Tuy nhiên hiện nay do nhiều nguyên nhân như biến đổi khí hậu, sức ép gia tăng dân số, phát triển kinh tế, cơ chế thị trường mà môi trường lưu vực hồ Cấm Sơn đang đối mặt nhiêu nguy cơ nh
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ:
“PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỒ CẤM SƠN, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG”
Môn học : Quản lý lưu vực Giảng viên : TS Phùng Văn Khoa Học viên : Đồng Thanh Lâm - Cao học 20A - QLBVTNR
Hà Nội: 2013
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
- Hồ Cấm Sơn thuộc hệ thống thủy lợi Cầu Sơn, là hệ thống thủy nông liên tỉnh Bắc Giang - Lạng Sơn cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt và các nhu cầu nước khác cho dân sinh kinh tế của 3 huyện Lạng Giang, Lục Nam, Yên Dũng
và Thành phố Bắc Giang
Hồ Cấm Sơn là nơi thắng cảnh thiên nhiên (sinh thái) nổi tiếng trong nước
có thể kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng sân gôn và phát triển các hình thức du lịch như: bơi thuyền, du ngoạn, leo núi, câu cá, nghỉ dưỡng, chữa bệnh…và về Khuôn Thần hoặc đi chợ Tân Sơn, đi hang Dơi, hang Gió thuộc Đồng Mỏ của huyện Chi Lăng (Lạng Sơn) sát với Cấm Sơn Đã có rất nhiều đoàn khách trong nước, quốc tế và nhân dân các xã trong huyện, tỉnh đến thăm, chơi đều có nhận xét về cảnh quan đẹp
Với vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ, sự bạt ngàn của cây và của rừng, của hoa và màu xanh biếc của mặt hồ, Cấm Sơn thực sự là một bức tranh thiên nhiên sơn thủy hữu tình, non xanh nước biếc Cùng nhiều nét đặc sắc trong đời sống và văn hoá của đồng bào các dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán Chí, những nét độc đáo trong điệu hát Sli - Lượn, Shoong hao; các lễ hội xuống đồng, cầu mùa, mừng năm mới, nhà mới, Cấm Sơn có tiềm năng mang lại giá trị to lớn về kinh tế, văn hóa và du lịch sinh thái
Tuy nhiên hiện nay do nhiều nguyên nhân như biến đổi khí hậu, sức ép gia tăng dân số, phát triển kinh tế, cơ chế thị trường mà môi trường lưu vực hồ Cấm Sơn đang đối mặt nhiêu nguy cơ như dung tích hồ giảm, mực nước ngầm trong lưu vực giảm, xói mòn mạnh dẫn đến bồi lắng lòng hồ, hàm lượng các chất thải rắn, chất thải hữu cơ trong nước tăng nhanh, bắt đầu xuất hiện các chất thải độc hại,
Nhằm bảo vệ và cải thiện lưu vực hồ Cấm Sơn, phát huy các giá trị tiềm
năng to lớn của hồ Cấm Sơn Sau khi học xong môn học “quản lý lưu vực”,
được sự hướng dẫn, giúp đỡ của Thầy giáo, Tiến sĩ Phùng Văn Khoa, chúng tôi
nghiên cứu và làm bài tiểu luận với chuyên đề “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường lưu vực hồ Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không thể tránh khỏi các thiếu sót Chúng Tôi rất mong được các Thầy, Cô giáo
và các bạn đóng góp để bài tiểu luận này được bổ sung hoàn thiện hơn
Trang 3Phần I
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
LƯU VỰC HỒ CẤM SƠN.
I Vị trí địa lý.
- Vị trí lưu vực:
+ Từ 106°29'59,299"E - 106°45'5,539"E
+ Từ 21°26'29,07"N - 21°42'28,561"N
- Vị trí đập chính: + 106030’36,971”E; 21032’38,04”N
II Bản đồ lưu vực hồ Cấm Sơn
1 Nguồn tư liệu xây dựng bản đồ:
- Bản đồ DEM: ASTGTM2_N21E106 (hệ tọa độ WGS_84_UTM_zone_48N);
- Ảnh vệ tinh SPOT lưu vực hồ Cấm Sơn;
- Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn (hệ tọa độ VN-2000);
Trang 4Bản đồ DEM: ASTGTM2_N21E106
2 Phương pháp xây dựng bản đồ:
- Khoanh vẽ lưu vực, đường đồng mức, hệ thống sông suối bằng phần mềm ArcGIS Desktop 10.1,
- Khoanh vẽ che phủ bề mặt bằng phần mềm ENVI 4.7;
- Chuyển hệ tọa độ WGS_84_UTM_zone_48N sang VN-2000 (VN2000_UTM_zone_48N)
- Biên tập bản đồ bằng phần mềm Mapinfo 11.0
III Đặc điểm tự nhiên.
- Lưu vực hồ Cấm Sơn nằm trên địa bàn các xã Cấm Sơn, Tân Sơn, Phong Vân, Hộ Đáp, Sơn Hải, một phần các xã Biên Sơn, Thanh Hải, Kiên Thành thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang và các xã Lâm Sơn, Quan Sơn, một phần các xã Hữu Kiên, Chiến Thắng thuộc huyện Chi Lăng; một phần các xã Hòa Lạc, Hòa Sơn thuộc huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Tổng diện tích lưu vực 386.800 ha Diện tích đất lâm nghiệp chiến khoảng 65% trong đó diện tích có rừng che phủ khoảng 45% và 20% là đất trống chưa
có rừng Diện tích mặt nước 3.009 ha;
- Địa hình: lòng chảo với các dãy đồi cao tạo thành 2 cánh cung bao quanh, đỉnh cao nhất 744m, độ dốc trung bình 15,640, phổ biến từ 25-300
Trang 5- Loại đất: chủ yếu là Feralit nâu đỏ phát triển trên đá phiến thạch sét, tầng trung bình, hàm lượng mùn 2-5%, đất có tính chất cơ lý hoá thuận lợi cho các loài Keo và nhiều loại cây bản địa lá rộng khác
- Khí hậu: Khu vực thuộc vùng núi Đông Bắc mang khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô hanh từ tháng
10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 220C, nhiệt độ cao tuyệt đối vào mùa hè là 380C Do có 1 mùa đông dài, khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ tối thấp tuyệt đối trong mùa đông có khi tụt xuống tới dưới 50C, thường có sương muối vào tháng 1-2 mỗi năm khoảng 7-8 ngày
- Thuỷ văn: do ảnh hưởng của địa hình nên lượng mưa trong khu vực thấp hơn đáng kể so với lượng mưa trung bình ở nhiều địa phương trên miền Bắc, lượng mưa bình quân 1.292 mm/năm tập trung vào tháng 7 tháng 8, độ ẩm không khí bình quân 82% Hướng gió chính là Đông - Nam và Đông - Bắc tuỳ theo mùa
IV Dân sinh, kinh tế, xã hội.
Dân số sinh sống trong lưu vực khoảng 40.000 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ≈ 1,2%, bình quân mỗi hộ gia đình có 5,0 người Người trong độ tuổi lao động chiến 57,16% dân số, lao động nông lâm thủy sản ≈ 90%
Hiện nay tất cả các xã trong lưu vực đều đã có đường ô tô đi đến trung tâm
xã, tuy nhiên do bị hồ Cấm Sơn chia cắt nên đường đến các thôn bản còn rất khó khăn, nhiều thôn bản chỉ có thể đi đến bằng thuyền Tất cả các xã đều đã có điện, trường, trạm y tế, điện thoại cố định và di động
Đất nông nghiệp trong lưu vực ít do phần lớn đã bị ngập dưới đáy hồ, đời sống nhân dân chủ yếu là canh tác nương rẫy và đánh bắt thủy sản Đời sống còn nhiều khó khăn
V Các cơ quan quản lý liên quan đến môi trường lưu vực hồ Cấm Sơn
- Công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn quản lý Hồ Cấm Sơn cùng với hệ thống thủy lợi Cầu Sơn gồm các công trình đầu mối: Hồ Cấm Sơn, đập dâng nước Cầu Sơn, các trạm bơm tưới, tiêu, hệ thống kênh mương và các công trình trên kênh
- Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện các hoạt động về quản lý, bảo vệ
và phát triển vốn rừng trên toàn diện tích rừng, đất lâm nghiệp được giao; tạo vùng rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Cấm Sơn ổn định, bền vững, lâu dài; tạo môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn gen thực vật, động vật rừng
Trang 6Phần II CÁC CHỈ TIÊU ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LƯU VỰC HỒ CẤM SƠN
1 Diện tích lưu vực A = 386,8 km2
2 Chu vi lưu vực: P = 112,9 Km
3 Chỉ số hình dạng lưu vực Kc:
Kc = 0,28 x P = 0,28 x 112,9 = 1,61
A0,5 386,80,5
4 Chiều dài sông Ls: 38,54 Km
5 Hệ số uốn khúc sông:
K = Ls = 38,54 = 1,41
6 Tổng chiều dài sông suối ∑l = 295,9 Km
7 Mật độ sông suối:
ρ = Ʃl = 295,9 = 0,76 Km/Km2
8 Chiều dài lưu vực Llv: 34,04 Km
9 Độ rộng trung bình lưu vực:
Btb = A = 386,8 = 11,36 Km
Llv 34,04
10 Độ rộng lớn nhất của lưu vực: Bmax = 18,32 Km
11 Hệ số đối xứng lưu vực:
a = Atr - Aph = 226,8 - 160 = 0,35
(Atr + Aph)/2 386,8/2
12 Hệ số giãn lưu vực δ:
δ = L
2
= 38,54
2
= 3,84
13 Độ cao trung bình của lưu vực : 207 m
Trang 7
17 Chiều dài trung bình của sườn dốc:
2,25*Llv 2,25 x 34,04
18 Độ dốc trung bình của lưu vực : Itb = 15,640
19 Độ dốc cao nhất : IMax = 56,660
20 Độ dốc nhỏ nhất : IMin = 00
21 Hệ số ao hồ:
δah = Ʃfah = 30,09 x 100% = 7,8%
23 Lượng mưa trung bình năm: 1.321mm
Trang 8Phần III THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỒ CẤM SƠN.
Hiện nay do nhiều nguyên nhân bao gồm biến đổi khí hậu, sức ép gia tăng dân số, phát triển kinh tế, cơ chế thị trường mà môi trường lưu vực hồ Cấm Sơn đang bị suy giảm nhanh chóng như dung tích hồ giảm, mực nước ngầm trong lưu vực giảm, xói mòn mạnh dẫn đến bồi lắng lòng hồ, hàm lượng các chất thải rắn, chất thải hữu cơ trong nước tăng nhanh, bắt đầu xuất hiện các chất thải độc hại Nguồn lợi thủy sản trong hồ suy giảm nghiêm trọng so với trước đây do bị khai thác và đánh bắt quá mức, sử dụng các biện pháp hủy diệt,
1 Mất rừng tự nhiên.
Diện tích rừng tự nhiên trong lưu vực hiện nay còn rất ít, chủ yếu là rừng nghèo kiệt, nên tác dụng phòng hộ, giữ nước và chống xòi mồn rất hạn chế, trong lưu vực chủ yếu là rừng trồng Bạch đàn, Keo và một tỷ lệ ít rừng Thông, chất lượng rừng trồng không cao Bên cạnh đó còn một tỷ lệ diện tích khá lớn là đất trống và canh tác nương rẫy Đây là nguyên nhân chính đẫn đến suy thoái môi trường trong lưu vực
2 Xói mòn lưu vực và bồi lắng lòng hồ.
Hiện nay trong lưu vực và hồ Cấm Sơn đang phải đổi mặt với nguy cơ xói mòn mạnh dẫn đến bòi lắng lòng hồ do các nguyên nhân suy giảm diện tích và chất lượng rừng tự nhiên, hoạt động đào bới khai thác và tuyển lọc khoáng sản trong lưu vực
3 Suy giảm nguồn lợi thủy sản.
Hồ Cấm Sơn, trước đây với nguồn lợi thuỷ sản gần như vô tận, việc đánh bắt được cá to hàng chục cân là chuyện thường, các loại cá nhỏ, tôm, cua… thì nhiều vô kể Tuy nhiên, những năm gần đây, số lượng cá, tôm trong vùng hồ đã giảm đáng kể do lượng người khai thác nhiều, lại sử dụng nhiều phương pháp tận thu, hủy diệt Trong khi đó, nguồn thuỷ sản bổ sung không đáng kể so với diện tích lòng hồ quá lớn Việc bảo vệ và phát huy nguồn lợi từ lòng hồ luôn được đặt ra như là yêu cầu cấp thiết của các cấp chính quyền địa phương
4 Ô nhiễm nguồn nước.
Hiện nay nước hồ Cấm Sơn vẫn còn tương đối trong sạch, đạt tiêu chuẩn loại A
Tuy nhiên trong những năm gần đây theo quan trắc và đánh giá của các cơ quan môi trường, nước hồ Cấm Sơn cũng đang dần bị ô nhiễm và suy giảm chất lượng Một số chỉ tiêu như độ đục, chất rắn lơ lửng và kim loại nặng tăng cao hơn trước đây và có xu hướng tăng nhanh
Trang 95 Khai thác khoáng sản
Trong lưu vực có một số điểm quặng vàng nhỏ, tất cả các điểm này chưa được quản lý và cấp phép khai thác dẫn đến tình trạng đào đãi khai thác trái phép gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường lưu vực Việc đào đãi vàng gây sạt lở, bồi lăng lòng hồ, bồi lấp thay đổi dòng chảy tự nhiên Bên cạnh đó việc sử dụng các loại hóa chất để tuyển lọc, tinh luyện quặng gây nguy cơ rất lớn cho nguồn nước trong lưu vực Đã xuất hiện một số loại hóa chất độc hại như Xyanua,
Một số cơ sở khai thác quặng đồng chưa có hệ thống xử lý xử dụng nước nội bộ khép kín mà vẫn chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt trong lưu vực sau đó lại xả thải trực tiếp vào lưu vực mà không qua xử lý
Theo đánh giá của chúng tôi thì hoạt động khai thác khoảng sản là các nguy
cơ gây ô nhiễm lớn nhất đối với nguồn nước và môi trường trong lưu vực hồ Cấm Sơn cần phải được quản lý và giám sát chặt chẽ
6 Canh tác nông nghiệp, làm nương rẫy và chăn nuôi
Sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân, nâng cao dân trí, văn hóa xã hội góp phần bảo vệ môi trường Tuy nhiên cũng góp phần làm suy thoái môi trường lưu vực đó là:
- Canh tác nương rẫy gây thoái hóa đất, tăng dòng chảy mặt, giảm dòng chảy ngầm dẫn đến xói mòn bồi lấp dòng chảy, lòng hồ
- Sản xuất nông nhiệp sử dụng một lượng nước lượng mặt lớn
- Chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm xung quanh hồ được xả thải trực tiếp vào nước hồ
7 Chất thải độc hại.
Hiện nay lưu vực hồ Cấm Sơn cũng đang đối mặt với nguy cơ gia tăng các chất thải độc hại:
- Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn chưa được phân loại và xử lý tập trung mà thải bùa bãi trực tiếp vào lưu vực
- Tồn dư phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong canh tác nông nghiệp
- Rác thải và các hợp chất polyme khó phân hủy do khánh du lịch mang đến
- Hóa chất sử dụng trong khai thác khoáng sản và đánh bắt thủy sản
Trang 10Phần IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
LƯU VỰC HỒ CẤM SƠN
I Công tác quy hoạch:
1 Quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất nhằm xây dựng một cơ cấu các loại đất hợp lý phục
vụ việc quản lý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai bền vững, nâng cao khả năng phòng hộ, bảo vệ môi trường trong lưu vực
Quy hoạch sử dụng đất lưu vực Hồ Cấm Sơn bao gồm các loại đất chủ yếu sau:
- Đất dân cư;
- Đất giao thông;
- Đất nông nghiệp;
- Đất lâm nghiệp: + Đất rừng phòng hộ;
+ Đất rừng sản xuất;
- Đất công nghiệp;
- Đất an ninh quốc phòng;
- Đất mặt nước;
- Đất khai thác khoáng sản;
- Đất chuyên dùng
2 Quy hoạch lâm sinh, phục hồi hệ sinh thái rừng
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: Đẩy nhanh quá trình tái sinh tự nhiên trên đất trống Ib, Ic, có điều kiện xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung cây bản địa để rừng phục hồi trở thành rừng tự nhiên sau này
- Làm giầu rừng: Tận dụng sự hỗ trợ của nền rừng cũ đối với cây trồng để xây dựng rừng với cây trồng làm giàu chiếm ưu thế, hỗn loại với cây sẵn có trong rừng tự nhiên
- Nâng cao chất lượng rừng trồng và khả năng phòng hộ của rừng bằng rừng trồng hỗn giao cây bản địa và những loài cây có khả năng phòng hộ cao, cải tạo đất, chống xói mòn
- Bảo vệ rừng: Gồm toàn bộ diện tích có rừng
Trang 113 Quy hoạch sử dụng các dịch vụ môi trường rừng
Các loại dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực cần thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày
24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ
a Các đối tượng sử dụng, hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả phí môi trường rừng:
Công ty Cổ phần thủy điện Cấm Sơn, công suất lắp máy 4,5 MW, sử dụng nguồn nước mặt hồ Cấm Sơn
Công ty cấp thoát bước Bắc Giang sử dụng nguồn nước mặt Sông Thương có một phần lưu vực là lưu vực hồ Cấm Sơn
b Các đối tượng cung cấp dịch vụ môi trường rừng được hưởng tiền dịch vụ môi trường rừng:
Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn;
Các hộ gia đình, các nhân, công đồng dân cư có rừng trong phạm vi lưu vực
hồ Cấm Sơn
4 Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái.
Vùng hồ Cấm Sơn còn lưu giữ nhiều nét đặc sắc trong đời sống và văn hoá của đồng bào các dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán Chí Đây là những dân tộc bản địa cư trú lâu đời và có gắn bó mật thiết với vùng đất này cách đây hàng trăm năm Có thể thấy những nét độc đáo trong điệu hát Sli - Lượn, Shoong hao;
lễ hội xuống đồng, cầu mùa, mừng năm mới, nhà mới; những nếp nhà sàn ẩn khuất sau những thân gỗ lớn, những cánh rừng trồng xanh mướt mát đang toả khói lam chiều; cũng có thể lênh đênh trên thuyền giữa lòng hồ nhấn nhá những khúc chè lam, nắm xôi bảy màu bắt mắt hay xôi trứng kiến thơm lựng; vào mùa quả thì nơi đây bạt ngàn vải thiều, nhãn, na, hồng ngọt lịm; thịt lợn cắp nách, gà leo núi và cá lòng hồ nhắm với chút rượu quê nút lá chuối sẽ mang đến cảm giác lâng lâng như giữa chốn bồng lai
Đầu tư, xây dựng và phát triển du lịch sinh thái, du lịch truyền thống nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học, giúp cho các khu rừng thực hiện tốt chức năng bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học và là đòn bẩy để phát triển kinh tế Quy hoạch và phát triển du lịch sinh thái, du lịch truyền thống nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Mục tiêu du lịch: Xây dựng khu vực Hồ Cấm Sơn bao gồm cả lưu vực và các khu vực xung quanh thành Trung tâm Du lịch kết nối với các Tour du lịch của tỉnh và của cả nước có tính cạnh tranh cao, có sức thu hút khách du lịch và liên doanh, liên kết, kêu gọi các tổ chức trong và ngoài nước tham gia kinh doanh du lịch đầu tư vào các khu rừng