1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn huyện đại từ tỉnh thái nguyên

81 732 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HIÊN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

THỊ TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khoa : Môi trường

Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HIÊN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

THỊ TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố

và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được

sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt 4 năm học tập vừa qua

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo ThS Nguyễn Thị Huệ đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện

đề tài

Em xin cảm ơn các cán bộ hiện đang làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài Cuối cùng, em xin được gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ

và tạo niềm tin cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ HIÊN

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại 5

Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại 5

Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về độ độc cần ghi trên nhãn 6

Bảng 2.4 Phân loại độc tính thuốc BVTV của Tổ chức Y tế thế giới và tổ chức Nông lương thế giới 7

Bảng 2.5 Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập 9

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số của thị trấn Hùng Sơn năm 2013 38

Bảng 4.2 Nơi cung cấp thuốc BVTV 41

Bảng 4.3: Các điểm buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn 41

Bảng 4.4: Các loại thuốc BVTV thông du ̣ng ta ̣i thi ̣ trấn Hùng Sơn 43

Bảng 4.5: Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân 2014 46

Bảng 4.6: Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa 2014 47

Bảng 4.7: Tình hình sử dụng đồ bảo hộ lao động khi dùng thuốc BVTV của người dân thị trấn Hùng Sơn: 48

Bảng 4.8: Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV của nông dân 50

Bảng 4.9 Cách sử dụng thuốc BVTV của người dân 51

Bảng 4.10 Xử lý bao bì sau khi sử dụng 52

Bảng 4.11 Hiểu biết của người dân về sử dụng thuốc BVTV 54

Bảng 4.12: Đánh giá của người dân về thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường 55

Bảng 4.13: Một số triê ̣u trứng thường gă ̣p của người dân khi tiếp xúc với thuốc BVTV 57

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Một số loài thiên địch 14 Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Từ 33 Hình 4.2: Đại lý thuốc BVTV tại thị trấn Hùng Sơn 42 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện cách xử lý khi đang phun thuốc thấy có biểu hiện

mệt mỏi 49 Hình 4.4 : Hình ảnh phun thuốc của người dân thị trấn Hùng Sơn 49 Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện các hình thức xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử

dụng tại thị trấn Hùng Sơn 53 Hình 4.6: Một số hình ảnh xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi phun 53

Trang 6

5 UBND Ủy ban nhân dân

6 WHO The World Health Organization

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu củ a đề tài 2

1.2.1.Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu cu ̉a đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIÊ ̣U 4

2.1 Tổng quan về thuốc BVTV 4

2.1.1 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật 4

2.1.2 Phân loa ̣i thuốc bảo vê ̣ thực vật 4

2.1.2.1 Phân loa ̣i theo tính độc 4

2.1.2.2 Phân loa ̣i theo đối tượng phòng chống 7

2.1.2.3 Dư ̣a vào con đường xâm nhập ( hay tác động của thuốc) đến dịch hại 8

2.1.2.4 Dư ̣a vào nguồn gốc hóa học 9

2.2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sinh thái và con người 10

2.2.1 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trư ờng đất 10

2.2.2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường nước 11

2.2.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường không khí 11

2.2.4 Ảnh hưởng tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật đến nông nghiệp 12

2.2.5 Ảnh hưởng cu ̉a thuốc bảo vê ̣ thực vật đến con người 12

2.2.6 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới thiên địch 13

2.2.7 Hâ ̣u quả từ viê ̣c lạm dụng thuốc BVTV 14

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc BVTV 16

2.3.1 Tác động của yếu tố thời tiết, đất đai 16

Trang 8

2.3.2 Tác động của yếu tố điều kiện canh tác 18

2.4 Con đườ ng xâm nhâ ̣p của thuốc BVTV vào cơ thể con người, hệ sinh thái và con đường phân tán của thuốc BVTV trong môi trường 19

2.4.1 Thuốc BVTV xâm nhâ ̣p vào cơ thể con người 19

2.4.2 Thuốc BVTV xâm nhâ ̣p vào môi trường và hệ sinh thái 20

2.4.3 Con đươ ̀ ng phân tán của thuốc BVTV trong môi trường 21

2.5 Các nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 22

2.6 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới và Việt Nam 24

2.6.1.Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế giơ ́ i 24

2.6.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Viê ̣t Nam 26

2.6.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứ u 31

3.2 Đi ̣a điểm và thời gian nghiên cứu 31

3.3 Nội dung nghiên cứu 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Phương pha ́ p điều tra số liê ̣u thứ cấp 31

3.4.2 Phương pha ́ p điều tra số liê ̣u sơ cấp 32

3.4.3 Phương pha ́ p xử lý, phân tích số liê ̣u 32

3.4.4 Phương pháp so sánh 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Hùng Sơn, huyê ̣n Đa ̣i Từ, tỉnh Thái Nguyên 33

4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 33

4.1.1.1 Vị trí địa lý 33

4.1.1.2 Đi ̣a hình 34

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 34

4.1.1.4 Tài nguyên đất 35

4.1.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế – xã hội 35

Trang 9

4.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 35

4.1.2.2 Dân số và lao động 37

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp của thị trấn Hùng Sơn 39

4.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp ở Thị trấn Hùng Sơn 40

4.2.1 Hệ thống cung ứng thuốc BVTV 40

4.2.2 Tình hi ̀nh sử dụng thuốc bảo vê ̣ thực vật trong sản xuất nông nghiê ̣p ở thị trấn Hùng Sơn 42

4.2.3 Như ̃ng tồn tại trong quá trình sử dụng thuốc BVTV của nông dân 48

4.3 Nhận thức của người dân về thuốc BVTV và tác động của thuốc BVTV đến môi trường ,sức khỏe con người 54

4.3.1 Nhận thức của người dân về thuốc BVTV 54

4.3.2 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường 55

4.3.3 Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe của con người 56

4.4 Một số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả sử du ̣ng và ha ̣n chế mă ̣t trái của thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Hùng Sơn 57

4.4.1 Giải pháp về thông tin tuyên truyền 57

4.4.2 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra 57

4.4.3 Giải pháp kinh tế 58

4.4.4 Giải pháp về đào tạo, huấn luyê ̣n 58

4.4.5 Giải pháp kỹ thuật và công nghệ 58

4.4.6 Biê ̣n pháp sử dụng an toàn và hiệu quả 59

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Viê ̣t Nam là nước sản xuất nông nghiê ̣p , với điều kiê ̣n khí hâ ̣u nhiê ̣t đới nóng và ẩm thuâ ̣n lợi cho sự phát triển của cây trồng nông nghiê ̣p , nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh , phát triển của sâu bệnh , cỏ dại gây hại mùa màng

Do vậy việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam các loại thuốc BVTV đã được sử dụng từ nhiều năm trước đây.Tuy nhiên thời

kỳ đó, do tình hình phát sinh, phát triển của sâu hại, dịch bệnh diễn biến chưa phức tạp nên số lượng và chủng loại thuốc BVTV chưa nhiều Do thiếu thông tin và do chủng loại thuốc BVTV còn nghèo nàn nên người nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc BVTV có độc tính cao, tồn lưu lâu trong môi trường

Những năm gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích, thay đổi cơ cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn Vì vậy số lượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên

Phương pháp phổ biến của người dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh

là sử dụng thuốc BVTV.Thuốc BVTV được coi là thuốc cứu sinh của người nông dân mỗi khi có di ̣ch bê ̣nh xảy ra và được người dân sử du ̣ng tự phát với số lượng lớn Điều này không những không mang la ̣i hiê ̣u quả trong viê ̣c phòng chống sâu bệnh, mà ngược lại sẽ đem đến những hậu quả rất khó lường đối với cây trồng , cũng như đối với sức khỏe của ngườ i sử du ̣ng , và có thể dẫn đến nhờn thuốc gây bùng phát di ̣ch bê ̣nh trên diê ̣n rô ̣ng với mức đ ộ nguy hại lớn hơn hoặc gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như : phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruô ̣ng , gây ô nhiễm nguồn nước , ô nhiễm môi trường sống và

Trang 11

ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng và cả cho người sản xuất là v ấn

đề báo động hiện nay

Hùng Sơn là thị trấn có diện tích đất sản xuất nông nghiệp rất lớn khoảng 975,66 ha chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên ( 1463,49 ha) Dân số sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Hoạt động sản suất là hoạt động

1.2 Mục đích, yêu cầu cu ̉ a đề tài

1.2.1.Mục đích của đề tài

 Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng thuốc BVTV và tác đô ̣ng của nó đến sản

xuất nông nghiê ̣p và môi trường thi ̣ trấn Hùng Sơn

 Đưa ra phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc

BVTV phù hợp với điều kiê ̣n thực tế ta ̣i thi ̣ trấn Hùng Sơn

1.2.2 Yêu cầu cu ̉ a đề tài

 Số liê ̣u thu thâ ̣p phải khách quan, trung thực và chính xác

 Đánh giá khái quát được tình hình sử dụng thuốc BVTV tại địa phương

 Đề xuất những giải pháp, kiến nghi ̣ phải có tính khả thi , thực tế, phù hợp với điều kiê ̣n thực tế của đi ̣a phương

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Là điều kiện để củng cố kiến thức đã ho ̣c trên lý thuyết, học hỏi thu thập

được những kinh nghiê ̣m và bài ho ̣c quý báu từ thực tiễn sản xuất

 Khái quát được tình hình sử dụng thuốc BVTV ở thị trấn Hùng Sơn để

đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp góp phần vào việc quản lý phù hợp

Trang 12

góp phần vào việc quản lý môi trường ở thị trấn Hùng Sơn nói riêng và huyện

Đa ̣i Từ nói chung

Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm

viê ̣c có khoa ho ̣c có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp, bố trí thời gian hợp lý trong công viê ̣c

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

 Đánh giá được tình hình sử du ̣ng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiê ̣p ta ̣i thi ̣ trấn Hùng Sơn

 Đưa ra được các tác động của việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiê ̣p đối với môi trường và sức khỏe của con người

 Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và việc xử lý việc sử dụng thuốc BVTV nặng một cách phù hợp

 Nâng cao nhâ ̣n thức, tuyên truyền và giáo du ̣c về bảo vê ̣ môi trường

cho nhân dân đi ̣a

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về thuốc BVTV

2.1.1 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật

 Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc hay tổng hợp, được dùng dể bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác (TT 03/2013 – TT/BNNPTNT)[2]

 Thuốc BVTV là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc ( Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật, 2013) [8]

Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu:

2.1.2 Phân loa ̣i thuốc bảo vê ̣ thực vật

Tùy theo mục đích nghiên cứu có nhiều cách để phân loa ̣i thuốc BVTV:

Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị

đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 ( Lethal Dose 50 ) và tính bằng mg/kg

cơ thể Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:

Trang 14

Bảng 2.1: Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007 )[10]

Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại

Nhóm độc Nguy hiểm

(I)

Báo động (II)

Cảnh báo (III)

Cảnh báo ( IV)

LD50 qua

miệng(mg/kg) < 50 50 - 500 500 – 5.000 >5.000 LD50 qua

da(mg/kg) < 200 200 – 2.000 2.000 - 20.000 >20.000 LD50 qua hô

>7 ngày

Đục màng, sừng mắt và gây ngứa niêm mạc 7 ngày

Gây ngứa niêm mạc

Không gây ngứa niêm mạc

Phản ứng da Mẩn ngứa da

kéo dài

Mẩn ngứa 72 giờ

Mẩn ngứa nhẹ

72 giờ

Phản ứng nhẹ 72 giờ

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs,2007)[10]

Trang 15

Trong đó:

LD50: Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạh

 Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt

 Liều 5 – 50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê

 Liều 50 – 500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp

Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tƣợng

Vạch màu

LD50 đối với chuột (mg/kg)

lỏng

Thể rắn

Thể lỏng

Vàng >50 –

500

>200 – 2.000

>100 – 1.000

>400 – 4.000

Xanh nước biển

500 – 2.000

>2.000 – 3.000 >1.000 >4.000

Cẩn

thận

Không biểu tượng

Xanh

lá cây >2.000 >3.000 >1.000 >4.000

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs,2007)[10]

Trang 16

Bảng 2.4 Phân loại độc tính thuốc BVTV của Tổ chức Y tế thế giới và tổ

chức Nông lương thế giới

IV Loại sản phẩm không gây độc khi sử dụng bình thường

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs,2007)[10]

Theo Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006) [4] có rất nhiều cách phân loại khác nhau và được phân ra như sau:

*Thuốc trừ sâu (insecticide):

Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người

Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non

*Thuốc trừ bệnh (Fungicide):

Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa học ( vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất… Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công Thuốc trừ bệnh bao gồm các thuốc trừ nấm ( Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides)

Trang 17

*Thuốc trừ chuột (Rodenticide): Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ hoặc

có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và các loài gậm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi

*Thuốc trừ nhện (Acricide):

Những chất được dùng chủ yếu để trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết các thuốc trừ nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc

*Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp

được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây

*Thuốc trừ cỏ (Herbicide):

Các chất được dùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt… Và gồm cả các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương Đây

là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất Vì vậy khi dùng thuốc cho nhóm này đặc biệt thận trọng

Gồm có: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp và thấm sâu

Trang 18

Bảng 2.5 Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập

1 Chất độc tiếp xúc

Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại Thuốc sẽ phá hủy bộ máy thần kinh của dịch hại như Bassa, Mipxin…

Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua lá, thân,

rễ, cành…rồi được vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây, tồn tại trong đó một thời gian và gây chết cơ thể sinh vật

5 Chất độc thấm sâu

Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩn nấp trong tổ chức tế bào thực vật như: Wofatox…

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs,2007)[10]

- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây

cỏ hay các sản phẩm triết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng tiêu diệt dịch hại

Trang 19

- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu diệt dịch hại ( Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [10]

Ngoài ra còn rất nhiều cách phân loại khác nhau

2.2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t đến môi trường sinh thái và con người

2.2.1 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trư ờng đất

Sự tồn tại và vận chuyển HCBVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều tiết thủy lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất

Hóa chất bảo vệ thực vật có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các loại rễ của rau như củ cà rốt và cỏ HCBVTV được hấp thu từ đất vào cỏ, súc vật

ăn cỏ như trâu bò sẽ hấp thu toàn bộ dư lượng HCBVTV trong cỏ vào thịt và sữa Nhiều thuốc BVTV có thể tồn lưu lâu dài trong đất, ví dụ DDT và các chất clo hữu cơ sau khi đi vào môi trường sẽ tồn tại ở các dạng hợp chất liên kết trong môi trường, mà những hợp chất mới thường có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào cây trồng và tích lũy ở quả, hạt, củ, sau đó di chuyển theo thực phẩm đi vào gây hại cho người, động vật như ung thư, quái thai, đột biến gen…

Khi thuốc BVTV (chủ yếu là nhóm lân hữu cơ) xâm nhập vào môi trường đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút (đất cứng), cũng giống như tác hại của phân bón hóa học dư thừa trong đất Do khả năng diệt khuẩn cao nên thuốc bảo vệ thực vật đồng thời cũng diệt nhiều vi sinh vật có lợi trong đất, làm hoạt tính sinh học trong đất giảm Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giun đất…) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của VSV đất làm cho đất bị chai cứng, cây không hút được dinh dưỡng, do đó dẫn đến hiện tượng cây còi cọc, đất bị thoái hóa…

Trang 20

2.2.2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường nước

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường nước theo rất nhiều cách:

- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nước thông qua môi trường đất

- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nước

- Nước chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV

- Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV

Theo ước tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn thuốc BVTV theo bụi và nước mưa đổ xuống Đại Tây Dương (Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [7] Thuốc BVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt

và nước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh

2.2.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường không khí

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu khiến cho không khí bị ô nhiễm.Các tác nhân bên ngoài như gió sẽ thúc đẩy quá trình khuếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một vùng rộng lớn Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức khỏe con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn khác nhau:

- Khi phun, vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới dạng bụi, hơi Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo cách sử dụng và tùy theo điều kiện thời tiết

- Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa…bào mòn

và tung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí

- Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá trình sản xuất, vận chuyển thuốc BVTV (Nguyễn Thị Dư Loan,2004) [7]

Trang 21

2.2.4 Ảnh hưởng tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật đến nông nghiệp

Thuốc BVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:

- Thuốc làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng

- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm

- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất lợi như: chống rét, chống hạn, chống đổ, chống chịu bệnh…

Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi

- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi

2.2.5 Ảnh hươ ̉ ng của thuốc bảo vê ̣ thực vật đến con người

Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu nóng Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường khác nhau như: Tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc trực tiếp hay qua nông sản, môi trường bị ô nhiễm… Mật độ gây độc cho cơ thể người và động vật máu nóng thể hiện ở 2 cấp độ khác nhau:

- Độ độc cấp tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều

lượng lớn, phá hủy mạnh các chức năng sống, được thể hiện bằng các triệu chứng rõ ràng, gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính

- Độ độc mãn tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều

lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích lũy lại trong cơ thể sinh vật (tích lũy hóa học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu dài gây tổn thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu (ảnh hưởng

Trang 22

đến sức khỏe của sinh vật, gây đột biến, ung thư, quái thai, thậm chí ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong (Nguyễn Trần Oánh

Tháng 12/2012, Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN và PTNT) kiểm tra 50 mẫu rau ăn sống thì phát hiện 29 mẫu rau (chiếm 58%) có dư lượng thuốc BVTV Các loại rau ăn lá như rau muống, rau cải ngọt, rau ngót cùng đỗ quả…là những loại có dư lượng thuốc BVTV cao nhất Cũng trong tháng 12, Viện chính sách

và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (IPSARD) đã công bố con số thống kê một đợt khảo sát gần nhất là 51,24% mẫu rau phát hiện mức dư lượng thuốc BVTV và kim loại nặng; 47% mẫu rau có dư lượng NO3 vượt ngưỡng Ngay cả trong tháng hành động vì chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm năm

2012 thì vẫn xảy ra 3 vụ ngộ độc tập thể ở các tỉnh Bình Định, Bình Dương và Lâm Đồng

Ngày 31/3/2014, trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã xảy ra vụ ngộ độc tại bếp ăn tập thể của ông Cao Quyết Thắng, khu vực cửa khẩu phụ Bản Vược thuộc thôn 1,

xã Bản Vược làm 22 người phải nhập viện ( Nguyễn Hữu Huân, 2005) [6]

2.2.6 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới thiên địch

Thiên địch là danh từ để chỉ các loài kẻ thù tự nhiên của dịch hại, bao gồm các động vật, loài ký sinh, động vật bắt mồi ăn thịt (côn trùng, nhện, chim…) các VSV gây bệnh cho sâu, các VSV đối kháng với các VSV gây bệnh

VD: Trên ruộng lúa của Việt Nam có 38 loài sâu gây hại đã phát hiện có khoảng 300 loài thiên địch Trong đó có 167 loài là côn trùng ăn thịt, khoảng

Trang 23

100 loài là côn trùng ký sinh, 29 loài là nhện bắt mồi ăn thịt…Các loại thuốc trừ sâu đều độc hại với các loài thiên địch là côn trùng và nhện, trong đó thuốc thuộc nhóm độc I và Pyrethroid độc mạnh nhất

Cụ thể: Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của viện BVTV cho thấy: Khi phun thuốc Azodrin, Monitor, Methylparathion sau 3 – 5 ngày mật độ bọ rùa và nhện giảm xuống 50 – 90% và rất chậm phục hồi

Hình 2.1: Một số loài thiên địch

2.2.7 Hâ ̣u quả từ viê ̣c lạm dụng thuốc BVTV

Rau là thực phẩm được sử dụng nhiều thuốc BVTV nhất Thứ trưởng Bộ

NN và PTNT Bùi Bá Bổng cho rằng chỉ với thực tế 3% rau xanh có hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép, tương ứng với hơn 2 triệu người hàng ngày phải ăn rau không đảm bảo tiêu chuẩn là mầm mống gây nên nhiều căn bệnh nguy hiểm như ung thư, ngộ độc thần kinh, rối loạn chức năng

Trang 24

thận…Nếu ăn phải rau bị nhiễm kim loại nặng như kẽm, sẽ dẫn đến tích tụ kẽm trong gan có thể gây ngộ độc hệ thần kinh, ung thư đột biến và một loạt các chứng bệnh nguy hiểm khác (Hạnh Vân, 2009)[13]

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1990, mỗi năm có khoảng 25 – 39 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong đó 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến HCBVTV Ở các nước đang phát triển chiếm 99% số trường hợp, cho dù những nước này chỉ tiêu thụ 20% lượng HCBVTV

Chỉ trong năm 2009, trên cả nước đã có 5.000 người bị nhiễm độc thuốc BVTV, trong đó 138 người tử vong, đó là chưa kể số người bị mắc bệnh ung thư, bệnh lao phổi, bệnh về đường hô hấp…(Đoàn Nguyên, 2011)[9]

Theo thống kê của Bộ Y tế, mỗi năm Việt Nam có thêm 200.000 – 250.000 ca bệnh nhân mới bị ung thư, tương đương với mỗi năm có 1 huyện mới ung thư và một nửa huyện người chết do bệnh ung thư cũ (từ 100.000 – 125.000 người) Con số này do kết quả tổng hợp từ nhiều nguyên nhân trong đó một phần trong số đó là lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật (Ngô Huyền, 2008) Từ năm

1980 – 1985 chỉ riêng 16 tỉnh phía Bắc đã có 2.211 người bị nhiễm độc nặng do HVBVTV, 811 người chết Năm 1997 tại 10 tỉnh, thành phố cả nước với lượng HCBVTV sử dụng mới chỉ là 4.200 tấn nhưng đã có 6.103 người bị nhiễm độc,

240 người chết do nhiễm độc cấp và mãn tính Nghiên cứu của Vụ Y tế dự phòng ( chương trình VTN/OCH/01096.97), tại 4 tỉnh Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Tiền Giang, Cần Thơ trong 4 năm (1994 – 1997) đã có 4.899 người bị nhiễm độc HCBVTV, 286 người chết (5,8%)

Trong năm 2012 đã xảy ra 112 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 3.000 người mắc phải, trong đó nhiều trường hợp tử vong, riêng 6 tháng đầu năm 2013 cả nước đã xảy ra 67 vụ ngộ độc thực phẩm với 1.856 người mắc, 1.649 người nhập viện và 18 trường hợp tử vong

Trang 25

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc BVTV

2.3.1 Tác động của yếu tố thời tiết , đất đai

Tính thấm của màng nguyên sinh chất chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều

kiện ngoại cảnh như độ pH của môi trường, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ…Do tính thấm thay đổi, nói cách khác lượng thuốc BVTV xâm nhập vào tế bào sinh vật nhiều ít khác nhau, nên độ độc của thuốc thể hiện không giống nhau

Đại đa số các thuốc BVTV, trong phạm vi nhiệt độ nhất định (từ

10-400C), độ độc của thuốc với sinh vật sẽ tăng khi nhiệt độ tăng Nguyên nhân của hiện tượng này là: trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ tăng, hoạt động sống của sinh vật (như hô hấp dinh dưỡng…) tăng lên, kéo theo sự trao đổi chất của sinh vật tăng lên, tạo điều kiện cho thuốc xâm nhập vào cơ thể mạnh hơn, nguy cơ ngộ độc lớn hơn Hiệu lực của các thuốc xông hơi để khử trùng tăng lên

rõ rệt khi nhiệt độ tăng

Nhiệt độ cũng ảnh hưởng mạnh đến độ bền và tuổi thọ của sản phẩm.Nhiệt độ cao làm tăng độ phân hủy của thuốc, làm tăng sự lắng đọng của các giọt hay hạt chất độc trong thuốc dạng lỏng, gây phân lớp ở các thuốc dạng sữa, dạng huyền phù đậm đặc

Độ ẩm không khí và độ ẩm đất cũng tác động đến quá trình sinh lý của

sinh vật cũng như độ độc của chất độc Độ ẩm của không khí và đất đã làm cho chất độc bị thủy phân và hòa tan rồi mới tác động dến dịch hại Độ ẩm cũng tạo điều kiện cho thuốc xâm nhập vào cây dễ dàng hơn

Có trường hợp độ ẩm không khí tăng, lại làm giảm tính độc của thuốc

Độ độc của Pyrethrin với Dendrolimus spp giảm đi khi độ ẩm không khí tăng lên Khi độ ẩm tăng, khả năng sự khuếch tán của thuốc xông hơi bị giảm, dẫn đến giảm hiệu lực của thuốc xông hơi

Nhưng ngược lại, độ ẩm cũng ảnh hưởng rất mạnh đến lý tính của thuốc, đặc biệt các thuốc ở thể rắn.Dưới tác dụng của độ ẩm, thuốc dễ bị đóng vón, khó phân tán và khó hòa tan

Trang 26

Nhiệt và ẩm độ ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của thuốc, nên khi bảo quản nhà sản xuất thường khuyên thuốc BVTV phải được cất nơi râm mát để chất lượng thuốc ít bị thay đổi

Lượng mưa vừa phải sẽ làm tăng khả năng hòa tan thuốc trong đất

Nhưng mưa to, đặc biệt sau khi phun thuốc gặp mưa ngay, thuốc rất dễ bị rửa trôi, nhất là đối với các thuốc dạng bột, các thuốc chỉ có tác dụng tiếp xúc.Vì vậy không nên phun thuốc khi trời sắp mưa to

Ánh sáng ảnh hưởng mạnh đến tính thấm của chất nguyên sinh Cường

độ ánh sáng càng mạnh, làm tăng cường độ thoát hơi nước, tăng khả năng xâm nhập thuốc vào cây, hiệu lực của thuốc do vậy càng cao Nhưng một số loại thuốc lại dễ bị ánh sáng phân hủy, nhất là ánh sáng tím, do đó thuốc mau bị giảm hiệu lực Mặt khác dưới tác động của ánh sáng mạnh, thuốc dễ xâm nhập vào cây nhanh, dễ gây cháy lá cây

Đặc tính lý hóa của đất ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu lực của các loại

thuốc bón vào đất Khi bón thuốc vào đất, thuốc thường bị keo đất hấp phụ do trong đất có keo và mùn Hàm lượng keo và mùn càng cao, thuốc càng bị hấp thụ vào đất, lượng thuốc được sử dụng càng nhiều, nếu không tăng lượng dùng, hiệu lực của thuốc bị giảm.Nhưng nếu thuốc được giữ lại nhiều quá, bên cạnh tác động giảm hiệu lực của thuốc, còn có thể ảnh hưởng đến cây trồng vụ sau, nhất là với các loài cây mẫn cảm với thuốc đó

Hàm lượng chất dinh dưỡng có trong đất, có thể làm giảm hay tăng độ

độc của thuốc BVTV.Theo Caridas (1952) thông báo trên đất trồng đậu tương có hàm lượng lân cao, sẽ làm tăng hiệu quả của thuốc Schradan Hackstylo (1955) lại cho biết, trên đất trồng mà có hàm lượng đạm cao, hàm lượng lân thấp đã làm giảm khả năng hấp thu Dimethoate của cây ( Lê Huy Bá,2000) [1]

Độ pH của đất có thể phân hủy trực tiếp thuốc BVTV trong đất và sự

phát triển của vi sinh vật đất Thông thường trong môi trường axit thì nấm phát

triển mạnh, còn trong môi trường kiềm vi khuẩn lại phát triển nhanh hơn

Trang 27

Thành phần và số lượng các sinh vật sống trong đất, đặc biệt là các vi

sinh vật có ích cho độ phì nhiêu của đất, có ảnh hưởng lớn đến sự tồn lưu của thuốc trong đất Thuốc trừ sâu, tác động nhiều đến các loài động vật sống trong đất.Ngược lại, các loại thuốc trừ bệnh lại tác động mạnh đến các vi sinh vật sống trong đất Các thuốc trừ cỏ, tác động không theop một quy luật rõ rệt

Nhiều loài vi sinh vật có trong đất, có khả năng sử dụng thuốc BVTV làm nguồn dinh dưỡng Những thuốc BVTV có thể bị các vi sinh vật này phân hủy

và sự phân hủy càng tăng khi lượng vi sinh vật có trong đất càng nhiều Người ta

dễ dàng nhận thấy một quy luật đối với thuốc trừ cỏ

Dựa vào các ảnh hưởng trên của các yếu tố thời tiết, đất đai, bà con nông dân phải chú ý thời điểm và tùy vào đặc điểm đất để có phương thức sử dụng thuốc cho phù hợp Ví dụ: Đối với việc bón phân, nên bón vào đầu giai đoạn hay đầu mỗi thời kỳ Cần quan tâm đến điều kiện thời tiết, khí hậu là những yếu tố có tác động rất lớn đến quá trình hoạt động của lá, rễ.Nếu lá, rễ hoạt động kém thì khả năng sử dụng phân bón cũng kém Do đó bón phân trong điều kiện này cũng không phải đúng lúc Việc phun thuốc lúc nào để phòng ngừa, trị được sâu bệnh, người nông dân phải dự báo, chọn đúng thời điểm thích hợp để xử lý

2.3.2 Tác động của yếu tố điều kiện canh tác

Trong điều kiện sâu bệnh phát triển với diễn biến khá phức tạp theo từng năm Tuy các cơ quan quản lý có khuyến cáo để người dân lưu ý và có cách xử

lý kịp thời Nhưng do thói quen sản xuất và sự bảo thủ trong tư tưởng, nên nhiều người sử dụng vẫn lặp lại phương thức của những năm cũ Khi không thấy hiệu quả lại tự thay đổi bằng cách tăng liều lượng bừa bãi, lạm dụng thuốc gây nên hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc ở sâu bệnh, dẫn đến hậu quả khó lường Hay một bộ phận người dân, do tiết kiệm chi phí sản xuất nên đã mua và sử dụng những chế phẩm thuốc không rõ nguồn gốc, chất lượng chưa được kiểm định, có thể dẫn đến mất an toàn cho người sử dụng mà khả năng diệt trừ sâu

Trang 28

bệnh lại không hiệu quả…Do đó để đảm bảo hiệu quả trong sản xuất, cần thực hiện đúng các chỉ đạo của cơ quan khuyến nông về chủng loại thuốc, thời điểm, phương thức sử dụng…

Mặt khác, cần chuẩn bị điều kiện canh tác tốt, vệ sinh đồng ruộng tốt sẽ hạn chế được nguồn dịch hại nên giảm được sự gây hại của dịch hại

Trong phòng trừ cỏ dại, tình hình sinh trưởng và phát triển của cây trồng

và cỏ dại mang một ý nghĩa quan trọng.Khi mật độ cây trồng cao, cây phát triển mạnh, cây càng già, càng cạnh tranh với cỏ dại mạnh, nhiều khi không cần trừ cỏ.Nhưng trong tình huống nhất định phải phòng trừ, phải tiến hành hết sức thận trọng, đảm bảo kỹ thuật để thuốc không dính lên cây trồng, gây hại cho cây.Nhưng khi cỏ dại phát triển mạnh, việc phòng trừ cỏ dại càng khó khăn, lượng thuốc dùng càng nhiều, càng dễ gây hại cho cây Nói chung thực vật càng non càng dễ bị thuốc trừ cỏ tác động Đó chưa kể một số thuốc trừ cỏ chỉ có thể diệt được cỏ dại khi còn non

Ví dụ: Butachlor, Pretilachlor, Mefenacet, Bensulfuron methyl chỉ diệt cỏ trên ruộng lúa khi cây cỏ chưa có quá 1,5 lá thật Thuốc Dual 720 EC không có hiệu lực trừ cỏ khi cỏ đã lớn

2.4 Con đươ ̀ ng xâm nhâ ̣p của thuốc BVTV vào cơ thể con người , hê ̣ sinh thái và con đường phân tán của thuốc BVTV trong môi trường

2.4.1 Thuốc BVTV xâm nhâ ̣p vào cơ thể con người

Thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người bằng các con đường như qua da, qua miệng, qua hô hấp và gây ngộ độc đến tính mạng con người:

* Con đường qua da: Thuốc xâm nhập qua da, đây là con đường xâm

nhập phổ biến nhất

- Sử dụng thuốc có bao bì không an toàn như bể, rách làm thuốc bị rơi ra hoặc rò rỉ

Trang 29

- Không tuân thủ đồ bảo hộ lao động khi tiếp xúc với thuốc Khi pha chế thuốc, phun thuốc không cẩn thận làm thuốc bắn vào người hoặc chạm vào lá cây khi phun thuốc hoặc mặc đồ lao động có dính thuốc BVTV

* Con đường qua miệng và hô hấp:Thuốc xâm nhập qua đường miệng

thường gây ngộ độc rất nặng

- Xảy ra bất ngờ do thuốc bắn vào miệng

- Ăn uống hoặc hút thuốc bằng tay có dính thuốc

- Để chung thức ăn, nước uống với thuốc trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ, đựng thuốc trong chai nước uống hoặc đồ đựng thức ăn (dễ bị dính thuốc vào thức ăn hoặc nhầm lẫn)

- Ăn phải thực phẩm có thuốc hoặc nông sản có dư lượng thuốc vượt mức cho phép

- Uống nước ở các ao hồ hoặc nguồn nước bị nhiễm thuốc BVTV

- Khi sử dụng thuốc có đặc điểm bay hơi, thuốc dạng bột chúng ta có thể bị hít phải thuốc khi đang phun hoặc hít phải khói thuốc khi đốt hay tiêu hủy bao bì

Một số loại thuốc BVTV và hợp chất của chúng qua xét nghiệm cho thấy

có thể gây quái thai và bệnh ung thư cho con người Con đường lây nhiễm độc chủ yếu là qua ăn, uống (tiêu hóa) 97,3%, qua da và hô hấp chỉ chiếm 1,9% và 1,8% Thuốc gây độc chủ yếu là Vofatox (77,3%), sau đó là 666 (14,7%) và DDT (8%) ( Nguyễn Hữu Huân, 2005 ) [6]

2.4.2 Thuốc BVTV xâm nhâ ̣p vào môi trường và hê ̣ sinh thái

- Các dạng thuốc BVTV phun ra chỉ được cây trồng hấp thụ một phần,

còn một phần được giữ lại trong đất, nước và phân giải dần dưới tác động của các yếu tố môi trường Thuốc bị rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến các loài động vật sống dưới nước.Vì vậy cần tránh phun rải thuốc khi trời

có mưa to, tránh sử dụng những loại thuốc có độ độc cao đối với những loài thủy sinh

Trang 30

- Thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường do bị rò rỉ trong quá trình vận chuyển, cất giữ, sử dụng, do việc tiêu hủy, xử lý các chất thải thuốc BVTV không đảm bảo an toàn, do việc rửa các thiết bị, dụng cụ có dính thuốc bừa bãi ở mọi nơi, do sử dụng thuốc quá liều và phun thuốc trong khi có gió to hoặc dùng thuốc ở sát ngay những khu vực nhạy cảm như nguồn nước sinh hoạt, nơi đông dân cư

2.4.3 Con đươ ̀ng phân tán của thuốc BVTV trong môi trường

Thuốc trừ sâu có thể khuếch tán bằng nhiều con đường khác nhau Khi di chuyển đi xa, các nhóm clo hữu cơ không hễ hòa tan trong nước nên tích tụ nhanh chóng ở lớp trầm tích dưới đáy, các vũng nước, ao hồ…Do thuốc trừ sâu

có chứa trong khí quyển nên ta thấy trong nước mưa có nồng độ bằng hoặc cao hơn nồng độ cao nhất tìm thấy trong nước sông

Trong môi trường không khí: Khi phun thuốc trư sâu vào môi trường không khí bị ô nhiễm dưới dạng bụi, hơi Dưới tác động của ánh sáng, nhiệt độ, gió… và tính chất hóa học, thuốc trừ sâu có thể lan truyền trong không khí sẽ khuếch tán và có thể di chuyển xa đến nơi khác

Trong môi trường nước: Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu trong đất dưới tác động của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy, lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, hồ, ao,…sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, thuốc trừ sâu có thể phát hiện trong các giếng, ao, hồ, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu vài km

Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng thì trong đó có khoảng 50% rơi xuống đất, sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp lắng gọi là dư lượng gây hại đáng kể cho cây trồng, sự lưu giữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng gây ô nhiễm môi trường và cây trồng

Trang 31

2.5 Các nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng có nhiều sinh vật hại (SVH) và có một

số SVH xuất hiện trong suốt giai đoạn sinh trưởng của cây trồng và giữ cho sản phẩm có mẫu mã đẹp khi bán, người nông dân thường sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Trong thời gian qua việc sử dụng thuốc không đúng kỹ thuật đã gây ra những tác hại không nhỏ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường

An toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là vấn đề cần được quan tâm, trong đó người sử dụng thuốc BVTV cần nắm vững

4 nguyên tắc cơ bản

"Bốn đúng" trong sử dụng thuốc BVTV là đúng thuốc, đúng liều lượng, nồng độ, đúng lúc và đúng cách

Nguyên tắc nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và khai thác tốt nhất hiệu quả các loại thuốc dùng trong nông nghiệp

1 – Đúng thuốc: Thuốc BVTV được sản xuất thành nhiều chủng loại, nếu không được sử dụng đúng vừa không hiệu quả mà còn gây lãng phí, ô nhiễm môi trường Trong từng chủng loại cũng được chia ra loại chọn lọc, loại đa dạng Thí dụ: Thuốc trừ cỏ 2,4D chủ yếu tác dụng với các loại cây hai lá mầm, thuốc Fujione chuyên trị đạo ôn hoặc Validacine hữu hiệu đối với bệnh khô vằn hại lúa hoặc meo hồng trên cao su,…

Cần lưu ý ở nguyên tắc là: thuốc trừ sâu chỉ dùng để trừ sâu, thuốc trừ bệnh dùng với bệnh, không được dùng lẫn lộn

2 – Đúng liều lượng, nồng độ: Mỗi loại thuốc trước khi đưa vào dùng cho cây trồng đều được khảo nghiệm nhiều lần, từ trong phòng thí nghiệm đến đại trà Qua đó, người ta tìm ra liều lượng và nồng độ tối ưu đối với từng loài hoặc nhóm loài dịch hại, đối với từng loại cây trồng, thậm chí đối với từng giai đoạn sinh trưởng của mỗi loại cây Nồng độ, liều lượng được hướng dẫn trên nhãn thuốc còn được căn cứ vào độ an toàn cho nông sản, môi trường Do vậy, khi sử

Trang 32

dụng, bà con nông dân không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng, nồng độ đã quy định Nếu giảm đi hiệu quả diệt trừ sẽ kém, ngược lại nếu tăng lên thì lợi bất cập hại, có thể sâu bệnh chết nhiều, nhưng thuốc cũng diệt luôn thiên địch, mức

độ tồn dư của thuốc cao, làm mất an toàn vệ sinh nông sản và ảnh hưởng xấu đến môi trường Đối với rau quả, sử dụng không đúng liều lượng còn tạo ra khả năng quen thuốc, kháng thuốc ở nhiều loài dịch hại.Việc tuân thủ nguyên tắc đúng liều lượng, nồng độ có tác dụng nhiều mặt

3 – Đúng lúc: Xác định đúng thời điểm cần phun thuốc đòi hỏi phải nắm chắc các quy luật phát sinh, phát triển của dịch hại

Không phải cứ thấy có sâu, bệnh là phun thuốc; hoặc cứ để chúng phát triển qua nhiều giai đoạn mới xử lý.Cả hai trường hợp này đều ít đem lại hiệu quả Cần theo dõi, điều tra chiều hướng phát triển của dịch hại để xác định thời điểm xử lý đúng nhất Nếu điều kiện thuận lợi, dịch hại bùng phát nhanh thì cần phải ngăn chặn sớm Người ta đã xác định tương đối chính xác ngưỡng kinh tế, thí dụ cần phun thuốc trừ sâu đục thân hai chấm hại lúa khi lúa đẻ nhánh, lúc mật

độ trứng là 0,8 – 1,2 ổ/m2; khi lúa trỗ, mật độ trứng đạt 0,2 – 0,4 ổ/m2 Đối với sâu cuốn lá nhỏ, cần phun thuốc nếu ở giai đoạn lúa làm đòng, trỗ bông mà mật

độ sâu non đạt 6 – 9 con/m2,…

Việc xử lý đúng lúc đòi hỏi kỹ thuật dự tính, dự báo dựa trên kinh nghiệm của bà con nông dân, đồng thời cần căn cứ các quan trắc, tính toán của các cơ quan chuyên môn

4 – Đúng cách: Đối với các loại thuốc BVTV đều được hướng dẫn sử dụng từng thuốc và đa dạng thuốc Chế phẩm dạng bột, thấm nước, dạng sữa phải pha với nước, dạng hạt, viên nhỏ thì rải vào đất; có dạng để phun mù, phun sương với lượng rất nhỏ hoặc có dạng thuốc để xông hơi, khử trùng… Đa số thuốc BVTV trong trồng trọt thuộc dạng pha với nước hoặc rải vào đất Cách phun thuốc cũng có hướng dẫn và cần tuân thủ chặt chẽ.Dịch hại phát triển ở mặt

Trang 33

dưới lá, chỉ ở phần lộc non hoặc ở gốc cổ rễ thì cách sử dụng đúng là phun chủ yếu vào nơi có dịch hại.Riêng thuốc trừ cỏ càng phải thận trọng sử dụng đúng cách để không chỉ hạn chế tác hại của cỏ dại mà còn bảo vệ cây trồng, kể cả diện tích cây trồng gần nơi xử lý Cần lưu ý hướng gió và tốc độ gió để thuốc không bay xa vào nơi không cần thiết Trong hệ thống các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) ngoài hóa chất như vệ sinh, thời vụ, chăm bón, thiên địch, giống chống chịu… sẽ phát huy hiệu quả cao với sự phối hợp chặt chẽ của biện pháp hóa học trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc " bốn đúng" ( Trung tâm Khuyến nông Quốc gia,2014 ) [11]

2.6 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vậ t trên thế giới và Viê ̣t Nam

2.6.1.Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế giơ ́ i

Chỉ trong vòng thời gian hơn nửa thế kỷ qua, nhất là những năm 1980 cho đến nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành KHCN, thuốc BVTV cũng được phát minh và sử dụng ngày càng nhiều và đã đem lại những lợi ích kinh tế to lớn Tới nay đã có hàng ngàn chất được sáng chế và sử dụng làm thuốc BVTV Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972 toàn thế giới

sử dụng lượng thuốc BVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất thuốc BVTV, trị giá khoảng 25 tỷ USD Trong đó thuốc trừ cỏ chiếm 46%, thuốc trừ sâu chiếm 31%, thuốc trừ bệnh chiếm 18% và 5% các thuốc khác Khoảng 80% thuốc BVTV sản xuất ra được sử dụng ở các nước phát triển.Tuy vậy, tốc độ sử dụng thuốc BVTV ở các nước đang phát triển tăng 7-8%/năm, nhanh hơn các nước phát triển (2-4%/năm) Trong đó chủ yếu là thuốc trừ sâu (chiếm 70%) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006)[4]

Việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả rất xấu cho môi trường

và sức khỏe cộng đồng.Trong nhân dân tư tưởng sợ hãi, Không dám dùng HCBVTV xuất hiện, thậm chí có người cho rằng cần loại bỏ không dùng HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp Chính vì điều này các nhà khoa học đã đầu

Trang 34

tư nghiên cứucác loại HCBVTV mới an toàn hơn đối với môi trường và sức khỏe con người Nhiều HCBVTV mới ra đời như hóa chất trừ cỏ mới, các HCBVTV nhóm Perethroid tổng hợp, các HCBVTV có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các chất điều tiết sinh trưởng côn trùng và cây trồng Lượng HCBVTV được dùng trên thế giới không những không giảm mà còn liên tục tăng lên Từ những năm 1980 đến nay, vấn đề bảo vệ môi trường được quan tâm hơn, vai trò của biện pháp hóa học vẫn được thừa nhận Tư tưởng sợ HCBVTV cũng bớt dần,

do hiểu biết tốt hơn về tác động qua lại của côn trùng và cây trồng, các loại HCBVTV đã được phát triển lên một tầm cao mới cũng như đã có một chiến lược mới về công thức hóa học và các phương pháp sử dụng Nhiều loại hóa chất mới, trong đó có nhiều HCBVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi trường ra đời Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc HCBVTV Sản lượng HCBVTV tăng lên theo thời gian, năm 1955 thế giới sản xuất ra gần 400 nghìn tấn, thập niên 90 của thế kỷ XX sản xuất hơn 3 triệu tấn mỗi năm Đến nay thế giới sản xuất khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại HCBVTV Những quốc gia có sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng HCBVTV đứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ

Tại Trung Quốc để tăng cường tự chủ về HCBVTV, Chính phủ Trung Quốc đã gia tăng đầu tư vào ngành công nghiệp HCBVTV.Chính vì vậy ngành công nghiệp sản xuất HVBVTV phát triển mạnh, hiện tại có hơn 2500 nhà máy sản xuất lớn, nhỏ Sản lượng HCBVTV của Trung Quốc đã tăng trưởng nhanh, năm 2007 đạt 1731 nghìn tấn, năm 2008 đạt 1902 nghìn tấn Trung Quốc là nhà sản xuất lớn nhất trong ngành công nghiệp HCBVTV toàn cầu Năm 2007 lần đầu tiên Trung Quốc vượt qua Hoa Kỳ, Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản xuất, sử dụng HCBVTV và cũng là nước xuất khẩu lượng HCBVTV đứng hàng đầu thế giới Theo Tổng cục Hải quan Trung Quốc tổng lượng xuất khẩu HCBVTV năm 2008 là 485 nghìn tấn với kim ngạch hơn 2 tỷ USD

Trang 35

Tại Hoa Kỳ, từ năm 1966 đến 1986 nhu cầu đối với HCBVTV của nông dân tăng rất mạnh, diện tích cây trồng được phun HCBVTV và chất diệt cỏ tăng gấp đôi 75% diện tích canh tác nông nghiệp của Hoa Kỳ đã và đang sử dụng HCBVTV Số HCBVTV nông dân sử dụng tăng từ 353 triệu lên 475 triệu Pound

Ở Hoa Kỳ sản lượng HCBVTV được chi phối bởi khoảng 28 công ty lớn, Hoa

Kỳ là một quốc gia xuất khẩu HCBVTV lớn, năm 2008 xuất khẩu 115 nghìn tấn kim ngạch hơn 2 tỷ đola Mỹ

Trên đây là 2 quốc gia hàng đầu thế giới về sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng HCBVTV, ngoài ra một số nước sử dụng nhiều như: Thái Lan, Nhật Bản, Brazil…Tuy vậy, mức đầu tư và cơ cấu tiêu thụ các nhóm hóa chất tùy thuộc trình độ phát triển và đặc điểm canh tác của từng nước

HCBVTV thế giới là những hóa chất có độc tính cao đã từng bước được loại bỏ ra khỏi thị trường và thay vào đó là các loại HCBVTV ít độc hại hơn đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng

2.6.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Viê ̣t Nam

Ở Việt Nam, thuốc BVTV sử dụng rộng rãi vào những năm 1950, đầu tiên là dùng DDT-666 để trừ sâu, tiếp đến là một loại thuốc có chứa thủy ngân hữu cơ, sau đó là nhóm lân hữu cơ và carbonat

Trước năm 1975, nước ta có một số nhà máy sản xuất và gia công các bột

666 để phun đắp cho các loại cây, đa phần các hóa chất đều được nhập từ nước ngoài, các cơ sở tư nhân trong nước sẽ chế biến hóa chất dạng bột sang dạng thấm nước, dung dịch,…

Từ năm 1975 đến năm 1989, các cơ sở tư nhân phát triển mạnh hơn, việc cung cấp thuốc BVTV tăng lên đáng kể cho nên mức độ sử dụng cũng tăng lên Theo ước tính từ năm 1976 – 1980 bình quân cả nước mỗi năm sử dụng 5100 tấn thuốc BVTV, năm 1985 khoảng 22.000 tấn, năm 1998 tên 40.000 tấn Nếu như trước những năm 1990 sử dụng bình quân từ 0,3 – 0,4 kg BVTV/ha thì đến

Trang 36

năm 1999 lượng thuốc BVTV bình quân tăng lên 1,05 Kg/ha( Nguyễn Thị Dư Loan,2004)[7]

Theo kết quả thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV ( 2007-2010) cho thấy: số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm tra phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14-16% (tổng số đơn vị thanh, kiểm tra trung bình 14.000 lượt/ năm), trong đó : buôn bán thuốc cấm: 0,013-0,19%; buôn bán thuốc ngoài danh mục: 0,72-0,78%; buôn bán thuốc giả: 0,04-0,2%; vi phạm về ghi nhãn hàng hóa: 2,44-3,12% và vi phạm về điều kiện buôn bán: 14,4-16,46% Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tại các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông hàng năm cho thấy tỷ lệ mẫu không đạt chất lượng là 3-10,2% số mẫu kiểm tra

Thực trạng sử dụng thuốc BVTV, theo số liệu kiểm tra từ năm

2007-2009, tỷ lệ số hộ vi phạm: 17,8-35%, trong đó: không đảm bảo thời gian cách ly: 2,0-8,43%; không đúng nồng độ và liều lượng: 10,24-14,34%; sử dụng thuốc cấm 0,0-0,19%; thuốc ngoài danh mục 0,25-2,17% (Vương Trường Giang và cs, 2011 )[3]

Việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng nhiều, đồng thời với lợi ích mang lại cũng đã thể hiện những hậu quả xấu đối với con người và môi trường sinh thái, đi ngược lại nỗ lực nhằm xây dựng một nền nông nghiệp sạch và bền vững

Năm 1991 hóa chất trừ sâu chiếm 83,3% hóa chất trừ nấm 9,5% hóa chất diệt cỏ 4,1% những loại khác 3,1% Đến năm 2008 tỉ lệ là hóa chất trừ sâu chiếm 37,9%, hóa chất trừ nấm 21,12%, hóa chất diệt cỏ 13,77%, hóa chất diệt côn trùng 23,46% và các loại khác 3,75%.Lượng HCBVTV tiru thụ qua các năm tăng dần, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV tăng mạnh Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV và nguyên liệu năm 2007 là 382.830.015 USD tăng 25,4% so với cùng kỳ năm 2006, năm 2008 là 473.760.692 USD tăng 23,8% so với cùng kỳ năm 2007 Nguồn HCBVTV được

Trang 37

nhập khẩu về năm 2008 chủ yếu từ: Trung Quốc(200.262.568 USD), Singapore (91.412.287 USD ), Ấn Độ (42.219.807 USD), kế tiếp là Nhật Bản (19.412.585 USD) Hiện nay số lượng và chủng loại HCBVTV sử dụng ở nước ta tương đối cao so với khu vực

Bộ NN&PTNT đã ban hành Quyết định số 88/CT/BNN/BVTV quy định danh mục HCBVTV trên cây chè Theo quyết định các HCBVTV được sử dụng trên cây chè bao gồm: HCBVTV( 11 hoạt chất với 13 tên thương mại) Hóa chất trừ bệnh (4 hoạt chất với 3 tên thương mại).Hóa chất trừ cỏ(các loại hóa chất trừ

cỏ được đăng kí sử dụng cho cây chè trong danh mục HCBVTV được cho phép

sử dụng ở Việt Nam) Ở nước ta, thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, quyết định nhanh chóng dập các dịch bệnh trên diện rộng.Nếu không có thuốc BVTV, nhiều dịch hại cây trồng có thể làm giảm 40-60% năng suất trên diện rộng, có nơi có thể mất trắng.Song cũng phải thấy hết những hệ lụy xấu cho môi trường, cho con người, nhất là khi quá lạm dụng nó Việc sử dụng thuốc BVTV đã tăng quá nhanh trong thời gian qua Theo số liệu Cục BVTV trong giai đoạn 1981-1986, số lượng thuốc sử dụng là 6500 đến 9000 tấn, tăng 20-

30 nghìn tấn giai đoạn 1991-2000 và từ 36-75,8 nghìn tấn gian đoạn 2001-2007 Trong vòng 10 năm( 2000-2011) số lượng thuốc BVTV được sử dụng tăng 2,5 lần; số loại thuốc đăng kí sử dụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập khẩu tăng 3,5 lần Số lượng hoạt chất đăng kí sử dụng ở Việt Nam gần 1000 loại, còn các nước trong khu vực là 400-600 loại( Nguyễn Quang Hiếu, 2012)[5]

2.6.3 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Bảo vệ và kiểm định thực vật ban hành ngày 06/12/2013

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13, có hiệu lực thi hành vào ngày 01 tháng 01 năm 2015

- Nghị định 58/2002/NĐ-CP Ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Trang 38

- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP "Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật"

- Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 quy định chi tiết một

số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính

- Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 116/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm định thực vật

- Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn ché sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

- Thông tư số 12/2011/ TT-BNNPTNT quy định về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư 36/2011/ TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 về việc ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

- Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

- Thông tư 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/02/2013 quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

- Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT về việc Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

- Thông tư số 43/2013/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu theo mục đích sử dụng đất, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2014

Trang 39

- Quyết định 145/2003/Q Đ-BNN-BVTV về quy định thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêu hủy, nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV

- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc ban hành quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

- Quyết đinh 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sử đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

- QCVN 54:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng

xử lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất

Trang 40

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong

sản xuất nông nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Thị trấn Hùng Sơn, huyê ̣n Đa ̣i Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Đi ̣a điểm và thời gian nghiên cứu

 Đi ̣a điểm nghiên cứu: Thị trấn Hùng Sơn, huyện Đa ̣i Từ, tỉnh Thái Nguyên

 Thời gian nghiên cứu: Thực hiê ̣n từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014

3.3 Nô ̣i dung nghiên cứu

 Điều kiê ̣n tự nhiên, kinh tế – xã hội của thị trấn Hùng Sơn, huyê ̣n Đa ̣i Từ, tỉnh Thái Nguyên

 Tình hình sử dụng thuốc BVTV vào sản xuất nông nghiệp ở thị trấn Hùng Sơn

 Nhận thức của người dân về tác động của thuốc BVTV đến môi trường

và sức khỏe con người

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiê ̣u quả sử dụng và hạn chế tác hại của

thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t trong sản xuất nông nghiê ̣p ta ̣i thi ̣ trấn Hùng Sơn

3.4 Phương pha ́ p nghiên cứu

3.4.1 Phương pha ́ p điều tra số liê ̣u thứ cấp

Sử du ̣ng phương pháp kế thừa và câ ̣p nhâ ̣t từ các báo cáo khoa ho ̣c, các tạp chí khoa ho ̣c và các đề tài trước đó.Tại trạm BVTV huyện thu thập thông tin các số liệu về hoạt động buôn bán thuốc BVTV Thu thập thông tin , số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế và tình hình sản xuất nông nghiệp, và sử dụng thuốc BVTV của UBND thị trấn, các hội phụ nữ, hội nông dân, nông hộ sản xuất nông nghiệp, nông hộ bán thuốc trừ sâu…

Ngày đăng: 07/10/2016, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết (2000), Sinh thái môi trường học cơ bản, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết (2000), "Sinh thái môi trường học cơ bản
Tác giả: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2000
3. Vương Trường Giang, Bùi Sĩ Doanh (2011)"Tình hình nhập khẩu và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam", tạp chí môi trường số 5/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhập khẩu và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
4. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006), Bài giảng hóa chất BVTV, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hóa chất BVTV
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Năm: 2006
6. Nguyễn Hữu Huân(2005) ,Nhìn lại biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong công tác quản lý dịch hại, Cục bảo vệ thực vật, Bộ NN và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong công tác quản lý dịch hại
7. Nguyễn Thị Dư Loan (2004), Bài giảng các yếu tố hóa học, Trường Đại học dân lập Đông Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng các yếu tố hóa học
Tác giả: Nguyễn Thị Dư Loan
Năm: 2004
9. Đoàn Nguyên (2011), " Xử lý dứt điểm thuốc BVTV còn lưu lại trong môi trường " WWW.baovehoabinh.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý dứt điểm thuốc BVTV còn lưu lại trong môi trường
Tác giả: Đoàn Nguyên
Năm: 2011
10. Nguyễn Trần Oánh, Phạm Văn Viên, Bùi Trọng Thủy (2007), Giáo trình sử dụng thuốc BVTV, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sử dụng thuốc BVTV
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, Phạm Văn Viên, Bùi Trọng Thủy
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
11. Trung tâm khuyến nông quốc gia (2014) “ Điểm tin các tin tức trong ngày” http://www.khuyennongvn.gov.vn,diem-tin-cac-tin-tuc-trong-ngay.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm tin các tin tức trong ngày
12. UBND thị trấn Hùng Sơn (2014), Báo cáo kết quả KT – XH năm 2013 và định hướng phát triển năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND thị trấn Hùng Sơn (2014)
Tác giả: UBND thị trấn Hùng Sơn
Năm: 2014
13. Hạnh Vân (2009), “ Dư lượng thuốc BVTV trong rau là SOS ” . http://www.tin247.com/du-luong-thuc-vat-%CC%A3t-trong-rau-la%CC%A3i-SOS%21-10-21474862.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạnh Vân (2009), "“ Dư lượng thuốc BVTV trong rau là SOS ”
Tác giả: Hạnh Vân
Năm: 2009
5. Nguyễn Quang Hiếu (2012), " Tăng cường quản lý việc sử dụng thuốc BVTV, http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong hanghoavietnam. gplist. 286. gpopen Link
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), Thông tư 03/2013/TT- BNNPTNT," Quản lý thuốc bảo vệ thực vật&#34 Khác
8. Luật bảo vệ và kiểm định thực vật ban hành ngày 06/12/2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (Trang 14)
Hình tƣợng  (đen) - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình t ƣợng (đen) (Trang 15)
Bảng 2.4. Phân loại độc tính thuốc BVTV của Tổ chức Y tế thế giới và tổ - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4. Phân loại độc tính thuốc BVTV của Tổ chức Y tế thế giới và tổ (Trang 16)
Bảng 2.5. Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập  STT  Loại chất độc  Con đường xâm nhập - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5. Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập STT Loại chất độc Con đường xâm nhập (Trang 18)
Hình 2.1: Một số loài thiên địch - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 2.1 Một số loài thiên địch (Trang 23)
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Từ - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Đại Từ (Trang 42)
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số của thị trấn Hùng Sơn năm 2013  STT  Tên phố  Số hộ  Số khẩu  Số lao động - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số của thị trấn Hùng Sơn năm 2013 STT Tên phố Số hộ Số khẩu Số lao động (Trang 47)
Hình 4.2: Đại lý thuốc BVTV tại thị trấn Hùng Sơn - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 Đại lý thuốc BVTV tại thị trấn Hùng Sơn (Trang 51)
Bảng 4.4: Các loại  thuốc BVTV thông dụng tại thị trấ n Hùng Sơn - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Các loại thuốc BVTV thông dụng tại thị trấ n Hùng Sơn (Trang 52)
Bảng 4.6: Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa 2014 - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa 2014 (Trang 56)
Hình 4.4 : Hình ảnh phun thuốc của người dân thị trấn Hùng Sơn - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.4 Hình ảnh phun thuốc của người dân thị trấn Hùng Sơn (Trang 58)
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện cách xử lý khi đang phun thuốc thấy có biểu - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện cách xử lý khi đang phun thuốc thấy có biểu (Trang 58)
Bảng 4.8: Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử  dụng thuốc BVTV - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV (Trang 59)
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện các hình thức xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện các hình thức xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi (Trang 62)
Hình 4.6: Một số hình ảnh xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi phun - Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.6 Một số hình ảnh xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi phun (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w