1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

41 641 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 9,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Enzyme phytase có tác dụng phá vỡ phức hợp phytic – là dạng dự trữ phosphor trong nhiều loại ngũ cốc và đậu như đậu tương là 60%, ngô là 72% và lúa mì là 77% Phạm Thị Trân Châu, 2007 – v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NC&PT CÔNG NGHỆ SINH HỌC - KHOA KHOA HỌC



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

VIỆN NC & PT CNSH LỚP CÔNG NGHỆ SINH HỌC K31

MSSV: 3052826

Cần Thơ, Năm 2009

Trang 2

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

Phosphor (P) là thành phần cấu trúc của acid Nucleic (DNA, RNA), màng phosphorlipid, các hợp chất cao năng (như ATP, NADPH), xương , vì thế phosphor là một trong những nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sinh vật Nếu thiếu phosphor, động vật sẽ chán ăn dẫn đến gầy còm, còi xương, giảm sinh sản

Trong tự nhiên, phosphor tồn tại chủ yếu ở hai dạng là phosphor vô cơ khó tan nằm trong các quặng thiên nhiên như apatit, phosphate sắt, phosphate nhôm, và dạng phosphor hữu cơ phức tạp có trong xác động vật, thực vật chủ yếu là acid nucleic, acid phytic, phytate, Cả hai dạng phosphor này sinh vật không thể hấp thu được

mà phải chuyển hóa về dạng phosphate tan (PO4

3-) thì cơ thể mới hấp thu được Muốn chuyển hóa được các hợp chất phosphor hữu cơ này phải nhờ hệ enzyme phytase có trong động thực vật và vi sinh vật

Enzyme phytase có tác dụng phá vỡ phức hợp phytic – là dạng dự trữ phosphor trong nhiều loại ngũ cốc và đậu như đậu tương là 60%, ngô là 72% và lúa mì là 77% (Phạm Thị Trân Châu, 2007) – và tăng khả năng tiêu hóa các phosphor thực vật trong thức ăn cũng như giải phóng một số acid amin, tinh bột, calcium và các nguyên tố vi lượng khác Phytase là enzyme tự nhiên được sử dụng để làm tăng chất lượng của thành phần thức ăn giàu acid phytic, giảm thấp sự bài tiết lân vào trong phân thải từ đó hạn chế được ô nhiễm môi trường Đồng thời, việc bổ sung phytase còn giúp giảm lượng phosphate vô cơ dễ tiêu bổ sung vào thức ăn gia súc từ đó sẽ giảm được chi phí thức ăn cho nhà chăn nuôi

Mục tiêu của đề tài: phân lập và nhận diện một số dòng nấm mốc tổng hợp được

enzyme phytase và ứng dụng trực tiếp các dòng nấm này trong việc cải thiện phân hữu cơ và bột đậu nành

Trang 3

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Acid phytic – phytate

Acid phytic (Myo-inositol hexakisphosphat) là một loại muối phosphor hữu cơ có vai trò rất quan trọng đối với động vật cũng như thực vật, con người và vi khuẩn Phytate là muối của acid phytic Acid phytic có nhiều trong các loại hạt ngũ cốc và hạt phấn, nó được giải phóng trong suốt quá trình nảy mầm của hạt Acid phytic là thành phần dự trữ chính của phosphor, nguồn inositol và nhiều chất khoáng trong cây Acid phytic chiếm 75-80% lượng phosphor tổng trong các loại hạt và 1-5% trọng lượng của các loại hạt dùng làm thực phẩm như hạt đậu, hạt ngũ cốc, và hạt có

dầu (Oh et al., 2004; Vohra et al., 2003)

Bảng 1: Hàm lượng Phytase Phosphorus và phosphor tổng trong thức ăn thực vật (%)

Phosphor tổng (%)

Hàm lượng Phytase Phosphorus (%)

Phytase Phosphorus tổng (%)

(Viện chăn nuôi Việt Nam 2009)

Trong tự nhiên, acid phytic tồn tại chủ yếu trong các dạng muối phytate dưới dạng phức hợp với các cation quan trọng cho dinh dưỡng như Ca2+, Zn2+ và Fe2+ Vì vậy, khi nói về acid phytic thì thường dùng thuật ngữ phytate Phytate chứa 14-25%

Trang 4

phosphor, 12-2% Canxi, 1-2% kẽm và sắt Hổn hợp muối Ca-Mg của acid phytic được gọi là phytin

2.2 Phytase là gì?

Phytase là một enzyme có thể giải phóng phytate được đính phosphor để sử dụng trong đường tiêu hoá của vật nuôi dạ dày đơn Bổ sung phytase vào thức ăn vật nuôi

có thể làm giảm nhu cầu cung cấp lân vô cơ như dicalcium phosphate và giảm thấp

sự bài tiết lân vào trong phân thải, từ đó hạn chế được ô nhiễm lân vào trong đất và trong nước ngầm

Phytase (Myo- Inositol hexakisphosphat phosphorhydrolase) là một enzyme đặc biệt của lớp enzyme phosphatase xúc tác thủy phân nối phosphormonoester của acid phytic (Myo-inositol 1,2,3,4,5,6-hexakis dihydrogen phosphate hay Myo-inositol hexakisphosphate) giải phóng orthophosphate vô cơ và các dẫn xuất Myo-inositol

chứa ít nhóm phosphate hơn, có thể thành Myo-inositol tự do (Oh et al., 2004;

Vohra et al., 2003) (Hình 1)

Hình 1 Cơ chế thủy phân phosphate hữu cơ bởi phytase

Trang 5

Nhóm photphate được giải phóng có thể gắn với thuốc thử molypdate hình thành phosphormolybdenum màu xanh lam có thể phát hiện được bằng phép so màu theo phương pháp Oniani (Vohra et al., 2003)

Phytase phân hủy acid phytic và phytate để giải phóng ra acid phosphoride, inositol, nguyên tố khoáng, protein, acid amin, tinh bột và liposome Phytase không chỉ là một loại enzyme có tác dụng phá vỡ phức hợp phytic, tăng khả năng tiêu hóa các phosphor thực vật trong thức ăn, giải phóng một số acid amin, tinh bột, calcium và các nguyên tố vi lượng khác mà phytase còn giúp giảm lượng phosphor vô cơ sử dụng và do đó sẽ giảm được chi phí thức ăn

2.3 Nấm mốc sản xuất phytase

2.3.1 Sơ lược về đặc điểm hình thái của một số loại nấm mốc có khả năng tổng

hợp phytase (Cao Ngọc Điệp, 2006)

2.3.1.1 Aspergillus

Chi Aspergillus thuộc ngành phụ Nấm Nang (Ascomycotina) Chi này có khoảng

200 loài và phát tán khắp nơi trong tự nhiên

Khuẩn ty Aspergillus có vách ngăn hoàn chỉnh và phân nhánh Nhiều khuẩn

ty phát triển trên bề mặt cơ chất để hấp thu chất dinh dưỡng Khuẩn ty khi đứt thành khúc thì mỗi khúc hay đoạn có thể phát triển cho ra một khuẩn ty mới

Khuẩn ty hình thành một cọng mang túi bào tử (conidiophore) và bào tử đính (conidia) với cọng mang túi bào tử không vách ngăn và không xuất phát từ tế bào chân (foot cell) Túi hay bọng (vesicle) là tế bào đa nhân và phát triển bề mặt gắn liền với thể bình (phialide hay sterigmata) (hình 2) Thể bình với bậc 1 hay bậc 2, mỗi thể bình là cấu trúc đa nhân và trên đầu thể bình tạo thành một chuổi bào tử đính, những bào tử non ở trong và càng xa càng già; bào tử trưởng thành sẽ phóng thích vào không khí và nẩy mầm (hình 3)

Trang 6

(Cao Ngọc Điệp, 2006)

Hình 2: Khuẩn ty, cọng bào tử, túi và thể bình ở Aspergillus

(Cao Ngọc Điệp, 2006)

Trang 7

Penicillium sinh sản vô tính với cọng bào tử và đính bào tử, cọng bào tử có thể

không phân nhánh, phân nhánh bậc 1, 2 hay 3 và tận cùng của cọng bào tử là các thể bình, nếu cọng bào tử không phân nhánh thì tận cùng là các thể bình và các chuỗi đính bào tử giống như cây cọ vẽ của các hoạ sĩ nên còn gọi là thể bình vẽ (metulae), cán (ramus) và cọ vẽ (penicillus) (hình 4) Đính bào tử có dạng tròn

có vách láng hay xần xùi, chỉ có đơn nhân nhưng cũng có khi chúng có đa nhân

Penicillium có đính bào tử mang màu xanh đặc trưng và phát tán dể dàng bởi gió

(Cao Ngọc Điệp, 2006)

Hình 4: Cọng bào tử, đính bào tử cán, thể bình vẽ, thể bình của Penicillium

Trang 8

Bảng 2: Sự khác biệt giữa hai chi Aspergillus và Penicillium

- Cọng bào tử không phân chia và

không có vách ngăn ngang

- Cọng bào tử phát triển từ một tế bào

gọi là tế bào chân

- Mỗi cọng bào tử mở rộng trong một túi

- Vách của tử nang cầu dày

- Cọng bào tử phân chia và có vách ngăn ngang

- Cọng bào tử phát triển từ một vài tế bào của khuẩn ty, không có tế bào chân

- Túi không hình thành ở đầu cọng bào

tử và phát triển thành cọ vẽ

- Cán hiện diện bên dưới thể bình

- Đính bào tử có màu xanh lục

- Vách của tử nang cầu mỏng hơn

2.3.1.3 Rhizopus

(Cao Ngọc Điệp, 2006)

Hình 5: Các loại khuẩn ty ở Rhizopus - Khuẩn căn (rhizoids), khuẩn ngang

(stolon) và cọng bào tử (sporangiophores)

Trang 9

Rhizopus thuộc ngành phụ Nấm tiếp hợp (Zygomycotina) với khoảng 120 loài

Khuẩn ty thường có màu trắng, phân nhánh, đa nhân và không có vách ngăn ngang Khi còn non khuẩn ty có dạng sợi như bông vải, khi phát triển sâu vào cơ chất thì phân chia thành ba dạng khuẩn ty là khuẩn căn, khuẩn ngang và cọng bào tử (hình 5)

Khuẩn căn là khuẩn ty ăn vào cơ chất để hấp thu chất dinh dưỡng

Khuẩn ngang là khuẩn ty phát triển theo chiều ngang, trên mặt cơ chất nối từng nhóm nấm với nhau

Cọng mang túi bào tử là khuẩn ty mọc thẳng lên không, chúng phát triển từ trung tâm điểm xuất phát của khuẩn căn và khuẩn ngang Từ một điểm mọc lên nhiều cọng bào tử

Đặc tính của Aspergillus là hình thành những cọng mang bọc bào tử

(sporangiophores) và túi (bọc) bào tử (sporangium) Bào tử không có roi, gần như tròn, đồng nhất, đa nhân nằm trong túi màu đen gọi là túi bào tử Một túi bào

tử phát triển đơn độc và tận cùng của cọng mang bọc bào tử và bọc bào tử có màu đen nên còn gọi là mốc đen

2.3.1.4 Mucor

Mucor cũng thuộc ngành phụ Nấm tiếp hợp (Zygomycotina)

Nấm Mucor sinh sản vô tính như nấm Rhizopus bằng cách thành lập cọng mang

bọc bào tử và bào tử vách dày (chlamydospore)

Cọng mang bọc bào tử với những bào tử bất động hình thành trong cái bao hay

bọc bào tử (sporangia); mỗi bọc bào tử phát triển tận ngọn, không phân nhánh và cọng mang bọc bào tử phát triển riêng biệt, không cùng nhóm (hình 6) Một số loài

cá biệt có thể mang bọc bào tử phân nhánh như Mucor racemosus và Mucor plumbeus

Trong tế bào chất chứa nhiều nhân nhưng ở bào tử chỉ có 1 nhân, túi bào tử đổi sang màu nâu khi bào tử trưởng thành và dễ dàng vỡ ra để phóng thích bào tử theo gió hoặc bám vào chân côn trùng để phát tán

Trang 10

(Cao Ngọc Điệp, 2006)

Hình 6: Cọng mang bọc bào tử với 1 bọc bào tử ở Mucor

Bảng 3: Sự khác biệt giữa hai chi Rhizopus và Mucor

- Có khuẩn căn

- Có khuẩn ngang

- Thức ăn được hấp thu từ khuẩn căn

- Cọng bào tử phát triển riêng

biệt với khuẩn căn

- Bào tử dính trên cuống bào tử và

khó phân tán

- Không có khuẩn căn

- Không có khuẩn ngang

- Thức ăn được hấp thu từ bề mặt khuẩn ty

- Cọng bào tử phát triển riêng biệt và không cùng tập hợp thành nhóm

- Bào tử dễ phát tán theo gió

Trang 11

2.3.2 Một số nấm mốc tổng hợp phytase

Một số nhóm Aspergillus niger sản xuất phytase ngoại bào có thể cắt phosphor từ Calcium phytate trong môi trường axit Được phân lập từ đất A ficuum NRRL 3135

sản xuất hầu hết phytase có hoạt tính trong môi trường tinh bột ngô Việc sản xuất phytase bị ức chế một cách mạnh mẽ bởi phosphate vô cơ và tỉ lệ C/P trong môi

trường (Shieh và Ware, 1968) Hơn 2000 loài được phân lập từ 68 mẫu đất trong

môi trường giàu dinh dưỡng Hoạt tính của phytase ngoại bào được tìm thấy trong một vài nấm mốc khác nhau đã được kiểm tra trên môi trường (Shieh và Ware, 1968)

Bảng 4: Những loài Aspergillus phân lập từ đất sản xuất phytase ngoại bào có

hoạt tính

Loài

Số lượng test trên môi trường

Số lượng sản phẩm Phytase sinh ra

A Fumigatus

A Flavus

A Flavipes

A Clavatus

A glaucus

A nidulans

A ochraceus

A versicolor

A terreus

A ustus

A wentii

A restrictus

A niger

A candidus

Aspergillus speceisα

6

10

3

4

7

10

2

3

2

2

3

1

22

2

3

0

2

0

0

0

0

0

1

1

0

0

0

21

0

3

(Shieh và Ware, 1968)

Hoạt tính của phytase ngoại bào được quan sát với 28 trong 82 loài Aspergillus spp.,

1 trong 58 loài Penicillium spp., 1 trong 37 loài Mucor spp., không có trong 13 loài Rhizopus, 4 loài Cunninghamella, 4 loài Neurospora, 140 loài nấm men thì thể hiện

17 giống và 56 loài vi khuẩn thì chỉ thể hiện hoạt tính của enzyme phytase ngoại bào

Trang 12

là 18 loài Tuy nhiên, có nhiều loài sản xuất enzyme nội bào có hoạt tính Trong số

30 loài nấm mốc có khả năng cắt calcium phytate có 28 loài là Aspergillus Nhóm hoạt động mạnh nhất là A niger (Shieh và Ware, 1968) (bảng 4)

Bảng 5: Một vài chủng Aspergillus khác có khả năng sản xuất phytase ngoại

bào

Loài khác của Aspergillus

Hoạt tính (units/ml)

A niger ATCC 9142

A niger ATCC 10864

A niger van Tieghem

A niger var Cinnamoneum NRRL 348

A niger japonicus saito ATCC 1034

A niger NRRL 372

A niger NRRL 326

A niger NRRL 330

A niger NRRL 4361

A niger NRRL 337

A awamori ATCC 11382

A awamori ATCC 11358

A saitoi ATCC 11362

A carbonarius NRRL 368

A carbonarius PCC 104

A tubingensis NRRL 4875

A ficuum WB 4016

A ficuum WB 320

A ficuum WB 364

A ficuum WB 4541

A ficuum WB 4781

A ficuum NRRL 3135 (phân lập từ đất)

A niger X (phân lập từ đất)

A niger K (phân lập từ đất)

2,1 0,8 3,5 1,4 0,6 1,0 0,7 0,8 0,7 0,5 2,3 3,3 1,8 1,9 1,5 2,4 1,1 1,0 1,5 1,0 1,2 10,5 5,0 4,0

(Shieh và Ware, 1968)

Nhiều loài khác của Aspergillus sản xuất một số lượng phytase nội bào có hoạt tính

nhưng không đáng kể Số lượng phytase ngoại bào được sản xuất bởi những chủng

khác của Aspergillus được thể hiện trong bảng 5 Nhiều loài được phân lập từ đất có thể tạo được halo trên môi trường có calcium phytate là A niger, A ficuum NRRL

Trang 13

3135 là loài được quan tâm nhất bởi vì nó không hình thành bào tử trên hầu hết môi trường và sản xuất lượng lớn phytase có hoạt tính cao nhất (Shieh và Ware, 1968)

* Ảnh hưởng của phosphate đến việc sản xuất phytase ngoại bào trên A ficuum NRRL 3135

Khi những loại đường như glucose, sucrose được sử dụng như là nguồn carbon thì người ta quan sát thấy hệ khuẩn ty dạng sợi hình thành và làm giảm sản lượng phytase sinh ra Khi sử dụng bột bắp thì hệ sợi phát triển giảm và lượng phytase cao Lượng phytase chứa trong bột bắp khác nhau phụ thuộc vào lượng phosphor và cũng khác nhau ở những vùng khác nhau (bảng 6) Sự phát triển của nấm mốc tăng khi tăng hàm lượng phosphate, nhưng sự tổng hợp phytase thì giảm một cách mạnh mẽ khi tăng hàm lượng phosphate bổ sung vào môi trường Sự ức chế quá trình tổng hợp phytase bằng phosphate là một hiện tượng chung, điều này được quan sát ở tất

cả các loài nấm mốc và nấm men (Shieh và Ware, 1968)

Bảng 6: Ảnh hưởng của hàm lượng phosphate lên sự tổng hợp phytase của

6,4 6,0 1,5 0,52 0,52 0,40 0,48 0,40 0,16 0,15 0,15

(Shieh và Ware, 1968)

Trang 14

Bảng 7: Ảnh hưởng của tỉ lệ C/P b lên việc sản xuất phytase của Aspergillus ficuum NRRL 3135α

4,440

1,1 1,9 1,9 2,3 1,9

1,2

532

882 1,184 1,776 3,552

8,880

10,8 11,4 12,7 9,7 10,8

A ficuum NRRL 3135 sản xuất hầu hết phytase có hoạt tính khi lượng phosphate vô

cơ kém hơn 0,004%(w/v) trong môi trường chứa 8%(w/v) bột ngô Khi lượng phytase được tạo ra thì lượng phosphate vô cơ trong môi trường bị giới hạn (Shieh

và Ware, 1968)

Một thông báo chỉ ra rằng enzyme phytase được tinh sạch từ nhiều dòng khác nhau

Nhũng dòng có đặc điểm tốt nhất là Aspergillus ficuum và A niger Gen tổng hợp enzyme phytase của những dòng Aspergillus niger, A fumigatus, A terrus, A nidulans, Myceliophthora thermophila, và Talaromyces thermophila đã được nhân

dòng và giãi trình tự (Jane et al., 2007)

Trang 15

2.4 Các ứng dụng thực tế của enzyme phytase

2.4.1 Trong công nghiệp thức ăn gia súc

Chiếm một tỉ lệ lớn trong thức ăn gia súc là thành phần thức ăn có nguồn gốc thực vật như bắp, đậu, Khoảng 2/3 hàm lượng phosphor trong thức ăn có nguồn gốc thực vật là acid phytic hiện diện dưới dạng phytate Do đó, phosphor trong phytate hầu như không có giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gia súc (Nelson, 1967) Hơn nữa, phytate liên kết với các ion có giá trị dinh dưỡng cao vì thế hạn chế giá trị dinh dưỡng của các ion này

Động vật nhai lại tiêu hóa phytate thông qua hoạt động của enzyme phytase tiết ra từ

hệ vi sinh vật trong dạ cỏ Phosphate vô cơ được giải phóng từ phytate bởi phytase được cả hệ vi sinh vật dạ cỏ và động vật chủ sử dụng Tuy nhiên, các động vật có dạ dày một ngăn lớn, gia cầm và cá lại không thể biến dưỡng acid phytic vì chúng thiếu phytase ở hệ ruột và dạ dày Do đó, người ta thêm phosphate vô cơ, bột đậu nành và các loại bột có hàm lượng phosphor tổng cao vào thức ăn gia súc để đáp ứng nhu cầu phosphate của cơ thể động vật Việc này làm tăng chi phí cho các nhà chăn nuôi gia súc và tăng ô nhiễm môi trường Các vấn đề này có thể được giải quyết bằng cách bổ sung phytase vi sinh vật vào thức ăn gia súc hoặc dùng các loại ngũ cốc có hàm lượng phytase cao làm thức ăn gia súc

Wodzinski và Ullah (1996) đã đưa ra con số thống kê rằng nếu dùng phytase để bổ sung vào thức ăn gia súc của tất cả vật nuôi ở Mỹ thì phosphor được giải phóng sẽ tương ứng với 168 triệu USD và sẽ giảm được 8,23x104 tấn phosphor thải ra môi trường mỗi năm Cục Quản Lý Thuốc và Thực Phẩm (FDA – The Food và Drug Administration) đã công nhận chế phẩm phytase đạt tiêu chuẩn GRAS (Generally

Regarded As Safe) (Wodzinski và Ullah, 1996; Kerovuo, 2000)

2.4.2 Trong công nghiệp thực phẩm

Ngũ cốc, hạt có dầu và các loại đậu là các loại nguyên liệu phổ biến trong chế biến thực phẩm Điều này dẫn đến một lượng lớn phosphate được đưa vào trong cơ thể

Trang 16

con người Phytate trong hệ ruột không được tiêu hóa sẽ tác động xấu đến sự hấp thu kẽm, calcium, magie và sắt Hơn nữa, nó còn ức chế hoạt động của enzyme tiêu hóa

Do đó, việc bổ sung phytase vào nguyên liệu trước khi chế biến có ý nghĩa lớn

(Kerovuo, 2000)

Phytase đã được bổ sung vào quá trình chế biến bột mì để làm giảm lượng acid phytic trong các loại bánh dùng bột mì (trong bánh mì, acid phytic chiếm 0,29% - 1,05% (w/w)) Phytase thích hợp cho quá trình này cần có pH tối ưu ở 4,5 – 5,0, nhiệt độ tối ưu 300C và không phụ thuộc vào ion Ca2+

Các loại nấm mốc dùng trong chế biến thực phẩm lên men phương Đông được cho biết là tiết phytase Tempeh là một loại thực phẩm lên men phổ biến của người dân

Indonesia được làm từ đậu nành ủ với nấm mốc Rhizopus oligosporus, nấm này có

tiết phytase và làm tăng mùi, tăng hàm lượng vitamin và tăng khả năng tiêu hóa của đậu nành

Phytase đã được bổ sung vào quá trình chế biến nước chiết bắp (corn steep liquor),

rút ngắn được thời gian ngâm bắp (Kerovuo, 2000)

2.4.3 Các ứng dụng khác

Ngoài các ứng dụng trên, phytase còn được dùng trong chế biến thức ăn cá để làm giảm lượng phosphor thải ra môi trường nước và giảm chi phí bổ sung phosphate vô

cơ vào thức ăn cá (Kerovuo, 2000)

Phytase được dùng để cải thiện chất lượng đất, vì có những nơi acid phytic và các dẫn xuất của nó chiếm đến 50% tổng lượng phosphor hữu cơ trong đất Việc bổ sung phytase vào đất làm tăng làm hàm lượng phosphor vô cơ trong đất giúp cây tăng trưởng nhanh hơn và giảm chi phí dùng phân bón phosphor cho nhà nông

(Vohra et al., 2003)

Các phytase vi sinh vật là loại phytase tốt nhất cho các ứng dụng công nghiệp

(Kerovuo, 2000) Khi ứng dụng phytase trong sản xuất, việc dùng kết hợp phytase từ

Trang 17

nhiên, phytase sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi kết hợp với các enzyme thủy phân khác (Casey và Walh, 2002)

Trang 18

PHẦN III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện

3.1.1 Địa điểm tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm Vi sinh vật – Viện Nghiên cứu và phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ

3.1.2 Thời gian thực hiện

Trang 19

- Đĩa petri, ống nghiệm, bình Erlenmeyer 100ml-500ml, bình tam giác, cốc đựng dung dịch, chai lọ thủy tinh

- Đèn cồn, que cấy, tiêm bơm, bộ lọc vi khuẩn

- Cân điện tủ Sartorius (Đức)

- Máy vi tính phân tích và lưu trữ số liệu

Hình 7: Phân hữu cơ sử dụng cho thí nghiệm

Trang 20

3.2.3 Hóa chất và môi trường

* Hóa chất dùng pha môi trường phân lập nấm mốc

* Hóa chất dùng pha môi trường nhân nuôi nấm mốc

Môi trường bột đậu dạng lỏng để nhân mật số (pH = 5,5)

Ngày đăng: 15/12/2015, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hàm lượng Phytase Phosphorus và phosphor tổng trong thức ăn thực  vật (%) - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Bảng 1 Hàm lượng Phytase Phosphorus và phosphor tổng trong thức ăn thực vật (%) (Trang 3)
Hình 2: Khuẩn ty, cọng bào tử, túi và thể bình ở Aspergillus - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Hình 2 Khuẩn ty, cọng bào tử, túi và thể bình ở Aspergillus (Trang 6)
Hình 4: Cọng bào tử, đính bào tử cán, thể bình vẽ, thể bình của Penicillium - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Hình 4 Cọng bào tử, đính bào tử cán, thể bình vẽ, thể bình của Penicillium (Trang 7)
Hình 6: Cọng mang bọc bào tử với 1 bọc bào tử ở Mucor - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Hình 6 Cọng mang bọc bào tử với 1 bọc bào tử ở Mucor (Trang 10)
Bảng 3: Sự khác biệt giữa hai chi Rhizopus và Mucor - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Bảng 3 Sự khác biệt giữa hai chi Rhizopus và Mucor (Trang 10)
Bảng 4: Những loài Aspergillus phân lập từ đất sản xuất phytase ngoại bào có  hoạt tính - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Bảng 4 Những loài Aspergillus phân lập từ đất sản xuất phytase ngoại bào có hoạt tính (Trang 11)
Bảng  5:  Một  vài  chủng  Aspergillus  khác  có  khả  năng  sản  xuất  phytase  ngoại - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
ng 5: Một vài chủng Aspergillus khác có khả năng sản xuất phytase ngoại (Trang 12)
Bảng  7:  Ảnh  hưởng  của  tỉ  lệ  C/P b   lên  việc  sản  xuất  phytase  của  Aspergillus - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
ng 7: Ảnh hưởng của tỉ lệ C/P b lên việc sản xuất phytase của Aspergillus (Trang 14)
Hình 7: Phân hữu cơ sử dụng cho thí nghiệm - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Hình 7 Phân hữu cơ sử dụng cho thí nghiệm (Trang 19)
Hình 9: Các dòng nấm Penicillium - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Hình 9 Các dòng nấm Penicillium (Trang 27)
Hình 11: Các dòng nấm Aspergillus - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Hình 11 Các dòng nấm Aspergillus (Trang 29)
Bảng 11: Bố trí thí nghiệm với hai dòng Rhizopus 2 và 3 - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Bảng 11 Bố trí thí nghiệm với hai dòng Rhizopus 2 và 3 (Trang 30)
Bảng  12:  Hiệu  quả  của  Rhizopus  trên  hàm  lượng  lân  hòa  tan  trong  bột  đậu  nành sau 15 ngày ủ (% (w/w)) - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
ng 12: Hiệu quả của Rhizopus trên hàm lượng lân hòa tan trong bột đậu nành sau 15 ngày ủ (% (w/w)) (Trang 31)
Bảng 15: Hiệu quả của Rhizopus trên hàm lượng lân hòa tan trong phân hữu cơ  sau 20 ngày ủ (mgP 2 O 5 /g chất khô) - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Bảng 15 Hiệu quả của Rhizopus trên hàm lượng lân hòa tan trong phân hữu cơ sau 20 ngày ủ (mgP 2 O 5 /g chất khô) (Trang 32)
Hình 13: Ủ bột đậu nành với nấm mốc - PHÂN LẬP MỘT SỐ DÒNG NẤM MỐC CÓ KHẢ NĂNG TỔNG HỢP ENZYME PHYTASE VÀ ỨNG DỤNG CHÚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Hình 13 Ủ bột đậu nành với nấm mốc (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w