BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA...30 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được đề tài “Phân tích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và tác động tới môi trường tại Đà Lạt” trong đợt thực tập chu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG
TẠI ĐÀ LẠT
GVHD: PGS.TS Đặng Thanh Hà SVTH: Nhóm 2
Thành phố Hồ chí Minh Tháng 5/2016
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 2
MỤC LỤC
Trang 3Nội dung
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC PHỤ LỤC vii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
Chương 2 5
TỔNG QUAN 5
1.4 Điều kiện tự nhiên 5
I Tổng quan về thành phố Đà Lạt 11
ChươngIII 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
I Cơ sở lí luận 1
II Phương pháp nghiên cứu 3
Chương IV 9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 9
I Tình hình đặc điểm kinh tế xã hội 9
Bảng 4.1.1 Biểu đồ về tỷ lệ trình độ học vấn 9
Bảng 4.1.2 Biểu đồ thể hiện quy mô diện tích đất canh tác nông nghiệp 10
(đơn vị: nghìn m 2) 10
Bảng 4.1.3 Biểu đồ về tỷ lệ áp dụng công nghệ cao 11
Bảng 4.1.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu 12
II Phân tích mẫu số liệu 12
III Kiểm định mô hình: 15
IV Kết quả mô hình: 21
ChươngV 24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
I Kết luận 24
Trang 4II Kiến nghị 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC 1 HÌNH ẢNH SỬ DỤNG CNC Ở LÀNG HOA VẠN THÀNH 28
PHỤ LỤC 2 BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA 30
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài “Phân tích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông
nghiệp và tác động tới môi trường tại Đà Lạt” trong đợt thực tập chuyên ngành, chúng em
đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của quý thầy, cùng với sự nhiệt tình, thân thiện của người dân tại Đà Lạt, nhất là người dân tại làng hoa Vạn Thành
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy đã tận tâm, nhiệt tình truyền đạt kiến thức
và nhắc nhở những sai sót trong quá trình thực tập Đặc biệt, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đặng Thanh Hà - giáo viên hướng dẫn nhóm, thầy đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cả nhóm về quy trình làm việc, thu thập số liệu và luôn động viên
cả nhóm cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ Chúng em xin cảm ơn thầy
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể nhóm, mọi người đã luôn đoàn kết, nỗ lực để cả nhóm
có thể làm việc tốt trong quá trình thực tập đầu tiên
Đây là lần thực tập chuyên ngành đầu tiên của các bạn trong lớp nói chung và của nhóm chúng em nói riêng, nên trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài không tránh được sai sót Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy và các bạn Xin chân thành cám ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Bảng 4.1.1 Biểu đồ về tỷ lệ trình độ học vấn 26
Bảng 4.1.2 Biểu đồ thể hiện quy mô diện tích đất canh tác nông nghiệp 27
Bảng 4.1.3 Biểu đồ về tỷ lệ áp dụng công nghệ cao 28
Bảng 4.1.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu 29
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng 4
Hình 1 Công nghệ chiếu sáng 45
Hình 2 Công nghệ nhà kính 45
Hình 3 Công nghệ tưới nhỏ giọt 45
Hình 4 Công nghệ tưới phun sương 45
Hình 5 Hoa hồng sau thu hoạch 45
Hình 6 Hệ thống ống bơm 45
Hình 7 Phỏng vấn tại vườn hoa hồng 46
Hình 8 Hiện tượng sâu bệnh trên lá hoa hồng 46
Trang 8DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hình ảnh tại làng hoa Vạn Thành 46Phụ lục 2 Mẫu câu hỏi điều tra 47
Trang 9Nông nghiệp công nghệ cao là một khái niệm đã không còn xa lạ trongthời gian gần đây Nông nghiệp công nghệ cao áp dụng những công nghệ mớivào sản xuất bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâucủa quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệumới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất
và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và pháttriển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ (Theo Vụ Khoa học Công nghệ -
Bộ Nông nghiệp và PTNT) Nông nghiệp công nghệ cao hiện phát triển mạnh
mẽ ở các nước Isarel, Hoa Kỳ, Phần Lan, Trung Quốc…và tại Việt Namnông nghiệp công nghệ cao dần phổ biến và phát triển tại các địa phương nhưLâm Đồng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên sinh thái đa dạng và phongphú, đã và đang là điểm đến lý tưởng của bạn bè quốc tế Tài nguyên du lịchsinh thái là điều kiện cần thiết để tạo ra những sản phảm du lịch đặc sắc Tuynhiên điều đó vẫn chưa đủ nếu không có những cánh hoa khoe sắc trên nhữngcon đường ven phố hay trong những khu chợ nhộn nhịp Và trên thực tế, tạinhững điểm dành cho du lịch vẫn chưa được phổ biến việc trồng các vườnhoa , thiếu tầm nhìn chiến lược trong quy hoạch các khu sản xuất , bỏ nhẹcông tác áp dụng khoa học công nghệ…Vì vậy, các giống hoa còn thiếu sự đadạng và chi phí sản xuất khá cao Cho nên ngành công nghiệp này đặt ra
Trang 10nhiều vấn đề cấp bách là phải tạo ra môi trường sản xuất hiện đại, đồng thời
đi đôi với bảo vệ cảnh quan và môi trường
Việc phát triển ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp làmột định hướng lớn của Đảng và Nhà nước ta để "tạo bước đột phá trongchuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn" (Nghị quyếtTW5, khoá IX), "Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nôngthôn, hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá đa dạng, phát triểnnhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao "(Nghị quyết Đại hội X, Đảng Cộng sản Việt Nam) Sản xuất nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao sẽ giúp cho việc tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung,khai thác hợp lý đất đai, tiết kiệm đất cho nông nghiệp, giải quyết công việclàm, hình thành tập quán canh tác theo hướng nông nghiệp hàng hoá, hiện đạihoá nông nghiệp nông thôn Đặc biệt ứng dụng công nghệ cao trong sản xuấtnông nghiệp đem lại lợi ích rất lớn trong việc phát huy cao độ tiềm năng năngsuất, chất lượng của giống, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho các sảnphẩm nông nghiệp, giá thành hạ, hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường sinhthái Đây cũng là xu thế hội nhập mà chúng ta phải đi theo.Tuy nhiên phảiphù hợp với điều kiện của Việt nam cả về tự nhiên, kinh tế xã hội, môitrường
Hiện nay, Lâm Đồng là một địa phương dẫn đầu trong cả nước về khảnăng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở ĐàLạt, nơi hội tụ những điều kiện cần và đủ cho khu công nghệ cao trong nôngnghiệp hoạt động có hiệu quả cao nhất Ở thành phố Đà Lạt có nhiều vùngchuyên canh sản xuất hoa phục vụ cho thị trường nội địa Đà Lạt hiện có 3làng hoa lớn nhất là làng hoa Vạn Thành, làng hoa Hà Đông và làng hoa TháiPhiên Trong đó, làng hoa nơi nhóm tiến hành nghiên cứu đã có những bướctiến bộ trong việc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất cũng như phân phốisản phẩm ra thị trường, để giúp người dân quen thuộc hơn và hiểu rõ lợi íchcủa việc áp dụng công nghệ cao trong sản xuất, nhóm đã thực hiện đề tài
“Phân tích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và tác động tới môi trường tại Đà Lạt”.
Trang 111.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tính hiệu quả của mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nền nông nghiệpnước ta nói chung và thành phố Đà Lạt nói riêng Từ đó định hướng phát triển mô hìnhứng dụng công nghệ cao trong sản xuất một cách bền vững trong nền nông nghiệp nhằmnâng cao chất lượng, năng suất và giảm thiểu các tổn hại đến môi trường, sức khỏe conngười
Xác định ảnh hưởng việc ứng dụng công nghệ cao đến môi trường
Đề xuất các Biện pháp, chính sách phù hợp nhằm khuyến khích nông dân chuyển giaocông nghệ sản xuất theo hướng Bền vững
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi thời gian
Thời gian thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp: các số liệu được thu thập vào ngày 24/5/2016
+ Số liệu thứ cấp: Các số liệu thứ cấp về đặc điểm kinh tế, xã hội được thu thập từcác cơ quan tổ chức có liên quan và qua các số liệu trên các loại sách báo, đề tàinghiên cứu, báo cáo khoa học
Thời gian thực hiện báo cáo: đề tài được chuẩn bị từ ngày 20/5/2016 đến ngày23/5/2016, thực hiện đề tại thành phố Đà Lạt từ ngày 23/5 đến ngày 26/5/2016
1.3.2 Không gian
Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp vàtác động đến môi trường
Trang 12 Đối tượng khảo sát: các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp tại làng hoa VạnThành.
Nghiên cứu được thực hiện tại làng hoa Vạn Thành, thành phố Đà Lạt
Số lượng mẫu thu thập được: 70 mẫu
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Phía Bắc giáp với tỉnh Đắk Lắk
Phía Đông-Bắc giáp với tỉnh Khánh Hòa
Phía Đông giáp với tỉnh Ninh Thuận
Phía Tây giáp Đắk Nông
Phía Tây-Nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Phước
Phía Nam và Đông nam giáp tỉnh Bình Thuận
Hình 2.1.Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng
Trang 14*Địa hình
Đặc điểm chung của Lâm Đồng là địa hình cao nguyên tương đối phức tạp, chủ yếu làBình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ Bằng phẳng đã tạo nênnhững yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnhquan kỳ thú cho Lâm Đồng
Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân Bậc khá rõ ràng từ Bắcxuống nam
Phía nam Tây Nguyên, trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của hệ thống sôngsuối lớn, địa hình đa số là núi và cao nguyên với độ cao trung Bình từ 800 đến 1.000 mét
so với mực nước Biển, đồng thời cũng có những thung lũngnhỏ Bằng phẳng Đặc điểmnổi Bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân Bậc khá rõ ràng từ Bắc xuống nam
Phía Bắc tỉnh là dãy núi Yang Bông có đỉnh cao 1749 mét Dãy núi phía nam cóđỉnh Đan Sê Na cao 1950 mét, đỉnh Lang Biang cao 2163 mét, Hòn Giao cao 1948 mét.Phía nam hai dãy núi là cao nguyên Lang Biang, trên đó có thành phố Đà Lạt ở độ cao
1475 mét phía đông và nam tỉnh có cao nguyên Di Linh cao 1010 mét, địa hình khá Bằngphẳng và đông dân cư, là nơi đầu nguồn của sông La Ngà
Phía đông và tây có dạng địa hình núi thấp (độ cao 500 – 1.000m)
*Khí hậu
Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Biến thiên theo độ cao, chính vì vậykhí hậu Lâm Đồng được chia làm 2 mùa riêng Biệt là mùa mưa và mùa khô Mùamưa thường Bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau
Nhiệt độ cũng thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt
độ trung Bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250C, thời tiếtôn hòa và mát mẻ quanh năm,thường ít có những Biến động lớn trong chu kỳ năm
Lượng mưa trung Bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung Bình cả năm 85– 87% Đặc Biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình
và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng Bằng đông dân
*Thổ nhưỡng
Lâm Đồng có diện tích đất 977.219,6 ha, chiếm 98% diện tích tự nhiên, Bao gồm 8nhóm đất và 45 đơn vị đất:Nhóm đất phù sa (fluvisols), nhóm đất glây (gleysols), nhóm
Trang 15đất mới Biến đổi (camBisols), nhóm đất đen (luvisols), nhóm đất đỏ Bazan (ferralsols),hóm đất xám (acrisols), nhóm đất mùn alit trên núi cao (alisols), nhóm đất xói mòn mạnh(leptosols)
Đất có độ dốc dưới 25o chiếm trên 50%, đất dốc trên 25o chiếm gần 50% Chất lượngđất đai của Lâm Đồng rất tốt, khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng 255.400 ha đất có khảnăng sản xuất nông nghiệp, trong đó có 200.000 ha đất Bazan tập trung ở cao nguyên BảoLộc Di Linh thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như
cà phê, chè, dâu tằm Diện tích trồng chè và cà phê khoảng 145.000 ha, tập trung chủ yếu
ở Bảo Lâm, Bảo Lộc, Di Linh, Lâm Hà; diện tích trồng rau, hoa khoảng 23.800 ha tậptrung tại Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng; chè, cà phê, rau, hoa ở Lâm Đồng đa dạng vềchủng loại, có những loại giá trị phẩm cấp cao Đất có khả năng nông nghiệp còn lại tuydiện tích khá lớn nhưng nằm rải rác xa các khu dân cư, khả năng khai thác thấp vì Bị úngngập hoặc Bị khô hạn, tầng đất mỏng có đá lộ đầu hoặc kết vón, độ màu mỡ thấp, hệ số sửdụng không cao Trong diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng chiếm 60%, còn lại là đấttrồng đồi trọc (khoảng 40%)
có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn
Ba con sông chính là: Đa Dâng, Đa Nhim, La Ngà
Một số sông khác: Đa Queyon, Đạ Huoai, Đạ Tẻh
Lâm Đồng có nhiều hồ: hồ Đơn Dương, Đan Kia - Suối Vàng, Xuân Hương, ĐaThiện, Than Thở, Tuyền Lâm, Đạ Tẻh
Trên địa Bàn của tỉnh đã phát hiện được một số nguồn nước khoáng như Gougah(huyện Đức Trọng), Đạ Long (Lạc Dương), Trại Mát
Nguồn nước sinh hoạt chính được dẫn về từ hồ Dankia Hồ Dankia và hồ Suối Vàng(Ankroet) ở phía Tây Bắc Đà Lạt có ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của cư dân thành phố
Hồ Dankia có diện tích lưu vực khoảng 141 km2, lượng nước Bình quân chảy vào hồ trêndưới 4,1 m3/s Lượng nước trung Bình lấy cho sinh hoạt vào khoảng 0,46 m3/s Hồ Suối
Trang 16vàng cĩ diện tích lưu vực 145 km2 với dung tích hữu ích khoảng 1 triệu m3, cung cấp nướccho thủy điện Ankroët, với sản lượng điện trên 15 triệu kWh/năm.
2.2.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hợi
a) Điều kiện kinh tế
Về tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây, kinh tế của tỉnh Lâm Đồng cĩ nhiều biến động songnền kinh tế vẫn cĩ những chuyển biến tích cực trên nhiều mặt Ước 6 tháng đầu năm
2015, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh 2010 đạt 16.632,5 tỷ đồng,tăng 8,37% so cùng kỳ (cao hơn 0,17 điểm phần trăm so với tốc độ tăng 6 tháng đầunăm 2014 chỉ 8,2%) Trong đĩ, khu vực nơng, lâm nghiệp và thuỷ sản (KVI) đạt4.501,1 tỷ đồng, tăng 5,75%, với mức đĩng gĩp 1,6% trong mức tăng chung củaGRDP; khu vực cơng nghiệp và xây dựng (KVII) đạt 4.165,6 tỷ đồng, tăng 8,24%, vớimức đĩng gĩp 2,07%; trong đĩ, ngành cơng nghiệp đạt 3.077,9 tỷ đồng, chiếm 73,89%trong KVII, với mức đĩng gĩp 1,45% do tác động của ngành khai khống tăng27,23%, cơng nghiệp chế biến tăng 16,34%, riêng Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,nước nĩng, hơi nước và điều hòa khơng khí chỉ tăng 2,8% đã kéo tăng trưởng chungcủa ngành cơng nghiệp xuống còn 7,79%; khu vực dịch vụ đạt 7.259,8 tỷ đồng, tăng9,88%, với mức đĩng gĩp cao nhất 4,25% trong mức tăng GRDP; một số ngành chiếm
tỷ trọng lớn trong khu vực III cĩ mức tăng khá so cùng kỳ là dịch vụ lưu trú và ănuống tăng 14,63%; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 16,78% do chính sách củaNhà nước về hỗ trợ ngành bất động sản đang dần phát huy tác dụng và các điều kiệncho vay mua nhà cũng được nới lỏng; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội tăng 18,85%;nghệ thuật, vui chơi giải trí tăng 19,38% so cùng kỳ
Tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2015 theo giá hiện hànhđạt 22.452 tỷ đồng, tăng 11,08% so cùng kỳ Trong đĩ, khu vực I đạt 6.421,9 tỷ đồng,tăng 9,75%; khu vực II đạt 5.696,9 tỷ đồng, tăng 9,97%; khu vực III đạt 9.280,1 tỷđồng, tăng 12,54%; Thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 1.053,1
tỷ đồng, tăng 12,67% so cùng kỳ Do trong 6 tháng đầu năm đối với ngành nơngnghiệp chủ yếu là cây hàng năm như rau, hoa…khơng tính sản phẩm chủ lực của địaphương là cà phê nên cơ cấu kinh tế cĩ khác với cơ cấu cả năm là khu vực III chiếm
Trang 17cao nhất 43,37%, tiếp đến khu vực I chiếm 30,01% và khu vực II chiếm 26,62%(Thông thường cơ cấu cả năm là khu vực I, khu vực III, khu vực II).
Về hoạt động tài chính, tín dụng
Trong 6 tháng đầu năm 2015, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ đầunăm đến ngày 15/6/2015 đạt 1.837,5 tỷ đồng, bằng 26,25% so dự toán, giảm 2,66% socùng kỳ Tổng chi ngân sách địa phương từ đầu năm đến ngày 15/6/2015 đạt6.870,9 tỷ đồng, bằng 65,06% so dự toán, tăng 1,75% so cùng kỳ Kho bạc nhà nướctỉnh Lâm Đồng tiếp tục phối hợp với các cơ quan thu trên địa bàn tổ chức thu nộp cácnguồn thu từ thuế, phí, lệ phí vào quỹ ngân sách nhà nước kịp thời, chính xác, phâncấp ngân sách đúng tỷ lệ quy định Bên cạnh đó, Kho bạc nhà nước Lâm Đồng cũng đãquan tâm, chú trọng công tác quản lý kho quỹ, luôn tuân thủ, giữ vững nguyên tắc, chế
độ đáp ứng nhu cầu thu nộp và trả Ngân sách nhà nước bằng tiền mặt cho các cá nhân,đơn vị; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra hoàn thuế đảm bảo thực hiện đúng quy định củapháp luật; hạn chế nợ đọng thuế; xử lý nghiêm các trường hợp trốn thuế, kê khai khôngtrung thực các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước
b) Xã hội
Qui mô dân số sơ bộ năm 2012 là 1.234.599 người, dân số trong độ tuổi laođộng là 758.266 người, trong đó 670.761 người đang làm việc trong các ngành kinh tế.Trong năm đã giải quyết việc làm cho 28.560 lao động, đạt 95,2% kế hoạch, giảm5,27% so cùng kỳ, trong đó lao động nước ngoài là 580 lao động, lao động trong nước
là 27.980 lao động Tỷ lệ thất nghiệp trong năm 2012 là 0,72%, trong đó khu vực thànhthị là 1,02% Nguyên nhân do nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, giảm chỗ việclàm, lao động khó tìm việc làm mới, thị trường xuất khẩu lao động gặp nhiều khókhăn, một số thị trường bị thu hẹp Tuyển mới dạy nghề cho lao động nông thôn đã tổchức được 179 lớp dạy nghề với 6.740 lao động tham gia, tỷ lệ lao động qua đào tạonghề là 41%
Đời sống dân cư ở nông thôn năm 2012 đã phần nào được nâng lên, được cảithiện cả về vật chất lẫn tinh thần, từ khi có chủ trương xây dựng nông thôn mới đếnnay, các huyện đã và đang tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xây dựng kết cấu
hạ tầng nông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao hiệu quảsản xuất nông nghiệp, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cho người nông dân Công tác chăm sóc sức khỏe cho vùng nông thôn cũng đượcquan tâm như cấp thẻ y tế miễn phí cho nông dân nghèo, cho đối tượng bảo trợ xã hội,
Trang 18miễn giảm học phí cho con em nhà nghèo hiếu học, gia đình chính sách, gia đình cócông và đặc biệt cho vay vốn từ quy hỗ trợ việc làm, tạo công ăn việc làm cho nhiềulao động ở nông thôn.
2.3 Thành Phố Đà Lạt
2.3.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội
- Vị trí địa lý: Thành phố Đà Lạt rộng 394,64 km², nằm trên cao nguyên Lâm Viên,
nơi có độ cao khoảng 1.500 mét so với mực nước biển Phía Đông giáp: huyệnĐơn Dương, phía Tây giáp: huyện Lâm Hà, phía Nam giáp: huyện Đức Trọng,phía Bắc giáp: huyện Lạc Dương
- Địa hình: được chia làm 2 dạng rõ rệt
Địa hình núi và địa hình bình nguyên trên núi
- Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới Xavan, Đà Lạt có hai mùa rõ rệt: mùa
mưa và muà khô Mùa mưa từ tháng 5 – 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau
- Thỗ nhưỡng: Gồm có các loại đất chính sau: đất feralit, đất phù sa, đất than bùn,
đất bồi tụ, đất lầy
- Sinh vật: Lâm Đồng có 238 loài cây thường gặp thuộc 214 chi, 112 họ và 7 ngành.
Trong số này có khoảng 20 loài quý hiếm thuộc 18 chi, 14 họ và 4 ngành, mà tiêubiểu là sâm Ngọc Linh
Đến năm 2001, Lâm Đồng có 618,5 nghìn ha rừng Rừng được chia thành 4 dạngchính:
+ Rừng kín lá rộng thường xanh ẩm nhiệt đới phân Bố ở độ cao khoảng 1000m với sự
đa dạng về sinh học
+ Rừng cây thưa lá kim hơi khô á nhiệt đới núi thấp ở độ cao 600 – 1.000m
+ Rừng kín hỗn hợp cây lá rộng và lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp gồm rừng hỗn giaogiữa thông và các loài họ dẻ, họ re ở độ cao hơn 1.000m
+ Rừng hỗn giao gỗ, tre và rừng tre nứa phân Bố ở các vùng ẩm ướt và ven sông suối.Động vật đa dạng, gồm 128 họ thuộc 31 Bộ, gồm các nhóm côn trùng, lưỡng thê, Bòsát, chim, thú Riêng động vật xương sống ở cạn đã có 254 loài thuộc 67 họ, 24 Bộ Trong
số này có 16 loài Bò sát và ếch nhái, 164 loài chim và 74 loài thú
Trang 19Từ Đà Lạt có thể đi về hướng quốc lộ 27 Bằng đường qua Tà Nung ngang qua sân BayCam Ly (cách Đà Lạt 5 km) Việc nâng cấp quốc lộ 27 nối dài qua ngả Đức Xuyên (ĐứcTrọng - Lâm Hà) đã mở ra một viễn cảnh giao lưu với các tỉnh Tây Nguyên, Đông BắcCampuchia và Nam Lào.
Nối với Thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm thương mại và công nghiệp lớn nhất của
cả nước - là quốc lộ 20 qua hai đèo lớn là Prenn và Bảo Lộc Theo quốc lộ này, du khách
có thể đến sân Bay Liên Khương và các thành phố Biển khác như Vũng Tàu – Bà Rịa, cáctỉnh miền Đông Nam Bộ như Đồng Nai, Tây Ninh, Sông Bé
Ngoài ra, từ phía Bắc Đà Lạt, có đường cấp phối độc đạo nối Đà Lạt với Đa Mrong,khó đi lại vào mùa mưa Ở phía Đông còn có một con đường dở dang hướng về KhánhSơn (Khánh Hoà)
2.3.2 Đặc điểm sản xuất trong nông nghiệp tại Đà Lạt
Đà Lạt là một thành phố đã nổi tiếng về sản phẩm hoa cao cấp từ những năm 1960cho đến nay
Theo số liệu của các ngành chuyên môn, hiện nay thành phố Đà Lạt có gần 9.600
ha đất sản xuất nông nghiệp và trong đó chỉ có khoảng 420 ha đất sản xuất hoa (chiếmgần 4,4 % diện tích nông nghiệp)
Trong những năm gần đây Đà lạt đang dần hình thành một số khu vực trồng hoachuyên loại như khu vực Thái Phiên – phường 12 và Xuân Thọ trồng các loại hoa Cúc;phường 4, phường 5 chuyên trồng các loại hoa Hồng và một số loại hoa cao cấp như Lily,Cát Tường; phường 8 có hoa Cẩm Chướng; vùng ven như phường 11, Xuân Trườngchuyên trồng hoa Glayơn
Trang 20Người nông dân không tập trung cao về một loại giống hoa nào mà thường là trồngxen kẻ nhiều chủng loại nên khi thu hoạch và xuất Bán cũng nhỏ lẻ Bên cạnh đó mỗi vùng sản xuất lại có tập quán sản xuất và áp dụng quy trình canh tác khác nhau nên sản phẩm hoa thường là không đồng nhất về mặt chất lượng.
Nhờ thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi, Đà Lạt có điều kiện để phát triển nhiều loạicây ôn đới Đà Lạt được Biết đến như vùng đất của những loài hoa, với các giống Mai anhđào Đà Lạt, hoa lan, hoa hồng, hoa ly, hoa lay ơn, hoa cẩm tú cầu, hoa Bất tử, hoa cẩmchướng Các giống lan nhập nội vào Đà Lạt thuộc các chi Lan kiếm, Lan hoàngthảo, Lan hài, Lan hoàng hậu với trên 300 giống Từ năm 2000, một số giống lan vùngnhiệt đới và á nhiệt đới cũng được trồng thành công như giống lai trong chi Hồđiệp, Hoàng y Mỵ Nương, Lan nhện Các loài lay ơn, hoa hồng, hoa lys đều được trồng ở
Đà Lạt từ khoảng giữa thế kỷ 20 Trên các vùng đất ngoại ô thành phố, còn có thể thấynhững vườn cây ăn trái như đào, mận, hồng, dâu tây các vùng trồng cây công nghiệpnhư chè, cà phê, hay atisô, loài cây dược liệu nổi tiếng của Đà Lạt Vào năm 2011, thànhphố có 7.123 hecta gieo trồng rau,441 hecta trồng cây ăn quả, 25 hecta trồng lúa, và gần3.500 hecta diện tích trồng hoa, trong đó khoảng 1.500 hecta nhà kính
Trước đây, tham gia sản xuất nông nghiệp ở Đà Lạt là các gia đình nông dân vàmột số điền trang tư nhân quy mô nhỏ Thời kỳ sau năm 1975, với chính sách kinh tế kếhoạch tập trung, ở Đà Lạt xuất hiện các hợp tác xã nông nghiệp và các tập đoàn sản xuất.Sản xuất nông nghiệp khi đó được thực hiện theo kế hoạch đến từng khóm dân cư, việcthu mua rau do Công ty Nông sản Thực phẩm và Công ty Ngoại thương đảm nhận
Nhưng đến cuối thập kỷ 1980, hầu hết các tập đoàn sản xuất và hợp tác xã đềungừng hoạt động và tự tan rã, phần lớn đất sản xuất được giao khoán đến từng gia đìnhnông dân Những năm gần đây, Đà Lạt xuất hiện nhiều công ty nông nghiệp tư nhân vànước ngoài, như Dalat Hasfarm Agrivina, Bonnie Farm, Rừng Hoa Đà Lạt, LangBiangFarm trong lĩnh vực trồng hoa im Bằng, cùng với đó là những làng hoa như Vạn Thành,Thái Phiên, Hà Đông Với mục đích ổn định, phát triển ngành sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, vào năm 2006, Hiệp hội hoa Đà Lạt lần lượt được thành lập Nhờ mở rộng diện tíchcanh tác và áp dụng những tiến Bộ kỹ thuật, sản lượng nông nghiệp của thành phố tăngmạnh mẽ trong những năm gần đây
Trang 21Ngành sản xuất hoa Đà Lạt cũng tăng trưởng trung Bình 20% một năm, sản lượnghoa cắt cành ở mức 150 triệu cành năm 2001 đã tăng lên trên 900 triệu cành vào năm
2009 và 1,5 tỷ cành vào năm 2011.Sản phẩm hoa của thành phố được tiêu thụ chủ yếu ởthị trường Việt Nam, trong hơn 10 năm gần đây, chỉ khoảng 5% hoa Đà Lạt xuất khẩu ranước ngoài
2.3.3 Đặc điểm sử dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tại Đà Lạt
Nghiên cứu phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp, trong đó lĩnh vực trồng trọttập trung nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá trìnhtrồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng trong nhà lưới, nhà kính như: giá thể, công nghệthủy canh, tưới nước tiết kiệm, điều tiết tự động việc cung cấp dinh dưỡng, ánh sáng,chăm sóc, thu hoạch;
Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ thâm canh và quản lý cây trồng tổng hợp,quy trình công nghệ sản xuất an toàn theo Việt GAP, GloBalGAP
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp: Điển hình như mô hình trồnglan cắt cành; mô hình trồng hoa kiểng Sa Đéc (Đồng Tháp); mô hình phòng nuôi cấy môBán cây giống; ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cà chua Bán thủy canh; mô hìnhứng dụng hệ thống tưới Bán tự động trong vườn lan, mô hình trồng hoa trong nhà kính,Công nghệ thủy canh; công nghệ giá thể tổng hợp; công nghệ tự động hóa chiếu sáng vàđiều tiết dinh dưỡng; công nghệ chẩn đoán xét nghiệm phân tử; công nghệ gây tạo độtBiến; công nghệ chuyển gene…
Đến nay toàn tỉnh có 58 cơ sở ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô thực vật (riêng tạithành phố Đà Lạt có 50 cơ sở), hàng năm cung cấp cho thị trường trên 20 triệu cây giốngcấy mô thực vật chủ yếu là sản xuất các giống, rau hoa cao cấp
Tính trong giai đoạn 2011-2015, nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) tại tỉnh LâmĐồng đã có sự phát triển vượt Bậc về năng suất, thu nhập và chất lượng sản phẩm trởthành “điểm sáng” về sản xuất NNCNC trong cả nước Tư duy làm nông kiểu mới đã lantỏa đến những vùng sâu, vùng đồng Bào dân tộc thiểu số địa phương
Doanh thu trên đơn vị diện tích gia tăng nhanh, từ 27 triệu đồng/ha năm 2004 lên 70triệu năm 2009 Gía trị xuất khẩu nông sản năm 2004 khoảng 90 triệu USD đến năm 2009
là 231 USD, chiếm 84% giá trị xuất khẩu của tỉnh Nhờ Biết ứng dụng khoa học- công
Trang 22nghệ (KH-CN) vào sản xuất, nông dân Đà Lạt có thu nhập từ 300 triệu đến 2 tỷ đồng/hađất canh tác
Các tài liệu có liên quan đến ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất:
Tưới nhỏ giọt-ứng dụng của công nghệ cao- là kỹ thuật tưới cung cấp nước vào đấtdưới dạng các giọt nước nhỏ ra đều đều từ công cụ hay thiết Bị tạo giọt đặt tại một sốđiểm trên mặt đất gần gốc cây Hệ thống tưới nhỏ giọt đơn giản Bao gồm Bồn chứa nước,
hệ thống ống dẫn và đầu tưới nhỏ giọt hay dây nhỏ giọt Phần điều khiển tự động Baogồm van điện điều khiển khu vực tưới, Bộ lọc, Bộ điều khiển số lần và thời gian tướitrong ngày
Phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp cần tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu là:chọn giống, lai tạo, nhân giống, cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao,Bảo quản chế Biến sản phẩm nông nghiệp Hình thành các khu nông nghiệp công nghệcao hoạt động có hiệu quả tại những vùng nông nghiệp trọng điểm
Đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ cao trong chọn, lai tạo giống, chuyển giao côngnghệ đến với người dân là các nhà khoa học của Viện Nghiên cứu rau quả Đơn vị này đãthành công với mô hình trồng lan công nghệ cao thông qua việc đầu tư thiết Bị nhà lướihiện đại dạng kín, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi
Công nghệ nhà kính.
Canh tác nhà kính được xem như một giải pháp công nghệ chìa khoá trong phát triểnnông nghiệp công nghệ cao Theo các nhà khoa học nông nghiệp, nhà kính nông nghiệpcông nghệ cao (Hi-tech greenhouses) là loại hình nhà kính ứng dụng các công nghệ cao,hiện đại để tạo lập ra một môi trường sinh thái thuận lợi nhất có thể cho cây trồng sinhtrưởng phát triển; để thực hiện các công nghệ thâm canh cao; để tối thiểu hoá thậm chí cóthể loại trừ các yếu tố ngoại cảnh Bất lợi cho sản xuất; để sản xuất ra loại nông sản thựcphẩm mà thiên nhiên không ưu đãi (trái vụ), thậm chí không sản xuất được ngoài môitrường tự nhiên (như sản xuất nấm mỡ trên sa mạc); để tối đa hoá năng suất chất lượngsản phẩm và hiệu quả sản xuất; tối thiểu hoá các khoản chi phí sản xuất và đặc Biệt là đểtiết kiệm nước
- Ưu Điểm:
Giảm hoặc quản lý rủi ro là một chìa khóa để kinh doanh thành công Tất cả các doanhnghiệp phải chịu "rủi ro kinh doanh điều này Bao gồm các đối thủ cạnh tranh, chi phí đầu
Trang 23vào Biến đổi và lợi nhuận chắc chắn Trong vườn, một vấn đề xảy ra thêm là "rủi ro môitrường 'gây mức độ không chắc chắn của sản xuất, khó khăn trong việc dự Báo khi Bạn sẽ
có sản phẩm để Bán và thậm chí sản xuất khi giá có thể sẽ cao hơn
Một sản phẩm có chất lượng tốt hơn có thể đạt được Bằng cách loại Bỏ các điều kiệnmôi trường Bất lợi sử dụng một nhà kính:
+ Cung cấp một môi trường phát triển tối ưu
+ Tạo ra mùa sinh trưởng dài hơn
+ Trồng cây trái mùa
+ Có được tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và năng suất cao hơn
+ Trồng giống khác nhau
+ Bảo vệ cây trồng từ thời tiết lạnh, mưa đá, gây thiệt hại gió và mưa
+ Giữ sâu Bệnh cho cây trồng
Nhà Bóng được sử dụng để Bảo vệ cây trồng và cây mẫn cảm với ánh sáng mặt trời dữdội, nhiệt và gió
- Các Loại Cơ Cấu Nhà Kính
Hình dạng của nhà kính có ảnh hưởng đến cấu trúc:
+ Lượng ánh sáng truyền
+ Lượng thông gió tự nhiên
+ Không gian nội Bộ sử dụng được
+ Sử dụng hiệu quả các vật liệu cấu trúc
+ Ngưng tụ run-off
+ Yêu cầu về sưởi ấm
Một mái đầu hồi là thiết kế tốt nhất cho thông gió tự nhiên, kết hợp với lỗ thông hơiđược cung cấp đầy đủ
- Chi phí
Một nhà kính kiểu nhiều đường hầm (nhà mái vòm) cơ Bản có giá khoảng 9 $ /m2 Giá cả có thể cao nhưng có thể cung cấp lợi ích sản xuất và tiết kiệm lao động khíhậunhà kính được kiểm soát tốt Nhà kính Bằng kính là tốn kém hơn, nhưng có một loạtcác lợi thế, cũng như tấm polycarBonate
Trang 24Số tiền đầu tư vào một cấu trúc phải được xem xét trong Bối cảnh là Bao nhiêu mùa
vụ hu hoạch sẽ thu được trong những năm tiếp theo chứ không chỉ đơn thuần dừng lại ởchi phí đầu tư Ban đầu
Công nghệ tưới tiêu tự động, tiết kiệm nước
Ưu việt nổi Bật của công nghệ tưới tiết kiệm nước là ít tốn nước, quản lý vận hành đơngiản, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm công tưới, thuận tiện cho việc cơ giới hoá
và tự động hoá vv Đây cũng là kỹ thuật quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tướinước cho các loại cây trồng thông qua việc lựa chọn và áp dụng phương pháp, kỹ thuậttưới thích hợp vì các phương pháp tưới tại mặt ruộng đóng vai trò thiết yếu trong việccung cấp, phân Bố nước trực tiếp đến cây trồng và quyết định lượng nước tổn thất mặtruộng nhiều hay ít
Tưới nhỏ giọt
Tưới nhỏ giọt (Drip Irrigation/Strickle Irrigation) là một dạng cơ Bản của kỹ thuật tướitiết kiệm nước (hay vi tưới micro irrigation) Đây là hình thức đưa nước trực tiếp trên mặtđất đến vùng gốc cây trồng một cách liên tục dưới dạng từng giọt nhờ các thiết Bị đặctrưng là các vòi tạo giọt (được cấp nước Bởi hệ thống đường ống dẫn cấp nước áp lực)
- Các ưu điểm:
Tưới nhỏ giọt đảm bảo phân bố độ ẩm đều trong tầng đất canh tác (phần có Bộ rễ câytrồng) tạo nên điều kiện thuận lợi về chế độ không khí, nhiệt độ, độ ẩm, chế độ tiêu hóathức ăn và quang hợp cho cây trồng
Cung cấp nước một cách đều đặn nhưng tránh được hiện tượng tập trung muối trongnước và trong đất, khắc phục được hiện tượng Bạc màu, rửa trôi đất trên đồng ruộng.Tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước đến mức tối đa (hơn cả ở tưới phun mưa) vì nó tránh triệttiêu đến mức tối thiểu các loại tổn thất nước (do thấm và Bốc hơi), ở hệ thống tưới nhỏgiọt đất tưới cũng được tiết kiệm tối đa
Không gây ra xói mòn đất, không tạo nên váng đất đọng trên Bề mặt và không phá vỡcấu tượng đất do tưới nhỏ giọt được thực hiện một cách liên tục với mức tưới rất nhỏ dướidạng từng giọt
Đảm Bảo năng suất tưới, năng suất lao động được nâng cao không ngừng vì có khảnăng cơ khí hóa, tự động hóa cao độ khâu nước tưới Tạo điều kiện cơ giới, tự động hóa
Trang 25thực hiện tốt một số khâu khác như: phun thuốc trừ sâu, Bón phân hóa học kết hợp tướinước.
Việc thực hiện tưới nhỏ giọt thực tế đã rất ít phụ thuộc vào các yếu tố thiên nhiên: độdốc địa hình, thành phần và cấu trúc đất tưới, mực nước ngầm ở nông hay sâu, điều kiệnnhiệt độ và không Bị chi phối Bởi ảnh hưởng của gió như là tưới phun mưa và có thể thựchiện tưới liên tục suốt ngày đêm
Kỹ thuật tưới nhỏ giọt sử dụng cột nước áp lực làm việc thấp và lưu lượng nhỏ nên tiếtkiệm năng lượng giảm chi phí quản lý vận hành Nói chung áp lực tưới nhỏ giọt chỉ Bằng10% - 15% ở tưới phun mưa và lượng nước bơm lại ít hơn 70% - 80%
Tưới nhỏ giọt đã góp phần ngăn chặn được sự phát triển của cỏ dại quanh gốc cây vàsâu Bệnh, vì nước tưới chỉ làm ẩm quanh gốc cây
Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho phép cung cấp nước trực tiếp đến tận rễ cây và khốngchế phân bố độ ẩm vùng hoạt động của Bộ rễ cây nên rất tiết kiệm nước tưới Thực tế kỹthuật tưới này dùng nước ít hao từ 20 - 30% so với tưới phun mưa toàn bộ, thậm chí cóthể tiết kiệm từ 50 đến 80% so với kỹ thuật tưới thông thường
Cung cấp nước thường xuyên, tạo ra môi trường ẩm trong đất gần độ ẩm tối đa đồngruộng Lượng nước tưới có thể được khống chế và điều khiển dễ dàng để Bảo đảm nướctưới được phân bố đều trong vùng đất có bộ rễ hoạt động, duy trì chế độ ẩm thích hợptheo nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng Nhờ khả năng cung cấp nước và chấtdinh dưỡng trực tiếp tới rễ cây nên cây trồng sinh trưởng, phát triển nhanh, đạt năng suấtcao
- Các nhược điểm:
Nhược điểm chủ yếu là dễ gây ra sự tắc bí (nước khó thoát) tại các vòi tạo giọt và ốngnhỏ giọt, các đường ống dẫn trong các thiết bị tạo giọt dễ Bị tắc do bùn cát, rong tảo, tạpchất hữu cơ, các chất dinh dưỡng không hòa tan, các chất keo và cacbonnatcanxi kết tủa
Sự tắc bí này đã gây tốn công sức xử lý khắc phục và yêu cầu phải xử lý nước trong sạch(qua hệ thống lọc)
Khác với kỹ thuật tưới phun mưa, ở tưới nhỏ giọt không có khả năng làm mát cây, cảitạo vi khí hậu, không có khả năng rửa lá cây Tác dụng cải tạo tiểu khí hậu đồng ruộng bịhạn chế Vốn đầu tư trong xây dựng tương đối cao và đòi hỏi phải có trình độ trong xâydựng và quản lý
Trang 26Trong một số trường hợp, sự phân bố độ ẩm tưới bị thiếu và không đồng đều ở khốiđất canh tác chứa bộ rễ cây Nếu việc tưới nhỏ giọt bị gián đoạn, chững lại thì cây trồng sẽxấu đi nhiều hơn so với phương pháp tưới thông thường.
Tưới phun mưa
Kỹ thuật tưới phun mưa là kỹ thuật đưa nước tới cây trồng vào mặt ruộng dưới dạngmưa nhân tạo nhờ các thiết Bị tạo dòng phun mưa (tia mưa) thích hợp Phương pháp nàyngày càng được phổ Biến và áp dụng rộng rãi, nhất là tại các nước có nền công nghiệpphát triển
- Ưu điểm:
Hiệu quả sử dụng rất cao vì hạn chế cao độ tổn thất nước do Bốc hơi vì tia phun ngắn,cường độ phun mưa và diện tích - khoảng không gian làm ướt - có thể được điều chỉnhcho phù hợp sự tăng trưởng của cây trồng, không tạo nên dòng chảy mặt đất, không phá
vỡ cấu tượng đất do hạt mưa nhỏ
Do toàn Bộ hệ thống đường ống đặt ngầm nên tiết kiệm đất, thuận tiện việc chăm sóc,canh tác trên đồng ruộng Mặt khác cũng dễ dàng tự động hóa từng phần hoặc toàn phần
hệ thống tưới, như cơ khí hoá và tự động hóa phần thiết Bị điều khiển, thiết Bị tưới mặtruộng hoặc điều khiển toàn Bộ hệ thống từ xa theo chương trình lập sẵn nên tiết kiệm sứclao động và nâng cao năng suất tưới
+ Nâng cao năng suất tưới và năng suất các khâu canh tác nông nghiệp khác
+ Sử dụng áp lực làm việc loại trung Bình và thấp, lưu lượng yêu cầu nhỏ nên tiếtkiệm năng lượng và nguồn nước
+ Có tác dụng cải tạo vi khí hậu khu tưới
+ Hạn chế sâu Bệnh, cỏ dại phát triển
+ Kết hợp được tưới nước với phun thuốc trừ sâu, Bón phân hóa học
+ Rất phù hợp với các cây trồng mềm yếu (vườn hoa, vườn ươm, cây đang ra hoa, thụphấn) và các cây trồng cao cấp trong nhà kính
Trang 27+ Vốn đầu tư Ban đầu cao hơn so với các kỹ thuật tưới cổ điển.
+ Các đường ống và thiết Bị hay hư hỏng, dễ Bị mất mát, phá hoại do con người vàcôn trùng tại mặt ruộng (điều này rất dễ xảy ra ở Việt Nam)
Công nghệ sau thu hoạch
Công nghệ Bảo quản giúp nông sản được tươi ngon trong thời gian dài và vẫn giữđược giá trị dinh dưỡng cao chẳng hạn như phương pháp Bảo quản khoai tây không sửdụng hóa chất để giảm đáng kể tỉ lệ nảy mầm trong quá trình lưu trữ (với Bí quyết chính
là ở thành phần dầu Bạc hà), tăng thời hạn sự dụng cho quả lựu tới 4 tháng mà vẫn duy trìlượng dinh dưỡng, sử dụng các túi khí vi đục, hay các hệ thống sưởi ấm giúp giải quyếtvấn đề về hình thức cho hành tây và tiêu Ngoài ra còn có các công nghệ mới khác nhưcác phương pháp kéo dài tuổi thọ của táo Granny Smith; phát triển loại ngũ cốc giàuprotein đặc Biệt cho thức ăn gia súc giúp tăng sản lượng sữa; công nghệ không sử dụngGMO (Biến đổi gien) với tên gọi Enhanced Ploidy (EP) có thể giúp tăng sản lượng cácloại cây trồng như ngô lên tới 50%
Lâm Đồng đã ứng dụng công nghệ sinh học trong thực tiễn có quy mô rộng là việcnhân giống invitro thực vật ở Lâm Đồng rất thành công và có hiệu quả cao tác động đếnkinh tế xã hội của địa phương Đến nay toàn tỉnh có 58 cơ sở ứng dụng công nghệ nuôicấy mô thực vật,hàng năm cung cấp cho thị trường trên 20 triệu cây giống cấy mô thựcvật chủ yếu là sản xuất các giống, rau hoa cao cấp, là địa phương duy nhất trong cả nước
có những doanh nghiệp hàng năm xuất khẩu 7 triệu cây giống invitro, chiếm gần 30% sốlượng cây giống invitro của tỉnh
Mức độ hiệu quả của ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp:
Trong nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao (CNC) vào sản xuất được coi như mộttrong những “chìa khóa” của thành công Đặc Biệt khi Việt Nam tham gia Hiệp định Đốitác xuyên Thái Bình Dương (TPP), thì ứng dụng CNC trong sản xuất là giải pháp tiênquyết giúp nông sản Việt Nam có thể cạnh tranh được trên thị trường quốc tế Tuy nhiên,hiện nay việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp còn tồn tại nhiều khó khănkhiến các doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư trong lĩnh vực này
Tính ưu việt của nông nghiệp công nghệ cao như: tạo ra năng suất, chất lượng cao, antoàn vệ sinh thực phẩm và hiệu quả kinh tế cao; tạo chuyển Biến từ sản xuất nông nghiệp
Trang 28truyền thống sang sản xuất nông nghiệp hiện đại; chú trọng đến yếu tố thị trường, xâydựng tạo chuỗi liên kết từ sản xuất và thị trường.
Ở Việt Nam đã xuất hiện các mô hình trồng chuối, hoa lan, cà chua, rau quả công nghệcao theo các tiêu chuẩn VIETGAP và GLOBALGAP… ở các tỉnh như Lâm đồng, LàoCai, các tỉnh miền Tây Nam Bộ đã Bước đầu đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuấtkhẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU
TP Hồ Chí Minh hiện cũng có tới 1.663ha trồng rau an toàn ứng dụng CNC, sản lượngđạt khoảng 30.000 tấn/năm Trong số đó, diện tích rau sản xuất trong nhà lưới cho giá trịsản lượng 120-150 triệu đồng/ha; hơn 700ha trồng hoa và cây cảnh Các hộ áp dụng CNCtrong sản xuất hoa, cây cảnh đem lại thu nhập 600 triệu - 1 tỷ đồng/ha/năm
Các mô hình trồng hoa - cây cảnh ở Đà Lạt và chè ô long ở Lâm Đồng cũng cho thấydây truyền sản xuất khép kín cây giống, ươm, chăm sóc, thu hoạch trong nhà lưới với hệthống tưới phun sương, tưới nhỏ giọt theo tiêu chuẩn Israel đã cho năng xuất và chấtlượng sản phẩm hơn hẳn cách sản xuất truyền thống
Nhờ áp dụng tiến Bộ khoa học kỹ thuật gieo trồng rau cải trong nhà lưới đã mang lạihiệu quả kinh tế cao và tăng thu nhập cho gia đình Tính trung Bình cho thu nhập 40 triệuđồng/sào/năm, với sáu sào rau có thể cho thu nhập gần 250 triệu đồng/năm
Hiệu quả kinh tế tăng thêm 10 đến 20 triệu đồng/ha/vụ so với lúa thường khi áp dụngcông nghệ truyền thống Và không chỉ triển khai tăng năng suất các mô hình lúa, hoa chất lượng cao trong nhà màng, nhà lưới,còn tập trung vào cây rau màu như su hào, Bắpcải và cho hiệu quả kinh tế cao, mỗi lứa rau từ 45 đến 60 ngày cho thu nhập hơn 190 triệuđồng/ha
Trang 29Chương 3
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
Khái niệm của hiệu quả kĩ thuật
Thuật ngữ công nghệ cao (High Tech) hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giớikhông chỉ trong ngành nông nghiệp mà còn ở các ngành khoa học công nghệ khác Hiện
có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm này nhưng nhìn chung, phần lớn cho rằngthuật ngữ công nghệ cao dùng để chỉ một công nghệ (technology) hay một kỹ thuật(technique) hiện đại, tiên tiến được áp dụng vào quy trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm
có năng suất, chất lượng cao, giáthành hạ
Hiệu quả kĩ thuật là 1 khái niệm thể hiện mức năng suất đạt được từ các yếu tố sảnxuất và phương thức kĩ thuật nhất định Hiệu quả sản xuất càng cao là sản xuất ra sảnphẩm đầu ra nhiều hơn từ yếu tố đầu không đổi mà không phải giảm thiểu 1 sản lượngkhác Hiệu quả kĩ thuật có thể được so sánh Bằng 1 tham số ước tính (hàm sản xuất ngẫunhiên) hay 1 phi tham số
Khái niệm của sự thay đổi về kĩ thuật
Thay đổi kĩ thuật là thay đổi về số lượng sản phẩm đầu ra với cùng 1 mức yếu tố đầuvào, hay nói cách thức làm ra thay đổi ảnh hưởng đến năng suất của sản xuất
Sự thay đổi về kĩ thuật mang lại sư sáng tạo trong chu trình, gia tăng năng suất đượccoi là đồng nghĩa với phát triển kĩ thuật, tiến Bộ kĩ thuật
Khái niệm về đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ là thay đổi 1 phần hay toàn Bộ công nghệ đang sử dụng Bằng 1công nghệ khác tiên tiến hơn, mang lại hiệu quả hơn Mục đích của việc đổi mới côngnghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hoặc giả có thể tạo ra 1 thi trường sảnphẩm mới phù hợp với sự thay đổi xu thế của thị trường
Công nghệ đổi mới có thể là 1 công nghệ tiên tiến hơn công nghệ cũ, đã được áp dụngrộng rãi trên thị trường; công nghệ mới cũng có thể là 1 công nghệ vừa mới phát hiệnmang tính đột phá