, thương hiệu vải thiều Lục Ngạn, an toàn đã được xác lập từ sản lượng, sâu

Trang 15

bệnh, chất lượng của vùng sản xuất an toàn đều tốt hơn vùng sản xuất đại trà Chuẩn VietGAP mang lại lợi nhuận cao về kinh tế, cả về sản lượng và giá bán, theo thực tế thị trường cho thấy giá của vải GAP thường cao từ 1,5-2 lần

so với vải thường, có khi gấp tới 3 lần

Theo nghiên cứu Vũ Đình Tôn, Hoàng Thu Huyền (2008) sử dụng hướng tiếp cận chuỗi giá trị đã chỉ ra rằng ngành hàng vải Thanh Hà hiện tại có nhiều tác nhân tham gia, bao gồm 3 tác nhân chính là hộ sản xuất, hộ thu gom, cơ sở chế biến, tuy nhiên hoạt động của chuỗi giá trị vải Thanh

Hà vẫn chưa hiệu quả Sự tham gia của các tác nhân vào phân phối vải cũng như sự đóng góp vào giá trị gia tăng của chuỗi là không đồng đều Phân phối giá trị gia tăng của chuỗi giữa các tác nhân sự khác biệt lớn, tập trung chủ yếu vào tay các cơ sở chế biến 59%, sau đó đến hộ sản xuất 39%

và thấp nhất là các hộ thu mua 2% Thách thức đặt ra với ngành hàng vải Thanh Hà chính là sự thiếu liên kết giữa các tác nhân, việc áp dụng khoa học kỹ thuật cùng tiêu chuẩn VietGap nhằm nâng cao giá trị nông sản còn hạn chế Từ đó nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp bao gồm: Khuyến khích nông dân tham gia các hiệp hội sản xuất, tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất vải, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu vải thiều Thanh Hà trên thị trường

Phạm Ngọc Trâm và Hoàng Đình Tú (2009) trong nghiên cứu Phát triển chuỗi giá trị - công cụ tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp đã chỉ ra rằng

cần một kế hoạch phát triển chuỗi giá trị sản phẩm bơ Đắk Lắk bao gồm 3 công đoạn Thứ nhất, xây dựng chuỗi giá trị Thứ hai, phát triển thị trường Thứ ba, cải tiến chất lượng, trong đó mục tiêu cả công đoạn này là áp dụng GAP trong sản xuất bơ nhằm tăng chất lượng nông sản Theo đó, việc áp dụng GAP gắn với phát triển chuỗi giá trị giúp nâng cao thương hiệu bơ

Trang 16

DAKADO, nâng cao hiệu quả kinh tế khi giá bán bơ DAKADO cao hơn bơ thông thường từ 25% tới 30%, từ đó xác lập mối liên kết dài hạn giữa doanh nghiệp với nông dân và các tác nhân khác trong toàn chuỗi.

1.2.3 Khoảng trống nghiên cứu

Đề tài “Áp dụng VietGAP trong sản xuất nông nghiệp - Nghiên cứu tình

huống vải thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang” tập trung nghiên cứu về chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ vải huyện Lục Ngạn, cũng như những khó khăn, thuận lợi trong thực trạng sản xuất và tiêu thụ vải nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu góp phần khuyến khích hoạt động sản xuất vải theo tiêu chuẩn VietGap tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Tổng hợp lý thuyết về Gap và VietGap trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

- Xác định VietGAP cho vải thiều

- Phân tích thực trạng áp dụng VietGAP cho cây vải thiều ở Lục Ngạn Bắc Giang; chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng Viet GAP cho cây vải thiều ở Lục Ngạn

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- GAP là gì? VietGAP là gì?

- Kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng VietGAP và bài học rút ra cho Việt Nam?

- Tiêu chuẩn VietGAP đối với vải thiều là gì?

- Ích lợi từ việc sản xuất nông sản áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAP?

- Giải pháp nào để khuyến khích việc áp dụng VietGAP cho cây vải thiều tại Lục Ngạn?

Trang 17

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực hành áp dụng VietGAP cho cây vải thiều

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu:

Tập trung phân tích thực trạng áp dụng VietGap cho cây vải Lục Ngạn, đồng thời xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng VietGap nhằm đề xuất giải pháp khuyến khích việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất và tiêu thụ vải Lục Ngạn

- Thời gian nghiên cứu:

Số liệu thứ cấp từ năm 2011-2014

Số liệu sơ cấp qua việc phỏng vấn sâu 5 hộ nông dân sản xuất vải theo tiêu chuẩn VietGap tại 2 xã Nghĩa Hồ và Hồng Giang, huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

Phỏng vấn kênh sản xuất và tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn thực hiện từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2014

- Không gian

Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề: thực hành áp dụng VietGAP cho cây vải thiều Lục Ngạn Bắc Giang

Bước 2: Nghiên cứu các khái niệm và các nghiên cứu trước đây có liên quan và khung lí thuyết về áp dụng VietGAP cho cây vải thiều

Bước 3: Xây dựng giả thiết nghiên cứu:

Bước 4: Xây dựng đề cương nghiên cứu

Trang 18

Bước 5: Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp

Bước 6: Phân tích dữ liệu

Bước 7: Viết báo cáo

1.6.2 Phương pháp thu thập số liệu

1.6.2.1 Điều tra thu thập tài liệu thứ cấp

- Sưu tầm và hệ thống hóa tài liệu qua sách báo, công văn, báo cáo tổng kết của sở ban nghành các cấp, số liệu thống kê của tỉnh, huyện, bài báo, đề tài, các tài liệu khác về thực hành sản xuất tốt đối với cây vải thiều Các tài liệu này cung cấp t1.hông tin về vấn đề nghiên cứu tổng quan, tình hình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất khi áp dụng thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn Viet GAP

- Các báo báo thuyết trình dự án, kế hoạch triển khai mô hình thí điểm, báo cáo tổng kết, sơ kết về tiến độ thực hiện mô hình thí điểm của dự án( so với kế hoạch ) của các nơi tham gia thực hiện mô hình thí điểm Tài liệu này được cung cấp bởi ban điều phối dự án

- Cách thu thập: Tìm, đọc, sao chép, trích dẫn…

1.6.2.2 Điều tra thu thập tài liệu sơ cấp

a Thu thập qua điều tra phỏng vấn

- Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia trong việc thu thập thông tin sơ cấp Trong đó có: ông Giáp Văn Vang trưởng nhóm sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap tại xã Hồng Giang, ông Nguyễn Thành Long xã viên, ông Nguyễn Thanh Đạt xã viên Ông Đỗ Thanh trưởng thôn Nhập Thành xã Nghĩa Hồ, ông Đỗ Hải xã Nghĩa Hồ

- Gặp lãnh đạo và các cán bộ địa phương khi bắt đầu công việc tại địa phương để kiểm chứng lại giả định, kế hoạch và giải tỏa mọi thông tin liên quan chưa rõ, nghi ngờ Các cán bộ được phỏng vấn bao gồm: anh Đỗ Thanh Hải cán bộ khuyến nông xã Nghĩa Hồ, chị Trần Thị Mai cán bộ phòng Nông

Trang 19

nghiệp huyện Lục Ngạn, Bác Leo Phúc phó phòng Nông nghiệp huyện Lục Ngạn, anh Trần Tuấn Linh cán bộ văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang.

Thời gian phỏng vấn: Tháng 8 năm 2014

- Gặp những người trực tiếp sản xuất, các tác nhân tham gia kinh doanh

có khả năng tiếp cận nhanh Bao gồm: anh Nguyễn Quốc Trữ giám đốc công

ty TNHH Thành Yên chuyên sản xuất các sản phẩm vải đóng hộp, anh Bành Văn Quyết chủ cơ sở buôn bán vải thiều tươi Haiduongdost

- Giải thích cho các tác nhân lí do của nghiên cứu này và phương pháp đánh giá, lượng hóa

- Chọn mẫu điều tra: số lượng mẫu nghiên cứu phải dựa trên những điều tra ban đầu khi dự án bắt đầu thực hiện Các đối tượng phỏng vấn bao gồm: nông dân, trang trại, người thu gom, bán buôn, bán lẻ, một số cơ sở sơ chế, chế biến ở Lục Ngạn

b Thu thập qua hướng dẫn/ theo dõi ghi chép tại cơ sở

- Lập biểu mẫu ghi chép/ sổ sách thông tin có liên quan đến việc xác định hình thành giá sản phẩm, sản lượng sản xuất, giá bán và doanh thu

- Thực hiện hướng dẫn cho người được điều tra

- Áp dụng việc ghi chép với các tác nhân áp dụng và chưa áp dụng sản xuất và tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn Viet GAP bao gồm: nông dân, trang trại, người thu gom, bán buôn, bán lẻ, một số cơ sở chế biến ở Lục Ngạn

- Tiến hành kiểm tra/ theo dõi tính thực tiễn thông qua việc ghi chép của các tác nhân tham gia

- Bên cạnh đó sử dụng việc phỏng vấn linh hoạt đối với các thành viên

có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ vải thiều trên địa bàn tỉnh Lục Ngạn

Trang 21

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GAP VÀ ÁP DỤNG GAP

TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN

2.1 TỔNG QUAN VỀ GAP VÀ VIETGAP

2.1.1 Tổng quan về GAP

2.1.1.1 GAP là gì?

GAP (Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Tốt ở đây còn có nghĩa là an toàn, sạch và có chất lượng cao theo một tiêu chuẩn thống nhất chung trên toàn cầu mà lần đầu tiên vào năm 1997, một tổ chức bán lẻ ở Châu Âu có tên là Euro-Retailer Produce Working Group, đưa ra khái niệm sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practics, viết tắt là GAP) nên gọi là EurepGAP và sau đó trở thành GlobalGAP áp dụng chung cho toàn cầu Căn cứ vào GlobalGap, nước ta đã cóVietGAP trên cây ăn trái,VietGAP trên rau Những khái niệm tương tự như sản xuất lúa sạch, sản xuất lúa an toàn nếu chỉ áp dụng một số tiêu chuẩn nhất định mà không hoàn toàn căn cứ vào GlobalGAP thì không được công nhận mà chỉ mang tính tương đối GAP quy định những tiêu chuẩn và thủ tục nhằm phát triển nền sản xuất nông nghiệp an toàn, bền vững Qua đó, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, an toàn cho người lao động, an toàn cho môi trường và có những căn cứ có thể truy nguyên nguồn gốc của sản phẩm được sản xuất ra

Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng

Trang 22

GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc sử dụng đất đai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vận chuyển sản phẩm, v.v nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục đích đảm bảo:

• An toàn cho thực phẩm;

• An toàn cho người sản xuất;

• Bảo vệ môi trường;

• Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm

Mỗi nước có thể xây dựng tiêu chuẩn GAP của mình trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế Hiện nay có USGAP (Mỹ), EurepGAP (Liên minh châu Âu), JapanGAP (Nhật Bản), ChinaGAP (Trung Quốc), FRESHCARE (Australia).Các nước trong khu vực ASEAN đã thực hiện GAP từ việc điều chỉnh tiêu chuẩn EUREPGAP cho phù hợp với tình hình sản xuất của các nước như:

Hệ thống SALM của Malaysia, IndiaGAP của Indonesia, VFGAP của Singapore,VietGAP của Việt Nam, ThaiGAP,

Tại Việt Nam có VietGAP trồng trọt, VietGAHP chăn nuôi và VietGAP thủy sản

2.1.1.2 Lợi ích của GAP

- An toàn: vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrát) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng

- Chất lượng cao (ngon, đẹp…) nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp nhận

- Các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc

2.1.1.3 Tiêu chuẩn của GAP

Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:

Trang 23

Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc bảo

vệ thực vật càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hoá chất lên con người và môi trường:

•Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM: Intergrated Pest Management);

•Quản lý mùa vụ tổng hợp (ICM: Itergrated Crop Management);

•Giảm thiểu dư lượng hóa chất (MRL: Maximum Residue Limits) trong sản phẩm

Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp

để đảm bảo không có hoá chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch như:

• Nguy cơ nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc;

• Nguy cơ hoá học;

• Nguy cơ về vật lý

Môi trường làm việc: Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân:

- Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân;

- Đào tạo tập huấn cho công nhân;

• Phúc lợi xã hội

Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị lỗi

Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

2.1.2 Tổng quan VietGap

2.1.2.1 Khái niệm

VietGAP là chữ viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Đó là việc áp dụng các biện

Trang 24

pháp sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm sạch và an toàn, đặc biệt là các sản phẩm

về rau quả tươi Là một tiêu chuẩn tự nguyện để Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

VietGAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ ba VietGAP là tiêu chuẩn đảm bảo cho trang trại tổng hợp

VietGAP là công cụ giữa các doanh nghiệp, không trực tiếp tới người tiêu dùng

Sử dụng thương hiệu và logo của VietGAP theo qui định

2.1.2.2 Tiêu chuẩn của VietGAP trong sản xuất nông nghiệp

Để có thể áp dụng VietGAP thì trước tiên phải thõa mãn 4 tiêu chí sau;

- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hoá chất lên con người và môi trường:

+ Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp;

+ Quản lý mùa vụ tổng hợp;

+ Giảm thiểu dư lượng hóa chất trong sản phẩm

- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp để đảm bảo không có hoá chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch như:

+ Nguy cơ nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc;

+ Nguy cơ hoá học;

Trang 25

- Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị lỗi

Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

2.1.2.3 Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận các loại rau quả sạch, an toàn tại Việt Nam nhằm:

• Tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trónganr xuất và quản lý

vệ sinh an toàn thực phẩm

• Tạo điều kiện cho tôe chức, cá nhân thực hiện sản xuất và được chứng nhận VietGAP

• Đảm bảo tính minh bạch, truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm

• Nâng cao chất lượng và hiệu quả cho sản xuất rau quả tại Việt Nam

2.2 GAP VỚI CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN

2.2.1 Lý thuyết chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng

là bán sản phẩm cho người tiêu dùng

Trong chuỗi giá trị có các khâu được mô tả cụ thể bằng các hoạt động thể hiện rõ công việc của mỗi khâu Bên cạnh các khâu của chuỗi giá trị có tác nhân – những người thực hiện các chức năng của khâu trong chuỗi, ví dụ như: nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất lúa, thương lái vận chuyển hàng hóa… Bên cạnh đó còn có các nhà hỗ trợ chuỗi giá trị, nhiệm vụ của họ là giúp phát triển chuỗi bằng cách tạo điều kiện nâng cấp chuỗi giá trị

Trang 26

Sơ đồ chuỗi giá trị thể hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh (khâu) các tác nhân chính trong chuỗi và những mỗi liên kết của họ Lập sơ đồ chuỗi giá trị có nghĩa là vẽ một sơ đồ về hiện trạng của hệ thống chuỗi giá trị thể hiện qua sơ đồ chuỗi giá trị dưới đây:

.Thu gom Vận chuyển

.Làm sạch Đóng gói

.Bán sỉ Bán lẻ

Người thu gom

Nhà sơ chế Người

bán sỉ, người bán lẻ

Hình 2.1: Sơ đồ chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

Ghi chú

• Các giai đoạn sản xuất (khâu):

• Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong chuỗi:

• Người tiêu dùng cuối cùng:

Trong nước

Chính quyền địa phương, ngân hàng, các sở/ngành liên quan, dự án

Trang 27

trị Hàng hóa trung gian, đầu vào là dịch vụ vận hành được cung cấp bởi các nhà cung cấp mà họ không phải là tác nhân của khâu Chuỗi giá trị chỉ mang lại lợi nhuận cho các tác nhân nếu người tiêu dung sẵn sàng chi trả giá của sản phẩm cuối cùng Người tiêu dùng không tạo ra giá trị gia tăng.

Để nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm nông nghiệp, vấn đề cốt lõi là phải tập trung vào chất lượng và phân phối hài hòa lợi ích từng khâu trong chuỗi sản xuất Để đạt được mục tiêu này, cần tập trung cho các chiến lược: cải tiến và đề ra các chính sách phù hợp, xây dựng thương hiệu, tiết giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng nông sản và đầu tư công nghệ Mặt khác, thì công tác dự báo thị trường, điều phối cung cầu phải được các bộ, ngành hữu quan và ngành chức năng địa phương hết sức quan tâm… Vì vậy mô hình sản xuất nâng cao chất lượng nông sản GAP và mô hình liên kết “bốn nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hướng GAP là xu thế phát triển tất yếu của nền nông nghiệp hiện đại và bền vững

Liên kết “bốn nhà” là sự liên kết giữa Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp và Nhà sản xuất

Nhà nước qui hoạch xây dựng vùng sản xuất nông sản theo hướng VietGAP tập trung dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường và điều kiện sản xuất của địa phương Nhà nước có vai trò quan trọng trong xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, chợ đầu mối thuận tiện, làm cầu nối giữa nhà sản xuất, doanh nghiệp và nhà khoa học; đồng thời chỉ đạo hỗ trợ xây dựng kinh tế tập thể, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại

Nhà khoa học nghiên cứu xây dựng các qui trình sản xuất dựa trên các tiêu chuẩn GlobalGAP, đặc biệt là các tiêu chuẩn về kỹ thuật, về an toàn thực phẩm, về môi trường làm việc và truy nguyên nguồn gốc của các sản phẩm nông nghiệp (gọi là tiêu chuẩn VietGAP), giảm chi phí sản xuất, dịch vụ và thất thoát sau thu họach để có giá thành cạnh tranh Cùng với đó, nhà khoa

Trang 28

học còn xây dựng qui trình sản xuất an toàn thực phẩm, lai tạo và du nhập giống với với các đặc tính mới.

Nhà doanh nghiệp suy tính, nghiên cứu thiết kế và xây dựng công ty hiện đại đáp ứng được yêu cầu của thị trường và người tiêu dùng trong và ngoài nước về thực phẩm sạch, an toàn; cập nhật hoạt động thị trường và giá cả trên thị trường trong nước và thế giới Nhà doanh nghiệp học tập, cải tiến phương thức kinh doanh và xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng, nhất là nhà nông để mở rộng thị phần và tăng thu nhập

Nhà nông tiếp cận, tìm hiểu, học tập thiết kế xây dựng ruộng, vườn phù hợp với hệ thống tưới tiêu địa phương và tuân theo các tiêu chuẩn, quy định của GAP về sản xuất sản phẩm nông nghiệp; tham khảo ý kiến nhà khoa học trồng giống thích hợp với điều kiện khí hậu và đất đai địa phương Nhà nông liên kết và xây dựng quan hệ bền vững với nhà cung ứng vật tư và đặc biệt là doanh nghiệp để giải quyết đầu ra, nắm được thông tin thị trường và giá cả cũng như thị hiếu người tiêu dùng

Chỉ có chính quyền mới có khả năng đưa doanh nghiệp đến với người sản xuất, chứ nhà sản xuất nhỏ lẻ không thể kéo doanh nghiệp về với mình được trừ khi nhà sản xuất là Hợp tác xã hay Tổ hợp tác (mô hình liên kết ngang)

2.2.2 Liên kết ngang trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

Liên kết ngang là liên kết các tác nhân trong cùng một khâu (như liên kết của những người sản xuất, kinh doanh riêng rẽ thành nhóm, tổ hợp tác…) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán

Liên kết ngang mang lại rất nhiều lợi thế như:

• Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên tổ/ nhóm qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ

• Đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng

• Tổ/nhóm có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn

Trang 29

• Tổ/nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững.

Hình thức liên kết phổ biến và được nhiều quốc gia quan tâm đầu tư nhất

là hợp tác xã (HTX) nông nghiệp Hợp tác xã nông nghiệp là sự liên kết giữa các nông hộ trong sản xuất – kinh doanh từ đơn thuần là một biện pháp đối phó với các thế lực thị trường, hoặc chỉ thuần túy là tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả nhóm và từng hộ cá lẻ, đã phát triển trở thành một thể chế quản lý và phát triển nông thôn, giúp cho nông dân có thể tự làm chủ được cuộc sống của mình

Liên kết giữa nông dân với nhau để đáp ứng nhu cầu thị trường tốt hơn Liên kết với nhau, nông dân có cơ hội tiếp cận một cách chính xác và đầy đủ các thông tin về nhu cầu sử dụng sản phẩm sạch, an toàn của người tiêu dùng cũng như kỹ thuật sản xuất nông nghiệp hiện đại như GAP Chỉ như vậy, nông dân mới có thể cung cấp sản phẩm đủ lớn về số lượng, đồng đều về chất lượng, kịp thời gian cho nhiều đối tác Nhờ vào liên kết, nông dân mới có khả năng xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể, tiến đến xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, quản lý về chất lượng sản phẩm để gia tăng giá trị, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường đối với các sản phẩm có nguồn gốc xuất

xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn, chất lượng

Vùng quy hoạch nguyên liệu cũng là vùng thành lập HTX, tập đoàn, trang trại sản xuất tập trung một loại nguyên liệu, theo quy trình đạt chất lượng VietGAP hoặc GlobalGAP

2.2.3 Liên kết dọc trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

Liên kết ngang giữa nông dân với nhau để cung cấp sản phẩm theo nhu cầu thị trường mới là một khía cạnh, là yếu tố "đẩy" trong mô hình liên kết

Mô hình này cần yếu tố "kéo", chính là thị trường tiêu thụ đầu ra mà hoạt động cốt lõi là xây dựng được liên kết dọc giữa nông dân với doanh nghiệp.Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau

Trang 30

của chuỗi (liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp) Tác dụng của liên kết dọc:

• Giảm chi phí chuỗi

• Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi

• Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi pháp luật nhà nước

• Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường

• Niềm tin phát triển chuỗi cao hơn

Xây dựng mối liên kết này về bản chất là xây dựng kênh tiêu thụ mới trong chuỗi giá trị thông qua loại bỏ bớt tác nhân trung gian giữa người sản xuất và doanh nghiệp, rút ngắn độ dài của kênh tiêu thụ Nếu không

có liên kết này, việc tổ chức sản xuất thông qua liên kết ngang không đạt được lợi ích như mong muốn Hiện tại, nhiều doanh nghiệp nông nghiệp thu gom nông sản thô, hoặc sơ chế đóng gói Có nghĩa là ngay bản thân các doanh nghiệp cũng không tiếp cận tới được người tiêu dùng thông qua thương hiệu của mình Vì vậy, kinh doanh của doanh nghiệp chỉ mang tính thời vụ, không ổn định Những doanh nghiệp này cũng không thể liên kết với nông dân được Họ không có các yếu tố ổn định để liên kết với nông dân về chất lượng, cung ứng và chia sẻ rủi ro Do vậy, xây dựng vùng sản xuất lớn, nông dân chỉ nên liên kết với những doanh nghiệp có khả năng chế biến sâu, bán sản phẩm trực tiếp, có thương hiệu đến người tiêu dùng thông qua các hệ thống phân phối trong và ngoài nước; hoặc liên kết với những doanh nghiệp chứng minh được họ đã liên kết, là một phần hữu cơ của một chuỗi hàng hóa nào đó trong các khía cạnh về chất lượng, thương hiệu, rủi ro…

2.3 KINH NGHIỆM CÁC QUỐC GIA KHI ÁP DỤNG GAP TRONG

Trang 31

SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN, BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

2.3.1 Kinh nghiệm của các quốc gia khi áp dụng GAP trong sản xuất và

tiêu thụ nông sản

2.3.1.1 ThaiGAP (Q-GAP) tại Thái Lan

Thái Lan có tổng diện tích đất tự nhiên là 513.115 km2, trong đó diện tích đất canh tác nông nghiệp chiếm 41% Giá trị gia tăng trong nông nghiệp năm 1960 là 40% đến năm 1993 còn 10% Ngay từ những năm 1960, Thái Lan đã có kế hoạch trở thành một nền kinh tế công nghiệp – dịch vụ hiện đại,

là trung tâm kinh tế vùng Đông Dương – Nam Trung Quốc – Mianma Vì vậy trong lĩnh vực phát triển, Thái Lan coi trọng hai vấn đề cơ bản Một là, ưu tiên phát triển nông thôn với việc Chính phủ lậ quỹ phát triển nông thôn nhằm

mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu nông phẩm.Hai là, khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất sản phẩm từ nông sản.Quá trình phát triển nền kinh tế của Thái Lan có tính chất lựa chọn giữa phát triển nông thôn và thành thị theo từng thời kỳ Trước năm 1980, đô thị hóa và phát triển công nghiệp tập trung được coi là hướng chính, nông nghiệp

ít phát triển và nông thôn chỉ là nơi cung cấp lao động và nông sản cho thành thị Từ sau năm 1980, Chính phủ Thái Lan rất chú trọng tới phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh, xuất khẩu và phát triển các khu công nghiệp tại các vùng nông thôn để cân đối sự phát triển giữa các vùng, phục vụ cho công nghiệp hóa

Để tạo môi trường thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn, Thái Lan đã có những biện pháp và chính sách rất cụ thể nhằm duy trì sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường thu mua lúa, gạo, quản lý việc tiêu thụ mía đường, loại bỏ nhiều hạn chế đối với xuất khẩu nông sản, giảm bớt thuế xuất khẩu, không áp dụng chế độ quota xuất khẩu đối với các

Trang 32

mặt hàng nông sản, cung cấp tín dụng, bồi dưỡng tay nghề… Để nâng tầm và phát triển GAP cho cả thị trường nội địa lẫn xuất khẩu, Thái Lan đã cho ra đời tiêu chuẩn ThaiGAP ThaiGAP được thiết lập năm 2007 nhằm mục đích xây dựng điểm chuẩn với GlobalGAP, là nỗ lực để hợp nhất sự đa dạng GAP của những nhà bán lẻ, và như vậy tránh được sự đòi hỏi phải cấp chứng nhận nhiều phía Mục tiêu của ThaiGAP là có được một chất lượng ngang bằng với tiêu chuẩn thế giới.

ThaiGAP dựa theo các tiêu chuẩn quốc tế để tạo thành Chính phủ Thái Lan đã xây dựng, giới thiệu chương trình chứng nhận chất lượng và an toàn thực phẩm “Q” Xây dựng logo “Q” cho tất cá các nông sản (cây trồng, vật nuôi và thủy sản).Cục Nông nghiệp cấp các loại chứng nhận bao gồm Q GAP,

Q xưởng đóng gói, Q cửa hàng

Có 3 mức chứng nhận: Mức 1 là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật an toàn; Mức 2 là dư lượng thuốc BVTV an toàn và không có dịch hại; mức 3 là dư lượng thuốc BVTV an toàn, sạch dịch hại và chất lượng cao hơn

Có tất cả 8 điểm phải kiểm tra, bao gồm: nguồn nước, địa điểm nuôi trồng, sử dụng các loại hóa chất nguy hiểm trong nông nghiệp, kho chứa sản phẩm và vận chuyển trên đồng ruộng, ghi chép số liệu, sản xuất sản phẩm sạch sâu bệnh, quản lý chất lượng nông sản, thu hoạch và xử lý thu hoạch.Trong giai đoạn đầu, ThaiGAP cũng gặp phải những khó khăn như VietGAP của ta Người nông dân chưa có ý thức đầy đủ về sự an toàn, những tác động về xã hội và môi trường của GAP, thiếu kiến thức về GAP Việc duy trì hồ sơ ghi chép cũng không đạt yêu cầu, thực hành thiếu vệ sinh trong sản xuất và chế biến thực phẩm, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không phù hợp và thiếu trực tiếp liên kết từ sản xuất với thị trường Các công ty xuất khẩu lớn tham gia cũng còn quá ít, thiếu lao động có kỹ năng… Ở cấp các cơ quan chính phủ cũng còn chưa hiểu rõ về vai trò của

Trang 33

chương trình GAP quốc gia, thiếu tầm nhìn xa, thiếu sự phối hợp trong việc đào tạo và huấn luyện theo GAP

Vì thế, để thực hiện tốt và phát triển hơn nữa chương trình GAP quốc gia, Thái Lan đã có những cải tạo đáng kể như: Ban hành và thực hiện các chính sách cải thiện chất lượng và an toàn thực phẩm; Thiết lập hệ thống GAP quốc gia; Quy định cơ cấu tổ chức và hướng dẫn cho việc phát triển cao hơn

kế hoạch chương trình GAP quốc gia; Tách bạch rõ vai trò và trách nhiệm của mỗi cơ quan chính phủ và các bộ phận tư nhân; Khuyến khích việc đối thoại giữa tất cả các thành viên liên quan; Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát và lên kế hoạch tiến hành; Cung cấp dịch vụ tư vấn và huấn luyện về GAP cho

cả những người sản xuất cá thể, tập thể và các doanh nghiệp trong nước Nhờ đó, từng bước rau hoa quả của Thái Lan đã thâm nhập được vào ngày càng nhiều nước trên thế giới

Một trong những thành công lớn nhất của Thái Lan đó là việc áp dụng GAP vào ngành nuôi tôm Kinh nghiệm là liên tục cải tiến hệ thống sản xuất

và khắc phục những biến động của thị trường như điều kiện thời tiết bất lợi, giá giảm, các yêu cầu ngày càng khắt khe của các nước nhập khẩu.Thành lập

hệ thống kiểm soát chất lượng, các thông lệ sản xuất tốt trong nông nghiệp.Đổi mới hệ thống sản xuất và phương thức quản lý phù hợp với những yêu cầu khác nhau của các hệ thống chứng chỉ Các chuyên gia đã đưa ra đề xuất về các biện pháp khắc phục, trong đó đáng chú ý là phát triển hệ thống quản lý trang trại có khả năng xác định, quản lý và giảm thiểu rủi ro liên quan đến môi trường, sức khỏe và vệ sinh an toàn thực phẩm Ngoài ra, chủ trang trại phải ghi chép đầy đủ mọi hoạt động nhằm giám sát và giúp cho quá trình xây dựng kế hoạch, quản lý được tốt hơn Không chỉ có vậy, các nhà quản lý phải có nhiệm vụ tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn GlobalGAP cho các đối tượng có liên quan đến ngành nuôi trồng thủy sản, từ các nhà

Trang 34

cung cấp giống, thức ăn chăn nuôi, người nuôi tôm đến các doanh nghiệp chế biến Chỉ khi hiểu rõ về tiêu chuẩn GlobalGAP cũng như những lợi ích mà nó mang lại, họ mới có thể tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn GlobalGAP đưa

ra Đối với các trang trại tiên phong áp dụng GlobalGAP, các nhà quản lý càng cần phải chú ý hỗ trợ về mặt kỹ thuật để giúp tạo động lực khuyến khích nhân rộng mô hình áp dụng GlobalGAP trong nuôi tôm nói riêng và nuôi trồng thủy sản nói chung Điều này phải cần sự kiên trì và nỗ lực rất nhiều từ

cả hai phía nhà sản xuất và người tiêu dùng

Ngoài ra, Thai Lan cũng đã coi trọng việc cơ giới hóa nông thôn Năm

2010, thay vì nhập khẩu các máy móc nông nghiệp từ nước ngoài, Thái Lan

đã sản xuất các loại máy kéo có công suất từ 5 – 12 mã lực, cấu tạo đơn giản,

dê sử dụng, giá thành rẻ phù hợp với các loại đất trồng cũng như phù hợp với tập quán và trình độ canh tác của nông dân Nhờ hiện đại hóa được nền nông nghiệp nên năng suất của hầu hết các loại nông sản của Thái Lan đều cao hơn Việt Nam dẫn đến giá thành sản phẩm rẻ hơn, đặc biệt là trái cây rẻ hơn Việt Nam từ 10 – 50% đối với các loại trái cây có tiềm lực xuất khẩu chính

Ở Thái Lan, các hộ sản xuất nông nghiệp có xu hướng liên kết với nhau

để lập ra các hợp tác xã tiêu thụ nhằm nâng cao thế mạnh khi thương lượng với các nhà thu mua và các doanh nghiệp xuất khẩu Các hợp tác xã được lập

ra ngoài việc tổ chức bán hàng cho các hội viên còn là nơi cung ứng số lượng lớn các loại nông phẩm đạt chất lượng cao, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu Chính phủ Thái Lan còn quan tâm, hỗ trợ xây dựng hệ thống các chợ nông sản bán buôn lớn, mang tầm cỡ quốc gia và khu vực để giúp các hộ nông dân tiêu thụ nông sản Tại các chợ này, ngoài chức năng bán buôn, phân phối nông sản còn thực hiện các chức năng khác như: quảng cáo, cung cấp thông tin thị trường trong và ngoài nước, thực hiện các công việc của một đầu mối giao dịch mua bán; cung cấp dịch vụ xuất khẩu hàng nông sản như: khử trùng,

Trang 35

đông lạnh, đóng gói sản phẩm, bảo quản, chế biến…

Nhờ đó, từng bước nông sản của Thái Lan đã thâm nhập được vào ngày càng nhiều nước trên thế giới

2.3.1.2 ChinaGAP tại Trung Quốc

Với sự gia tăng dân số 14 triệu người/năm, Chính phủ Trung Quốc đã dành sự ưu tiên đặc biệt cho phát triển nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Ngoài việc ban hành các chính sách đầu tư mạnh vào nông nghiệp nhằm gia tăng thu nhập cho nông dân, ngành chức năng nước này cũng xây dựng và đưa vào triển khai các mô hình sản xuất sạch để nâng cao giá trị sản phẩm ChinaGAP là một trong những tiêu chuẩn đang được nông dân nước này áp dụng

Tiêu chuẩn ChinaGAP được xây dựng nhằm khuyến khích nông dân giảm

sử dụng các sản phẩm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo nông nghiệp phát triển bền vững, an toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường Đặc biệt, từ sau khi nước này gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2002, các doanh nghiệp càng nhận thức được tầm quan trọng của tấm giấy chứng nhận sản xuất nông nghiệp an toàn Các sản phẩm có chứng nhận GAP

sẽ đảm bảo được sự cạnh tranh ở cả thị trường trong nước và quốc tế

Năm 2002, SGS, tổ chức chứng nhận quốc tế đầu tiên đã mang EurepGAP (tháng 9/2007 được đổi tên thành GlobalGAP) vào Trung Quốc và nhanh chóng tạo được hiệu ứng tốt nhờ tạo ra những sản phẩm an toàn SGS

đã giúp nhiều doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận sản phẩm nông nghiệp tốt để phục vụ xuất khẩu Các chuyên gia còn hướng dẫn doanh nghiệp và nông dân áp dụng các tiêu chuẩn sao cho phù hợp với điều kiện địa phương và trình độ nông dân, giúp nông dân, doanh nghiệp dần làm quen và thích nghi với các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt

Tháng 12/2005, Tổng cục Chất lượng giám sát, kiểm tra và kiểm dịch

Trang 36

thực vật Trung Quốc đã xây dựng quy trình thực hành nông nghiệp tốt tiêu chuẩn quốc gia (ChinaGAP), dựa trên các điểm kiểm soát và tuân thủ các tiêu chuẩn của EurepGAP, bắt đầu thực hiện vào tháng 1/2006 Theo đó, ChinaGAP có 2 mức tiếp cận: Giấy chứng nhận hạng 2 chỉ cần nông dân tuân theo một số điều bắt buộc chủ yếu trên cơ sở của EurepGAP, trong khi giấy chứng nhận hạng nhất yêu cầu phải tuân thủ toàn bộ những quy định bắt buộc chủ yếu và thứ yếu Chứng nhận ChinaGAP hạng nhất có thể tương đương với chứng nhận của GlobalGAP.Giữa năm 2007, Trung Quốc bắt đầu thí điểm chứng nhận hoạt động và công nhận ở 18 tỉnh.

Để đạt được giấy chứng nhận ChinaGAP, các chủ trang trại, nông dân phải thực hiện và tuân thủ các điểm kiểm soát, tiêu chuẩn kiểm soát như tăng cường áp dụng hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón có nguồn gốc sinh học; sử dụng thuốc đăng ký trên đúng đối tượng cây trồng; số lần phun thuốc cần khống chế sao cho lượng thuốc không vượt quá tiêu chuẩn cho phép; cần đảm bảo thời gian cách ly từ khi phun thuốc tới khi thu hoạch; lưu trữ hồ sơ sử dụng hóa chất trên từng cây trồng, nêu rõ tên hóa chất, ngày tháng sử dụng, địa điểm, thời gian cách ly, tên người sử dụng, Cũng như GlobalGAP, trọng tâm của ChinaGAP là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc

Cho đến thời điểm này, Trung Quốc vẫn là nước xuất khẩu nông sản lớn của thế giới.Nhưng chất lượng các nông sản có xuất xứ từ Trung Quốc cũng khiến người ta phải nghi ngại.Chính vì vậy, việc mở rộng diện tích, đối tượng cây trồng - vật nuôi áp dụng tiêu chuẩn ChinaGAP là vô cùng quan trọng và đang được ngành chức năng nước này triển khai mạnh mẽ Năm 2009, chỉ tính riêng sản lượng bưởi và chanh của Trung Quốc đã đạt 2,9 triệu và 250.000 tấn, tăng 15% và 9% so với năm 2008 Điều đáng mừng là chất lượng bưởi gia tăng do nhà vườn cải thiện kỹ thuật canh tác theo hướng tiếp

Trang 37

cận thị trường tốt hơn (bưởi ngon, an toàn, bán được giá cao) Các doanh nghiệp cũng đòi hỏi nhà vườn phải sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu đúng cách để bảo đảm bưởi có chất lượng cao Trên các vùng chuyên canh cam, quýt của Trung Quốc, nông dân cũng đẩy mạnh việc áp dụng tiêu chuẩn GAP

để tạo ra sản phẩm an toàn phục vụ xuất khẩu

Trung Quốc kiên trì đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học tạo ra cây trồng, vật nuôi tốt đưa vào sản xuất.Phát triển mạnh các công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất, tích cực sử dụng máy móc nông nghiệp trong nước.Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến vấn đề lương thực, tiêu thụ nông sản trong nước; coi trọng việc chế biến và xuất khẩu hàng nông sản, trong đó việc xuất khẩu hàng nông sản qua các nước lân cận rất được quan tâm

2.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam

Từ việc phân tích kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ nông sản của một số nước áp dụng GAP trên thế giới có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:

Thứ nhất, để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa cần chú trọng đến yếu tố thị trường, hướng mạnh vào việc khuyến khích sản xuất theo yêu cầu của thị trường, khuyến khích sự vận động của thị trường vốn, lao động, đất đai, bất động sản và hàng hóa các loại

Thứ hai, Nhà nước cần chú trọng vai trò của các doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn, có tích tụ vốn và kỹ thuật cao để phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn.Các doanh nghiệp (hộ sản xuất, trang trại tư nhân) có vị trí quan trọng để phát triển kinh tế nông nghiệp

Thứ ba, Nhà nước cần đầu tư mạnh mẽ cho nông thôn và nông nghiệp thông qua các chương trình như nghiên cứu khoa học nông nghiệp tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt; đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng nông thôn như hệ thống thủy lợi, giao thông

Thứ tư, gắn sản xuất, chế biến và tiêu thụ, xuất khẩu các sản phẩm nông

Trang 38

nghiệp nhằm tạo thành một dây chuyền khép kín, trên cơ sở lợi ích của các tác nhân tham gia quá trình kinh doanh, khuyến khích phát triển các loại hình hợp tác xã tiêu thụ, các chợ đầu mối nông sản bán buôn, bán lẻ do tư nhân đầu tư

và quản lý

Thứ năm, Chính phủ cần phổ biến, nhân rộng mô hình GAP, hướng dẫn nông dân tiếp cận và thực hành có hiệu quả mô hình này.Người nông dân tham gia mô hình thí điểm ngoài học lý thuyết về Thực hành sản xuất tốt (VietGAP/GMPs) còn được tham gia vào các lớp tập huấn tại thực địa về áp dung các Quy phạm thực hành chuẩn (SOPs)và các mẫu biểu ghi chép trong canh tác, sơ chế, đóng gói, vận chuyển rau an toàn để giúp họ dần thay đổi những thói quen không tốt trong sản xuất rau theo phương thức truyền thống.Thứ sáu, Chính phủ có các chính sách, chương trình trợ cấp, hỗ trợ vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

2.4 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI VIỆC ÁP DỤNG GAP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN

2.4.1 Mục tiêu quản lý

Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng hệ thống kiểm soát, tự kiểm soát dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ nông sản an toàn

Hạn chế đến mức thấp nhất dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật, không để xảy ra hiện tượng ngộ độc cấp tính đối với các mặt hàng nông sản được tiêu thụ trong nước

Sản xuất nông sản an toàn với giá thành hạ, chất lượng và năng suất cao theo hướng 3 giảm (giống, phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật) và ứng dụng công nghệ sinh học, hạn chế thấp nhất các chỉ tiêu độc chất, đảm bảo an toàn

để nâng cao sức cạnh tranh trong nội địa và trong điều kiện hội nhập với các nước trong khu vực

Mở rộng diện tích các vùng sản xuất nông sản an toàn Xây dựng vùng

Trang 39

sản xuất nông sản an toàn tập trung để đầu tư công nghệ quản lý GIS, tiêu chuẩn GAP và công nghệ truy nguyên nguồn gốc xuất xứ hàng hóa bằng mã vạch, phục vụ xuất khẩu từ.

2.4.2 Nguyên tắc quản lý

Nguyên tắc nhân dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Nhóm những nguyên tắc tổ chức kỹ thuật

Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ

Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng.Phân định chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh

2.4.3 Nội dung quản lý đối với việc áp dụng GAP trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

- Hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch góp phần khuyến khích

áp dụng GAP trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

- Hình thành, thiết kế bộ máy quản lý việc áp dụng tiêu chuẩn GAP từ trung ương tới địa phương

- Tổ chức điều hành việc áp dụng tiêu chuẩn GAP trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

- Kiểm soát việc thực hiện áp dụng tiêu chuẩn GAP trong thực tiễn sản xuất và tiêu thụ nông sản

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ÁP DỤNG VIETGAP

CHO CÂY VẢI THIỀU Ở LỤC NGẠN, BẮC GIANG

3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TRỒNG CÂY VẢI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí

Lục Ngạn là một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang và là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Bắc Giang

Lục Ngạn cách thành phố Bắc Giang 40 km về phía Đông Địa hình đồi

và núi xen lẫn Phía Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn, phía Đông giáp với huyện Sơn Động

Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang có vị trí địa lý khá thuận lợi: Cách Thủ đô Hà Nội 90 km; cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan với Trung Quốc

110 km; cách sân bay quốc tế Nội Bài 90 km; cách cảng biển Hải Phòng

và cảng biển nước sâu Cái Lân - Quảng Ninh 130 km Từ đây có thể, tạo

ra cơ hội và động lực quan trọng để phát triển trên cơ sở tận dụng mạng lưới cơ sở hạ tầng, sự hỗ trợ về đào tạo và chuyển giao công nghệ từ các thành phố lớn, liên kết thị trường tiêu thụ vải thuận lợi cho xuất khẩu và tiêu thụ trong nước

3.1.1.2 Khí hậu

Khí hậu của vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nhiệt đới vùng trung du và miền núi phía Bắc, có tiểu vùng khí hậu mang nhiều nét đặc trưng của vùng miền núi Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 Tỉnh Bắc Giang có 3 tiểu vùng khí hậu (tiểu

Ngày đăng: 09/11/2015, 20:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Văn Bảo (2007, Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây vải thiều tại Huyện Lục Ngạn, Bắc Giang”, luận văn thạc sĩ kinh tế, ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây vải thiều tại Huyện Lục Ngạn, Bắc Giang
4. Cục thống kê Bắc Giang, Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2004 – 2006, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2004 – 2006
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Ngô Thế Dân (2002), Kinh nghiệm trồng vải tại Lục Ngạn, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm trồng vải tại Lục Ngạn
Tác giả: Ngô Thế Dân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
7. Nguyễn Mạnh Dũng (2001), Bảo quản – Chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn, NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản – Chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn
Tác giả: Nguyễn Mạnh Dũng
Nhà XB: NXB NN
Năm: 2001
9. Vũ Mạnh Hải và CTV (1986), Một số kết quả nghiên cứu, tổng hợp về cây vải, Kết quả nghiên cứu cây công nghiệp và cây ăn quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu, tổng hợp về cây vải
Tác giả: Vũ Mạnh Hải và CTV
Năm: 1986
10.Đinh Đức Hiệp (2013), Nghiên cứu việc áp dụng Viet GAP trong sản xuất rau tại Hà Nội, luận văn thạc sĩ- ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu việc áp dụng Viet GAP trong sản xuất rau tại Hà Nội
Tác giả: Đinh Đức Hiệp
Năm: 2013
14.Trần Thế Lực, Một số ý kiến về phát triển cây ăn quả vùng núi và trung du phía Bắc đến năm 2000 và 2010, thông tin khoa học kỹ thuật Rau – Hoa – Quả, số 2 tháng 6/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về phát triển cây ăn quả vùng núi và trung du phía Bắc đến năm 2000 và 2010
17.UBND huyện Lục Ngạn, 8 chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng tâm giai đoạn 2006 – 2010, Lục Ngạn – Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8 chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng tâm giai đoạn 2006 – 2010
18.Trần Văn Uyển (1995), Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng
Tác giả: Trần Văn Uyển
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1995
21.Viện Bảo vệ thực Vật (2006), Qui trình thực hành nông nghiệp tốt(GAP) trong sản xuất vải thiều an toàn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui trình thực hành nông nghiệp tốt(GAP) trong sản xuất vải thiều an toàn
Tác giả: Viện Bảo vệ thực Vật
Năm: 2006
2. Đỗ Xuân Bình (2003), Điều tra xác định nguyên nhân và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm khắc phục hiện tượng ra hoa không ổn định hằng năm trên cây vải Lục Ngạn – Bắc Giang Khác
6. Nguyễn Đình Dũng (2013) Nghiên cứu tình hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGap) tại huyện An Dương- Hải Phòng Khác
8. Nguyễn Tiến Định, Nguyễn Quốc Luyện, Đào Thế Anh (29/1/2013) Phân tích ngành hàng vải thiều Thanh Hà tại Huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương Khác
11.Nguyễn Văn Hoa, Trần Thanh Tháp, Phạm Văn Nhạ, Trần Đình Phả, Nguyễn Thị Dung (2007), Kết quả nghiên cứu xây dựng và ứng dụng Khác
12.Nguyễn Văn Khiêm (2012), Một số giải pháp phát triển nhân rộng mô hình sản xuất vải thiều theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) tại Huyện Lục Ngạn – Bắc Giang Khác
15.Quyết định số 379/QĐ- BNN- KHCN ngày 28/1/2008 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
16.Mai Văn Quyền (2009), EUREPGAP, GlobalGAP , các Gap của Châu Á- nhận thức và áp dụng Khác
19.Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế (2002), Ngành rau quả ở Việt Nam Khác
20.Viện nghiên cứu rau quả Đại sứ ISRAEL ở Việt Nam (1998), tài liệu tập huấn cây ăn quả Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chuỗi giá trị thể hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh (khâu)  các tác nhân chính trong chuỗi và  những mỗi liên kết của họ - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ chu ỗi giá trị thể hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh (khâu) các tác nhân chính trong chuỗi và những mỗi liên kết của họ (Trang 26)
Hình 3.1: Tỷ lệ phần trăm diện tích trồng vải thiều theo tiêu chuẩn - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Hình 3.1 Tỷ lệ phần trăm diện tích trồng vải thiều theo tiêu chuẩn (Trang 44)
Bảng 3.2: Tình hình sản lượng vải trên địa bàn huyện Lục Ngạn - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.2 Tình hình sản lượng vải trên địa bàn huyện Lục Ngạn (Trang 44)
Hình 3.2: Tỷ lệ phần trăm sản lượng vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP/ - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Hình 3.2 Tỷ lệ phần trăm sản lượng vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP/ (Trang 45)
Bảng 3.4: So sánh các chỉ tiêu của vùng sản xuất theo tiêu chuẩn - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.4 So sánh các chỉ tiêu của vùng sản xuất theo tiêu chuẩn (Trang 46)
Bảng 3.5: Tình hình tiêu thụ và chế biến vải qua các năm - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.5 Tình hình tiêu thụ và chế biến vải qua các năm (Trang 47)
Bảng 3.6: Giá bán vải thiều trong giai đoạn 2012-2014 - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.6 Giá bán vải thiều trong giai đoạn 2012-2014 (Trang 49)
Bảng 3.8: Công tác kiểm tra, giám sát - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.8 Công tác kiểm tra, giám sát (Trang 68)
Bảng 3.9: Một số thông tin về các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.9 Một số thông tin về các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông (Trang 73)
Hình 3.3: Sơ đồ chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Hình 3.3 Sơ đồ chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn (Trang 76)
Bảng 3.11: So sánh về hiệu quả kinh tế giữa cây vải và một số cây trồng khác - Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.11 So sánh về hiệu quả kinh tế giữa cây vải và một số cây trồng khác (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w