1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hình 6 kỳ 1

53 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở đây ta không định nghĩa điểm, mà chỉ đa ra hình ảnh của điểm đólà một chấm nhỏ trên trang giấy hoặc trên bảng đen, từ đó biết cách biểu diễn điểm.. Hoạt động 2: giới thiệu về đờng thẳn

Trang 1

Tiết 1

CHƯƠNG I Đoạn thẳng

Đ1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu

Kiến thức: - HS nắm đợc hình ảnh của điểm, hình ảnh của đờng thẳng.

- HS hiểu đợc quan hệ điểm thuộc đờng thẳng, không thuộc ờng thẳng

đ-• Kĩ năng: - Biết vẽ điểm, đờng thẳng.

- Biết đặt tên điểm, đờng thẳng

- Biết kí hiệu điểm, đờng thẳng

- Biết sử dụng kí hiệu ∈;∉

- Quan sát các hình ảnh thực tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ, bút dạ.

HS: Thớc thẳng.

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm (10 ph)

Hình học đơn giản nhất đó là điểm

Muốn học hình trớc hết phải biết vẽ

hình Vậy điểm đợc vẽ nh thế nào? ở

đây ta không định nghĩa điểm, mà chỉ

đa ra hình ảnh của điểm đólà một

chấm nhỏ trên trang giấy hoặc trên

bảng đen, từ đó biết cách biểu diễn

điểm

I Điểm

- GV vẽ một điểm (một chấm nhỏ)

trên bảng và đặt tên

- GV giới thiệu ; dùng các chữ cái in

hoa A; B; C để đặt tên cho điểm

- Một tên chỉ dùng cho một điểm

(nghĩa làmột tên không dùng để đặt

- HS ghi bài

- HS làm vào vở nh GV làm trên bảng

HS vẽ tiếp hai điểm nữa rồi đặt tên

HS ghi bài:

- Tên điểm dùng chữ cái in hoa A; B; C

- Một tên chỉ dùng cho một điểm

Trang 2

cho nhiều điểm)

- Từ hình đơn giản nhất cơ bản nhất ta

xây dựng các hình đơn giản tiếp

*Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm

Hoạt động 2: giới thiệu về đờng thẳng (15 ph)

- Trong hình vẽ sau có những điểm

nào ? Đờng thẳng nào?

* HS ghi vào vở:

- Biểu diễn đờng thẳng: dùng nét bút vạch theo nét đờng thẳng

- Đặt tên : dùng chữ cái in thờng: a ; b; m; n

Hai đờng thẳng khác nhau có hai tên khác nhau

* HS vẽ hình vào vở nh GV

a b

* Một HS làm trên bảng, cả lớp cùng thực hiện trên vở Dùng nét bút và th-

ớc đờng thẳng kéo dài về hai phía của những đờng thẳng vừa vẽ

- Nhận xét : Đờng thẳng không bị giới hạn về hai phía

Trang 3

- Điểm nào nằm trên, không nằm trên

đờng thẳng đã cho

* Mỗi đờng thẳng xác định có bao

nhiêu điểm thuộc nó

- Trong hình vẽ sau, có những điểm

nào? đờng thẳng nào?

Hoạt động 3: quan hệ giữa điểm và đờng thẳng (7 ph)

III Điểm thuộc đờng thẳng Điểm

- Đờng thẳng d đi qua điểm A

- Đờng thẳng d chứa điểm A

Nhận xét : Với bất kì đờng thẳng nào

có những điểm thuộc đờng thẳng đó

và có những điểm không thuộc đờng thẳng đó

Trang 4

4) Vẽ điểm N sao cho xx / đi qua N.

5) Nhận xét vị trí của ba điểm này?

- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm vẽ đờng thẳng, đặt tên đờng thẳng

- Biết đọc hình vẽ, nắm vững các quy ớc, kí hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận xét trong bài

- Làm bài tập : 4, 5, 6, 7 (SGK) 1, 2, 3 (SBT)

IV.RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 5

Tiết 2

Đ2 Ba điểm thẳng hàng

I Mục tiêu

Kiến thức cơ bản: HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm

Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

Kĩ năng cơ bản:

- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng , ba điểm không thẳng hàng

- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng, nằm khác phía, nằm giữa

Thái độ: Sử dụng thớc để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận ,

chính xác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Thớc thẳng , phấn màu, bảng phụ

HS: Thớc thẳng.

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph)

1) Vẽ một điểm M, đờng thẳng a,

điểm A sao cho M ∉ b.

2) Vẽ đờng thẳng a, điểm A sao cho

Trang 6

- Ba điểm M, N ; A cùng nằm trên ờng thẳng a.

* Có thể xảy ra nhiều điểm thuộc

đ-ờng thẳng hay không ? vì sao ? nhiều

điểm không thuộc đờng thẳng hay

A B C A; B: C

• • • Thẳng hàng

- Ba điểm A, B, C không thẳng hàng (SGK)

B •

A C A ; B ; C

• • không thẳng

hàng

* HS lấy khoảng 2; 3 ví dụ về ba

điểm thẳng hàng; 2 ví dụ về ba điểm không thẳng hàng

- Vẽ ba điểm thẳng hàng: vẽ đờng thẳng rồi lấy ba điểm ∈ đờng

Trang 7

Kể từ trái sang phải vị trí các điểm nh

thế nào đối với nhau?

Trên hình có mấy điểm đã đợc biểu

diễn ? Có bao nhiêu điểm nằm giữa 2

điểm A, C ?

- Trong ba điểm thẳng hàng có bao

nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn

lại ?

* Nếu nói rằng: “ điểm E nằm giữa

điểm M ; N ” thì ba điểm này có thẳng

hàng không ?

HS:

- Điểm B nằm giữa điểm A ; C

- Điểm A; C nằm về hai phía đối với

Trong các hình vẽ sau hãy chỉ ra điểm

nằm giữa hai điểm còn lại

1) Vẽ ba đờng thẳng hàng E, F, K ( E * HS vẽ hình theo lời GV đọc? (hai

Trang 8

n»m gi÷a F vµ K).

2) VÏ hai ®iÓm M; N th¼ng hµng víi E

3) ChØ ra ®iÓm n»m gi÷a hai ®iÓm cßn

Trang 9

Tiết 3

Đ3 đờng thẳng đi qua hai điểm

I Mục tiêu

Kiến thức cơ bản: HS hiểu có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm

phân biệt Lu ý HS có vô số đờng không thẳng đi qua hai điểm

Kĩ năng cơ bản : HS biết vẽ đờng thẳng đi qua 2 điểm, đờng thẳng cắt

nhau, song song

Rèn luyện t duy: Nắm vững vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng.

Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đờng thẳng đi qua hai điểm A; B

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV : Thớc thẳng, phấn màu bảng phụ.

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 ph )

1) Khi nào ba điểm A; B; C thẳng

hàng, không thẳng hàng ?

2) Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi

qua A Vẽ đợc bao nhiêu đờng

Sau khi HS lên bảng thực hiện xong, mời một HS khác nhận xét về cách vẽ

và câu trả lời của bạn?

- Cho nhận xét và đáng giá của em (HS thứ 3)

- HS tiếp theo dùng phấn khác màu hãy vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm A; B và cho nhận xét về số đờng thẳng vẽ đợc?

* Cho hai điểm P và Q vẽ đờng

thẳng đi qua hai điểm P và Q

Hỏi vẽ đợc mấy đờng thẳng đi qua P

và Q?

* Có em nào vẽ đợc nhiều đờng

thẳng qua hai điểm P và Q không?

* Cho hai điểm M; N vẽ đờng thẳng

đi qua hai điểm đó? Số đờng thẳng

vẽ đợc ?

* Cho hai điểm E, F vẽ đờng thẳng

đi qua hai điểm đó?

Số đờng vẽ đợc

HS ghi bài:

Một HS đọc cách vẽ đờng thẳng trong SGK

Trang 11

2) Cách đặt tên đờng thẳng, gọi

tên đờng thẳng

- Các em hãy đọc trong SGK (mục 2

trang 108) trong 3 phút và cho biết

hàng, vẽ đờng thẳng AB; AC Hai

đ-ờng thẳng này có đặc điểm gì ?

- Với hai đờng thẳng AB; AC ngoài

điểm A còn điểm chung nào nữa

không?

* Dựa vào SGK hãy cho biết hai

đ-ờng thẳng AB; AB gọi là hai đđ-ờng

điểm chung A ⇒ đờng thẳng AB và

AC cắt nhau, A là giao điểm

- Có , đó là hai đờng thẳng trùng nhau

Trang 12

* Trong mặt phẳng, ngoài 2 vị trí

t-ơng đối của 2 đờng thẳng là cắt

nhau (Có một điểm chung), trùng

nhau (vo số điểm chung) thì sẽ

xảy ra hai đờng thẳng không có

điểm chung nào không?

* Hai đờng thẳng không trùng nhau

gọi là hai đờng thẳng phân biệt →

đọc “chú ý” trong SGK ?

* Tìm trong thực tế hình ảnh của hai

đờng thẳng cắt nhau , song song?

* Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ các

tr-ờng hợp của hai đtr-ờng thẳng phân

biệt, đặt tên ?

* Cho hai đờng thẳng avà b Em

hãy vẽ hai đờng thẳng đó

(Chú ý hai trờng hợp : cắt nhau ,

điểm chung)

x y

x/ y/Chú ý: SGK

* Cho ít nhất hai HS tìm hình ảnh thực

tế đó

- Mỗi HS vẽ đủ các trờng hợp

Một HS vẽ trên bảng

HS khác nhận xét bổ xung (nếu cần)a

a

bb

- HS trả lời: Vì đờng thẳng không giới hạn về hai phía, nếu kéo dài ra mà chúng có điểm chung thì chúng cắt nhau

Trang 13

2) Với hai đờng thẳng có những vị

5) Hai lề thớc là hình ảnh hai đờng thẳng song song ⇒ cách dùng thớc

thẳng vẽ 2 đờng thẳng song song

Hoạt động 5: hớng dẫn về nhà (3 ph)

Bài tập về: * bài 15 ; 18; 21 (SGK)

15; 16 ; 17; 18 (SBT)

* Đọc kĩ trớc bài thực hành trang 110

Một tổ chuẩn bị : Ba cọc tiêu theo quy định của SGK, một day dọi

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 14

Tiết 4

Đ4 thực hành: trồng cây thẳng hàng

I Mục tiêu

• HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái

niệm ba điểm thẳng hàng

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: 3 cọc tiêu, một dây dọi, một búa đóng cọc

HS: Mỗi nhóm thực hành (một tổ HS từ 8 đến 10 em) chuẩn bị: 1 búa đóng

cọc , một dây dọi , từ 6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn (hoặc có thể đứng thẳng) đợc sơn 2 màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: thông báo nhiệm vụ (5 ph)

I- Nhiệm vụ

Trang 15

a) Chôn các cọc hàng rào thảng hàng

nằm giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với

hai cây A và B đã có ở hai đầu lề

cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS 1

thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai

- Hai đại diện HS nêu cách làm

* HS ghi bài

- Lần lợt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trớc toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trờng hợp về vị trí của C đối với A; B)

Hoạt động 3: HocSinh thực hành theo nhóm (24 ph)

- Quan sát các nhóm HS thực hành

nhắc nhở, điều chỉnh khi cần thiết

- Nhóm trởng (là tổ trởng của tổ ) phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B

mà GV cho trớc (cọc ở giữa hai mốc A ; B cọc nằm ngoài A; B)

- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu.1) Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân)

2) Thái ộ, ý thức thực hành (cụ thể từng cá nhân )

3)Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá: Tốt – Khá - trung Bình

Trang 16

(hoặc có thể tự kiểm tra)

Hoạt động 4 (5 ph)

- GV nhận xét đánh giá kết quả thực hành theo nhóm

- GV tập trung HS và nhận xét toàn lớp

Hoạt động 5 (3 ph)

HS vệ sinh chân tay, cất dụng vụ chuẩn bị vào giờ sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Tiết 5

Đ5 tia

I Mục tiêu

Kiến thức cơ bản:

- HS định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

Kĩ năng cơ bản:

- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia

- Biết phân loại hai tia chung gốc

Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ

hình, quan sát, nhận xét của HS

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ, bút dạ.

HS: thớc thẳng, bút khác màu.

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1 (15 ph)

Trang 17

* Giáo viên dùng phấn màu xanh tô

phần đờng Ox Giới thiệu: Hình gồm

điểm O và các phần đờng thẳng này

là một tia gốc O

- Thế nào là một tia gốc O ?

* GV giới thiệu tên của hai tia Ox, tia

Oy (còn gọi là nửa đờng thẳng Ox,

- HS dùng bút mực khác màu tô đậm phần đờng thẳng Ox

- Một HS trên bảng: Dùng phấn màu vàng tô đậm phần đờng thẳng Oy rồi nói tơng tự theo ý trên

- HS làm vào vởBài 25

A B

A B

A B

Hoạt động 2: (14 ph)

2) Hai tia đối nhau

* Quan xát và nói lại đặc điểm của hai

tia Ox, Oy trên

Hai tia Ox, Oy là hai tia đối nhau

- GV ghi: Nhận xét (SGK)

- Hai tia Ox và Om trên hing 2 có là

hai tia đối nhau không ?

- Vẽ hai tia đối nhau Bm, Bn > Chỉ rõ

từng tia trên hình

(1) – Hai tia chung gốc

(2) – Hai tia tạo thành một

đờng thẳng

- Một HS khác đọc nhận xét trong SGK

- Tia Ox, Oy không đối nhau vì không thoả mãn điều kiện 2

HS vẽ

B mn

Trang 18

* Quan sát hình vẽ rồi trả lời.

(có thể HS trả lời: Tia AB, tia Ay đối

nhau → GV chỉ rõ điều sai của HS và

dùng ý này để chuyển ý sang: hai tia

trùng nhau)

a) Hai tia Ax và By không đối nhau vì không thoả mãn yêu cầu (1).b) Các tia đối nhau:

Ax và Ay

Bx và By

Hoạt động 3 (8 ph)

3) Hai tia trùng nhau

* GV dùng phấn màu xanh vẽ tia

AB rồi dùng phấn màu vàng vẽ tia

- Tia này nằm trên tia kia

HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi trả lời:

a) Tia OB trùng với tia Oy

b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau và không trung gốc

c) Hai tia Ox ,Oy không đối nhau vì không thoả mãn yêu cầu (2) (tạo thành một đờng thẳng)

Trang 19

Hoạt động 4 củng cố ( 5 ph)

Bài tập 22 b, c SGK

c)

B A C

- Kể tên tia đối của tia AC

- Viết thêm ký hiệu x, y, vào hình và

phát triển thêm câu hỏi

- Trên hình vẽ có máy tia, chỉ rõ?

Luyện tập

I Mục tiêu

• Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

• Luyện cho HS kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía đọc qua hình

• Luyện kĩ năng hình vẽ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: SGK, thớc thẳng , bảng phụ.

HS: SGK, thứpc thẳng.

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Luyện bài tập về nhà nhận biết khái niệm (10 ph)

Bài 1: (kiểm tra HS) Một HS lên bảng, cả lớp thực hiện

vào vở:

Trang 20

1) Vẽ đờng thẳng xy Lấy điểm O bất

kỳ trên xy

2) Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc

O Tô đỏ một trong hai tia, tô xanh

tia còn lại

3) Viết tên hai tia đối nhau ? Hai tia

đối nhau có đặc điểm gì?

Bài 2: (có thể cho HS làm theo nhóm

tren bảng phụ)

Vẽ hai tia đối nhau Ot và Ot/

a) Lấy A ∈ Ot; B ∈ Ot/ Chỉ ra các tia

+ Hai tia đối nhau là Ox và tia Oy.Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và hai tia tạo thành một đ-ờng thẳng

- HS làm bài theo nhóm

Chữa bài tập với toàn lớp

Hoạt động 2: Dạng bài tập luyện tập sử dụng ngôn ngữ (15

ph)

Bài 3: Điền vào chỗ trống để đợc câu

đúng trong các phát biểu sau:

Trang 21

a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối

Bốn HS trả lời 4 ý

a) Saib) Đúngc) Said) Sai

Hoạt động 3: Bài tập luyện vẽ hình (15 ph)

Bài 5: Vẽ ba điểm không thẳng hàng

A ; B ; C

1) Vẽ ba tia AB; AC; BC

2) Vẽ các tia đối nhau:

AB và AD

AC và AE

3) Lấy M ∈ AC vẽ tia BM.

Bài 6:

1) Vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy

2) Vẽ một số trờng hợp về hai tia

- Hai HS lên bảng vẽ trên bảng Cả lớp vẽ vào vở theo lời cô đọc

E

A BD

CM

E

A BD

MC

x

TiaOx; Oy

O y

x O y Tia Ox; Oy

x

Trang 22

Đ6 Đoạn thẳng

I Mục tiêu

Kiến thức cơ bản: Biết định nghĩa đoạn thẳng.

Kĩ năng cơ bản: - Biết vẽ đoạn thẳng.

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Phấn màu, thớc thẳng, bảng phụ.

HS: Bút chì, thớc thẳng.

III Tiến trình dạy học

Trang 23

- Hình này có vô số điểm, gồm hai

điểm A; B và tất cả những điểm nằm giữa A và B

của đờng thẳng chứa nó

HS 1 thực hiện trên bảng yêu cầu a; b

HS 2 thực hiện trả lời yêu cầu: c; d; e ( trả lời miệng )

aA

Trang 24

e) Quan sát đoạn thẳng AB và đoạn

thẳng AC có đặc điểm gì ?

- Hai đoạn thẳng cắt nhau có mấy

điểm chung

cC

b Be) Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng AC

có điểm chung ; chỉ có một điểm A chung

- Hai đoạn thẳng cắt nhau chỉ có một

biểu diễn hai đoạn thẳng cắt nhau ;

đoạn thẳng cắt tia đoạn thẳng cắt

đ-ờng thẳng ?

- Cho HS quan sát bảng phụ sau, nhận dạng hai đoạn thẳng cắt nhau (h 33),

đoạn thẳng cắt tia (h.34) đoạn thẳng cắt đờng thẳng(h 35)

GV cho HS quan sát tiếp bảng phụ sau: Nhận dạng một số trờng hợp khác về

đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tiad, đoạn thẳng cắt đờng thẳng

Trang 25

Hoạt động 5: hớng dẫn về nhà (2 ph)

- Thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng ?

- Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia,

Đ7 Độ dài đoạn thẳng

I Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

Kĩ năng cơ bản: - HS biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng.

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo.

II, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Thớc thẳng có chia khoảng; thớc dây, thớc xích, thớc gấo đo độ dài.

HS: thớc thẳng có chia khoảng ; một số loại thớc đo độ dài mà em có.

III, Tiến trình dạy học

Trang 26

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: tiếp cận khái niệm độ dài đoạn thẳng ( 5 ph)

GV yêu cầu HS trả lời:

HS ghi bài + trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: đo đoạn thẳng (15 ph)

GV: a) Dụng cụ

- Dụng cụ đo đoạn thẳng ?

- GV giới thiệu 1 vài loại thớc

b) Đo đoạn thẳng AB:

- Cho đoạn thẳng AB , đo đọ dài của

+ Đặt cạnh của thớc đi qua hai điểm A;

B Sao cho vạch số 0 trùng với điểm A

+ Điểm B trùng với một với vạch nào

đó trên thớc, chẳng hạn vạch 56 mm (BA = 56 mm)

- Độ dài Ab (hoặc đọ dài BA) bằng 56

mm kí hiệu AB = 56 mm (BA = 56 mm)

- Hoặc “khoảng cách giữa hai điểm AB

là 56 mm”

- Hoặc “A cách B một khoảng bằng 56mm”

- Học sinh đọc nhận xét trong SGK

Ngày đăng: 09/11/2015, 19:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học đơn giản nhất đó là điểm. - GA hình  6 kỳ 1
Hình h ọc đơn giản nhất đó là điểm (Trang 1)
4) Hình vẽ cố đặc điểm gì ? * HS thực hiện vẽ - GA hình  6 kỳ 1
4 Hình vẽ cố đặc điểm gì ? * HS thực hiện vẽ (Trang 5)
Hoạt động 2: hình thành định nghĩa (13 ph) - GA hình  6 kỳ 1
o ạt động 2: hình thành định nghĩa (13 ph) (Trang 23)
w