- Giáo viên gọi học sinh đọc bài phần II - SGK - Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát tìm ra đặc điểm chung của hoạ tiết rồi tìm ra quy chúng vào các dạng hình học có bản.. mục tiêu bài
Trang 1Ngày soạn:
Bài 1 - tiết 1
vẽ trang trí chép hoạ tiết trang trí dân tộc
i mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận biết đợc vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền xuôi, miền
núi
- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và vẽ màu theo ý thích
- Học sinh biết yêu quý, trân trọng giữ gìn và bảo tồn bản sức dân tộc, những vốn cổ dân tộc quý hiếm của Việt Nam
ii Chuẩn bị:
a tài liệu tham khảo:
- Trần Văn Cẩn, Trần Văn Thọ, Nguyễn Đỗ Cung: Tính dân tộc của nghệ
thuật tạo hình, NXB Văn hoá, 1973
- Các báo, tạp chí có một số ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các dân tộc miền núi
b Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên.
- Hình minh họa hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc (ĐDMT6).
- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc trong SGK
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở: Quần, áo, khăn, túi, váy hoặc bản rập các họa tiết ở trên bia đá, hình vẽ, ảnh chụp các công trình kiến trúc cổ ở Việt Nam
2 Học sinh.
- Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách, báo.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B -> 5B, thớc, màu vẽ, tẩy
Trang 2iii tiến trình dạy - học.
a ổn định tổ chức lớp:
b kiểm tra đầu giờ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.
- Giáo viên giới thiệu một vài hoạ tiết trang trí
ở các công trình kiến trúc (đình, chùa) họa tiết
trang trí ở trang phục của các dân tộc, ở vốn
cổ dân tộc
? Tên họa tiết là gì? Hoạ tiết này đợc dùng
trang trí ở đâu?
(Học sinh tự suy nghĩ, tìm phơng án trả lời)
? Hình dáng chung của các họa tiết là hình
gì?
(Hình vuông, tròn, chữ nhật, tam giác)
? Bố cục của họa tiết đợc sắp xếp nh thế
nào?
(Đối xứng, xen kẽ, nhắc lại)
? Hình vẽ chủ yếu là gì?
(Hoa, lá chim muông )
? Đờng nét của họa tiết nh thế nào?
(Mềm mại, phong phú, khoẻ khoắn, nhng giản
Trang 3II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách
chép họa tiết.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK)
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát tìm ra
đặc điểm chung của hoạ tiết rồi tìm ra quy
chúng vào các dạng hình học có bản
- Giáo viên hớng dẫn cách vẽ
+ Quan sát, tìm ra đặc điểm của hoạ tiết (hình
tròn, tam giác, vuông, chữ nhật).
+ Vẽ phác khung hình và đờng trụ
- Vẽ phác họa bằng nét thẳng
II Cách chép hoạ tiết dân tộc.
- Quan sát, tìm ra đặc điểm của họa tiết
- Vẽ khung hình trụ và đờng trụ
Trang 4- Hoàn thiện hình và vẽ màu theo ý thích.
III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm
bài.
- Giáo viên giao bài tập cho học sinh
+ Tự chọn một họa tiết ở SGK hoặc họa tiết đã
su tầm đợc để vẽ
+ Vẽ họa tiết vừa và cân đối với khổ giấy
+ Nhớ lại quy trình chép họa tiết dân tộc
+ Vẽ màu theo ý thích
- Giáo viên góp ý, động viên học sinh là bài
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Cho học sinh tự chọn bài theo nhóm để treo
lên bảng -> Cả lớp nhận xét theo gợi ý của
Trang 5Ngày soạn:
Ngày giảng:
Giảng lớp:
Bài 2- tiết 2Thờng thức mĩ thuật sơ lợc về mĩ thuật việt nam
thời kì cổ đại
i mục tiêu bài học:
- Học sinh đợc củng cố thêm về kiến thức lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại
- Hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời Việt Cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật
- Biết trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại
ii Chuẩn bị:
a tài liệu tham khảo:
- Lê Thanh Đức: Đồ dùng văn hoá Đông Sơn, NXB Giáo dục, tái bản năm
2000
- Nguyễn Quân, Phan Cẩm Thợng: Mĩ thuật của ngời Việt, NXB mĩ thuật
- Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai: Lợc sử mĩ thuật và
mĩ thuật học, NXB Giáo dục, tái bản năm 2002
- Bảo tàng mĩ thuật Việt Nam, NXB Mĩ Thuật năm 2002
- Các bài báo, bài nghiện cứu nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
Trang 6b kiểm tra đầu giờ.
- Nêu cách chép họa tiết trang trí dân tộc.
I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
một vài nét về bối cảnh lich sử.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần
I-SGK).
? Em biết gì về thời kì đồ đá trong lịch sử
Việt Nam?
(Thời kì đồ đá còn đợc coi là thời kì nguyên
thuỷ, cách ngày nay hàng vạn năm).
? Em hãy cho biết thời kì đồ đồng trong lịch
sử Việt Nam?
(Thời kì đồ đồng cách ngày nay khoảng 4000
->5000 năm Tiêu biểu của thời kì này là
trống Đồng thuộc văn hoá Đông Sơn).
- Giáo viên tóm tắt ý chính và vào bài mới
? Thời kì đồ đá đợc chia làm mấy thời kì?
(Hai thời kì: Đồ đá cũ và đồ đá mới)
- Các hiện vật thuộc thời kì đồ đá cũ đợc các
nhà khảo cổ học phát hiện ở di chỉ núi Đọ
(Thanh Hoá) còn các hiện vật thời kì đồ đá
mới đợc phát hiện với nền văn hoá Bắc Sơn
I Sơ lợc về bối cảnh lịch sử.
- Việt Nam đợc xác định là một trong những cái nôi của loài ng-ời
Hoạt động của giáo viên Nội dung giáo viên ghi bảng
Trang 7và học sinh học sinh ghi vở
(miền núi phía bắc) và Quỳnh Văn (đồng
bằng ven biển miền trung ở nớc ta).
? Thời kì đồ đồng gồm có mấy giai đoạn?
( Bốn giai đoạn kế tiếp, liên tục từ thấp tới
cao là: Phùng nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và
Đông Sơn)
- Trống Đồng của văn hoá Đông Sơn đạt tới
đỉnh cao về chế tác nghệ thuật trang trí của
ngời Cổ Việt
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam thời kì Cổ
Đại.
( Tìm hiểu hình vẽ mặt ngời trên vách hang
Đồng Nội (Hoà Bình) thuộc mĩ thuật thời kì
(Các hình vẽ cách đây khoảng 1 van năm, là
dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kì đồ đá).
- Nghệ thuật Cổ Đại Việt Nam
có sự phát triển liên tục, trải qua những thế kỉ và đạt đợc những
đỉnh cao trong sáng tạo
II Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam thời kì Cổ Đại.
- Hình vẽ mặt ngời đợc coi là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kì đồ đá đợc phát hiên ở Việt Nam
- Hình vẽ đợc khắc vào đá ngay gần cửa hang, cao 1,5 m
-> 1,75m
- Có thể phân biệt đợc nam, nữ Các ngời đều có sừng cong ra hai bên
Hoạt động của giáo viên Nội dung giáo viên ghi bảng
Trang 8và học sinh - học sinh ghi vở
? Nghệ thuật diễn tả hình vẽ mặt ngời ra
sao?
(Hình vẽ đợc khắc trên đá sâu khoảng 2 cm,
hình mặt ngời đợc diễn tả với góc nhìn chính
diện, đờng nét dứt khoát, hình rõ ràng, cách
sắp xếp bố cụ cân xứng, tỉ lệ hợp lí tạo cảm
giác hài hoà)
III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu một vài nét về mĩ thuật thời kì đồ
đồng.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần
III-SGK).
? Đồ đồng đợc xuất hiện từ bao giờ?
(Cách đây hàng nghìn năm, sự xuất hiện của
chúng đã cơ bản biến đổi xã hội Việt Nam từ
hình thái nguyên thuỷ sang xã hội văn minh).
? Hiện đồ đồng còn lu giữ đợc những gì?
(Rìu, thạp, dao găm, giáo mác, mũi lao).
? Nghệ thuật trang trí trên trống đồng Đông
Sơn nh thế nào?
(Đợc coi là đẹp nhất trong các trống Đồng
tìm thấy ở Việt Nam "tiêu biểu là trống đồng
Ngọc lũ" Bố cục mặt trống là những vòng
ngôi sao nhiều cánh ở giữa Nghệ thuật trang
trí mặt trống và tang trống là sự kết hợp giữa
hoá văn hình học và chữ S Những hoạt động
tập thể của con ngời đều thống nhất chuyển
động ngợc chiều kim đồng hồ Hoa văn diễn
tả theo lối hình học hoá).
III tìm hiểu một vài nét về mĩ thuật thời kì đồ đồng.
- Đồ đồng xuất hiện cách đây hàng nghìn năm
- Trống đồng Đông Sơn đợc coi
là đẹp nhất trong các trống đống tìm thấy ở Việt Nam (tiêu biểu
là trống Ngọc Lũ).
Hoạt động của giáo viên Nội dung giáo viên ghi bảng
Trang 9và học sinh học sinh ghi vở
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm của
là nhạc cụ tiêu biểu của nghệ thuật tuyệt
đẹp của nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
Ngày soạn:
Trang 10Ngày giảng:
Giảng lớp:
Bài 3- tiết 3
vẽ theo mẫu sơ lợc về luật xa gần
i mục tiêu bài học:
- Học sinh đợc những điểm cơ bản về luật xa gần
- Biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ hình
- Biết sáng tạo và phát huy luật xa gần vào bài vẽ của mình
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Trình Thiệp, ng Thị Châu: Mĩ thuật và phơng pháp dạy - học tập I (giáo
trình đào tạo giáo viên tiểu học hệ CĐSP và SP 12+2) NXB giáo dục, tái bản
Trang 11- Phơng pháp minh họa.
iii tiến trình dạy - học.
a ổn định tổ chức lớp.
b kiểm tra đầu giờ.
- Tìm hiểu hình vẽ mặt ngời trên vách hang Đồng Nội (Hoà Bình).
- Mĩ thuật thời kì đồ đồng đợc phát hiện nh thế nào?
hiểu về khái niệm "xa, gần"
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
SGK).
- Giáo viên giới thiệu một số bức tranh cảnh
rõ về xa gần - gần cho học sinh quan sát, nhận
(Học sinh quan sát => Trả lời).
- Giáo viên đa ra một số đồ vật (hình hộp, bát,
Trang 12và học sinh - học sinh ghi vở
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát hình
minh họa trong SGK trang 79
? Em có nhận xét gì về hình của hàng cột và
hình đờng ray của tầu hoả.
(Càng về phía xa cột càng thấp và mờ).
- Càng xa, khoảng cách hai đờng ray của đờng
tầu hoả càng thu hẹp dần
? Hình ảnh bức tợng ở xa nh thế nào?
(Hình các bức tợng ở gần to, cao hơn hình các
bức tợng ở xa).
- Giáo viên khẳng định: Vật cùng loại, có
cùng kích thớc khi nhìn theo xa - gần ta thấy:
+ ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn
+ ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
+ Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau
=> Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các
góc độ khác nhau (trừ hình cầu).
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu những điểm cơ bản của luật xa - gần:
1 Đờng tầm mắt (Đờng chân trời).
- GV gọi học sinh đọc bài (Phần II - SGK).
- GV giới thiệu hai hình vẽ ở ĐDDH và hình
minh hoạ ở SGK
? Các hình này có đờng nằm ngang không?
? Vị trí của các đờng nằm ngang nh thế
nào?
- GV kết luận:
+ Khi đứng trớc cảnh rộng nh biển, cánh
* Khái niệm: Xa - gần là một bộ môn khoa học giới thiệu về cách nhìn trang không gian gọi là luật xa - gần
II Những điểm cơ bản của luật xa - gần.
1 Đờng tầm mắt (Đờng chân trời).
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
Trang 13đồng, ta thấy có đờng nằm ngang ngăn cách
giữa nớc và trời, giữa trời và đất Đờng nằm
ngang đó chính là đờng chân trời Đờng nằm
ngang này nằm ngang với tầm mắt của ngời
nhìn, nên gọi là đờng tầm mắt
+ Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay đổi, phụ
thuộc vào vị trí của ngời nhìn cảnh (Đứng
hoặc ngồi).
2 Điểm tụ.
- GV giới thiệu hình minh hoạ SGK
? Theo em nh thế nào gọi là điểm tụ?
(Các đờng song song với mặt đất nh: ở các
cạnh hộp, tờng nhà, đờng tàu hoả h… ớng về
chiều sâu, càng xa thu hẹp và cuối cùng tụ lai
một điểm tại đờng tầm mắt).
- Các đờng song song ở dới thì chạy hớng lên
đờng tầm mắt, các đờng ở trên thì chạy hớng
đờng tầm mắt
III Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
? Nêu một số hình ảnh vừa rồi của bài học ?
? Nh thế nào là đờng tầm mắt ?
? Vị trí của đờng tầm mắt nằm ở đâu?
? Thế nào là điểm tụ?
(Học sinh nhớ nội dung bài học => Trả lời)
=> GV nhận xét bổ sung.
- Đờng tầm mắt là đờng thẳng nằm ngang với mắt ngời vẽ (Song song với mắt đất) Nó
chia cắt bầu trời và mặt đất
(cánh đồng) hoặc bầu trời và
mặt biển Nó cao hay thấp tuỳ thuộc vào vị trí của ngời vẽ
2 Điểm tụ.
- Điểm gặp nhau của các đờng song song hớng vê` các đờng tầm mắt gọi là điểm tụ
* Bài tập về nhà:
- Làm các bài tập trong SGK trang 81
- Xem kĩ mục 2 bài 3 - SGK
Trang 14Bài 4 - tiết 4
vẽ theo mẫu cách vẽ theo mẫu
i mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành vẽ theo mẫu.
- Vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Nguyễn Quốc Toản: Phơng pháp giảng dạy mĩ thuật (Giáo trình đào tạo
GV THCS hệ CĐSP) NXB Giáo Dục, tái bản 2001.
- Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Lăng Bình, Triệu Khắc Lễ: Mĩ thuật và
ph-ơng pháp dạy học, tập hai (Giáo trình đào tạo giáo viên Tiểu Học hệ CĐSP và 12+2) NXB Giáo Dục, tái bản 2001, phần phơng pháp vẽ theo mẫu).
Trang 15I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
khái niệm "Vẽ theo mẫu".
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần 1 -
SGK).
- Giáo viên đặt mẫu lên bàn: Một cái ca, một
cái chai, một quả và yêu cầu học sinh quan sát
mẫu
- Giáo viên vẽ lên bảng: Chi tiết của cái ca
tr-ớc và vẽ từng đồ vật (quả trớc) và dừng lại.
? Em trông thấy cô vẽ cái gì trớc?
(Quai ca, quả )…
? Theo em, vẽ riêng từng đồ vật, từng bộ
phận nh vậy có đúng không?
(Không đợc vẽ nh vậy).
- Giáo viên nhận xét: Vẽ từng chi tiết, từng đồ
vật trong mẫu vẽ nh vậy là không đúng
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát và
I Thế nào là vẽ theo mẫu.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
- học sinh ghi vở
- ở mỗi vị trí ta cần nhìn thấy cái ca một
khác: Có vị trí thấy quai ca hoặc không thấy
quai hoặc chỉ thấy một phần quai
Trang 16- ở mỗi vị trí cao thấp khác nhau ta thấy hình
vẽ cái ca cũng không giống nhau: Miệng ca là
hình tròn, e líp, là nét cong hoặc nét thẳng,
thân ca khi thấp, khi cao
? Vậy hình dáng của ca thay đổi tuỳ thuộc
vào đâu?
(Phụ thuộc vào vị trí của ngời vẽ).
? Vậy thế nào là vẽ theo mẫu?
(Học sinh suy nghĩ trả lời).
=> Giáo viên củng cố và kết luận
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu cách vẽ theo mẫu.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK),
1 Quan sát, nhận xét mẫu.
- Giáo viên vẽ nhanh lên bảng một vài hình
cái ca: (Cái xen kích thớc: Cao, thấp, rộng,
(Đặt mẫu ngang tầm mắt, giữa hai mẫu có
khoảng cách vừa phải, có gần, có xa, có đậm,
có nhạt…….).
* Khái niệm: Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại mẫu bày trớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ, cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và màu sắc của vật mẫu
II Cách vẽ theo mẫu.
(Để nhận biết về đặc điểm, cấu tạo, hình
dáng, mầu sắc và độ đậm nhạt của mẫu).
- Quan sát, nhận xét mẫu để nhận biết về đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, mầu sắc và độ đậm
Trang 17- Diễn tả đậm nhạt bằng chì đen nhng làm cho
ngời ta để nhận ra chất liệu của mẫu
? Nh thế nào là vẽ theo mẫu?
- Học sinh trả lời => Giáo viên bổ sung
nhạt của mẫu và để xác định vị trí bố cục cho hợp lí, cân đối
2 Vẽ phác khung hình.
- Vẽ khái quát đồ vật bằng những hình cơ bản nh: Hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật
3 Vẽ phác nét chính.
- Vẽ khái quát vật cần vẽ những nét thẳng, mờ
4 Vẽ chi tiết.
- Diễn tả đặc điểm của mẫu
5 Vẽ đậm nhạt.
- Diễn tả đồ vật bằng 3 độ đậm nhạt cơ bản: Đậm - đậm vừa - nhạt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Giảng lớp:
Bài 5 - tiết 5
Trang 18vẽ tranh cách vẽ tranh đề tài
i mục tiêu bài học.
- Học sinh cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống.
- Nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
- Có ý thức, thái độ yêu quý và trân trọng các hoạt động của quy luật tự nhiên đối với con ngời
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Nguyễn Quốc Toản: Phơng pháp giảng dạy mĩ thuật (Giáo trình đào tạo
GV THCS hệ CĐSP) NXB Giáo Dục, tái bản 2001).
- Tạ Phơng Thảo: Phơng pháp giảng dạy mĩ thuật (giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP) NXB giáo dục, tái bản năm 2001.
- Nguyễn Lăng Bình: Mĩ thuật và phơng pháp dạy học mĩ thuật ở tiểu học
(BDTX) tái bản năm 2001.
- Bộ tranh phơng pháp vẽ tranh đề tài (ĐDDH mĩ thuật 6).
b Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên.
- Một số tranh ảnh của các hoạ sĩ trong nớc và thế giới về tranh đề tài
- Một vài bức tranh của học sinh vẽ về đề tài
- Một số tranh ảnh của thiếu nhi, học sinh vẽ cha đạt về bố cục, mảng hình
Trang 19b kiểm tra đầu giờ.
- Nh thế nào là vẽ theo mẫu?
- Em hãy nêu cách vẽ theo mẫu?
chọn nội dung đề tài.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
?Tranh đề tài chủ yếu vẽ về hình ảnh gì?
(Thiên nhiên, cuộc sống, sinh hoạt của con
- Tranh đề tài có nhiều chủ đề khác nhau nh: Nhà trờng, phong cảnh, quê hơng, bộ đội, lễ hội, ngày tết
- Tranh đề tài có nhiều cách thể hiện khác nhau
Hoạt động của giáo viên
Trang 20ớc 1: Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Thực tế có rất nhiều nội dung đề tài, do vậy
phải tìm một nội dung thích hợp để vẽ
* B ớc 2: Tìm bố cục (xếp đặt mảng hình
chính, mảng hình phụ).
- Hình ảnh chính, phụ thờng đợc quy vào các
mảng to, nhỏ để làm rõ trọng tâm tranh (sắp
xếp hình mảng không lặp lại, không đều nhau,
- Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc êm
dịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của ngời vẽ
- Tranh đợc vẽ bằng nhiều chất liệu màu khác
nhau nh: Chì màu, sáp màu, dạ màu, màu nớc,
Trang 21dung đề tài.
- Sau khi đã chọn đợc đề tài thì tập xây dựng
bố cục (tìm mảng hình chính, phụ, to, nhỏ).
- Tìm màu sắc cho phù hợp với nội dung
tranh
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
? Em hãy nêu cách vẽ tranh đề tài?
(Tìm hiểu đề tài, tìm bố cục, mảng hình, vẽ
hình và vẽ màu).
- Giáo viên chọn một số bài của học sinh (bài
hoàn thành và cha hoàn thành) cho học sinh
Trang 22cách sắp xếp bố cục trong trang trí
i mục tiêu bài học.
- Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản.
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- Biết cách làm bài vẽ trang trí
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo:
- Trịnh Thiệp, Ưng Thị Châu: Mĩ thuật và phơng pháp dạy học, tập một
(giáo trình đào tạo giáo viên tiểu học hệ CĐSP và hệ 12+2) NXB Giáo Dục tái
b kiểm tra đầu giờ.
- Nêu cách vẽ tranh đề tài?
Trang 23- Giáo viên giới thiệu một vài hình ảnh về
cách sắp xếp nội, ngoại thất, trang trí hội
tr-ờng, ấm, chén, tủ, sách vở, lọ hoa Để học
sinh thấy đợc sự đa dạng trong trang trí
- Giáo viên và học sinh cùng xem hình 1 SGK
(trang trí hội trờng, trang trí hình vuông,
trang trí đĩa chén, vải vóc……).
? Em hãy cho biết trong 4 hình trong SGK
hình nào là trang trí cơ bản, hình nào là
trang trí ứng dụng?
(Hình vuông là trang trí cơ bản Hội trờng,
đĩa chén, vải là trang trí ứng dụng).
? Một bài trang trí đẹp cần có đủ điều kiện
gì?
(Có bố cục đẹp, hợp lí, sử dụng màu sắc hài
hoà).
- Giáo viên giới thiệu một vài cách sắp xếp
trong trang trí (hình 2 - SGK - trang 90).
+ Nhắc lại
+ Xen kẽ
I Quan sát nhận xét.
- Cách sắp xếp trong trang trí.+ Nhắc lại
Trang 24? Trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
giống và khác nhau ở điểm gì?
+ Hoạ tiết đều đơn giản, cách điệu
+ Màu sắc hoà hợp thống nhất
Trang 26- Tìm và vẽ màu theo ý thích để bài vẽ hài
- Giáo viên gợi ý cho học sinh vẽ các mảng
hình khác nhau ở một vài hình vuông trong
SGK
- Sau khi chọn đợc các mảng hình của các
III Bài tập.
- Tập sắp xếp hình mảng cho hai hình vuông, cạnh là 16 cm (18 cm).
- Tìm hoạ tiết cho hình vuông
Trang 27hình vuông, học sinh tự nhận xét và chọn một
hình ng ý nhất để vẽ hoạ tiết và vẽ màu theo ý
thức
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
? Em hãy nêu một vài cách sắp xếp trong
trang trí ?
? Nêu cách vẽ một bài trang trí cơ bản ?
=> Giáo viên nhận xét ý thức học tập của học
(vẽ hình)
Trang 28i mục tiêu bài học.
- Học sinh biết cấu trúc của hình hộp và hình cầu và sự thay đổi hình dáng,
kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
- Biết cách vẽ hình hộp hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tơng
đ-ơng
- Vẽ đợc hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Lăng Bình, Triệu Khắc Lễ: Mĩ thuật và
ph-ơng pháp dạy học tập hai (giáo trình đào tạo giáo viên tiểu học hệ CĐSP và 12+2) NXB Giáo Dục, tái bản năm 2001.
b Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên.
- Hình minh hoạ ở ĐDDH Mĩ Thuật 6
- Mẫu vẽ: Một hình lập phơng màu trắng, một quả bóng (trái cây).
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và học sinh
- Một miếng bìa hình vuông có trục quay ở giữa
b kiểm tra đầu giờ.
- Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí?
Trang 29- Hình cầu: Tròn, đờng nét cong.
? Vị trí của hai mẫu đó nh thế nào?
(Học sinh quan sát theo mẫu rồi trả lời).
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách
vẽ.
II Cách vẽ.
Trang 30- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK).
- Giáo viên nhắc học sinh xem lại bài 4: Cách
tiến hành theo mẫu
? Vậy muốn vẽ một bài theo mẫu cần phải
tiến hành nh thế nào?
- Vẽ phác khung hình chung vào tờ giấy cho
cân đối (ớc lợng chiều cao và chiều ngang
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
- học sinh ghi vở
Trang 31- Tìm tỉ lệ các bộ phận rồi vẽ nét chính.
- Vẽ nét chi tiết (nét vẽ có đậm nhạt).
- Tìm tỉ lệ các bộ phận rồi vẽ nét chính
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn học sinh về:
+ Ước lợng tỉ lệ và vẽ khung hình vào giấy
+ Ước lợng lỉ lệ các bộ phận và vẽ nét chính
+ Vẽ chi tiết, hoàn thành hình vẽ
- Học sinh làm bài theo sự gợi ý của giáo viên
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
III Bài tập
- Vẽ hình hộp và hình cầu
- Mẫu đặt ngang tầm mắt
Trang 32- Cuèi giê häc, gi¸o viªn cho häc sinh ë c¸c
(1010 - 1225)
i môc tiªu bµi häc.
Trang 33- Học sinh hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý.
- Nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc
- Biết tôn trọng, yêu quý, giữ gìn những di sản của cha ông để lại và tự hào
về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Nguyễn Quốc Toản: Phơng pháp dạy học mĩ thuật (giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP) NXB Giáo Dục, tái bản năm 2001 (trang 60 - 65 phần phơng pháp dạy các môn).
- Chu Quang Trứ - Phạm Thị Chỉnh - Nguyễn Thái Lai: Lợc sử mĩ thuật và
mĩ thuật học (giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP) NXB Giáo Dục, tái
Trang 34Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
- học sinh ghi vở
I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
khái quát về hoàn cảnh xã hội thời Lý.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần 1 -
SGK).
? Thông qua các bài học ở môn lịch sử, em
hãy trình bày đôi nét về triều đại nhà Lý?
(Nhà Lý rời đô Hoa L về thành Đại La và đổi
tên là Thăng Long tiến hành xây dựng kinh đô
với quy mô lớn).
? Em hãy nêu vài nét về bối cảnh mĩ thuật
thời Lý?
(Vua Lý Thái Tổ, với hoài bão xây dựng đất
n-ớc độc lập, tự chủ đã rời đô Hoa L (Ninh
Bình) ra Đại La và đổi tên là "Thăng Long"
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
- học sinh ghi vở
- Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến bộ, hợp
lòng dân nên kinh tế xã hội phát triển mạnh và
ổn định, kéo theo văn hoá, ngoại thơng phát
triển
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lý.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần 2 -
SGK).
? Thời Lý có những loại hình nghệ thuật
- Đất nớc ổn định, cờng thịnh, ngoại thơng phát triển cộng với
ý thức dân tộc trởng thành đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật dân tộc
đặc sắc và toàn diện
II Sơ lợc về mĩ thuật thời Lý
Trang 35+ Kiến trúc
+ Điêu khắc
+ Gốm
? Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lý chúng
ta lại đề cập nhiều về nghệ thuật kiến trúc?
- Nghệ thuất kiến trúc thời Lý phát triển mạnh
nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúc phật
giáo
- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển
phục vụ cho kiến trúc
- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp: Bên
trong gọi là Hoàng Thành bên ngoài gọi là
Hoạt động của giáo viên
+ Hoàng Thành: Có nhiều cung
điện nh: Càn Nguyên, Điện Tập Hiền, Điện Giảng Võ, Điện Tr-ờng Xuân, Điện Thiên An và
Điện Thiên Khánh
+ Kinh Thành:
+) Phía Bắc: Có hồ Dâm Đàm (Hồ Tây).
+) Phía Nam: Có Văn Miếu Quốc Tử Giám
+) Phía Đông: Có hồ Lục Thuỷ, tháp Báo Thiên
Trang 36b, Kiến trúc phật giáo:
? Kiến trúc phật giáo thời Lý phát triển nh
thế nào?
- Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc phật giáo
là do đạo phật rất thịnh hành Kiến trúc phật
giáo thờng to lớn và thờng đợc đặt ở nơi có
a, Tợng:
- Tợng tròn thời Lý gồm những pho tợng phật, tợng ngời chim, tợng kim cơng và tợng thú
b, Chạm khắc, trang trí:
- Gồm: Phù điêu bằng đá, gỗ
Trang 37trình kiến trúc.
? Chạm khắc trang trí có những đặc điểm
gì?
* Hình rồng thời Lý:
- Không giống hình vẽ rồng của thời đại
Trung Quốc Rồng là hình tợng trang trí rất
phổ biến trong cánh, hoa sen ở bệ tợng, trong
cánh cửa đền, chùa
- Rồng thời Lý luôn đợc thể hiện trong dáng
dấp hiền hoà, mềm mại không có cặp sừng
trên đầu luôn có hình chữ "S" một biểu hiện
cầu ma của c dân nông nghiệp trồng lúa nớc
thứ hoa văn ấy đã tạo nên nhiều bộ phận cho
một con s tử, con rồng hoặc những hoạ
* Hình rồng thời Lý:
- Không giống hình vẽ rồng của thời đại Trung Quốc
- Rồng thời Lý luôn đợc thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại
- Rồng thời Lý mình tròn thân lẳn, khúc uốn lợn nhịp nhàng
* Hoa văn hình "Móc Câu":
- Các nghệ nhân sử dụng hoa văn hình "Móc Câu" nh một thứ hoa văn "vạn năng"
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở
tiết về mây, hoa lá trên các con vật, trên quần
áo giáp trụ của tợng kim cơng
3 Nghệ thuật gốm:
- Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống
con ngời gốm có: Bát, đĩa, ấm chén, bình rợu,
bình cắm hoa…
? Thời Lý có các trung tâm sản xuất đồ gốm
nổi tiếng nào?
- Trung tâm sản xuất đồ gốm: Thăng Long, Bát Tràng, Thổ
Hà, Thanh Hoá…
- Đặc điểm: Chế tác đợc gốm men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà
- Xơng gốm mảnh nhẹ nét khắc
Trang 38đều, hình dáng thanh thoát , chau chuốt và
mang vẻ đẹp trang trọng
III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu về đặc điểm mĩ thuật thời Lý.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần 3 -
SGK)
? Mĩ thuật thời Lý có đặc điểm gì?
- Các công trình kiến trúc có quy mô lớn, đặt
ở nơi có địa hình thuận lợi, thoáng đãng
- Điêu khắc, trang trí, gốm đã phát huy đợc
nghệ thuật truyền thống
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
? Các công trình kiến trúc thời Lý phát triển
nh thế nào?
? Vì sao kiến trúc phật giáo phát triển?
chìm men phủ đều, hình dáng thanh thoát , chau chuốt và mang vẻ đẹp trang trọng
III Đặc điểm của mĩ thuật thời Lý.
- Các công trình kiến trúc có quy mô lớn, đặt ở nơi có địa hình thuận lợi, thoáng đãng
- Điêu khắc, trang trí, gốm đã phát huy đợc nghệ thuật truyền thống
Hoạt động của giáo viên
Trang 39i mục tiêu bài học.
- Học sinh đợc luyện khả năng tìm bố cục theo nội dung theo chủ đề.
Trang 40-Tạ Phơng Thảo, Nguyễn Lăng Bình: Kí hoạ và bố cục (giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP) NXB Giáo Dục, tái bản 2001.
b kiểm tra đầu giờ.
- Đặc điểm nổi bật của mĩ thuật thời Lý là gì?
chọn nội dung đề tài.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần 1 -
SGK).
- Giáo viên gợi ý: Đề tài học tập bao gồm rất
nhiều nội dung và rất phong phú
? Vậy đề tài học tập bao gồm những nội
- Đề tài học tập gồm nhiều nội dung:
- Học nhóm
- Đi học
- Thảo luận nhóm, bàn, tổ