+ Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào dấu h
Trang 1Ngày soạn:21/8/2010 Ngày dạy: 24/08/2010
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I- MỤC TIÊU
+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai
đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác Tổng bốn góc của tứ giác là 3600
+ Kỹ năng: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi
biết số đo 4 cạnh & 1 đường chéo
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
II PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, thực hành đo đạc, suy diễn và thuyết trình
III-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A)Ôn định tổ chức:
B) Kiểm tra bài cũ:- GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học
tập cần thiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc,…
-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn
thẳng: AB, BC, CD & DA
Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT
- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác
Vậy tứ giác là gì ?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng
với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không
có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường
thẳng
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ
1) Định nghĩa
BA
C D H1(c)
* Tên tứ giác phải được đọc hoặc
Trang 2tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh
của tứ giác
* Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác lồi
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên
mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của
hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2
phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
đó gọi là tứ giác lồi
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác
lồi
* Hoạt động 3: Nêu các khái niệm cạnh kề đối,
góc kề, đối điểm trong , ngoài.
GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:
GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4 góc
- Chia tứ giác thành 2∆ có cạnh là đường chéo
- Tổng 4 góc tứ giác = tổng các góc của 2 ∆ABC &
ADC ⇒ Tổng các góc của tứ giác bằng 3600
- GV: Vẽ hình & ghi bảng
viết theo thứ tự của các đỉnh.
*Định nghĩa tứ giác lồi
* Định nghĩa: (sgk)
* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu đó
là tứ giác lồi+ Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau
+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau+ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q
2/ Tổng các góc của một tứ giác ( HD4) B
1
A 1 2 C
2
D
Â1 + µB + µC1 = 1800
µA2 + µD + µC2 = 1800 (µA1+µA2)+µB+(µC1+µC2) +µD = 3600 Hay µA + µB + µC + µD = 3600
* Chú ý : T/c các đường phân giác của tam giác cân
* HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đườngchéo trước rồi vẽ 2 cạch còn lại
* Bài tập NC: ( Bài 2 sổ tay toán học)
Cho tứ giác lồi ABCD chứng minh rằng: đoạn thẳng MN nối trung điểm của 2 cạnh đối diện nhỏ hơn hoặc bằng nửa tổng 2 cạnh còn lại
(Gợi ý: Nối trung điểm đường chéo)
F Rút kinh nghiệm:
………
Trang 3Ngày soạn: 23/08/2010 Ngày dạy: 25/08/2010 Tiết 2: HÌNH THANG
I- MỤC TIÊU
+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về hình thang , hình thang vuông các khái
niệm : cạnh bên, đáy , đường cao của hình thang
+ Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang vuông, tính được các góc còn lại của hình
thang khi biết một số yếu tố về góc
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo
II PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, suy diễn và thuyết trình
III- CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:
- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A) Ôn định tổ chức:
B) Kiểm tra bài cũ:- GV: (dùng bảng phụ )
* HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác ?
* HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào ?Tính các góc ngoài của tứ giác
* Hoạt động 1: ( Giới thiệu hình thang)
- GV: Tứ giác có tính chất chung là
+ Tổng 4 góc trong là 3600
+ Tổng 4 góc ngoài là 3600
Ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về tứ giác
- GV: đưa ra hình ảnh cái thang & hỏi
+ Hình trên mô tả cái gì ?
+ Mỗi bậc của thang là một tứ giác, các tứ giác đó
có đặc điểm gì ? & giống nhau ở điểm nào ?
- GV: Chốt lại
+ Các tứ giác đó đều có 2 cạnh đối //
Ta gọi đó là hình thang ta sẽ nghiên cứu trong bài
hôm nay
* Hoạt động 2: Định nghĩa hình thang
- GV: Em hãy nêu định nghĩa thế nào là hình thang
- GV: Tứ giác ở hình 13 có phải là hình thang
Trang 4+ B2: Vẽ cạnh AD & BC & đương cao AH
- GV: giới thiệu cạnh đáy, đường cao…
GV: đưa ra bài tập HS làm việc theo nhóm nhỏ
Cho hình thang ABCD có 2 đáy AB & CD biết:
- GV: qua bài 1 & bài 2 em có nhận xét gì ?
* Hoạt động 5: Hình thang vuông
+ AB đáy nhỏ; CD đáy lớn+ Hai cạnh bên AD & BC+ Đường cao AH
⇒IN không song song với MK
⇒ đó không phải là hình thang
* Nhận xét:
+ Trong hình thang 2 góc kề một cạnh bù nhau (có tổng = 1800)+ Trong tứ giác nếu 2 góc kề một cạnh nào đó bù nhau ⇒ Hình
- Trả lời các câu hỏi sau:+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông
F Rút kinh nghiệm :
Trang 5
Ngày soạn : 29/08/2010 Ngày dạy : 31/08/2010
Tiết 3 : HèNH THANG CÂN
I- MỤC TIấU
+ Kiến thức: - HS nắm vững cỏc đ/n, cỏc t/c, cỏc dấu hiệu nhận biết về hỡnh thang cõn + Kỹ năng: - Nhận biết hỡnh thang hỡnh thang cõn, biết vẽ hỡnh thang cõn, biết sử dụng
định nghĩa, cỏc tớnh chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giỏc là hỡnh thang cõn
+ Thỏi độ: Rốn tư duy suy luận, sỏng tạo
II PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, suy diễn và thuyết trỡnh
III-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo gúc
- HS: Thước, com pa, bảng nhúm
IV- TIẾN TRèNH BÀI DẠY
A- ễn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:- HS1: GV dựng bảng phụ A D
Cho biết ABCD là hỡnh thang cú đỏy là AB, & CD Tớnh x, y của cỏc gúc D, B
- HS2: Phỏt biểu định nghĩa hỡnh thang & nờu rừ cỏc khỏi 120 0 y
niệm cạnh đỏy, cạnh bờn, đường cao của hỡnh thang
- HS3: Muốn chứng minh một tứ giỏc là hỡnh thang
ta phải chứng minh như thế nào? x 60 0
Trong hỡnh thang cõn 2 gúc đối bự nhau
Cũn 2 cạnh bờn liệu cú bằng nhau khụng ?
- GV: cho cỏc nhúm CM & gợi ý
1) Định nghĩa
Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau
Tứ giác ABCD ⇔ Tứ giác ABCD
là H thang cân AB // CD( Đáy AB; CD) àC = àDhoặc àA = àB
? 2 I
700 N
P Q
K 1100
700 T (c) M (d)
a) Hình a,c,d là hình thang cânb) Hình (a): àC = 1000
Hình (c) : àN = 700 Hình (d) : S$ = 900c)Tổng 2 góc đối của HTC là 1800
2) Tính chất
* Định lí 1:
Trong hình thang cân 2 cạnh bên bằng nhau
Chứng minh:
AD cắt BC ở O ( Giả sử AB < DC)ABCD là hình thang cân nên ^ ^
Trang 6AD khụng // BC ta kộo dài như thế nào ?
- Hóy giải thớch vỡ sao AD = BC ?
ABCD là hỡnh thang cõn
* Hoạt động 3: Giới thiệu địmh lớ 2
- GV: Với hỡnh vẽ sau 2 đoạn thẳng nào
GV: Muốn chứng minh AC = BD ta phải
chứng minh 2 tam giỏc nào bằng nhau ?
* Hoạt động 4: Giới thiệu cỏc phương
phỏp nhận biết hỡnh thang cõn.
- GV: Muốn chứng minh 1 tứ giỏc là hỡnh
thang cõn ta cú mấy cỏch để chứng minh ?
A = à 1
B ta có ^
C = àD nên ∆ODC cân ( 2 góc ở đáy bằng nhau) ⇒ OD = OC (1)à
1
A = à 1
Từ (1) &(2) ⇒ OD - OA = OC - OB Vậy AD = BC
a) Trong hỡnh vẽ cú những cặp đoạn thẳng nào bằng nhau ? Vỡ sao ?
b) Cú những gúc nào bằng nhau ? Vỡ sao ?
c) Cú những tam giỏc nào bằng nhau ? Vỡ sao ?
E) Hướng dẫn HS học tập ở nhà:- Học bài.Xem lại chứng minh cỏc định lớ
- Làm cỏc bài tập: 11,12,15 (sgk)
* Vẽ hỡnh thang cõn ABCD (AB // CD ) cú AB = 3cm; CD = 5cm; đường cao IK = 3cm
F Rỳt kinh nghiệm :
………
Trang 7Ngày soạn : 30/08/2010 Ngày dạy : 01/09/2010
Tiết 4 : LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
+ Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình thang, các
dấu hiệu nhận biết về hình thang cân
+ Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng
định nghĩa, các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào dấu hiệu đã học Biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân theo điều kiện cho trước Rèn luyện cách phân tích xác định phương hướng chứng minh
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận
II PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, luyện tập và suy diễn và thuyết trình
III- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A- Ôn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang cân & các tính chất của nó ?
- HS2: Muốn CM 1 hình thang nào đố là hình thang cân thì ta phải CM thêm ĐK nào ?
- HS3: Muốn CM 1 tứ giác nào đố là hình thang cân thì ta phải CM như thế nào ?
C- Bài mới :
GV: Cho HS đọc kĩ đầu bài & ghi (gt) (kl)
GT ∆ ABC cân tại A; D ∈AD
E ∈ AE sao cho AD = AE;
=> ∆ ADE vuông tại E ∆ BCF vuông tại F
AD = BC ( cạnh bên của hình thang cân)
·ADE= ·BCF ( Đ/N) ⇒ ∆ AED = ∆ BFC ( Cạnh huyền & góc nhọn) A
2.Chữa bài 15/75 (sgk)
D 1 1 E
) (
B C a) ∆ ABC cân tại A (gt)
⇒ µB = µC (1)AD = AE (gt) ⇒ ∆ ADE cân
tại A ⇒ ¶
1
D = Eµ1
Trang 8b) àA = 50 0 (gt)
àB = àC =
180 50 2
−
= 65 0
⇒ ảD2 = Eả2 = 180 0 - 65 0 = 115 0
GV: Cho HS làm việc theo nhúm
-GV: Muốn chứng minh tứ giỏc BEDC là hỡnh
thang cõn đỏy nhỏ bằng cạnh bờn
( DE = BE) thỡ phải chứng minh như thế nào ?
DE // BC Hay BDEC là hỡnh thang (2)
Từ (1) & (2) ⇒BDEC là hỡnh thang cõn
3 Chữa bài 16/ 75
∆ ABC cõn tại A, BD & CE
GT Là cỏc đường phõn giỏc
KL a) BEDC là hỡnh thang cõn b) DE = BE = DC
A Chứng minh a) ∆ ABC cõn tại A
ta cú:
AB = AC ; àB = àC E D (1)
Vậy BEDC là hỡnh thang cú đỏy BC &ED mà
àB = àC ⇒ BEDC là hỡnh thang cõn.
b) Từ Dả2= àB1; Bà1= Bả2 (gt) ⇒ Dả2= ảB2
⇒∆ BED cõn tại E ⇒ ED = BE = DC.
D- Củng cố: Gv nhắc lại phơng pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân.
- CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình thang
E- H ớng dẫn HS học tập ở nhà
- Làm các bài tập 14, 18, 19 /75 (sgk)- Xem lại bài đã chữa
- Tập vẽ hình thang cân 1 cách nhanh nhất * BTNC: B5/93 (KTCB&
F Rỳt kinh nghiệm :
……… Ngày soạn : 05/09/2010 Ngày dạy : 07/09/2010
Trang 9Tiết 5: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: H/s nắm vững đ/n đường trung bình của tam giác, ND ĐL 1 và ĐL 2.
- Kỹ năng: H/s biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính độ dài
đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song
- Thái độ: H/s thấy được ứng dụng của ĐTB vào thực tế ⇒ yêu thích môn học.
II PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, luyện tập và suy diễn và thuyết trình
III PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ - HS: Ôn lại phần tam giác ở lớp 7
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A.Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:- GV: ( Dùng bảng phụ hoặc đèn chiếu )
Các câu sau đây câu nào đúng , câu nào sai? hãy giải thích rõ hoặc chứng minh ?
1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân?
2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ?
3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân
4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân
5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thang cân.ĐÁP ÁN: + 1- Đúng: theo đ/n; 2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ 3- Đúng: Theo đ/lý
4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ 5- Đúng: theo t/c
C- Bài mới:
* Hoạt động 1: Qua định lý hình thành đ/n
đường trung bình của tam giác.
- GV: cho HS thực hiện bài tập ?1
+ Vẽ ∆ABC bất kì rồi lấy trung điểm D của AB
+ Qua D vẽ đường thẳng // BC đường thẳng này
cắt AC ở E
+ Bằng quan sát nêu dự đoán về vị trí của điểm E
trên canh AC
- GV: Nói & ghi GT, KL của đ/lí
- HS: ghi gt & kl của đ/lí
+ Để có thể khẳng định được E là điểm như thế
nào trên cạnh AC ta chứng minh đ/ lí như sau:
- GV: Làm thế nào để chứng minh được
AE = AC
- GV: Từ đ/lí 1 ta có D là trung điểm của AB
E là trung điểm của AC
I Đường trung bình của tam giác Định lý 1: (sgk)
GT ∆ABC có: AD = DB
DE // BC
KL AE = EC A
D 1 E 1
B 1 C F
+ Qua E kẻ đường thẳng // AB cắt
BC ở FHình thang DEFB có 2 cạnh bên // (
DB // EF) nên DB = EF
DB = AB (gt) ⇒ AD = EF (1)µ
1
A = Eµ1 ( vì EF // AB ) (2)
¶ 1
D = µF1= µB (3).Từ (1),(2) &(3) ⇒
∆ADE = ∆EFC (gcg)⇒AE= EC
⇒ E là trung điểm của AC.
Trang 10Ta nói DE là đường trung bình của ∆ABC.
- GV: Bằng kiểm nghiệm thực tế hãy dùng thước
đo góc đo số đo của góc ·ADE& số đo của µB
Dùng thước thẳng chia khoảng cách đo độ dài
DE & đoạn BC rồi nhận xét
- GV: Ta sẽ làm rõ điều này bằng chứng minh
toán học
- GV: Cách 1 như (sgk)
Cách 2 sử dụng định lí 1 để chứng minh
- GV: gợi ý cách chứng minh:
+ Muốn chứng minh DE // BC ta phải làm gì ?
+ Vẽ thêm đường phụ để chứng minh định lý
- GV: Tính độ dài BC trên hình 33 Biết DE = 50
- GV: Để tính khoảng cách giữa 2 điểm B & C
người ta làm như thế nào ?
+ Chọn điểm A để xác định AB, AC
+ Xác định trung điểm D & E
+ Đo độ dài đoạn DE; Dựa vào định lý
+ Kéo dài DE+ Kẻ CF // BD cắt DE tại F
A //
D 1 E F //
1
B F C
* Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam giác
a) DE // BC
- Qua trung điểm D của AB vẽ đường thẳng a // BC cắt AC tại A'
- Theo đlý 1 : Ta có E' là trung điểm của AC (gt), E cũng là trung điểm của AC vậy E trùng với E'
D- Củng cố- GV: - Thế nào là đường trung bình của tam giác
- Nêu tính chất đường trung bình của tam giác
Trang 11Tiết 6: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH HÌNH THANG
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm vững Đ/n ĐTB của hình thang, nắm vững ND định lí 3, định lí 4.
- Kỹ năng: Vận dụng ĐL tính độ dài các đoạn thẳng, CM các hệ thức về đoạn thẳng Thấy
được sự tương quan giữa định nghĩa và ĐL về ĐTB trong tam giác và hình thang, sử dụngt/c đường TB tam giác để CM các tính chất đường TB hình thang
- Thái độ: Phát triển tư duy lô gíc
II PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, luyện tập và suy diễn và thuyết trình
III
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Bảng phụ HS: Đường TB tam giác, Đ/n, Định lí và bài tập
IV.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
A Ôn định tổ chức(1 ’ )
B Kiểm tra bài cũ(5’)
a Phát biểu ghi GT-KL ( có vẽ hình) định lí 1 và định lí 2 về đường TB tam giác ?
b Phát biểu đ/n đường TB tam giác ? Tính x trên hình vẽ sau A
E x F 15cm
B C
C Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu t/c đường TB hình
thang(15’)
GV: Cho h/s lên bảng vẽ hình HS lên bảng vẽ hình
HS còn lại vẽ vào vở
- Vẽ hình thang ABCD ( AB // CD) tìm trung
điểm E của AD, qua E kẻ Đường thẳng a // với 2
luận: Nếu AE = ED & EF//DC thì ta có BF = FC
hay F là trung điểm của BC
- Tuy vậy để khẳng định điều này ta phải chứng
minh định lí sau:
- GV: Cho h/s làm việc theo nhóm nhỏ
- GV hỏi: Điểm I có phải là trung điểm AC
không ? Vì sao ?
- Điểm F có phải là trung điểm BC không ? Vì sao?
- Hãy áp dụng định lí đó để lập luận CM?
- GV: Trên đây ta vừa có:
HĐ2 : Giới thiệu t/c đường TB hình
thang(10’)
E là trung điểm cạnh bên AD
Đường trung bình của hình thang:
+ Xét ∆ABC ta có :
I là trung điểm AC ( CMT)IF//AB (gt)⇒F là trung điểm của BC
* Định nghĩa:
Đường TB của hình thang là trung điểm nối 2 cạnh bên của hình thang
* Định lí 4: SGK/78
Trang 12F là trung điểm cạnh thứ 2 BC
Ta nói đoạn EF là đường TB của hình thang
- Em hãy nêu đ/n 1 cách tổng quát về
đường TB của hình thang
- GV: Qua phần CM trên thấy được EI & IF còn
là đường TB của tam giác nào?
- Em quan sát và cho biết muốn CM EF//DC ta
phải CM được điều gì ?
- Muốn CM điều đó ta phải CM ntn?
- - Em nào trả lời được những câu hỏi trên?
- Trên hình vẽ BE là đường gì? Vì sao?
- Muốn tính được x ta dựa vào t/c nào?
D E H24
x
x
D Củng cố:(3’)- Thế nào là đường TB hình thang?- Nêu t/c đường TB hình thang
* Làm bài tập 20& 22- GV: Đưa hướng CM?
IA = IM ⇐DI là đường TB ∆AEM ⇐DI//EM ⇐EM là trung điểm ∆BDC
Trang 13Tiết 7: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác nhau Hiểu
sâu và nhớ lâu kiến thức cơ bản
- Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích
& CM các bài toán
- Giáo dục: Tính cẩn thận, say mê môn hoc.
II PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, luyện tập và suy diễn và thuyết trình
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng compa HS: SGK, compa, thước + BT
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A.Ôn định tổ chức:(1’) N
B.Kiểm tra bài cũ:(7’) M I
- GV: Ra đề kiểm tra trên bảng phụ
- HS1: Tính x trên hình vẽ sau
5cm x
P K Q
- HS2: Phát biểu T/c đường TB trong tam giác, trong hình thang? So sánh 2 T/c
- HS3: Phát biểu định nghĩa đường TB của tam giác, của hình thang? So sánh 2 đ/n
C.BÀI MỚI:
*HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: Hỏi thêm : Biết DC = 20 cm Tính DI?
- Giải: Theo t/c đường TB hình thang
Vì F là trung điểm của BC FK'//CD nên K' là trung điểm của BD (đlí 1)
K & K' đều là trung điểm của BD
⇒K≡K' vậy K∈EF hay E,F,K
Trang 14GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS theo dõi so sánh bài làm của mình, nhận xét
- HS phát biểu
GV: Nếu chuyển số đo của EF thành x& CD =16
thì kq sẽ ntn?(x=24;y=32)
- HS đọc đầu bài rồi cho biết GT, KL
- Các nhóm HS thảo luận cách chứng minh
- Đại diện nhóm trình bày
10 20 2
EF x
F E
K
D C
D Củng cố:(5’)- GV nhắc lại các dạng CM từ đường trung bình
+ So sánh các đoạn thẳng+ Tìm số đo đoạn thẳng+ CM 3 điểm thẳng hàng
+ CM bất đẳng thức+ CM các đường thẳng //
E Hướng dẫn HS học tập ở nhà:(2’)
- Xem lại bài giải.- Làm bài tập 28 Ôn các bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7
- Đọc trước bài dựng hình trang 81, 82 SGK 8
- Giờ sau mang thước và compa
F Rút kinh nghiệm :
………
Trang 15Ngày soạn : 14/09/2010 Ngày dạy : 16/09/2010
Tiết 8: DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA DỰNG HÌNH THANG
I MỤC TIÊU :
+ Kiến thức: HS hiểu được khái niệm " Bài toán dựng hình" đó là bài toán vẽ hình chỉ sử dụng 2
dụng cụ là thước thẳng và compa HS hiểu, giải 1 bài toán dựng hình là chỉ ra 1 hệ thống các phép dựng hình cơ bản, liên tiếp nhau để xác định được hình đó và chỉ ra rằng hình dựng được theo phương pháp đã nêu ra thoả thuận đầy đủ các yêu cầu đề ra.
+ Kỹ năng : HS bước đầu biết cách trình bày phần cách dựng và CM Biết sử dụng thước compa
để dựng hình vào trong vở ( Theo các số liệu cho trước bằng số) tương đối chính xác.
+ Giáo dục: Tính trung thực, tự tin, cẩn thận và tư duy lôgic.
II PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, luyện tập và suy diễn và thuyết trình
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Gv: Bảng phụ + đèn chiếu, thước compa.
- HS: Thước thẳng, compa, KT dựng hình lớp 6,7.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
A Tổ chức:(1’)
B Kiểm tra bài cũ:(6 ’ ) Chữa BT 28/80SGK( GV dùng bảng phụ)
Cho hình thang ABCD (AB//CD)
E là trung điểm của AD, F là trung điểm BC, đường thẳng EF cắt BD ở I; cắt AC ở K.
- GV: Ta phân biệt rõ các khái niệm sau
+ Bài toán vẽ hình + Bài toán dựng hình
+ Vẽ hình + Dựng hình.
- GV: Thước thẳng dùng để làm gì?
Compa dùng để làm gì.?
*HĐ2: Các bài toán dựng hình đã biết.(15’)
( GV đưa ra bảng phụ và biểu thị bằng lời)
- Cho biết các hình vẽ trong bảng, mỗi hình vẽ
biểu thị nội dung và lời giải của bài toán dựng
hình nào?
- Hãy mô tả thứ tự sử dụng các thao tác sử dụng
com pa và thước thẳng để vẽ được hình theo
yêu cầu của mỗi bài toán.
+ GV: Chốt lại Gv hướng dẫn các thao tác sử
dụng thước và compa & nói: 6 bài toán dựng
hình trên đây và 3 bài toán dựng hình tam giác
là 9 bài toán được coi như đã biết.
- " Vẽ hình" và " Dựng hình" là 2 khái niệm khác nhau.
* Với thước thẳng ta có thể:(sgk)
* Với compa:(sgk)
2 Các bài toán dựng hình đã biết.
a) Dựng một đoạn thẳng = đt cho trước.
g) Qua 1 điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước dựng đt//đt cho trước.
h) Dựng tam giác biết 3 cạnh, biết 2 cạnh và
1 góc xen giữa, biết 1 cạnh và 2 góc kề.
3 Dựng hình thang:
- Dựng hình thang ABCD biết đáy AB = 3cm,đáy CD = 4 cm, cạnh bên AD = 2 cm,
µD = 70 0
Trang 16GV: Hãy cho biết GT&KL của bài toán ( GV ghi
với điều kịên đặt ra.
+ Muốn chỉ ra cách dựng trước hết ta giả sử đã
dựng được hình đó thoả mãn điều kiện bài dựa
trên hình đó để phân tích chỉ ra cách dựng?
+ Muốn dựng được hình thang ta phải xác định
4 đỉnh của nó, theo em những đỉnh nào xác
định được ? Vì sao?.
- ∆ ADC có xác định được không? Vì sao?.
( ∆ ADC dựng được ngay biết 2 cạnh và 1 góc
xen giữa.)
- Nếu ∆ ADC xác định được tức là các đỉnh A, D,
C xác định được Vậy điểm B khi đó ntn?
Xác định điểm B bằng cách nào?
- GV: Theo cách dựng như vậy ta có thể dựng
đượcbao nhiêu hình thang thoả mãn yêu cầu bài
toán? Vì sao?
- GV: Chốt lại:
Một bài toán dựng hình có thể có nghiệm ( là
dựng được thoả mãn yêu cầu bài toán) Có thể
không có nghiệm ( tức là không dựng được)
Vậy khi giải bài toán dựng hình ta phải biết:
Với điều kiện cho trước bài toán có nghiệm hay
không? Nếu có thì có bao nhiêu nghiệm? ⇒đó
- Dựng tia AX//CD ( AX và điểm C thuộc nửa MP bờ CD).
- Dựng điểm trên tia Ax: AB=3cm, kẻ đoạn BC
c) Chứng minh :
+ Theo cách dựng ta có: AB//CD nên ABCD là hình thang đấy AB&CD.
+ Theo cách dựng ta có: µD = 70 0 ,DC=4cm, DA=2cm
+ Theo cách dựng điểm B ta có: AB=3cm Vậy hình thang ABCD thoả mãn các yêu cầu trên
d ) Biện luận:
- ∆ ADC dựng được 1 cách duy nhất.
- Trong nửa mặt phẳng bờ DC chỉ có 1 điểm
B thoả mãn ⇒Bài toán có một nghiệm
hình.
D Củng cố:(4 ’ )
- Bài toán dựng hình gồm 4 phần:
Phân tích - Cách dựng - Chứng minh - Biện luận.
+ Phân tích: Thao tác tư duy để tìm ra cách dựng.
+ Cách dựng: Ghi hệ thống các phép dựng HCB hoặc các BTDHXCB trên hình vẽ cần thể hiện + Chứng minh: Dựa vào cách dựng để chỉ ra các yếu tố của hình dựng được TM yêu cầu đề ra + Biện luận: Có dựng được hình thoả mãn yêu cầu bài ra không? Có mấy hình.?
Trang 17Ngày soạn : 19/09/2010 Ngày dạy : 21/09/2010
Tiết 9: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: HS nắm được các bài toán dựng hình cơ bản Biết cách dựng và chứng minh trong
lời giải bài toán dựng hình để chỉ ra cách dựng.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày 2 phần cách dựngh và chứng minh Có kỹ năng sử dụng
thước thẳng và compa để dựng được hình.
+ Thái độ: Có ý thức trong học toán và liên hệ thực tế
II PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, luyện tập và suy diễn và thuyết trình
III.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Bảng phụ, thước, compa
- HS: Thước, compa BT về nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠỴ
A.Tổ chức (1’)
B.Kiểm tra bài cũ:(7’) HS1: Trình bày lời giải bài29/83 SGK.
- Dựng ·XBY = 65 0 - Dựng điểm C trên tia Bx; BC = 4cm
Qua C dựng đường ⊥ By Giao điểm A là đỉnh tam giác cần dựng.
* CM: Theo cách dựng ta có µB= 65 0 , BC=4cm, ∆ ABC vuông ở A
HS2: Muốn giải bài toán dựng hình ta phải làm những công việc gì? Nội dung lời giải 1 bài toán dựng hình gồm mấy phần?
Muốn giải 1 bài toán dựng hình ta phải làm những công việc sau:
- Phân tích bài toán thông qua hình vẽ, giả sử đã dựng được thoả mãn yêu cầu đề ra.
- Chỉ ra cách dựng hình đó là thứ tự 1 số các phép dựng hình cơ bản hoặc các bài toán dựng hình
cơ bản.
- CMR: Với cách dựng ở trên hình dựng được thoả mãn yêu cầu đề ra.
C BÀI MỚI:
*HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Dựng điểm C trên tia By, BC = 2cm
- Dựng điểm A trên tia Bx cách C ,1 khoảng
AC = 4 cm ( A là giao của đường tròn tâm (C,4cm) với tia Bx
* CM: Theo cách dựng ta có : µB=90 0 , BC = 2cm & CD = 4cm ⇒ ∆ ABC vuông tại B
Thoả mãn yêu cầu đề ra.
y C
2 4
B A
2) Chữa bài 31/83
* Cách dựng
Trang 18AD=BC=2cm, AC=DC=4cm
- HS2 đứng trình bày tại chỗ.
A 2 B x
2 4 2
D 4 C + GV: Cho hs làm việc theo nhóm (nhắc hs cách thức tiến hành) * Dựng hình thang cân ABCD đáy CD=3cm, đường chéo AC=4cm, µD=80 0 + GV trình bày lại (nói nhanh) *CM - Theo cách dựng có ·xDy=80 0 , µD=80 0 - Theo cách dựng đỉnh C có DC=3cm - Theo cách dựng đỉnh A có AC=4cm - Theo cách dựng tia Ax//DC ta có AB//DC - Theo cách dựng điểm B ta có: DB=4cm =4C +Tứ giác ABCD có AB//DC nên là hình thang đáy AB&DC + Theo cách dựng có AC=DB nên hình thang ABCD là hình thang cân thoả mãn đề bài - Dựng ∆ ADC biết: AC=4cm, AD= 2cm, DC= 4cm - Dựng tia Ax//DC - Dựng điểm B trên Ax, AB=2cm - Kẻ đoạn thẳng BC * CM Theo cách dựng ∆ ACD có: - AC=DC=4cm, AD=2cm - Theo cách dựng tia Ax: AB//CD - Theo cách dựng điểm B có: AB=2cm Vậy hình thang ABCD thoả mãn các yêu cầu đề ra. 3) Bài 33/83 y A B z 4
D 4 C 80 0 3 x
* Phân tích: Dựng được ·xDy=80 0 ⇒Dx,Dy xác định được - Đỉnh C ∈Dx∩ ( ,3D cm) - Đỉnh A ∈Dy∩ ( , 4C cm) - ABCD là hình thang cân nên AC=BD=4cm - Đỉnh B ∈Az∩ ( , 4D cm) *Cách dựng (GV ghi bảng) - Dựng ·xDy=80 0 - Dựng điểm C trên tia Dx, DC=3cm - Dựng điểm A trên tia Dy, CA=4cm - Dựng tia Az//DC - Dựng điểm B trên tia Az sao cho DB=4cm Kẻ CB được hình thang ABCD. D CỦNG CỐ(5’) - Dựng hình thang ABCD biết µD=90 0 , đáy CD=3cm Cạnh bên AD=2cm Cạnh bên BC=3cm - GV: Phân tích cách dựng. E.Hướng dẫn HS học tập ở nhà:(2’) - Làm tiếp phần cách dựng và chứng minh bài 34/84 - Giờ sau mang thước, compa, giấy kẻ ô vuông F Rút kinh nghiệm : ……… ………….
……… ….
………
Trang 19
Ngày soạn : 23/09/2010 Ngày dạy : 25/09/2010
Tiết 10: ĐỐI XỨNG TRỤC
I MỤC TIÊU :
+ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đt, hiểu được
đ/n về 2 đường đối xứng với nhau qua 1 đt, hiểu được đ/n về hình có trục đối xứng.
+ Kỹ năng: HS biết về điểm đối xứng với 1 điểm cho trước Vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn
thẳng cho trước qua 1 đt Biết CM 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng.
+ Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng Biết áp dụng tính đối
xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình.
II PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, luyện tập và suy diễn và thuyết trình
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
+ GV: Giấy kẻ ô, bảng phụ + HS: Tìm hiểu về đường trung trực tam giác.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A
A- Ôn định tổ chức:(1’)
B- Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Thế nào là đường trung trực của tam giác?
với ∆ cân hoặc ∆ đều đường trung trực có đặc điểm gì?
( vẽ hình trong trường hợp ∆ cân hoặc ∆ đều) B D C
C. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* HĐ1: Hình thành định nghĩa 2 điểm đối xứng
nhau qua 1 đường thẳng(8’)
+ GV cho HS làm bài tập
Cho đt d và 1 điểm A ∉d Hãy vẽ điểm A'
sao cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AA '
+ Muốn vẽ được A ' đối xứng với điểm A qua d ta
nhau qua 1 đường thẳng(15’)
- GV: Ta đã biết 2 điểm A và A ' gọi là đối xứng
nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực
đoạn AA ' Vậy khi nào 2 hình H & H ' được gọi 2
hình đối xứng nhau qua đt d? ⇒Làm BT sau
Cho đt d và đoạn thẳng AB
- Vẽ A ' đối xứng với điểm A qua d
1) Hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
A
d
A
B d
H
A '
* Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng
với nhau qua đt d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 điểm đó
Quy ước: Nếu điểm B nằm trên đt d thì
điểm đối xứng với B qua đt d cũng là điểm B
2) Hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
- Khi đó ta nói rằng AB & A ' B ' là 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đt d.
* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng
nhau qua đt d nếu mỗi điểm thuộc hình 1
?2
Trang 20- Vẽ B ' đối xứng với điểm B qua d
Lấy C ∈AB Vẽ điểm C' đx với C qua d
- HS vẽ các điểm A ' , B ' , C ' và kiểm nghiệm trên
bảng.
- HS còn lại thực hành tại chỗ
+ Dùng thước để kiểm nghiệm điểm C ' ∈A' B '
+ Gv chốt lại: Người ta CM được rằng : Nếu A ' đối
xứng với A qua đt d, B ' đx với B qua đt d; thì mỗi
điểm trên đoạn thẳng AB có điểm đối xứng với nó
qua đt d là 1 điểm thuộc đoạn thẳng A ' B ' và ngược
lại mỗi điểm trên đt A ' B ' có điểm đối xứng với nó
qua đường thẳng d là 1 điểm thuộc đoạn AB.
- Về dựng 1 đoạn thẳng A ' B ' đối xứng với đoạn
thẳng AB cho trước qua đt d cho trước ta chỉ cần
dựng 2 điểm A ' B ' đx với nhau qua đầu mút A,B qua
d rồi vẽ đoạn A ' B ' ⇒Ta có đ/n về hình đối xứng
ntn?
+ GV đưa bảng phụ.
- Hãy chỉ rõ trên hình vẽ sau: Các cặp đoạn thẳng,
đt đối xứng nhau qua đt d & giải thích (H53).
* HĐ3: Hình thành định nghĩa hình có trục đối
xứng(7’)
Cho ∆ ABC cân tại A đường cao AH Tìm hình
đối xứng với mỗi cạnh của ∆ ABC qua AH.
Mỗi hình sau đây có bao nhiêu trục đối xứng.
+Gv: Đưa tranh vẽ hình thang cân
- Hình thang có trục đối xứng không? Là hình
thang nào? và trục đối xứng là đường nào?
- Cạnh BC tự đối xứng với nó qua AH
⇒Đt AH là trục đối xứng cuả tam giác
cân ABC.
* Định nghĩa:
Một hình H có thể có 1 trục đối xứng, có thể không có trục đối xứng, có thể có nhiều trục đối xứng.
* Đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó.
D Củng cố(2’)
- HS quan sát H 59 SGK- Tìm các hình có trục đx trên H59
+ H (a) có 2 trục đối xứng + H (g) có 5 trục đối xứng
+ H (h) không có trục đối xứng + Các hình còn lại mỗi hình có 1 trục đối xứng
Trang 21……… ………
Ngày soạn : 28/09/2010 Ngày dạy : 30/09/2010
Tiết 11: LUYỆN TẬP
I) MỤC TIÊU :
+ Kiến thức: Củng cố và hoàn thiện hơn về lí thuyết, hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm cơ
bản về đx trục ( Hai điểm đx nhau qua trục, 2 hình đx nhau qua trục, trục đx của 1 hình, hình có trục đối xứng)
+ Kỹ năng: HS thực hành vẽ hình đối xứng của 1 điểm, của 1 đoạn thẳng qua trục đx Vận
dụng t/c 2 đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài thực tế
+ Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng Biết áp dụng tính
đối xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình
II PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, luyện tập và suy diễn và thuyết trình
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: bảng phụ hoặc vẽ trực tiếp HS: Bài tập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A-ổn định tổ chức(1’)
B- Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: Phát biểu đ/n về 2 điểm đx nhau qua 1 đthẳng d
Chữa bài 36/87 (sgk)
C-Bài mới
*HĐ1: HS làm bài tại lớp(15’)
a) Cho 2 điểm A, B thuộc cùng 1nửa MP có
bờ là đt d Gọi C là điểm đx với A qua d, gọi
D là giao điểm của đường thẳng d và đoanh
thẳng BC Gọi E là điểm bất kỳ của đt d ( E
không // d )
CMR: AD+DB<AE+EB
b) Bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông B
lấy nước rồi đo đến vị trí B Con đường ngắn
nhất bạn Tú đi là đường nào?
- GV: Dựa vào nội dung giải 2 câu a, b của
bài 39 Hãy phát biểu bài toán này dưới dạng
khác?
Giải
a) Gọi C là điểm đx với A qua d, D là giao
điểm của d và BC, d là đường trung trực của
M
d
M'
B
Trang 22*HĐ2: Bài tập vận dụng (15’)
(VD: 1 ) Cho đt d & 2 điểm phân biệt A&B không thuộc đt d Tìm trên đt d điểm M sao cho tổng khoảng cách từ M đến A,B là nhỏ nhất)
2) Hoặc tìm trên d điểm M : MA+MB là nhỏ nhất
Giải1) AB ∈2 nửa MP khác nhau có bờ là đt d
Điểm phải tìm trên d là giao điểm M của d và đoạn thẳng AB
Các câu a, b, c là đúng Câu d sai
Vì đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng đó là đườnxứng trung trực của đoạn thẳng AB và đường thẳng chứa
dA
AA
Trang 23Ngày soạn : 28/09/2010 Ngày dạy : 30/09/2010
Tiết 12: HÌNH BÌNH HÀNH
I MỤC TIÊU :
+ Kiến thức: HS nắm vững đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song
( 2 cặp cạnh đối //) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành
+ Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành
Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
+ Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận.
II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan suy diễn+ thực hành
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Kiểm tra bài cũ: (5’) GV: Hỏi
- Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ?
- Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân?
C- Bài mới
* HĐ1: Hình thành định nghĩa(10’)
- GV: Đưa hình vẽ
+ Các cạnh đối của tứ giác có gì đặc biệt?
⇒Người ta gọi tứ giác này là hình bình hành
+ Vậy theo em hình bình hành là hình ntn?
GV: vậy định nghĩa hình thang & định
nghĩa HBH khác nhau ở chỗ nào?
Hãy quan sát hình vẽ, đo đạc, so sánh các
cạnh các góc, đường chéo từ đó nêu tính
chất của cạnh, về góc, về đường chéo của
hình bình hành đó
- HS dùng thước thẳng có chia khoảng cách
để đo cạnh, đường chéo
- Dùng đo độ để đo các góc của HBH & NX
Đường chéo AC cắt BD tại O
GV: Em nào CM được O là trung điểm của
Trang 24+ GV: Để nhận biết 1 tứ giác là HBH ta dựa
vào yếu tố nào để khẳng định?
+ GV: tóm tắt ý kiến HS bằng dấu hiệu
A B
1 2 2
o
2 2 1
D C
3) Dấu hiệu nhận biết
1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &=là HBH4-Tứ giác có các góc đối=nhau là HBH5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH
F I
A B E 75 0 N
D C (a) G 110 0 70 0
H K 70 0M (b) (c)
S
V U
P // //
R (d) 100 0 80 0
Trang 25Ngày soạn : 07/10/2010 Ngày dạy : 07/10/2010
Tiết 13: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS củng cố đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song
( 2 cặp cạnh đối //) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành Biết áp dụng vào bài tập
- Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành
Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lô gíc, sáng tạo.
II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan suy diễn+ thực hành luyện tập
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Compa, thước, bảng phụ hoặc bảng nhóm
- HS: Thước, compa Bài tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Ôn định tổ chức(1’)
B- Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: + Phát biểu định nghĩa HBH và các tính chất của HBH?
+ Muốn CM một tứ giác là HBH ta có mấy cách chứng minh? Là những cách nào?
HS2: CMR nếu một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì các cạnh đối song song với
nhau và ngược lại tứ giác có các cạnh đối song song thì các cạnh đối bằng nhau?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
* HĐ1: Tổ chức luyện tập (10’) 1) Chữa bài 44/92 (sgk)
Cho HBH : ABCD Gọi E là trung điểm của
AD; F là trung điểm của BC Chứng minh
rằng: BE = DF
- GV: Để CM hai đoạn thẳng bằng nhau ta
thường qui về CM gì? Có những cách nào để
ABCD là HBH nên ta có: AD// BC(1)
AD = BC(2) E là trung điểm của AD, F
là trung điểm của BC (gt) ⇒ ED =
Trang 26C1: Dựa vào dấu hiệu 3
C2: Dựa vào dấu hiệu 5
a- Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là
HBH
b- Hình thang có 2 cạnh bên // là HBH
c- Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là HBH
d- Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là
- GV: cho các nhóm làm việc vào bảng nhóm
- Nhận xét từng nhóm & đưa ra cách phân
tích CM theo PP phân tích đi lên
b) Hai đường chéo AC∩KH tại trung điểm O
của mỗi đường ⇒O∈AC hay A, O thẳng
- Trên a lấy về 2 phía của O 2 điểm A &
C sao cho OA = OC
- Trên b lấy về 2 phía của O 2 điểm B
& D sao cho OB = OD
- Vẽ AB, CD, AD, BC Ta được HBH : ABCD
H
C Da) ABCD là hình bình hành (gt)
Ta có: AD//BC & AD=BC
⇒ ·ADH=·CBK ( So le trong, AD//BC)⇒
+ Cách vẽ hình bình hành nhanh nhất
D-Hướng dẫn HS học tập ở nhà(2’) Học bài: Đ/ nghĩa, t/chất và DH nhận biết HBH
Làm các bài tập 48, 49,/ 93 SGK.Vẽ HBH, đ/ chéo
F Rút kinh nghiệm:
Trang 27Ngày soạn : 10/10/2010 Ngày dạy : 12/10/2010
Tiết 14: ĐỐI XỨNG TÂM
I MỤC TIÊU : Qua bài học này học sinh cần nắm:
- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1 điểm) Hai hình
đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng.
- Kỹ năng: Hs vẽ được đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm cho trước
Biết CM 2 điểm đx qua tâm Biết nhận ra 1 số hình có tâm đx trong thực tế.
- Thái độ: Rèn tư duy và óc sáng tạo tưởng tượng
II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan suy diễn+ thực hành
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Bảng phụ , thước thẳng HS: Thước thẳng + BT đối xứng trục
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A) Ôn định tổ chức:
B) Kiểm tra bài cũ:
GV: Đưa câu hỏi trên bảng phụ
- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng.
- Hai hình H và H ' khi nào thì được gọi là 2 hình đx với nhau qua 1 đt cho trước?
- Cho ∆ ABC và đt d Hãy vẽ hình đối xứng với ∆ ABC qua đt d.
C).
Bài mới
* HĐ1: Hình thành định nghĩa hai điểm đối
xứng qua một điểm
+ GV: Cho Hs thực hiện ?1
Một HS lên bảng vẽ điểm A ' đx với điểm A
qua O.HS còn lại làm vào vở.
GV: Điểm A ' vẽ được trên đây là điểm đx với
điểm A qua điểm O Ngược lại ta cũng có điểm
đx với điểm A ' qua O Ta nói A và A ' là hai
điểm đx nhau qua O.
- Hs phát biểu định nghĩa.
*HĐ2: Tìm hiểu hai hình như thế nào gọi là
đối xứng nhau qua một điểm.
- GV: Hai hình như thế nào thì được gọi là 2
hình đối xứng với nhau qua điểm O.
GV: Ghi bảng và cho HS thực hành vẽ.
- HS lên bảng vẽ hình và kiểm nghiệm.
- HS kiểm nghiệm bằng đo đạc
- Dùng thước kẻ kiểm nghiệm rằng điểm C '
thuộc đoạn thẳng A ' B ' và điểm A ' B ' C ' thẳng
hàng.
+ GV: Chốt lại:
- Gọi A và A ' là hai điểm đx nhau qua O
Gọi B và B ' là hai điểm đx nhau qua O
GV: Vậy em nào hãy định nghĩa hai hình đối
xứng nhau qua 1 điểm
B ' C ' A ' Người ta CM được rằng:
Điểm C ∈AB đối xứng với điểm C' ∈A'B'
Ta nói rằng AB & A ' B ' là hai đoạn thẳng
đx với nhau qua điểm O.
* Định nghĩa: (sgk)
A B
E O
' E’
C D
?1
Trang 28- HS nhắc lại định nghĩa.
- GV: Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình 77, 78
- Hãy tìm trên hình 77 các cặp đoạn thẳng đx
với nhau qua O, các đường thẳng đối xứng với
nhau qua O, hai tam giác đối xứng với nhau
Em nào CM được ∆ ABC= ∆ A ' B ' C '
GV: Qua H77, 78 em hãy nêu cách vẽ đoạn
thẳng, tam giác, 2 hình đx nhau qua điểm O.
* HĐ3: Nhận xét phát hiện hình có tâm đối
xứng
- GV: Vẽ hình bình hành ABCD Gọi O là giao
điểm 2 đường chéo Tìm hình đx với mỗi cạnh
của hình bình hành qua điểm O.
- GV: Vẽ thêm điểm E và E ' đx nhau qua O.
Ta có: AB & CD đx nhau qua O.
AD & BC đx nhau qua O.
E đx với E ' qua O ⇒E' thuộc hình bình
hành ABCD.
- GV: Hình bình hành có tâm đx không? Nếu
có thì là điểm nào?
GV cho HS quan sát H80
- H80 có các chữ cái nào có tâm đx,
chữ nào không có tâm đx.
* Vậy: Nếu 2 đoạn thẳng ( 2 góc, 2 tam
giác) đx với nhau qua 1 điểm thì chúng bằng nhau.
* Cách vẽ đx qua 1 điểm:
+ Ta muốn vẽ 2 đoạn thẳng đx qua 1 điểm
O ta chỉ cần vẽ 2 cặp đỉnh tương ứng đối xứng nhau qua O.
+ Muốn vẽ 2 tam giác đx với nhau qua O
ta chỉ cần vẽ 3 cặp đỉnh tương ứng đx với nhau qua O.
+ Muốn vẽ 1 hình đối xứng 1 hình cho trước qua tâm O ta vẽ các điểm đx với từng điểm của hình đã cho qua O, rồi nối chúng lại với nhau.
3) Hình có tâm đối xứng.
* Định nghĩa : Điểm O gọi là tâm đx của
hình H nếu điểm đx với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng đx với mỗi điểm thuộc hình H.
⇒Hình H có tâm đối xứng.
* Định lý: Giao điểm 2 đường chéo của
hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành.
ME//AC ⇔ ME//AD => AEMD là hình bình hành
mà IE=ID (ED là đ/ chéo hình bình hành AEMD ⇒AM đi qua I (T/c) và AM∩ED =(I)
⇒Hay AM là đường chéo hình bình hành AEMD.⇒IA=IM⇒A đx M qua I.
E) Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Học bài: Thuộc và hiểu các định nghĩa định lý, chú ý Làm các bài tập 51, 52, 57 SGK
Trang 29Ngày soạn : 12/10/2010 Ngày dạy : 14/10/2010
Tiết 15: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Qua bài học này học sinh cần nắm:
- Kiến thức: Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm, ( 2 điểm đối xứng qua tâm, 2 hình
đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng
- Kỹ năng: Luyện tập cho HS kỹ năng CM 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm
- Thái độ: tư duy lô gic, cẩn thận.
II PHƯƠNG PHÁP: Phối hợp nhiều phương pháp, nhưng trong đó phương pháp Trực
quan suy diễn+ thực hành luyện tập là chủ đạo
III.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Bài tập, thước Hs: Học bài + BT về nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A) Ôn định tổ chức(1’)
B) Kiểm tra bài cũ(5’)
HS1: Hãy phát biểu định nghĩa về
a) Hai điểm đx với nhau qua 1 điểm
b) Hai hình đx nhau qua 1 điểm
2) Cho đoạn thẳng AB và 1 điểm O (O khác AB)
a) Hãy vẽ điểm A' đx với A qua O, điểm B' đx với B qua O rồi CM
AB= A'B' & AB//A'B'
b) Qua điểm C∈AB và điểm O vẽ đường thẳng d cắt A'B' tại C' Chứng minh 2 điểm C và
C' đx nhau qua O C)BÀI MỚI
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Vậy A và M đối xứng với nhau qua I
A C B
O
B’
Trang 302) Chữa bài 54/96
GV gọi HS lên bảng vẽ hình
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
Gv gọi hs đoc đề bài
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
HS nhận xét bài giải của bạn
* GV: Chốt lại:
Đây là bài toán chứng minh: Hình b hành
có tâm đx là giao 2 đường chéo của nó
HS giải thích đúng? Vì sao?
HS giải thích sai? Vì sao?
- Xem trước bài hình chữ nhật
3) Chữa bài 55/96
GV gọi HS lên bảng vẽ hình
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
Gv gọi hs đoc đề bài
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
HS nhận xét bài giải của bạn
* GV: Chốt lại:
C F A // //
4 3 _
O 2 D
_ B
- Vì A&B đối xứng qua Ox nên Ox là đường trung trực của AB ⇒OA = OB & µ
1
O = O¶2 (1) -Vì A&C đx qua Oy nên Oy là đường ttrực của
AC ⇒OA= OC &O¶3= O¶4(2)
- Theo (gt ) ·xOy=O¶2 +O¶3 = 90 0
Từ (1) &(2) ⇒Oµ1 + O¶4 = 90 0
Vậy Oµ1 + O¶2 +O¶3 + O¶4 = 180 0
⇒C,O,B thẳng hàng & OB=OC
Vậy C đx Với B qua O.
3) Chữa bài 55/96
A M B
/
O /
D N C ABCD là hình bình hành , O là giao 2 đườngchéo (gt)
⇒AB//CD⇒ µ
1
A = Cµ1 (SCT) OA=OC (T/c đường chéo)
⇒ ∆AOM=∆CON (g.c.g)⇒OM=ONVậy M đối xứng N qua O
4) Chữa bài 57/96
- Câu a, c là đúng Câu b là sai
D CỦNG CỐ (7’)
So sánh các định nghĩa về hai điểm đx nhau qua tâm
- So sánh cách vẽ hai hình đối xứng nhau qua trục, hai hình đx nhau qua tâm
E Hướng dẫn HS học tập ở nhà (2’)
- Tập vẽ 2 tam giác đối xứng nhau qua trục, đx nhau qua tâm.Tìm các hình có trục đối xứng Tìm các hình có tâm đối xứng Làm tiếp BT 56
Trang 31Ngày soạn : 17/10/2010 Ngày dạy : 19/10/2010
I MỤC TIÊU : Qua bài học này học sinh cần nắm:
- Kiến thức: HS nắm vững đ/nghĩa hình chữ nhật, các T/c của hình chữ nhật, các DHNB
về hình chữ nhật, T/c trung tuyến ứng với cạnh huyền của 1 tam giác vuông
- Kỹ năng: Hs biết vẽ hình chữ nhật (Theo định nghĩa và T/c đặc trưng) Nhận biết HCN
theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo T/c đường trung tuyến thuộc cạnh huyền Biết cách chứng minh 1 hình tứ giác là hình chữ nhật
- Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - p2 chuẩn đoán hình
II PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng nhiều phương pháp trong đó các phương pháp chủ yếu là Trực quan suy diễn+ Thuyết trinh và hoạt động nhóm nhỏ
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Bảng phụ, thước, tứ giác động HS: Thước, compa
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A) Ôn định tổ chức.(1’)
B) Kiểm tra bài cũ (5’)
a) Vẽ hình thang cân và nêu đ/nghĩa, t/c của nó? Nêu các DHNB 1 hình thang cân.
b) Vẽ hình bình hành và nêu định nghĩa, T/c và dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
góc bằng 900 ⇒Mỗi góc là 1 góc vuông Hay
hình thang cân Vậy HCN có những T/c gì?
- Tuy nhiên HCN mới có T/c đặc trưng đó là:
Trang 32c) Tam giác vuông ABC có AM là đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền Hãy phát
biểu tính chất tìm được ở câu b dưới dạng
định lý
GV gọi HS đọc đề bài
a) Tứ giác ABCD là hình gì vì sao?
b) ∆ABC là tam giác gì?
c) ∆ABC có đường trung tuyến AM = nửa
cạnh BC
- HS phát biểu định lý áp dụng
- HS nhắc lại
Giải:
a) ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường nên là HBH ⇒ HBH có 2
đường chéo bằng nhau ⇒ là HCN
b) ∆ABC vuông tại A
c) AM = 1
2BC
* Định lý áp dụng
1 Trong ∆vuông đường trung tuyến ứng với
cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
2 Nếu 1 ∆ có đường trung tuyến ứng với 1
cạnh bằng nửa cạnh ấy thì ∆ đó là ∆ vuông
b) ABCD là HCN ⇒ AB = CD
⇒ có AM = CM = BM = DM ⇒AM =
1
2BCc) Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền
A
B M C
Trang 33- Thực hành vẽ HCN bằng các dụng cụ khác Làm các bài tập: 58, 59, 61 SGK/99
Ngày soạn : 19/10/2010 Ngày dạy : 21/10/2010
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Qua bài học này học sinh cần nắm:
- Kiến thức: Củng cố phần lý thuyết đã học về định nghĩa, t/c của hình chữ nhật, các dấu
hiệu nhận biết HCN, T/c của đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, dấu hiệu nhận biết 1 tam giác vuông theo độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền & bằng nửa cạnh ấy
- Kỹ năng: Chứng minh hình học, chứng minh tứ giác là HCN
- Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - p2 phân tích óc sáng tạo
II PHƯƠNG PHÁP: Phối hợp nhiều phương pháp, nhưng trong đó phương pháp Trực
quan suy diễn+ thực hành luyện tập là chủ đạo
III PHƯƠNG TỆN THỰC HIỆN:
- GV: Bảng phụ, thước, tứ giác động
- HS: Thước, compa, bảng nhóm, bài tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A) Ôn định tổ chức.(1’)
B) Kiểm tra bài cũ.(7’)_ GV: (Dùng bảng phụ)
a) Phát biểu đ/n và t/c của hình chữ nhật?
b) Các câu sau đây đúng hay sai? Vì sao?
+ Hình thang cân có 1 góc vuông là HCN
+ Hình bình hành có 1 góc vuông là HCN
+ Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau là HCN
+ Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau là HCN
+ Tứ giác có 3 góc vuông là HCN
+ Hình thang có 2 đường chéo = nhau là HCN
C BÀI MỚI
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ(7’)
* HĐ2: Tổ chức luyện tập(30’)
∆ ABC đường cao AH, I là trung điểm AC, E
là trung điểm đx với H qua I tứ giác AHCE là hình
1) Chữa bài 61/99SGK
A E _ = = I _
B H CBài giải:
Trang 34- GV: Từ phần b ta có được cách dựng tam giác
vuông biết cạnh huyền của nó ntn?
90
2 =
⇒ ∆AHD có
µ 1
A + D¶1 = 900 ⇒ µH=900( Cm tương tự µG=µE= µF= µH =
900 )Vậy EFGH là hình chữ nhật
Làm bài nâng cao (KTNC/122)
Cho HCN: ABCD gọi H là chân đường vuông góc hạ từ C đến BD Gọi M, N, I lần lượt làtrung điểm của CH, HD, AB
Trang 35Ngày soạn : 19/10/2010 Ngày dạy : 21/10/2010
Tiết 18: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I MỤC TIấU: Qua bài học này học sinh cần nắm:
- Kiến thức: HS nắm được cỏc khỏi niệm: 'Khoảng cỏch từ 1 điểm đến 1 đường thẳng','Khoảng
cỏch giữa 2 đường thẳng//', ' Cỏc đường thẳng // cỏch đều" Hiểu được T/c của cỏc điểm cỏch đều
1 đường thẳng cho trước.
+ Nắm vững nội dung 2 định lý về đường thẳng // và cỏch đều.
- Kỹ năng: HS nắm được cỏch vẽ cỏc đt // cỏch đều theo 1 khoảng cỏch cho trước bằng cỏch
phối hợp 2 ờ ke vận dụng cỏc định lý về đường thẳng // cỏch đều để CM cỏc đoạn thẳng bằng nhau.
- Thỏi độ: Rốn tư duy lụ gớc – phương phỏp phõn tớch úc sỏng tạo.
II PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở vấn đỏp thụng qua cỏc hoạt động tư duy
III.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Bảng phụ, thước, e ke, com pa, phấn màu - HS: Như GV + bảng nhúm.
IV TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
A) ễn định tổ chức.(1’)
B) Kiểm tra bài cũ:(5’)
- HS: Em hóy nờu cỏc đ/n và t/c của HCN?
C Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
HĐ1: Tỡm hiểu ĐN k/c giữa 2 đường
cao ứng với cạnh BC luụn = 2cm
đỉnh A của ∆ nằm trờn đường nào?
1) Khoảng cách giữa 2 đ ờng thẳng song song
Cho 2đt // a & b Gọi A & B là 2 điểm bất kỳ thuộc đt a;
AH & BK là các đờng ⊥ kẻ từ A & B đến đt b Gọi độ dài AH là H Tính độ dài BK theo h
- Tứ giác ABKH có AB//HK, AH//BK ⇒ ABKH
* Định nghĩa: Khoảng cách giữa 2 đt // là k/c
từ 1 điểm tuỳ ý trên đt này đến đt kia
2 Tính chất các điểm cách đều một đ ờng thẳng cho tr ớc
Chứng minh M ∈ a, M ' ∈ a '
Ta có:
AH//MK ⇒ AMKH là HBH
AH = MK = h Vậy AB//b Qua A chỉ có 1 đt // với b do đó 2 đt a & AM chỉ là 1 Hay M ∈ a
Trang 36- HS vẽ hỡnh theo GV
2 2
B H C H '
GV( Chốt lại) & nờu NX
* HĐ4:Khỏi niệm về đường thẳng // cỏch
Cho nh hình vẽ Các đt a, b, c, d // với nhau
cắt đt xy theo thứ tự tại các điểm E, F, G,
H , AB, BC, Cd là k/c giã a & b, giữa B &
D d Giải:
a) Từ (gt) a//b//c//d & AB = BC ta có hình thang AEGC mà B là trung điểm AC ⇒ F là trung điểm của EG hay EF = FG (1)
- Tơng tự : từ (gt) b//c//c & BC = Cd ta có
⇒ FG = Gh (2)
Từ (1) & (2) ⇒ EF = FG = Gh b) a//b//c & EF = FG ta có AEGC là hình thang,
F là trung điểm EG ⇒ B là trung điểm của AC hay AB = BC (3)
- Tơng tự b//c//d (gt) và FG = GH ⇒ BDHF là hình thang & C là trung điểm BD
⇒ BC = CDTừ (3) & (4) ⇒ AB = BC = CD
* Định lý:
+ Nếu các đt // cách đều cắt 1 đt thì chúng cắt trên đt đó các đoạn thẳng liên tiếp = nhau + Nếu các đt // cắt 1 đt và chúng chắn trên đr đó các đoạn thẳng liên tiếp = nhau thì chúng // cách đều
D
Củng cố (5’)
- HS làm bài tập 67 SGK
C1: ỏp dụng T/c đường Tb của tam giỏc & hỡnh thang
C2: Kẻ thờm đt d//CC ' & đi qua A
Ta cú: d//CC ' //DD ' //EB chắn trờn đt Ax cỏc đoạn thẳng liờn tiếp = nhau
Trang 37Ngày soạn : 25/10/2010 Ngày dạy : 28/10/2010
Tiết 19: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Qua bài học này học sinh cần nắm:
- Kiến thức: HS nắm được các khái niệm: 'Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường
thẳng','Khoảng cách giữa 2 đường thẳng//' Các bài toán cơ bản về tập hợp điểm
- Kỹ năng: HS làm quen bước đầu cách giải các bài toán về tìm tập hợp điểm có t/c nào
đó, không yêu cầu chứng minh phần đảo
- Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - p2 phân tích óc sáng tạo
II PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIÊN:
- GV: Mô hình động ( Bài 70), bảng phụ, nam châm, thước, com pa
- HS: Như GV + bảng nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A) Ôn định tổ chức:
B) Kiểm tra bài cũ:
1)Vẽ 1 đt d và 1 điểm A ở ngoài đt d Vẽ 2 đt a & b song song với nhau & nêu đ/n k/cgiữa 2 đt cho trước
2)Nêu định lý về các đt // cách đều ( Vẽ hình minh hoạ)
C) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ
2 Tập hợp các điểm cách đều 2 đầu
đoạn thẳng AB cho trước là đường
trung trực của đoạn AB
3 Tập hợp các điểm nằm trong góc
xoy và cách đều 2 cạnh của góc đó là
tia phân giác của góc xoy
4 Tập hợp các điểm cách đt a cố định
1 khoảng 3cm là 2 đt // với a và cách a
1 khoảng 3 cm
1) Chữa bài 69 2) Chữa bài 68
Vậy khi B di chuyển trên d thì C di chuyển trên
d' (d' thuộc nửa mp bờ d không chứa điểm A)
3 Chữa bài 70
C1: Gọi C là trung điểm của AB Từ C hạ CH
⊥Ox ( H ∈Ox)
Trang 38y
A
I C d
O H B x
C2: Nối O với C ta có OC là trung
tuyến ứng với cạnh huyền của ∆
GV: Dùng mô hình kiểm nghiệm lại : (
Gập đôi dây lấy trung điểm) HS làm
Điểm C cách tia Ox cố định 1 khoảng bằng 1
cm Vậy khi B di chuyển trên tia Ox thì C dichuyển trên đt d // Ox & cách tia Ox 1 khoảng1cm
4 Chữa bài 71/103
A
MD⊥AB, ME⊥AC HCN
⇒O là trung điểm DE ⇒O là trung điểm AM
là giao của 2 đường chéo HCN
⇒ A, O, M thẳng hàng.
b) Hạ đường ⊥AH & OK,
OK //AH ( Cùng ⊥ BC) O là trung điểm AM nên K là trung điểm HM ⇒OK là đường trung
bình ∆AHM ⇒OK = 1
2AH
- Vì BC cố định và khoảng cách OK = 1
2AHkhông đổi Do đó O nằm trên đường thẳng //BCcách BC 1 khoảng = 1
2AH ( Hay O thuộc đường trung bình của ∆ABC)
c) Vì AM ≥AH khi M di chuyển trên BC
- Làm bài 72 Xem lại bài chữa
BT: Dựng ∆ABC có : BC = 5cm đường cao AH = 2cm & trung tuyến AM = 3cm
Trang 39Ngày soạn: 28/10/2010 Ngày dạy: 30/10/2010
Tiết 20: HÌNH THOI
I MỤC TIÊU : Qua bài học này học sinh cần nắm:
- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình thoi, các T/c của hình thoi, các dấu hiệu nhận
biết về hình thoi, T/c đặc trưng hai đường chéo vuông góc& là đường phân giác của góc của hình thoi
- Kỹ năng: Hs biết vẽ hình thoi(Theo định nghĩa và T/c đặc trưng)
+ Nhận biết hình thoi theo dấu hiệu của nó
- Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - p2 chuẩn đoán hình
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Bảng phụ, thước, tứ giác động HS: Thước, compa
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Ôn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ(7’)
HS1:+ Vẽ HBH ABCD có 2 cạnh 2 cạnh kề bằng nhau
+ Chỉ rõ cách vẽ
+ Phát biểu định nghĩa & T/c của HBH
HS2:+ Nêu các dấu hiệu nhận biết HBH.
+ Vẽ 2 đường chéo của HBH ABCD
+ Dùng ê ke và đo độ xác định số đo của các góc
- Góc tạo bởi 2 đường chéo AC & BD
- Các góc của HBH khi bị các đường chéo chia ra:
- GV: Ta đã biết hình thoi là trường
hợp đặc biệt của HBH Vậy nó có T/c
của HBH ngoài ra còn có t/c gì nữa ⇒
- HS2 đo & cho kq
- GV: Trở lại bài tập của bạn thứ 2 lên
bảng ta thấy bạn đo được góc tạo bởi 2
đường chéo HBH trên chính là góc tạo
1) Định nghĩa
B
A C
D
* Hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau ABCD là hình thoi ⇔AB = BC = CD = DA
Tứ giác ABCD ở trên là HBH vì AB = CD, BC
= AD ⇒ Hình thoi vì có 4 cạnh = nhau
Trang 40bởi 2 đường chéo của hình thoi ( 4
cạnh bằng nhau) có sđ = 900 Vậy qua
đó em có nhận xét gì về 2 đường chéo
của hình thoi
- Số đo các góc của hình thoi trên khi
bị đường chéo chia ra ntn? ⇒ Em có
nhận xét gì?
- GV: Lắp dây vào tứ giác động & cho
tứ giác chuyển động ở các vị trí khác
nhau của hình thoi & đo các góc ( Góc
tạo bởi 2 đường chéo, góc hình thoi bị
đường chéo chia ra ) & nhận xét
- GV: Vậy muốn nhận biết 1 tứ giác là
hình thoi ta có thể dựa vào các yếu tố
nào?
* HĐ4: Phát hiện các dấu hiệu nhận
biết hình thoi(10’)
- GV: Chốt lại & đưa ra 4 dấu hiệu:
- GV: Hãy nêu (gt) & KL cuả từng dấu
hiệu?
Em nào có thể chứng minh được HBH
có 2 đường chéo vuông góc với nhau
CMTam giác ABC có AB = BC ( Đ/c hình thoi)
⇒ Tam giác ABC cân
OB là đường trung tuyến ( OA = OC) ( T/c đường chéo HBH)
⇒ Tam giác ABC cân tại B có OB là đường
trung tuyến ⇒ OB là đường cao & phân giác.Vậy BD vuông góc với AC & BD là đường phân giác góc B
?3