Bên cạnh nhiều lợi ích mang lại từ GAP như nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường trong nghiệp, có thể kiểm tra nguồn gốc sản phẩm…thì người sản xuất theo GAP cũng gặp phải n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG VIETGAP TRONG SẢN XUẤT RAU TẠI HỢP TÁC XÃ PHƯỚC HẢI
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
LÂM HẢI SÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chi Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
ÁP DỤNG VIETGAP TRONG SẢN XUẤT RAU TẠI HỢP TÁC XÃ PHƯỚC HẢI
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU” do LÂM HẢI SÂM, sinh viên khoá 32, chuyên ngành
KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thấm thoát bốn năm trên giảng đường đại học đã sắp kết thúc, những gì tôi đạt được trong thời gian qua là sự động viên và giúp đỡ của gia đình, thầy cô, bạn bè, tất
cả tôi xin ghi mãi trong lòng
Đầu tiên con xin gởi sự biết ơn sâu sắc của mình đối với người dưỡng dục con đạt được ngày hôm nay là Ba, Mẹ và những người thân trong gia đình đã nâng đỡ con trong cuộc sống và là nguồn động lực rất lớn để con phấn đấu trong học tập
Xin gởi lời cảm ơn đến cô Phan Thị Giác Tâm, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi, cho tôi những ý kiến quý báu để có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu Tôi cũng xin cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi một lượng kiến thức rất lớn làm hành trang để tôi vào đời
Xin chân thành cảm ơn Cô, Chú, Anh, Chị tại Chi cục Bảo vệ thực vật, Hợp tác
xã Phước Hải Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những thông tin, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Sau cùng tôi muốn gởi lời cám ơn của mình đến tất cả bạn bè đã ủng hộ, cổ vũ tôi trong thời gian thực hiện đề tài này
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Lâm Hải Sâm
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
LÂM HẢI SÂM Tháng 7 năm 2010 “Đánh Giá Khả Năng Áp Dụng
VietGAP trong Sản Xuất Rau tại Hợp Tác Xã Phước Hải, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”
LAM HAI SAM JULY 2010 “ Assessment of the VietGAP adoption in
Vegetable Production at Phuoc Hai Agricultural Cooperative, Ba Ria – Vung Tau Province ”
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) là hướng phát triển cho ngành nông nghiệp Việt Nam trong xu thế nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới Bên cạnh nhiều lợi ích mang lại từ GAP như nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường trong nghiệp, có thể kiểm tra nguồn gốc sản phẩm…thì người sản xuất theo GAP cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như: tăng chi phí sản xuất, chi phí cho công tác tập huấn và cấp giấy chứng nhận; thói quen ghi chép của người nông dân chưa có; thiếu thông tin và các dịch vụ hỗ trợ người sản xuất
Đề tài thu thập dữ liệu, gồm thu thập dữ liệu thứ cấp từ Chi cục Bảo vệ thực vật, các tài liệu nghiên cứu có liên quan…và thu thập dữ liệu sơ cấp từ 80 người dân, trong đó 40 người là xã viên HTX Phước Hải, 40 người là nông dân ngoài HTX về tình hình sản xuất rau Qua đó đề tài sử dụng phương pháp phân tích gồm có phương pháp thống kê, mô hình hàm sản xuất phân tích các số liệu về năng suất và chi phí sản xuất
Kết quả cho thấy đầu ra sản phẩm được xác định là vấn đề khó khăn nhất hiện nay của xã viên vì HTX mới chỉ có khả năng tiêu thụ hơn 30% sản lượng rau với giá cao hơn so với thương lái mua bên ngoài Chính vì vậy cần có chính sách hỗ trợ về vốn và liên kết người dân với các doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn RAT Khi đó thì khả năng áp dụng VietGAP trong sản xuất rau tại HTX Phước Hải mới có thể thành công
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viiDanh mục các bảng viii
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 4
2.2.1 Chính sách phát triển GAP ở Việt Nam 62.2.2 Tổ chức thực hiện 7
2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 152.3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 152.3.2 Quá trình hình thành và phát triển của HTX Phước Hải 172.4 Tình hình sản xuất rau trên địa bàn tỉnh BR-VT 18CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Cở sở lý luận 21
3.1.5 Những khó khăn trong thực hiện GAP tại các nước trên thế giới 243.1.6 Những khó khăn trong thực hiện GAP ở Việt Nam 25
Trang 63.2 Phương pháp nghiên cứu 27a) Phương pháp thu thập dữ liệu 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn 314.2 Mô tả vùng trồng RAT theo hướng VietGAP tại HTX Phước Hải 334.3 Chính sách phát triển VietGAP của tỉnh BR-VT và việc thực hiện tại HTX Phước Hải 354.4 Nhận thức của nông dân về vấn đề môi trường và thực trạng tuân thủ
4.4.1 Quan tâm vấn đề môi trường 414.4.2 Thực trạng tuân thủ quy trình sản xuất theo VietGAP 434.5 Xác định hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP 474.5.1 Kết quả, hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm 474.5.2 Mô hình ước lượng hàm năng suất cải xanh 50CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 545.2 Kiến nghị 55TÀI KIỆU THAM KHẢO 56
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BVTV Bảo vệ thực vật
BR-VT Bà Rịa-Vũng Tàu
FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc GAP Thực hành nông nghiệp tốt
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
OLS Bình phương bé nhất
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Diện Tích và Sản Lượng Rau Năm 2009 trên Địa Bàn Tỉnh BR-VT 18Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Các Hệ Số của Mô Hình Hàm Năng Suất 29Bảng 4.1 Một Số Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội của Người Được Phỏng Vấn 32Bảng 4.2 Hàm Lượng Một Số Hóa Chất và Kim Loại Nặng 33Bảng 4.3 Hàm Lượng Một Số Kim Loại Nặng trong Đất, Nước Tưới Rau 34Bảng 4.4 Hình Thức Tưới Rau của Xã Viên HTX và Nông Dân Ngoài HTX 35Bảng 4.5 Tình Hình Tham Gia Các Lớp Tập Huấn của Hai Nhóm 38Bảng 4.6 Sự Quan Tâm tới Vấn Đề Môi Trường 41Bảng 4.7 Ảnh Hưởng của Thuốc BVTV và Hóa Chất đến Sức Khỏe 42Bảng 4.8 Hình Thức Xử Lý Bao Bì, Thùng Chứa Thuốc Nông Dược, Phân Bón 44Bảng 4.9 Hình Thức Xử Lý Tàn Dư Cây Trồng 44Bảng 4.10 Căn Cứ Thời Gian Cách Ly Trước Thu Hoạch giữa Hai Nhóm 45Bảng 4.11 Đầu Tư Nhà Vệ Sinh Ngoài Đồng và Ghi Nhật Ký Sản Xuất 46Bảng 4.12 Chi Phí Đầu Tư TB để Trồng Cải Xanh / 1000 m2 giữa Hai Nhóm 48Bảng 4.13 Bảng Chi Tiết về Công Lao Động giữa Hai Nhóm 49Bảng 4.15 Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Hàm Năng Suất Cải Xanh 51
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 3.1 Bản Đồ Quy Hoạch Vùng Sản Xuất RAT Xã Tân Hải (2004 - 2010) 16
Hình 4.2 Tỷ Lệ Thu Nhập từ Trồng Rau Của Hai Nhóm 32
Hình 4.5 Hệ Thống Website và Bao Bì Chứa Sản Phẩm 37Hình 4.6 Tỷ Lệ Sản Phẩm Bán Ra Thị Trường Của Hai Nhóm 39Hình 4.7 Sơ Đồ Sản Phẩm của Xã Viên HTX Đến Với Người Tiêu Dùng 40
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết Xuất Mô Hình Hàm Năng Suất Chạy Bằng Phương Pháp OLS Phụ lục 2 Kết Xuất Các Mô Hình Hồi Quy Phụ
Phụ lục 3 Kết Xuất Kiểm Định LM
Phụ lục 4 Kết Xuất Kiểm Định White
Phụ lục 5 Các Kiểm Định Giả Thiết Cho Mô Hình
Phụ lục 6 Một Số Mẫu Ghi Nhật Ký Theo VietGAP
Phụ lục 7 Bảng Chỉ Tiêu Kiểm Tra và Hướng Dẫn Đánh Giá
Phụ lục 8 Một Số Hình Ảnh về Địa Bàn Nghiên Cứu
Phụ lục 9 Bảng Câu Hỏi
Trang 11tự nguyện, được thị trường EU thừa nhận để được cấp giấy chứng nhận toàn cầu về thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practice - GAP) GAP bao gồm những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat…), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi
sử dụng
Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, tự do thương mại và thương mại toàn cầu tăng Các cộng đồng đòi hỏi tính trách nhiệm với nhau giữa người sản xuất, người mua bán và người tiêu dùng Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với hơn 70% dân
số hoạt động sản xuất trong khu vực nông nghiệp Khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của các tổ chức quốc tế AFTA, WTO thì thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt là đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của quốc tế đưa ra Cụ thể là ngành nông nghiệp Viêt Nam phải đáp ứng yêu cầu thực phẩm vệ sinh, an toàn và chất lượng Trong khi đó hiện nay vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta đang là vấn
đề bức xúc của toàn xã hội Trong đó các sản phẩm trong nông nghiệp, đặc biệt là các
Trang 12loại rau củ là một trong những nguyên nhân gây nên các vụ ngộ độc thực phẩm do tồn động dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, vi sinh vật…Chính vì vậy, một hệ thống tiêu chuẩn về GAP cũng dần được hình thành ở Việt Nam nhằm xây dựng một nền nông nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu trong nước và hướng đến xuất khẩu
Ngày 28 tháng 01 năm 2008, Bộ NN&PTNT đã ban hành quyết định 379 về quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) Một quy trình sản xuất an toàn từ khâu chọn đất, gieo trồng, đến thu hoạch
sơ chế, và có thể truy nguyên nguồn gốc sản phẩm một cách dễ dàng Trước mắt, VietGAP chính là đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là rau quả an toàn theo hướng sản xuất hàng hóa lớn Tự đánh giá và công bố sản xuất theo chương trình VietGAP là một trong những nội dung của kế hoạch “Áp dụng chương trình VietGAP trên rau, quả tỉnh BR-VT giai đoạn 2010 – 2015” vừa mới được Sở NN&PTNT triển khai thực hiện Tuy nhiên, qua thực tế trên thế giới cho thấy việc thực hiện sản xuất theo GAP gặp phải nhiều khó khăn như chi phí đầu tư tăng, thói quen ghi chép sổ sách của người sản xuất khó thực hiện, kiến thức về sử dụng thuốc BVTV, phân bón còn
hạn chế Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá khả năng áp dụng VietGAP trong sản
xuất rau tại HTX Phước Hải, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” đã được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
4) Xác định hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP
5) Đưa ra các giải pháp, chính sách nhằm thúc đẩy nông dân sản xuất rau theo VietGAP một cách bền vững
Trang 131.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Do điều kiện thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu các hộ dân trồng rau tại hai thôn Phước Hải và Láng Cát thuộc xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh BR - VT
Thời gian nghiên cứu từ 29/03/2010 đến 29/06/2010
1.4 Cấu trúc khóa luận
Chương1: Mở đầu Chương này nêu lên lý do của việc chọn vấn đề nghiên cứu, mục tiêu cũng như phạm vi của đề tài Chương 2: Tổng quan Mô tả tổng quan về một
số nghiên cứu và tài liệu có liên quan đến vấn đề ra đời và phát triển GAP trên thế giới, khu vực cũng như ở trong nước; tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh BR - VT Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần nội dung nghiên cứu trình bày về các khái niệm, cơ sở lý luận
có liên quan Về phần phương pháp nghiên cứu trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp, phương pháp phân tích và xử lý số liệu Chương 4: Kết quả và thảo luận Trình bày các nội dung như: Đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn; mô
tả vùng trồng RAT theo hướng VietGAP tại HTX Phước Hải; trình bày chính sách phát triển VietGAP của tỉnh BR-VT và việc thực hiện tại HTX Phước Hải; nhận thức
về môi trường và thực trạng tuân thủ quy trình sản xuất theo VietGAP của nông dân; xác định hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo VietGAP Chương 5: Kết luận về khả năng
áp dụng VietGAP tại HTX Phước Hải và đưa ra các kiến nghị nhằm giải quyết các khó khăn trong việc thực hiện sản xuất theo VietGAP
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Quy định về tiêu chuẩn, công nghệ ngày càng cao trong chính sách thương mại đối với hầu hết các nước hiện nay Đặc biệt là tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường và lợi ích xã hội Chính vì vậy cần có một quy trình cụ thể, một bộ tiêu chuẩn chung trong sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng, bảo đảm môi trường hướng đến phát triển bền vững
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, nhiều quốc gia và khối các quốc gia cũng đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn chung về GAP như EurepGAP, ThaiGAP, MalayGAP và các nước khối ASIAN có AsianGAP Nhiều công ty cung cấp thực phẩm và các siêu thị tư nhân đã dần hình thành những tiêu chuẩn đối với thực phẩm mà họ nhập từ nông dân đây là những bước đầu hình thành nên EUREPGAP Theo tài liệu của FAO 2003 - GAP là các quá trình thực hành canh tác chế biến tại trang trại hướng tới sự bền vững
về môi trường, kinh tế và xã hội và kết quả là an toàn, chất lượng của thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp không phải là thực phẩm Khi thế giới được coi là phẳng, trong quá trình toàn cầu hóa, để hạn chế nhập khẩu, nhất là nông sản, các nước lập hàng rào an toàn thực phẩm rất khắt khe Như muốn xuất khẩu hàng hóa nông sản vào các nước, đặc biệt là các nước thuộc Liên minh Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản, thì sản phẩm phải đạt được các chứng nhận về an toàn thực phẩm như EurepGAP Muốn có thực phẩm sạch thì nó phải sạch từ khâu đầu tiên (nuôi, trồng), có nghĩa là ngay từ việc chọn đất để trồng, nước để tưới, phân để bón, thuốc để BVTV, thu hoạch, sau thu hoạch, đều phải tuân theo một quy trình nghiêm ngặt và phải được ghi chép tỷ mỷ như đối với sản xuất công nghiệp để có thể truy nguyên nguồn gốc gây độc từ đâu khi
bị ngộ độc (Thanh Hiền, 2009)
Trang 15Tại hội nghị báo cáo chuyên đề quốc tế về công nghệ và phát triển GAP ở châu
Á và châu Đại Dương diễn ra tại thành phố Tsukuba, tỉnh Ibaraki, Nhật Bản Hội nghị
đã trình bày một số chuyên đề như: Phát triển của chương trình GAP trong công nghiệp chế biến trái cây ở New Zealand (Jim T.S Walker, 2005); Hệ thống quản lý chất lượng GAP cho sản xuất nông nghiệp ở Thái Lan (Surmuk Salakpetch, 2005); Tình trạng GAP ở Việt Nam (Hà Minh Trung, 2005)…Bên cạnh những lợi ích do GAP mang lại, trong quá trình áp dụng cũng gặp không ít khó khăn như tăng chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí biến động, chi phí cho cấp chứng nhận cao cũng như tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, không tập trung ảnh hưởng đến vấn đề hướng dẫn thực hiện cho người sản xuất…đã được trình bày tại hội nghị
Ở Mỹ và Canada đã hình thành các hiệp hội sản xuất rau sạch Các hội viên của hội bắt buột phải thực hiện nghiêm ngặt các quy định về điều kiện sản xuất và quy trình trồng trọt Ngược lại, họ được ưu tiên vay vốn để xây dựng hệ thống cấp nước sạch để tưới, rửa rau và vốn sản xuất ban đầu Các hội viên được quyền bán sản phẩm tại quầy rau sạch với giá cao hơn Trong điều kiện nước ta, tổ chức kiểm tra bằng phân tích các mẫu sản phẩm tại cửa hàng là rất tốn kém và không thể thực hiện rộng khắp được Việc kiểm tra trước khi cho phép lưu hành sản phẩm có thể dễ dàng hơn tại nơi sản xuất, đó là kiểm tra: điều kiện môi truờng, cơ sở vật chất, sự am hiểu quy trình của người sản xuất…Trồng rau theo quy trình sạch cần đầu tư cao hơn do chi phí lao động, vật tư lớn hơn nhưng năng suất rau trong nhiều trường hợp lại thấp hơn nên giá thành thường cao hơn so với sản xuất thông thuờng 1,2 đến 2 lần, do vậy giá bán cũng phải cao hơn thì người sản xuất mới có lãi
Công ty TNHH Hương Cảnh là đơn vị hàng đầu Việt Nam, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp Trong suốt 3 năm qua 2006-2009, công ty đã ký hợp đồng tư vấn chuyên môn với Trạm Khuyến nông Hóc Môn, đã nghiên cứu xét nghiệm mẫu nước, thổ nhưỡng, giống cây trồng, tổ chức hội thảo, hướng dẫn nông dân 12 xã và thị trấn trong toàn huyện Hóc Môn làm, sản xuất rau, củ, quả an toàn, chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP
Sản phẩm của công ty được kiểm soát từng tiêu chí như: Chọn giống, nước được xử lý trước khi tưới cho cây trồng, phân bón 100% hữu cơ và vi sinh, sử dụng thuốc BVTV Rau, củ, quả thu hoạch được tập kết về nhà máy sơ chế tại xã Nhị Bình,
Trang 16huyện Hóc Môn trên dây chuyền tuyển rửa công nghệ của Đan Mạch do Viện sau thu hoạch chuyển giao Sản phẩm của công ty tạo được sự khác biệt:1) Chất lượng vượt xa sản phẩm cùng loại có trên thị trường, 2) không có kim loại nặng, 3) không có tồn dư thuốc BVTV Sản phẩm của công ty này bao gồm các loại gồm :1) Rau ăn lá (Rau muống, mồng tơi, rau dền, cải ), 2) Rau ăn quả (khổ qua, bí đao, bí đỏ, đậu đủa, dưa leo, mướp ) Với cam kết không kim loại nặng, không tồn dư thuốc BVTV, chất lượng đạt tiêu chuẩn Châu Âu Các sản phẩm rau, củ, quả của Chi Nhánh Công ty Hương Cảnh tham gia thị trường sẽ góp phần nào cho cộng đồng, cho người sử dụng
an tâm, sức khoẻ được bảo đảm (Ngô Danh, 2009)
2.2 Sự ra đời và phát triển GAP ở Việt Nam
2.2.1 Chính sách phát triển GAP ở Việt Nam
Ngày 28 tháng 12 năm 2007 Bộ NN&PTNT đã ban hành quyết định số 106/2007/QĐ-BNN quy định về chứng nhận điều kiện sản xuất, sơ chế RAT theo hướng GAP Ngày 28 tháng 1 năm 2008 Bộ NN&PTNT tiếp tục ban hành quyết định
số 379/QĐ-BNN-KHCN về quy trình về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP), từ đây đã đánh dấu chính thức cho sự ra đời của VietGAP ở Việt Nam
Ngày 28 tháng 7 năm 2008 Bộ NN&PTNT ban hành quy chế chứng nhận VietGAP (Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN) quy định về trình tự, thủ tục, kiểm tra và chứng nhận VietGAP, chỉ định tổ chức chứng nhận, xử lý vi phạm, trách nhiệm quyền hạn của nhà sản xuất và tổ chức chứng nhận
Ngày 30 tháng 7 năm 2008 Chính phủ đã ban hành quyết định số TTg về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn theo VietGAP đến năm 2015 với mục tiêu đến năm 2010 tối thiểu 20% diện tích rau tại các vùng sản xuất an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) và tối thiểu 30% tổng sản phẩm rau tiêu thụ trong nước, làm nguyên liệu cho chế biến và cho xuất khẩu là sản phẩm được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo quy trình sản xuất an toàn VietGAP Đến năm 2015 các chỉ tiêu trên là 100% Ngày 9 tháng 9 năm 2009 Bộ NN&PTNT có thông tư số 59/2009/TT-BNN hướng dẫn thực hiện một số điều của quyết định số 107/QĐ-TTg đã nêu ở trên
Trang 17Ngày 15 tháng 10 năm 2008 Bộ NN&PTNT ban hành quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn theo VietGAP (Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN) Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN đã thay thế quyết định 106/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 12 năm 2007 Bộ NN&PTNT
Ngày 15 tháng 12 năm 2009 Bộ NN&PTNT vừa có Chỉ thị số
4136/CT-BNN-TT về việc phát động phong trào thi đua áp dụng VietGAP trong sản xuất rau, quả, chè Mục tiêu đặt ra là đến năm 2011, 100% các tỉnh thành phố hoàn thành quy hoạch các vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung, khoảng 50% các tổ chức, cá nhân tại các vùng sản xuất an toàn tập trung bảo đảm đủ điều kiện sản xuất, sơ chế sản phẩm rau, quả và chè an toàn phù hợp VietGAP và khoảng 30% sản lượng rau, quả và chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung được chứng nhận hoặc tự đánh giá và công bố sản xuất theo VietGAP
Tóm lại các văn bản pháp quy trên đã thể hiện các nội dung về quy trình thực hiện; trình tự, thủ tục chứng nhận; chính sách hỗ trợ của Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh rau, quả và chè an toàn theo VietGAP
2.2.2 Tổ chức thực hiện
VietGAP không tự nó cấp giấy chứng nhận mà ủy quyền cho các cơ quan có đăng ký chứng nhận Trước tiên, nó yêu cầu người sản xuất nắm được tất cả những quy định chung của VietGAP và các điểm kiểm tra trong phạm vi sản xuất sản phẩm tương ứng, sau đó mới liên hệ với các cơ quan cấp giấy chứng nhận để tiến hành các thủ tục cấp chứng nhận Người nông dân muốn được cấp chứng nhận VietGAP cần phải tính đến các khoản chi phí nhất định Vì họ phải trả chi phí cho việc đăng ký, tập huấn, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận Cả người sản xuất riêng lẻ hoặc nhóm các nhà sản xuất đều có thể xin cấp giấy chứng nhận, chi phí này phụ thuộc vào cơ quan cấp giấy chứng nhận được chọn và thời gian cần thiết cho việc thanh kiểm tra Giấy chứng nhận VietGAP có hiệu lực không quá một năm kể từ ngày cấp Trước khi giấy chứng nhận VietGAP hết hiệu lực một tháng, nhà sản xuất có yêu cầu gia hạn giấy chứng nhận phải đăng ký gia hạn với tổ chức chứng nhận
Cục Trồng trọt đã chỉ định bảy tổ chức chứng nhận sản xuất RAT theo VietGAP hoạt động trên địa bàn cả nước gồm: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp bền vững - Hội BVTV Việt Nam; Viện Nghiên cứu rau quả; Công ty Tư
Trang 18vấn đầu tư phát triển bảo vệ thực vật - Viện BVTV; Công ty cổ phần ENASA Việt Nam; Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia; Trung tâm Tư vấn và Phát triển nông nghiệp bền vững - Hội BVTV Việt Nam; Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (Quatest 3) Ngoài ra Sở NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng đã chỉ định một tổ chức hoạt động trên địa bản tỉnh Lâm Đồng là Trung tâm Phân tích thuộc Viện Nghiên cứu hạt nhân Cục Trồng trọt chủ trì, phối hợp với Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thực hiện kiểm tra giám sát định
kỳ một năm một lần hoặc đột xuất đối với hoạt động của tổ chức chứng nhận trong phạm vi cả nước, Sở NN&PTNT thực hiện kiểm tra giám sát hoạt động của tổ chức chứng nhận trong phạm vi tỉnh
2.2.3 Quy trình thực hành VietGAP
Quy trình VietGAP được xây dựng dựa trên quy trình của GlobalGAP GlobalGAP gồm có 14 vấn đề lớn: truy nguyên nguồn gốc; lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ; giống cây trồng; lịch sử và quản lý vùng đất; quản lý đất và các chất nền; sử dụng phân bón; tưới tiêu và bón phân qua hệ thống tưới; bảo vệ thực vật; thu hoạch; vận hành sản phẩm; quản lý ô nhiễm chất thải, tái sử dụng chất thải; sức khỏe, an toàn
và an sinh của người lao động; vấn để môi trường; đơn khiếu nại Mỗi vấn đề có nhiều yếu tố liên quan Tổng cộng có 209 yếu tố, mỗi yếu tố có 3 cấp độ : chính yếu; thứ yếu; đề nghị Hệ thống các tiêu chuẩn quy định của VietGAP được chia thành 12 đề mục lớn gồm: đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất; giống và gốc ghép; quản lý đất và giá thể; phân bón và chất phụ gia; nước tưới; hóa chất (bao gồm cả thuốc BVTV); thu hoạch và xử lý sau thu hoạch; quản lý và xử lý chất thải; người lao động; ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm; kiểm tra nội bộ Các nội dung chính của VietGAP dựa trên nội dung của GlobalGAP nhưng chỉ mới có 65 yếu tố được xây dựng (phụ lục 7) Tầm nhìn của VietGAP là hòa nhập vào GlobalGAP trong tương lai
a) Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành của nhà nước đối với các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý lên rau, quả Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục
Trang 19được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo VietGAP
b) Giống và gốc ghép
Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống, xử lý cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử
lý và mục đích xử lý Trong trường hợp giống và gốc ghép không tự sản xuất phải có
hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý giống, gốc ghép (nếu có)
c) Quản lý đất và giá thể
Hàng năm, phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá thể theo tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất Các biện pháp này phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức và cá nhân sản xuất phải được
sự tư vấn của nhà chuyên môn và phải ghi chép và lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý Không được chăn thả vật nuôi gây ô nghiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch
d) Phân bón và chất phụ gia
Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ Nếu xác định có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau, quả Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục) Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý Trường hợp không tự sản xuất phân hữu cơ, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo dưỡng thường xuyên Nơi chứa phân bón hay khu vực
Trang 20để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bảo dưỡng để đảm bảo giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước Lưu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm, thời gian và số lượng mua) Lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia (ghi rõ thời gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp bón phân và tên người bón)
e) Nước tưới
Nước tưới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau, quả phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng Việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho: tưới, phun thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh, phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ Trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra đạt yêu cầu về chất lượng Ghi chép phương pháp xử
lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải
từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước giải chưa qua xử lý trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch
f) Hóa chất (bao gồm cả thuốc BVTV)
Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được tập huấn về phương pháp sử dụng thuốc BVTV và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn Trường hợp cần lựa chọn các loại thuốc BVTV và chất điều hòa sinh trưởng cho phù hợp, cần
có ý kiến của người có chuyên môn về lĩnh vực BVTV Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc BVTV Chỉ được phép mua thuốc BVTV từ các cửa hàng được phép kinh doanh thuốc kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Chỉ sử dụng thuốc BVTV trong danh mục được phép sử dụng cho từng loại rau, quả tại Việt Nam Phải sử dụng hoá chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm Thời gian cách ly phải đảm bảo theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi trên nhãn hàng hóa Các hỗn hợp hoá chất và thuốc BVTV dùng không hết cần được xử lý đảm
Trang 21bảo không làm ô nhiễm môi trường Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ cần được xử lý tránh làm ô nhiễm môi trường Kho chứa hoá chất phải đảm bảo theo quy định, xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và được khóa cẩn thận Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào kho Không để thuốc BVTV dạng lỏng trên giá phía trên các thuốc dạng bột Hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng Nếu đổi hoá chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hoá chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa hóa chất gốc Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng phải ghi rõ trong sổ sách theo dõi và lưu giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của nhà nước Ghi chép các hoá chất đã sử dụng cho từng vụ (tên hoá chất, lý do, vùng sản xuất, thời gian, liều lượng, phương pháp, thời gian cách ly và tên người sử dụng) Lưu giữ hồ sơ các hóa chất khi mua và khi sử dụng (tên hóa chất, người bán, thời gian mua,
số lượng, hạn sử dụng, ngày sản xuất, ngày sử dụng) Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hoá chất Những vỏ bao bì, thùng chứa phải thu gom và cất giữ ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của nhà nước Nếu phát hiện dư lượng hoá chất trong rau quả vượt quá mức tối đa cho phép phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm, xác định nguyên nhân ô nhiễm và nhanh chóng áp dụng các biện pháp ngăn chặn giảm thiểu ô nhiễm Phải ghi chép cụ thể trong hồ sơ lưu trữ Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hoá chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui trình sản xuất và dư lượng hoá chất có trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lĩnh vực dư lượng thuốc BVTV
g) Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
Thiết bị, vật tư và đồ chứa: Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc
trực tiếp với đất và hạn chế để qua đêm Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau, quả phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm Thiết bị, thùng chứa hay vật tư phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng Thùng đựng phế thải, hoá chất BVTV và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm Thường xuyên kiểm tra và
Trang 22bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm Thiết bị, thùng chứa rau, quả thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt, cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia và có các biện pháp hạn chế nguy cơ gây ô
nhiễm
Thiết kế và nhà xưởng: Cần hạn chế đến mức tối đa nguy cơ ô nhiễm ngay từ
khi thiết kế, xây dựng nhà xưởng và công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý, đóng gói, bảo quản Khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm rau quả phải tách biệt khu chứa xăng, dầu, mỡ và và máy móc nông nghiệp để phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm Phải có hệ thống xử lý rác thải và hệ thống thoát nước nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đến vùng sản xuất và nguồn nước Các bóng đèn chiếu sáng trong khu vực sơ chế, đóng gói phải có lớp chống vỡ Trong trường hợp bóng đèn
bị vỡ và rơi xuống sản phẩm phải loại bỏ sản phẩm và làm sạch khu vực đó Các thiết
bị và dụng cụ đóng gói, xử lý sản phẩm phải có rào ngăn cách đảm bảo an toàn
Vệ sinh nhà xưởng: Nhà xưởng phải được vệ sinh bằng các loại hoá chất thích
hợp theo qui định không gây ô nhiễm lên sản phẩm và môi trường Thường xuyên vệ
sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ
Phòng chống dịch hại: Phải cách ly gia súc và gia cầm khỏi khu vực sơ chế,
đóng gói và bảo quản rau, quả Phải có các biện pháp ngăn chặn các sinh vật lây nhiễm vào các khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản Phải đặt đúng chỗ bả và bẫy để phòng trừ dịch hại và đảm bảo không làm ô nhiễm rau, quả, thùng chứa và vật liệu đóng gói
Phải ghi chú rõ ràng vị trí đặt bả và bẫy
Vệ sinh cá nhân: Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài
liệu cần thiết về thực hành vệ sinh cá nhân và phải được ghi trong hồ sơ Nội qui vệ sinh cá nhân phải được đặt tại các địa điểm dễ thấy Cần có nhà vệ sinh và trang thiết
bị cần thiết ở nhà vệ sinh và duy trì đảm bảo điều kiện vệ sinh cho người lao động
Chất thải của nhà vệ sinh phải được xử lý
Xử lý sản phẩm: Chỉ sử dụng các loại hoá chất, chế phẩm, màng sáp cho phép
trong quá trình xử lý sau thu hoạch Nước sử dụng cho xử lý rau, quả sau thu hoạch
phải đảm bảo chất lượng theo qui định
Bảo quản và vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi
xếp thùng chứa sản phẩm Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các
Trang 23hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm Phải thường xuyên khử trùng kho
bảo quản và phương tiện vận chuyển
h) Quản lý và xử lý chất thải
Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm
i) Người lao động
An toàn lao động: Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hoá chất phải
có kiến thức và kỹ năng về hóa chất và kỹ năng ghi chép Tổ chức và cá nhân sản xuất phải cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm hóa chất Phải có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và có bảng hướng dẫn tại kho chứa hoá chất Người được giao nhiệm vụ
xử lý và sử dụng hoá chất hoặc tiếp cận các vùng mới phun thuốc phải được trang bị quần áo bảo hộ và thiết bị phun thuốc Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch và không được để chung với thuốc BVTV Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất rau, quả
vừa mới được phun thuốc
Điều kiện làm việc: Nhà làm việc thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý
Điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động Người lao động phải được cung cấp quần áo bảo hộ Các phương tiện, trang thiết bị, công cụ (các thiết bị điện và cơ khí) phải thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng nhằm tránh rủi ro gây tai nạn cho người sử dụng Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm hạn chế tối đa
rủi ro do di chuyển hoặc nâng vác các vật nặng
Phúc lợi xã hội của người lao động: Tuổi lao động phải phù hợp với các quy
định của pháp luật Việt Nam Khu nhà ở cho người lao động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt và có những thiết bị, dịch vụ cơ bản Lương, thù lao cho người lao động
phải hợp lý, phù hợp với Luật Lao động của Việt Nam
Đào tạo: Trước khi làm việc, người lao động phải được thông báo về những
nguy cơ liên quan đến sức khoẻ và điều kiện an toàn Người lao động phải được tập huấn công việc trong các lĩnh vực dưới đây: Phương pháp sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động Sử dụng an toàn các hoá chất, vệ
sinh cá nhân
Trang 24j) Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về BVTV, phân bón, bán sản phẩm Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải tự kiểm tra hoặc thuê kiểm tra viên kiểm tra nội bộ xem việc thực hiện sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ đã đạt yêu cầu chưa Nếu chưa đạt yêu cầu thì phải có biện pháp khắc phục và phải được lưu trong hồ sơ Hồ sơ phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu thực hành VietGAP và được lưu giữ tại
cơ sở sản xuất Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan quản lý Sản phẩm sản xuất theo VietGAP phải được ghi
rõ vị trí và mã số của lô sản xuất Vị trí và mã số của lô sản xuất phải được lập hồ sơ
và lưu trữ Bao bì, thùng chứa sản phẩm cần có nhãn mác để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng Mỗi khi xuất hàng, phải ghi chép rõ thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu giữ hồ sơ cho từng lô sản phẩm Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc
có nguy cơ ô nhiễm, phải cách ly lô sản phẩm đó và ngừng phân phối Nếu đã phân phối, phải thông báo ngay tới người tiêu dùng Điều tra nguyên nhân ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm, đồng thời có hồ sơ ghi lại nguy cơ và giải pháp xử lý
k) Kiểm tra nội bộ
Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá; sau khi kiểm tra xong, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ ký vào bảng kiểm tra đánh giá Bảng tự kiểm tra đánh giá, bảng kiểm tra (đột xuất và định kỳ) của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được lưu trong hồ sơ Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải tổng kết và báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng khi có yêu cầu
l) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ
Trang 252.2.4 Bảng kiểm tra đánh giá
Sử dụng bảng danh mục kiểm tra của hệ thống VietGAP (phụ lục 7) Bảng gồm các mục kiểm tra với 3 cấp độ: A: Chỉ tiêu bắt buộc thực hiện; B: Chỉ tiêu cần thực hiện; C: Chỉ tiêu khuyến khích thực hiện Nhà sản xuất được cấp giấy chứng nhận VietGAP khi đạt 100% chỉ tiêu mức độ A và tối thiểu 90% chỉ tiêu mức độ B Mục kiểm tra theo các nội dung lớn như: đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất; giống và gốc ghép; quản lý đất và giá thể; phân bón và chất phụ gia; nước tưới; hóa chất (bao gồm
cả thuốc BVTV); thu hoạch và xử lý sau thu hoạch; quản lý và xử lý chất thải; người lao động; ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm; kiểm tra nội bộ Căn cứ vào mục tiêu của đề tài cũng như thực trạng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, một số quy định về sản xuất rau theo VietGAP như: vấn đề quản lý chất thải nông nghiệp; việc sử dụng phân bón, thuốc nông dược; đầu tư nhà vệ sinh ngoài đồng; ghi nhật ký sản xuất được đưa vào phân tích Bên cạnh các chính sách của Nhà nước cũng như địa phương về quy hoạch vùng sản xuất, hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho nông dân sản xuất RAT theo VietGAP
2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
a) Vị trí địa lý
Ấp Phước Hải và Láng Cát thuộc Xã Tân Hải được thành lập từ đầu năm 2004 theo quyết định số 152/ND-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003, bắt đầu hoạt động từ ngày
01 tháng 01 năm 2004 Xã Tân Hải nằm ở phía đông nam huyện Tân Thành
Phía Bắc là dãy núi Dinh giáp xã Châu Pha và xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành Phía Đông giáp phường Kim Dinh và phường Long Hương thị xã Bà Rịa Phía Nam giáp xã Long Sơn thành phố Vũng Tàu Phía Tây giáp xã Phước Hòa
Trang 26Hình 3.1 Bản Đồ Quy Hoạch Vùng Sản Xuất RAT Thời Kỳ 2004-2010 Xã Tân Hải- Huyện Tân Thành- Tỉnh BR-VT
Nguồn tin: Chi cục BVTV tỉnh BR-VT
b) Đặc điểm địa hình, khí hậu
Địa hình: thuộc vùng đồi núi, địa hình dốc từ chân dãy núi Dinh đến bờ sông Rạng, độ dốc bình quân 0,5 h%
Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm nhiệt đới gió mùa, phân rõ 2 mùa mưa và nắng: Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 12 năm trước đến tháng 04 năm sau
Đất đai: Đất có thành phần cơ giới trung bình, thuộc loại đất thịt pha cát, chua vừa
Nước ngọt: Nguồn nước ngọt chủ yếu dựa vào lượng mưa hàng năm cung cấp cho việc trồng trọt, chăn nuôi…Vì vậy, công tác bảo vệ rừng đầu nguồn là cực kỳ quan trọng, giữ được nguồn nước mặt phục vụ cho sản xuất, không những cho mùa mưa (chống lũ ống, lũ quét) mà còn có nước dự trữ cho mùa khô sản xuất rau xanh phục vụ thị trường ở các vùng lân cận
Trang 27c) Cơ sở hạ tầng
Giao thông: Quốc lộ 51 đi qua giữa hai ấp, đường liên xã được trãi nhựa, tạo sự
yên tâm cho các hộ sản xuất trong quá trình vận chuyển vật tư nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch, thuận lợi cho đi lại của bà con
Điện: Hệ thống điện lưới quốc gia đã phủ toàn xã, phục vụ cho nhu cầu sản xuất
và sinh hoạt của người dân
d) Dân cư và tập quán canh tác
Đa phần dân cư là người Bắc di cư vào Nam sau năm 1954 Họ có tập quán trồng rau và sống theo từng cụm, đoàn kết, nhiệt tình giúp đỡ nhau trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt Nhờ vậy nghề trồng rau trong vùng ngày một phát triển
2.3.2 Quá trình hình thành và phát triển của HTX Phước Hải
HTX Phước Hải thuộc tổ 8, ấp Phước Hải, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh BR-VT HTX được thành lập năm 2008, với tổng số 42 xã viên thuộc hai ấp Phước Hải và Láng Cát HTX Phước Hải tiền thân là tổ hợp tác sản xuất Phước Hải (thành lập ngày 21/08/2004)
Trước đây toàn bộ diện tích đất nông nghiệp tại ấp đều là đất trồng lúa, hiệu quả kinh tế thấp, nhiều nơi bỏ hoang Sau nhiều năm thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bằng nhiều biện pháp tích cực, nhiều hộ dân đã mạnh dạn bỏ cây lúa sang trồng rau Nhờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, cây rau đã khẳng định được chỗ đứng của mình Áp dụng biện pháp thâm canh tăng năng suất, cây rau đã tạo ra giá trị hàng hóa cao, nâng cao thu nhập, đời sống nông dân ngày càng được cải thiện, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương pháp triển Thực hiện chỉ đạo của Sở NN&PTNT, chủ trương của UBND tỉnh BR-VT về việc phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT, thực hiện theo sự chỉ đạo của phòng NN&PTNT và UBND huyện Tân Thành về việc quy hoạch vùng chuyên canh rau 300 ha đến năm 2010 ở hai xã Tân Hải và xã Châu Pha Trên cở sở
đó, ngày 21/08/2004 tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải được thành lập
Sau thời gian hoạt động, tổ hợp tác sản xuất ngày càng ổn định và phát triển Đến năm 2008 HTX dịch vụ nông nghiệp Phước Hải chính thức được thành lập HTX Phước Hải đã được các cơ quan chức năng quan tâm và tạo điều kiện sản xuất và phát triển
Trang 282.4 Tình hình sản xuất rau trên địa bàn tỉnh BR-VT
Tổng diện tích sản xuất rau của tỉnh là 8.105,7 ha, năng suất bình quân 17,32
tấn/ha, với tổng sản lượng khoảng 140.385,85 tấn/năm, đã đáp ứng được phần lớn nhu
cầu tiêu dùng rau của người dân, ngoại trừ một số chủng loại rau phải nhập từ các tỉnh
khác như cải bắp, cải bông, cà rốt, đậu Hà Lan, khoai tây, hành tây, xà lách xoong…,
đồng thời đã cung cấp rau đi các tỉnh lân cận
Bảng 2.1 Diện Tích và Sản Lượng Rau Năm 2009 trên Địa Bàn Tỉnh BR-VT
STT Địa bàn Diện tích rau các loại (ha) Sản lượng(tấn/năm)
Nguồn tin: Chi cục BVTV tỉnh BR-VT
a) Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
Trước khi triển khai dự án RAT giai đoạn 1 (năm 2004-2005) Năm 1995 Trung
tâm Khuyến nông tỉnh BR-VT đã phối hợp với trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
thực hiện đề tài: Sử dụng vật liệu hữu cơ để xây dựng mô hình và quy trình trồng rau
theo hướng sạch, đồng thời đã chuyển giao, ứng dụng xây dựng mô hình trồng RAT
cho mỗi huyện – thị, với quy mô mỗi mô hình 1 ha Trung tâm Khuyến nông đã tập
huấn kỹ thuật trồng RAT và xây dựng 63,4 ha trình diễn kỹ thuật trồng RAT Chi cục
BVTV đã triển khai chương trình IPM trên cây rau, tập huấn kỹ thuật trồng RAT và
vận động 18 hộ đăng ký sản xuất RAT với diện tích là 7,7 ha
Tình hình sản xuất RAT từ 2005 đến nay Triển khai dự án “Đầu tư và phát
triển sản xuất RAT giai đoạn 2004-2005” với những kết quả: Hoàn tất công tác quy
hoạch, xác định được vùng rau an toàn dự kiến đến năm 2010: 1.418 ha, trong đó diện
Trang 29tích chuyên canh: 412,38 ha; trang bị và đưa vào hoạt động hai phòng kiểm tra nhanh
dư lượng thuốc trừ sâu (nhóm lân và nhóm carbamate) tại thị xã Bà Rịa và huyện Côn Đảo Đây là công cụ hỗ trợ tích cực trong công tác kiểm soát chất lượng RAT Xây dựng được 47 ha mô hình điển hình trồng RAT bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế cao được nông dân hưởng ứng như mô hình giàn leo, mô hình tưới tự phun, mô hình nhà lưới Đã có 30 hộ sản xuất RAT được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT từ năm 2004-2005, với 756 hộ-diện tích 151,09 ha Hiện nay có 3 HTX sản xuất RAT: HTX dịch vụ nông nghiệp Phước Hải, HTX Quyết Thắng, HTX Phước Hưng được thành lập, trong đó có hai HTX (Phước Hải, Quyết Thắng) đã có ký kết hợp đồng tiêu thụ RAT Tổ chức tập huấn quy trình sản xuất RAT, phổ biến triển khai các quy định, chính sách mới về sản xuất RAT, năm 2008-2009 tập huấn 12 lớp
Tình hình sơ chế rau: Trên địa bàn tỉnh có 1 cơ sở sơ chế rau là HTX dịch vụ nông nghiệp Phước Hải đã đầu tư hệ thống thiết bị sơ chế RAT bao gồm: Hệ thống bể rửa rau, hồ xử lý vi sinh bằng ozôn, máy quay ly tâm, hệ thống đóng gói, thiết bị công nghệ thông tin lập mã vạch sản phẩm RAT, công suất sơ chế 2 tấn/ngày
Tình hình tiêu thụ RAT: Chất lượng RAT từ các tổ chức sản xuất, HTX sản xuất khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ phần lớn chưa có nhãn mác nên chưa tạo được niềm tin cho người tiêu thụ Sản phẩm RAT của tỉnh BR – VT tiêu thụ chủ yếu
ra thị trường tự do của tỉnh và một phần tham gia các chợ đầu mối ngoài tỉnh như TP.HCM, khu công nghiệp Long Thành tỉnh Đồng Nai Riêng sản phẩm RAT của HTX dịch vụ nông nghiệp Phước Hải đã đưa vào Siêu thị Coop Mart Vũng Tàu và Bà Rịa số lượng rau các loại từ 1- 2 tấn/ ngày
b) Những thuận lợi, khó khăn
Thuận lợi: Kế thừa kết quả thực hiện các chương trình, dự án rau, quả an toàn các năm trước đã tạo một số thuận lợi như: nông dân từ việc còn xa lạ với thuật ngữ RAT thì nay nhận thức của người sản xuất và của cả người tiêu dùng về rau, quả an toàn đã có nhiều chuyển biến tích cực; việc ghi chép nhật ký đồng ruộng trong quá trình canh tác không còn quá mới mẻ đối với các hộ nông dân tham gia trong các mô hình sản xuất rau, quả theo hướng GAP; đã có nền tảng 30 tổ sản xuất RAT đã được thành lập trong dự án RAT giai đoạn 1; đã có mô hình sản xuất, sơ chế RAT vận hành khá thành công như HTX dich vụ nông nghiệp Phước Hải
Trang 30Khó khăn: Việc sản xuất tiêu thụ rau, quả an toàn còn gặp một số khó khăn trở ngại như: mạng lưới tiêu thụ còn ít, phần lớn sản phẩm rau, quả an toàn chưa có nhãn hiệu, bao bì để tạo lòng tin cho người tiêu dùng; sản phẩm đạt đúng chất lượng theo quy định hiện hành chưa nhiều, chưa đủ sức đáp ứng nhu cầu của những khách hàng lớn; các cơ sở sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ, nên gặp khó khăn trong sản xuất, quản lý chất lượng và tiêu thụ sản phẩm; việc quản lý chất lượng RAT trong tỉnh và ngoài tỉnh còn gặp nhiều khó khăn trở ngại; việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau, quả an toàn, chứng nhận VietGAP còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế, chứng nhận VietGAP chưa có đủ khả năng về kinh phí và nhân lực
Trang 31CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cở sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về GAP
GAP (là chữ viết tắt của Good Agriculture Practices) có nghĩa là thực hành nông nghiệp tốt, GAP là một loại chứng nhận tự nguyện trong sản xuất nông nghiệp, nhà sản xuất không bị ràng buộc về mặt pháp lý bằng các quy định về pháp luật mà họ
tự nguyện tham gia vì thấy được lợi ích từ GAP mang lại cho họ, lợi ích cho người tiêu dùng, môi trường và xã hội Theo tài liệu của FAO 2003 - GAP là các quá trình thực hành canh tác chế biến tại trang trại hướng tới sự bền vững về môi trường, kinh tế và
xã hội và kết quả là an toàn và chất lượng của thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp không phải là thực phẩm
3.1.2 Lợi ích của GAP
Có rất nhiều lợi ích trong các nguyên lý, tiêu chuẩn và quy định của GAP, bao gồm tăng cường chất lượng và an toàn thực phẩm, tạo thuận lợi cho việc thâm nhập thị trường và giảm bớt các rủi ro liên quan đến thuốc BVTV được phép sử dụng, dư lượng tối đa cho phép và các nguy cơ gây ô nhiễm khác Khái niệm GAP đã phát triển vào những năm gần đây trong bối cảnh những thay đổi và toàn cầu hóa nhanh chóng của ngành công nghiệp thực phẩm và là kết quả của nhiều mối quan tâm, cam kết của những người quản lý sản xuất thực phẩm, an ninh lương thực, chất lượng và an toàn thực phẩm, sự bền vững môi trường của ngành nông nghiệp GAP giúp cho những người nông dân sản xuất quy mô nhỏ, lớn, trung bình nhận được giá trị tăng thêm từ những sản phẩm của họ thông qua sự đánh giá tốt từ thị trường tiêu thụ do những sản phẩm của họ có chất lượng tốt hơn và người tiêu dùng sẽ tin tưởng họ hơn do họ áp dụng một quy sản xuất nông nghiệp sạch và an toàn; người tiêu dùng sẽ có những sản phẩm chất lượng và an toàn; những nhà kinh doanh sẽ có những lợi nhuận nhiều hơn
Trang 32từ những sản phẩm tốt hơn còn con người sẽ có một môi trường tốt hơn và thân thiện với môi trường hơn Mặt khác khi áp dụng GAP tạo ra một số lượng nông sản lớn có chất lượng, giá thành cao Vì thế khi xuất khẩu nó sẽ thâm nhập sâu hơn vào thị trường các nước góp phần đạt được những mục tiêu về xuất khẩu của đất nước, tạo ra những nguồn tài chính cho đất nước Những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt có thể giúp những quốc gia đang phát triển đối mặt với sự toàn cầu hóa mà không làm tổn hại đến mục tiêu phát triển bền vững của họ (Nguyễn Khắc Tín, 2010)
3.1.3 Hệ thống của GAP
a) GlobalGAP
Ngày 7 tháng 9 năm 2007, EurepGAP (Thực hành nông nghiệp tốt của Châu Âu) đã đổi tên thành GlobalGAP, điều đó phản ánh phạm vị ảnh hưởng của nó trên toàn cầu GlobalGAP là một tổ chức tư nhân đã xây dựng các tiêu chuẩn chứng nhận
tự nguyện và các thủ tục cho việc thực hành nông nghiệp tốt Mục đích của GlobalGAP làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn, thông qua thực hành nông nghiệp tốt của người sản xuất Trọng tâm của GlobaGAP là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, bên cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe và phúc lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường GlobalGAP là một tiêu chuẩn trước cổng trang trại, điều đó có nghĩa là việc cấp chứng nhận chỉ cho các quá trình sản xuất từ khi hạt giống được gieo trồng đến khi sản phẩm xuất khỏi trang trại Cần phải nhớ rằng GlobalGAP chỉ là một tiêu chuẩn tư nhân
b) ASEANGAP
ASEANGAP do ban thư ký của tổ chức ASEAN xây dựng (với đại diện các nước thành viên) và được đưa ra từ năm 2006 Nó là một tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tươi ở khu vực ASEAN ASEANGAP gồm có 4 phần chính là: an toàn thực phẩm; quản lý môi trường; sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi cho người làm việc; chất lượng sản phẩm Mỗi một phần có thể sử dụng riêng lẻ hay kết hợp với các phần khác Điều này cho phép từng bước thực hiện ASEANGAP, thực hiện từng phần một, trên
cơ sở ưu tiên của mỗi quốc gia Việc cấp chứng nhận được các Cơ quan chức năng của mỗi quốc gia ASEAN tiến hành Mục tiêu của ASEANGAP là nâng cao hài hòa hóa các tiêu chuẩn của các sản phẩm và thúc đẩy thương mại nhiều cơ hội cho các nhà sản
Trang 33xuất được chứng nhận đẩy mạnh việc xuất khẩu rau quả tươi của họ sang các nước ASEAN khác đề cao sản phẩm rau quả an toàn cho người tiêu dùng, duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên Đối với các nước ASEAN kém phát triển sẽ có cơ hội sử dụng ASEANGAP như là quy chuẩn trong việc phát triển chương trình GAP quốc gia, vì ASEANGAP bao gồm các hướng dẫn thực hiện, tài liệu huấn luyện cũng như nguyên
lý về các biện pháp thực hành được khuyến cáo Các nước thành viên có thể quy chuẩn chương trình GAP quốc gia của mình với ASEANGAP để đạt được sự hài hòa Hạn chế lớn nhất của ASEANGAP là mới chỉ đưa ra các tiêu chuẩn cho các sản phẩm rau quả tươi Nó không bao gồm các sản phẩm còn có độ rủi ro cao trong thực phẩm an toàn như sản phẩm được cắt lát Đây vẫn là tiêu chuẩn rất mới trong khu vực và quốc
tế ASEANGAP không phải là tiêu chuẩn để chứng nhận cho các sản phẩm hữu cơ hay sản phẩm biến đổi gen
c) Một số tiêu chuẩn GAP cấp quốc gia
Nhiều quốc gia trên thế giới dựa trên bộ tiêu chuẩn GlobalGAP để xây dựng cho riêng mình hệ tiêu chuẩn riêng nhằm tạo cơ sở, tiền đề cho việc sản xuất như: JanGAP (Nhật Bản), ChinaGAP (Trung Quốc), IndiaGAP (Ấn Độ), ThaiGAP (Thailand), VietGAP (Việt Nam)
Sáng kiến nông nghiệp tốt của Nhật Bản (JGAP) do một nhóm các nhà sản xuất thành lập vào tháng 4 năm 2005, để thiết lập một hệ thống đảm bảo an toàn cho các sản phẩm nông sản bằng việc thiết lập một tiêu chuẩn chung về thực hành nông nghiệp tốt tại Nhật Bản (JGAP) Bộ Nông nghiệp Nhật Bản thông báo đến tháng 6 năm 2006, JGAP đã trở thành tiêu chuẩn quốc gia, điều này có nghĩa là nhiều nhà bán lẻ tư nhân
và hệ thống GAP của Bộ Nông nghiệp sẽ cùng chung một tiêu chuẩn Nó quyết định việc quy chuẩn JGAP với GlobalGAP nhằm tăng cường sự công nhận của các nhà bán
lẻ trong nước và quốc tế Việc quy chuẩn với GlobalGAP đã hoàn thành vào tháng 8 năm 2007 Hệ thống JGAP được chia ra làm bốn phần: an toàn thực phẩm, bao gồm điểm kiểm soát về phân bón, hạt giống, mua bán sản phẩm; xem xét về môi trường bao gồm: nước, đất, năng lượng và địa điểm liền kề; phúc lợi và an toàn của người lao động bao gồm mức lương tối thiểu và đào tạo; hệ thống quản lý bán hàng bao gồm sự lưu trữ sổ sách và truy xuất nguồn gốc JGAP do một ủy ban điều hành quản lý, uỷ ban
có quyền cao nhất trong định hướng chính sách của JGAP Ủy ban điều hành có một
Trang 34Ban kỹ thuật để xây dựng các tiêu chuẩn và các quy định chung và một Hội đồng với đại diện rộng rãi của các bên liên quan là các nhà cung cấp và bán lẻ Việc cấp giấy chứng nhận do bên tư nhân thứ ba có đủ tư cách và tiêu chuẩn tiến hành
Chính phủ Trung Quốc đã thiết lập hệ thống chứng nhận nhà nước về nông sản
và thực phẩm trong chuỗi sản xuất và đã xây dựng hai chương trình GAP để đưa vào chứng nhận trong trang trại Hai chương trình GAP này nhằm mục đích khích lệ sản xuất nông nghiệp, giảm bớt rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm, điều phối các thành phần khác nhau trong chuỗi cung cấp nông sản và khích lệ sự phát triển của các tiêu chuẩn quốc tế về thực hành nông nghiệp tốt và các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt quốc tế và hoạt động chứng nhận có liên quan Bộ Nông nghiệp đã xây dựng tiêu chuẩn thực phẩm xanh để xây dựng thực hành nông nghiệp tốt cho thị trường nội địa Trung Quốc, trong khi đó Chính phủ Trung Quốc và GlobalGAP đã kết hợp để xây dựng ChinaGAP nhằm cung cấp cho thị trường quốc tế Chứng nhận ChinaGAP có hai mức tiếp cận Giấy chứng nhận hạng hai chỉ cần nông dân tuân theo một số điều bắt buộc chủ yếu trên cơ sở của GlobalGAP, trong khi đó giấy chứng nhận hạng nhất yêu cầu phải tuân thủ toàn bộ những quy định bắt buộc chủ yếu và thứ yếu Chứng nhận ChinaGAP hạng nhất dự định sẽ tương đương với chứng nhận của GlobalGAP
3.1.4 VietGAP
VietGAP (là chữ viết tắt của Vietnam Good Agriculture Practices) có nghĩa là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Việt Nam là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm VietGAP cho rau, quả tươi an toàn dựa trên cơ sở ASEANGAP, GlobalGAP nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững (Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN)
3.1.5 Những khó khăn trong thực hiện GAP tại các nước trên thế giới
Thực phẩm và thương mại nông nghiệp là một mối liên kết quan trọng và phụ thuộc lẫn nhau trong hệ thống thương mại toàn cầu, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển Thu nhập chính của các quốc gia đang phát triển phần lớn xuất phát từ hoạt
Trang 35động sản xuất nông nghiệp Xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là nông sản thô chưa qua chế biến, vì thế hiệu quả kinh tế chưa cao Ngoài ra các quốc gia này còn gặp các nguy cơ rủi ro phát sinh từ các rào cản thương mại, rào cản kỹ thuật nếu không tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm như EUREPGAP Tuy nhiên, việc tuân thủ theo EUREPGP không phải là không có khó khăn Vậy các quốc gia đang phát triển trên thế giới gặp những khó khăn gì trong quá trình xây dựng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn EUREPGAP và khả năng khắc phục những khó khăn này như thế nào? Việt Nam cũng là một quốc gia đang phát triển, với điều kiện nông dân sản xuất quy mô nhỏ (diện tích canh tác trung bình dưới 1ha) và thiếu thốn cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, thiếu nguồn tài chính để đảm bảo việc thực hiện sản xuất theo EUREPGAP thì Việt Nam liệu có gặp những khó khăn tương tự như các quốc gia đang phát triển khác? Tìm hiểu quá trình áp dụng EUREPGAP tại các nước đang phát triển, ta thấy những khó khăn chính trong quá trình áp dụng sản xuất theo EUREPGAP
là tăng các chi phí sản xuất; đặc biệt là việc ghi chép lưu trữ sổ sách; kiểm tra dư lượng và chứng nhận; thiếu thông tin và các dịch vụ hỗ trợ (Nguyễn Khắc Tín, 2010)
3.1.6 Những khó khăn trong thực hiện GAP ở Việt Nam
Hơn mười năm nay, nước ta triển khai chương trình rau sạch, RAT Từ Chính phủ đến các bộ ngành ở trung ương và các địa phương, đặc biệt từ năm 2005 tới nay
đã có nhiều chủ trương, biện pháp, chính sách nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và phát triển sản xuất rau quả an toàn nói riêng Thủ tướng Chính phủ
đã có Quyết định 107/2008/QÐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2008 xác định mục tiêu đến năm 2010 có 20% số diện tích các vùng sản xuất tập trung rau, quả, chè đáp ứng yêu cầu sản xuất RAT theo VietGAP và 30% số sản phẩm rau quả an toàn phải được chứng nhận VietGAP Ðến năm 2015 các chỉ tiêu nêu trên đạt 100% Ngay sau đó, các bộ: NN&PTNT, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ và các địa phương cũng có những văn bản pháp quy, những chương trình, dự án để phát triển sản xuất RAT ở nước ta trong đó đáng chú ý nhất là các quy định của Bộ NN&PTNT về quản lý sản xuất, kinh doanh rau quả an toàn, về chứng nhận sản xuất RAT và ban hành quy trình sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP đối với RAT, cũng như các đề án phát triển của Hà Nội và TP.HCM Tuy nhiên, kết quả thực tế phát triển sản xuất RAT
Trang 36đến nay là quá thấp, quá chậm, không đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng, gây bức xúc trong dư luận
Theo Bộ NN&PTNT, năm 2008, cả nước có 722 nghìn ha rau trong đó miền bắc là 390 nghìn và đồng bằng sông Hồng là 160 nghìn ha với sản lượng ba triệu tấn Trong đó vùng liên kết sản xuất RAT ở đồng bằng sông Hồng là 100 nghìn ha với sản lượng 1,9 triệu tấn cho đến nay các vùng sản xuất RAT tập trung được quy hoạch còn rất thấp mới đạt khoảng 8,5% tổng diện tích trồng rau, vùng đồng bằng sông Hồng đạt 14.816 ha, Hà Nội là 6.820 ha, TP.HCM 2.500 ha Diện tích được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT toàn vùng đồng bằng sông Hồng mới đạt 676 ha, Hà Nội 219 ha Diện tích đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP còn quá nhỏ, lẻ tẻ trên rau và một số loại cây ăn trái như: nho, thanh long chắc chắn không quá 100 ha Bộ NN&PTNT cũng đã thẩm định và chỉ định bảy tổ chức chứng nhận sản xuất RAT theo VietGAP Tuy vậy, trong hai năm qua, số tổ chức này cũng mới chỉ chứng nhận được vài chục ha vì rất ít cơ sở có yêu cầu Nếu so sánh với mục tiêu mà Chính phủ đề ra cho năm 2010 và 2015 thì các kết quả trên còn quá thấp Qua theo dõi thực tế thấy có những khó khăn, hạn chế chủ yếu sau cần được khắc phục trong việc triển khai sản xuất RAT theo VietGAP ở nước ta
Thứ nhất, sản xuất RAT ở nước ta hiện quá manh mún, diện tích thành vùng tập trung, diện tích rau chuyên canh quá ít dẫn đến những khó khăn cho việc đầu tư, huấn luyện, chuyển giao kỹ thuật, giám sát chất lượng, chứng nhận, tiêu thụ
Thứ hai, việc đầu tư cho sản xuất RAT còn phân tán, hình thức, rất nhiều trường hợp không đúng, không trúng, nặng đầu tư về cơ sở vật chất kỹ thuật mà xem nhẹ đầu tư kỹ thuật, đầu tư huấn luyện, đầu tư khâu kinh doanh, tiêu thụ; trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật còn nặng về đầu tư xây dựng nhà lưới một cách hình thức trong khi phần lớn trường hợp là không cần thiết, chưa đầu tư nhiều cho việc quy hoạch và hệ thống tưới nước sạch Ðầu tư chưa đồng bộ, chủ yếu đầu tư từ nguồn ngân sách, nguồn đầu tư của nông dân, doanh nghiệp rất ít
Thứ ba, về mặt kỹ thuật, chưa xây dựng được hoàn chỉnh quy trình VietGAP cho từng cây rau của từng vụ sản xuất, từng vùng sinh thái có tính khả thi, chưa nghiên cứu xây dựng được cơ cấu cây rau, chế độ canh tác hợp lý, hiệu quả cho các vùng rau chuyên canh làm cơ sở cho nội dung và phương pháp huấn luyện nông dân
Trang 37Thứ tư, chưa có cơ chế, chính sách hỗ trợ cho việc tổ chức chứng nhận VietGAP cho sản xuất RAT Chưa tạo được áp lực ngược từ người tiêu dùng đối với người kinh doanh, tiếp đó từ người kinh doanh đối với người sản xuất việc nhất thiết rau khi đưa vào lưu thông phải có chứng nhận sản xuất RAT theo VietGAP Trong thực tế, chứng nhận VietGAP chưa phải là bắt buộc cho nên buông lỏng khâu kiểm tra, nông dân không muốn bỏ thêm tiền cho việc chứng nhận, Nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ việc chứng nhận sản xuất RAT Chính vì vậy mặc dù các tổ chức chứng nhận rất ít (cả nước mới có bảy đơn vị) nhưng lại không có việc làm, hiệu quả hoạt động kém
Thứ năm, chưa xây dựng được mạng lưới tiêu thụ RAT đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và tạo được lòng tin với người tiêu dùng (Trương Quốc Tùng, 2010)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu; các văn bản, quy chế…về sản xuất RAT theo hướng VietGAP
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Chọn mẫu ngẫu nhiên 80 hộ Trong đó có 40 hộ là xã viên HTX Phước Hải có áp dụng sản xuất theo hướng VietGAP thuộc ấp Phước Hải và Láng Cát, 40 còn lại là nông dân ngoài HTX không sản xuất theo VietGAP cũng thuộc hai ấp nói trên Thu thập dữ liệu về các thông tin chung như trình độ học vấn, diện tích đất canh tác; các chính sách hỗ trợ người làm GAP; các khoản đầu tư cho sản xuất; vấn đề tuân thủ quy trình sản xuất theo VietGAP và nhận thức về môi trường…thông qua bảng hỏi (phụ lục 9)
3.2.2 Phương pháp phân tích
Bước 1: Mô tả vùng trồng rau theo hướng VietGAP tại HTX Phước Hải: Mô tả
về quy mô diện tích, nguồn gốc đất nông nghiệp của xã viên, đặc điểm tình hình canh tác nông nghiệp Trực trạng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, điện, nước phục vụ cho sinh hoạt cũng như sản xuất Các chính sách hỗ trợ về vốn, hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của tỉnh
Bước 2: Đánh giá thực trạng tuân thủ quy trình sản xuất và nhận thức về môi trường của người sản xuất
Trang 38a/ Thực trạng tuân thủ quy trình sản xuất: Sử dụng bảng chỉ tiêu kiểm tra và hướng dẫn đánh giá (phụ lục 7), trong phần này tập trung vào các tiêu chí về quản lý chất thải nông nghiệp (xử lý vỏ, bao bì các loại thuốc nông dược và phân bón; xử lý tàn dư cây trồng sau thu hoạch); sử dụng phân bón, thuốc nông dược (dùng phân gì, pha chế thuốc nông dược và thời gian cách ly trước thu hoạch); đầu tư nhà vệ sinh ngoài đồng; ghi nhật ký sản xuất Vì đây là những hạn chế của nông dân Việt Nam trong sản xuất nông nghiệp
b/ Nhận thức về môi trường của người sản xuất: Sự quan tâm của nông hộ về vấn đề ô nhiễm của môi trường đất, nước, ô nhiễm không khí, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của thuốc BVTV và hóa chất đến sức khỏe của người tiêu dùng và cả người sản xuất rau
Bước 3: Xác định hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP: So sánh năng suất, chi phí và lợi nhuận trung bình giữa hai nhóm
Bước 4: Phân tích hồi quy
Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Nhằm khẳng định có mối quan hệ giữa việc áp dụng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và năng suất đạt được Với kỳ vọng là có áp dụng VietGAP sẽ cho năng suất cao hơn
Mô hình toán học Cobb – Douglas được lựa chọn bởi vì đây là dạng hàm toán học có những tính chất phù hợp với lý thuyết kinh tế của vấn đề đang nghiên cứu Nó thể hiện được sự biến động rất phổ biến và quan trọng, đó là thể hiện được quy luật năng suất biên giảm dần Đây là một điểm rất quan trọng trong phân tích và quan sát đối với cây rau Và đối tượng được nghiên cứu là năng suất rau cải xanh
Thiết lập hàm sản xuất dạng Cobb – Douglas như sau:
Trang 39X4: Chi phí nước (đồng)
X5: Chi phí lao động (đồng)
X6: Kinh nghiệm sản xuất rau (năm)
X7: Có sản xuất rau theo VietGAP hay không ( 1: Có; 0: Không)
Hàm Coubb-Douglas được chuyển về dạng tuyến tính như sau:
LNY = α0 + α1LNX1 + α2LNX2 + α3LNX3 + α4LNX4 + α5LNX5 + α6LNX6 + α7X7
Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Các Hệ Số của Mô Hình Hàm Năng Suất
Chi phí giống LnCPGIONG +
Chi phí lao động LnCPLDONG +
Kinh nghiệm sản xuất rau LnKNGHIEM +
α1 > 0 : Giống tốt có chi phí cao hơn vì vậy có thể làm năng suất cao hơn
α2 > 0, α3 > 0: Vì các yếu tố đầu vào như phân bón, thuốc nông dược (thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng và các hóa chất khác) ta kì vọng có tương quan thuận với năng suất rau, nghĩa là khi tăng các yếu tố này thì năng suất cũng sẽ tăng theo tương ứng Tuy nhiên không phải càng tăng các yếu tố đầu vào này thì năng suất sẽ tăng nhiều lên mà đến mức cao hơn nhu cầu của cây sẽ làm năng suất giảm xuống
Trang 40α4 > 0 : Nước tưới được kỳ vọng là sử dụng càng nhiều thì năng suất càng cao Giả định là người sản xuất không sử dụng nước tưới quá mức gây ảnh hưởng đến năng suất rau
α5>0: Công lao động (công dọn vườn ; công cày ; công lên luống ; công trồng ; công thu hoạch) được kỳ vọng là khi sử dụng càng nhiều thì năng suất mang lại sẽ càng cao
α6 >0: Số năm trồng rau có tác động tích cực đến năng suất rau vì trồng rau càng lâu năm thì sẽ có được nhiều kinh nghiệm thực tế hơn
α7>0 : Việc áp dụng sản xuất rau theo VietGAP được kỳ vọng là rau sẽ cho năng suất cao hơn so với sản xuất thông thường
Dùng phần mềm Eview 3.0 , ước lượng bằng phương pháp OLS chúng ta sẽ
có được các hệ số α0, α1, α2, α3, α4, α5, α6, α7 thể hiện tỷ lệ % thay đổi của Y năng suất cây rau khi yếu tố Xi thay đổi 1%
Độ co giãn chính là: εI = % ΔY / % ΔXi = ∂ ln (Y) / ∂ ln (Xi) = β i
Sau khi ước lượng được các hệ số trên, ta sẽ cố định các biến độc lập bằng cách lấy giá trị trung bình của chúng Lúc này hàm năng suất sẽ chỉ có hằng số cộng với biến giả GAP Từ phương trình hàm năng suất này ta suy ra hai hàm năng suất cho hai trường hợp xã viên HTX sản xuất theo GAP và nông dân ngoài HTX không sản xuất theo GAP Cuối cùng lấy kết quả của hàm năng suất có GAP = 1 trừ cho hàm năng suất có GAP = 0 ta có được chênh lệch năng suất giữa hai trường hợp