Mỗi nhóm khoảng 4 học sinh Thảo luận và TL: “Con người cần những gì để duy trì sự sống ?” - Yêu cầu học sinh trình bày kết quả lên bảng.. Tiết 6: Đạo đức: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP Tiết 1
Trang 1TUẦN 1Soạn ngày: 22 – 8 - 2009 Giảng ngày:Thứ 2 - 24 – 8 -2009
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn ; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏitrong SGK)
2.Kiểm tra bài cũ : (2-3')
- Kiểm tra sách vở của học sinh
- Hướng dẫn cách học bộ môn
3 Bài mới: (28 -30')
a) Giới thiệu bàì : (1’)
- Giới thiệu 5 chủ điểm trong học kì 1
- Giới thiệu chủ điềm và bài đọc
b) Nội dung:(28-29’)
* Luyện đọc: (7-8’)
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn,
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Truyện có những nhân vật chính nào?
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêuchú giải trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS trả lời câu hỏi
+ Dế Mèn, chị Nhà Trò, bọn Nhện
Trang 2+ Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò trong
hoàn cảnh như thế nào?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 - và trả
lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3,4 và trả
lời câu hỏi:
+Nhà trò bị Nhện ức hiếp và đe doạ
như thế nào ?
+ Trước thình cảnh đáng thương của
Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì ? Những
lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
+ Đoạn 3, 4 nói lên điều gì?
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn
nói với chúng ta điều gì?
- GV ghi ý nghĩa lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm: (8-9’)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn , kết
hợp hỏi cách đọc diễn cảm từng đoạn
-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
" Năm trước ăn hiếp kẻ yếu"
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp và
1.Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò.
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những phấn như mới lột Cánhmỏng, ngắn chùn chùn…
+ Dế Mèn đã xoè 2 càng và nói với chịNhà Trò: Em đừng sợ, hãy trở về cùngvới tôi đây Đứa độc ác không thể cậykhoẻ mà ức hiếp kẻ yếu
3.Tấm lòng hào hiệp cùa Dế mèn
Ý Nghĩa: Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tầm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công.
HS ghi vào vở – nhắc lại
- 4 HS đọc nối tiếp và nêu cách đọc.Đoạn tả hình dáng đọc chậm, giọng đọcthể hiện được cái nhìn ái ngại của dếMèn Lời kể của Dế mèn đọc với giọngđáng thương Lời nói của Dế Mèn đọcvới giọng mạnh mẽ
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
+ Luôn quan tâm, giúp đỡ mọi ngườixung quanh…
- Lắng nghe - Ghi nhớ
Trang 3Tiết 3: Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000
- Biết phân tích về cấu tạo số,
- HS có ý thức trong học tập, yêu thích bộ môn.
2 Kiểm tra bài cũ: (2-3')
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học
sinh
3 Dạy bài mới: (29 -30')
a) Giới thiệu bài : (1’)
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số
hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- Yêu cầu HS phân tích mẫu và tự làm
bài vào phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
phiếu đã làm xong của nhóm mình
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở
- HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm 6
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 47000 + 3000 + 50 + 1 = 7351
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài tập và suy nghĩlàm bài
+ Đọc viết các số đến 100 000, cách tínhchu vi của một hình
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
a Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập 3
bài hát và các ký hiệu ghi nhạc ở lớp 3
b Nội dung ôn
- Ôn tập 3 bài hát lớp 3
- Giáo viên chọn 3 bài hát đã học ở lớp 3
+ Quốc ca Việt Nam
Học sinh ghi đầu bài
Nghe Hát
Trang 5+ Bài ca đi học
+ Cùng múa hát dưới trăng
- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh ôn luyện
- GV cho học sinh kẻ khuông nhạc và
tập viết một số nốt nhạc trên khuông:
La đen, son trắng, mi đơn, son đen,
nặng đen
3 Củng cố dặn dò (3p)
- Gọi học sinh nhắc lại kiến thức đã học
Hát + gõ đệm
- Khuông nhạc, khoá son, tên 7 nốt nhạc Đ- M – R – F – S – L
- Trắng, đen, móc đen, lặng đơn, lặng đen
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác (theo nhóm)
III) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Giới thiệu chương trình
Yêu cầu học sinh đọc tên sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh giở phụ lục và đọc
tên các chủ đề
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Bài học đầu tiên mà các em học
hôm nay có tên là “Con người cần gì để
sống ?” nằm trong chủ đề “Con người và
- Hát
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh đọc
Trang 6sức khoẻ” Các em cùng học bài để hiểu
thêm về cuộc sống của mình
Mỗi nhóm khoảng 4 học sinh
Thảo luận và TL: “Con người cần
những gì để duy trì sự sống ?”
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
lên bảng
- Nhận xét kết quả thảo luận
Việc 2 Cho học sinh hoạt động cả lớp,
yêu cầu học sinh nhịn thở (bịt mũi)
? Em thấy thế nào ? em có thể nhịn
thở lâu hơn được nữa không ?
Kết luận: Như vậy không thể nhịn thở
được quá 3’
? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống thì em
thấy thế nào ?
? Nếu hàng ngày chúng ta không
được sự quan tâm của cả gia đình và
bạn bè thì sẽ ?
Kết luận: Con người cần những điều
kiện vật chất như:
Con người cần những điều kiện tinh
thần, văn hoá, xã hội như:
Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho
+ Một học sinh đọc yêu cầu của phiếu
+ Một học sinh hoàn thành phiếu lên
dán vào bảng
+ Thảo luận và trình bày kết quả
Ví dụ: Con người cần phải có không khí
để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà
ở, bàn ghế, trường, xe cộ…
Con người cần được đi học để có hiểu
biết, được chữa bệnh khi bị ốm, đi xemphim, ca nhạc…
Con người cần có tổ chức với những
người xung quanh như: Trong gia đình,bạn bè, làng xóm
+ Thấy buồn và cô đơn
Không khí, thức ăn, nước uống, quần
áo, các đồ dùng trong nhà, phương tiện
đi lại, …
Tổ chức gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi giải trí…
- Học sinh quan sát các hình minh hoạ.+ Ăn, uống, thở, xem ti vi, đi học, đượcchăm sóc khi ốm, có bạn bè, có quàn áo
để mặc, có xe máy, ôtô, các hoạt độngvui chơi…
Trang 7Giáo viên kết luận: (ý trên)
Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành
trình đến hành tinh khác”
- Giới thiệu trò chơi và phổ biến cách chơi
? Khi đi du lịch cần mang những thứ
gì hãy viết vào túi ?
- Yêu cầu bốn nhóm tiến hành trong
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
- Mang theo nước, thức ăn để duy trì sựsống vì chúng ta không thể nhịn ăn, uốngquá lâu được
- Mang đài để nghe dự báo thời tiết
- Mang đèn pin để soi khi trời tối
- Mang quàn áo để thay đổi
- Mang giấy bút để ghi những gì thấy, làm…+ Cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sốngxung quanh, các phương tiện giao thông
và các công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau
Tiết 6: Đạo đức:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1 )
I.Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: trung thực trong học tậpgiúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêi mến
-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
-Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
Trang 81.Ổn định tổ chức: (1-2')
2.Kiểm tra bài cũ: ( 2-3')
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Treo tranh tình huống như sgk Tổ
chức cho HS thảo luận
+ Nếu con là bạn Long con sẽ làm
*GV: Trong học tập phải trung thực,
khi mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận
lỗi và sửa lỗi
b, Hoạt động 2: ( 5-6’)
- Sự cần thiết phải trung thực trong
học tập
*Mục tiêu : Hiểu được sự cần thiết
của sự trung thực trong học tập
+ Trong học tập vì sao phải trung thực?
+ Trung thực còn mang lại cho ta
+Con sẽ không nói gì để cô không phạt.+ Hành động 1 là hành động thể hiện sựtrung thực
+ Trong học tập chúng ta rất cần phảitrung thực
+ Trung thực để đạt kết quả học tốt + Trung thực để mọi người tin yêu mình.+ Trung thực giúp ta thấy được sai tráicủa bản thân để tiến bộ
+ Trung thực để đạt kq học tập tốt+ Trung thực để mọi người tin yêu mình.Trung thực giúp ta thấy được sai trái
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thực hiện trò chơi
- Câu hỏi:
1,Trong giờ học, Minh là bạn thân của
em vì bạn không thuộc bài nên em nhắcbài cho bạn
Trang 9giấy mầu (đỏ: đúng, xanh:sai)
- Nhóm trưởng y/c các bạn giải thích
vì sao đúng vì sao sai
- Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án
thư kí ghi lại kết quả
- Các nhóm trưởng trình bày kết quả
*Mục tiêu: biết các hành vi nào của
bản thân là trung thực hoặc chưa
trung thực
*Tiểu kết – ghi nhớ: ( Thay từ “Tự
trọng” bằng các biểu hiện cụ thể
4,Củng cố dặn dò : (2-3’)
+ Vì sao phải trung thực tong học tập?
-Tìm 3 HV thể hiện trung thực trong
+ Trung thực có nghĩa là: không nói dối,không quay cóp, không chép bài của bạn,không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểmtra
- Liên hệ theo các câu hỏi
- Nêu những hành vi của bản thân mà emcho là trung thực
- Nêu những hành vi không trung thựctrong học tập mà em biết
- Tại sao cần phải trung thực trong họctập việc không trung thực trong học tập
sẽ dẫn đến kết quả học tập ntn?
- HS đọc ghi nhớ
+ Trung thực giúp em học tập tiến bộ
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 10Ngày soạn: - 22 – 8 -2009 Ngày giảng: Thứ 3 – 23 – 8 -2009
Tiết 1:Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng, trừ các số đến năm chữ số; nhân chia số các số
có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số
2 Kiểm tra bài cũ : (3-4')
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Bảy mươi hai nghìn, sáu trăm bốn
3 Dạy bài mới: (29 -30')
a) Giới thiệu bài : (1’)
b) Nội dung : (28 -29’)
Bài 1: (4-5’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS tính nhẩm và viết kết quả
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
4719
325
x 3
975
Trang 11Bài 3: (4-5’)
- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi tiếp sức
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
a 56 371 < 65 371 < 67 531 < 75 631
b 92 678 > 82 699 > 79 862 > 62 789+ Ta so sánh từng số theo hàng, lớp và xếp theo thứ tự như bài yêu cầu
2.Kiểm tra bài cũ ( 2-3')
- GV kiểm tra đồ dung học tập của HS
3.Bài mới: (28-30')
a, Giới thiệu bài: (1’)
b, Hướng dẫn HS nghe viết:(20 - 21’)
- GV đọc đoạn văn và tìm hiểu ND
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
Trang 12- HD – HS viết bài chnính tả.
GV: Nhắc HS ghi tên bài vào giữa
dòng, sau dấu chấm xuống dòng chữ
đầu nhớ viết hoa và lùi vào 1 ô li
sai chính tả ghi nhớ để không viết sai
học thuộc lòng hai câu đố
- Soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau sửa những chữ viết sai lên lề trang vở
- Đọc y/c bài tập
- Mỗi HS tự làm bài tập vào vở
- 3 HS lên bảng trình bày kết quả
* Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ
người nào khác Chị có một thân hình
nở nang rất cân dối Hai cánh tay béolẳn, chắc lịch Đôi lông mày không baogiờ tỉa, mọc loà xoà tự nhiên, làm chođôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi
- Biết cách thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Giáo dục ý thức an toàn lao động
Trang 13+ Khi học khâu thêu ta phải chọn
loại vải như thế nào?
+ Hãy so sánh cấu tạo, hình dạng
của kéo cắt vải và kéo cắt chỉ?
- HD HS sử dụng kéo (sgk)
*Chú ý: Đảm bảo an toàn khi sử
dụng kéo và không dùng kéo cắt vải
để cắt các vật cứng hoặc kim loại
+ Khung thêu tay cầm ?
+ Khuy cài, khuy bấm ?
+ Quần áo, giầy, khăn tay, chăn, màn mũ + Chọn vải trắng hoặc vải có màu có sợithô dày như vải sợi bông
- HS đọc nội dung phần b quan sát hình 1
và trả lời câu hỏi?
+ Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải
- Cho nhiều HS tập cầm kéo
- HS quan sát nhận xét một số vật liệu vàmột số dụng cụ khác QS hình 6 sgk và 1
số mầu, một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâuthêu để nêu tên và tác dụng của chúng.+ Dùng để đo vải, vạch dấu trên vải + Được làm bằng vải tráng nhựa dài 150
cm dùng để đo các số đo trên cơ thể
+ Gồm 2 khung tròn lồng vào nhau.Khung tròn to có vít để điều chỉnh Khungthêu cho mặt vải căng khi thêu
+ Dùng để đính vào nẹp áo, quần nhiềusản phẩm may mặc khác
+ Dùng để vạch dấu trên vải
- 2,3 HS đọc
Trang 14-Biết môn lịch sử và địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
2 Kiểm tra bài cũ: (2-3')
- GV kiểm tra sách vở của HS
- GVgiới thiệu vị trí của đất nước ta
và các cư dân ở mỗi vùng
+ Em hãy xác định vị trí của nước ta
trên bản đồ địa lý tự nhiên VN ?
-GV nhận xét
+ Trên đất nước ta VN có bao nhiêu
dân tộc sinh sống ? Họ sống ở đâu?
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc + Phía Tây giáp với Lào và Cam-pu-chia.+ Phía Đông và phía Nam là vùng biểnrộng lớn, vùng biển phía Nam là một bộphận của biển Đông Trong vùng biểnnước ta có nhiều đảo và quần đảo
- HS nhận xét và bổ sung
+Trên đất nước VN có 54 dân tộc sinhsống , có dân tộc sống ở miền núi hoặc trung du; có dân tộc sống ở đồng bằnghoặc ở các đảo và quần đảo trên biển
- HS tự xác định theo hoạt động nhómđôi
Trang 15+ GV phát cho mỗi nhóm một tranh ảnh
về cảnh sinh hoạt của một dân tộc
+ HS tìm hiểu và mô tả bức tranh ảnh đó
*GVKL: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước VN có nét văn hoá riêng song đều
có cùng một tổ quốc, một lịch sử VN.
*Hoạt động 3: ( 6 -7’)
- Làm việc theo nhóm
- GV đặt vấn đề: Để có một tổ quốc
tươi đẹp như hôm nay ông cha ta đã
trải qua hàng ngàn năm dựng nước và
giữ nước.Em có thể kể được một sự
- HĐ nhóm 2-> HS thi kể -> Nhận xét
+ Tập quan sát sự vật, hiện tượng, thuthập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lý mạnhdạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câutrả lời Tiếp đó em nên trình bày kết quảhọc tập bằng cách diễn đạt của mình
- Học xong bài này HS biết:
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo mpột tỉ lệ nhất định
-Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
2 Kiểm tra bài cũ: (3-4')
+ Môn lịch sử và địa lý giúp các em
biết gì?
- Hát chuyển tiết
- 2,3 HS thực hiện yêu cầu
Trang 16-Bước 1: GV treo các loại bản đồ lên
bảng theo thứ tự: thế giới, châu lục,
- Y/c HS quan sát hình 1,2 sgk rồi chỉ
vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn
- GV kiểm tra giúp đỡ HS kém
- Y/c HS đọc sgk phần 1 và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng
quan sát bản đồ trên bảng và thảo
- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở
-HS quan sát.HS đọc tên các bản đồ trên bảng
- HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiệntrên bản đồ
+ Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặttrái đất
+ Bản đồ châu lục thể hiện một bộ phận lớn của bề mặt trái đất-các châu lục+ Bản đồ VN thể hiện một bộ phận nhỏ hơn của bề mặt trái đất-nước VN
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định
- HS nhận xét.HS nhắc lại-GV ghi bảng
- HS quan sát hình 1,2
- Hs đọc mục 1
+ Người ta thường sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh, nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể hiện, tính toán các khoảng cách trên thực tế, sau đó thu nhỏ theo tỉ lệ; lựa chọn các kí hiệu rồi thể hiện các đối tượng đó trên bản
+ Vì bản đồ hình 3 sgk đã được thu nhỏ theo tỉ lệ
- HS đọc sgk, quan sát bản đồ
- Hoạt động nhóm-thảo luận
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả
Trang 17luận theo gợi ý sau:
+Tên bản đồ H3 cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta thường quy
định các hướng bắc, nam, đông, tây
- GV giải thích thêm cho HS : Tỉ lệ
bản đồ thường được biểu diễn dưới
- Bước 1: làm việc cá nhân
- Bước 2: làm việc theo từng cặp
- GV quan sát và kiểm tra HS
4.Củng cố - Dặn dò: (3-4')
- GV khai thác kinh nghiệm sống
của HS yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
+ Đây là bản đồ chỉ khu vực Hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội
+ Người ta thường quy định : phía trên bản đồ là hướng bắc, phía dưới là phía nam,bên phải là hướng đông, bên trái là hướng tây
- 2 HS kên bảng xác định
+ Kí hiệu bản đồ được dùng để thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa lý trên bảnđồ
- Vẽ một số kí hiệu của đối tượng địa lý:+ Đường biên giới quốc gia
+ Núi, sông, thủ đô, thành phố
- Hai HS thi đố cùng nhau: 1 em nói kí hiệu, 1 em vẽ kí hiệu
-Y/c HS nhắc lại KN bản đồ, kể tên 1 số yếu tố của bản đồ
-HS nêu theo ý hiểu
Ngày soạn: 23 - 8 – 2009 Ngày giảng: Thứ 4 - 26 – 8 - 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
Trang 181 Ổn định tổ chức: (1-2')
- GV yêu cầu HS hát
2 Kiểm tra bài cũ: (3-4')
- Yêu cầu 1 HS lên bảng phân tích
cấu tạo của tiếng trong các câu: Lá
3 Dạy bài mới: (28-29’)
a, Giới thiệu bài: (1’)
Trang 19Bài tập 4: (2-3’)
+ Qua 2 bài tập trên, em hiểu thế nào
là 2 tiếng bắt vần với nhau?
KL: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng
có phần vần giống nhau, giống nhau
hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
+ Tiếng có cấu tạo như thế nào?
những bộ phận nào nhất thiết phải có?
có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặckhông hoàn toàn
Lời giải:
Dòng 1: chữ “bút” bớt đầu thành chữ út.Dòng 2: đầu, đuôi bỏ hết chữ “bút”thành chữ ú (mập)
Dòng 3, 4: để nguyên thì chữ đó là chữbút
- Tính được giá trị của của biểu thức
- Giáo dục hs yêu thích môn học.
Trang 201 Ổn định tổ chức (1-2')
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (3 -4')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Viết 3 số chẵn có 5 chữ số
- Viết 3 số lẻ có 5 chữ số
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới:(29 -30')
a) Giới thiệu bài : (1’)
b) Hướng dẫn ôn tập:( 28 -29’)
Bài 1: (4 -5’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
8 000 – 6 000 : 3 = 6 000
- HS chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính b,
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu và nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức
a 3 257 + 4 659 –1300 = 7 961 – 1 300 = 6 616
b.6 000 – 1 300 x 2 = 6 000 – 2 600 = 3 400
- HS chữa bài vào vở
6083
+ 2378
8461
40075 5
007 8 015 25
0 0
28763
- 23359
05404
2570
x 5
12850
Trang 212 Kiểm tra bài cũ:(2-3')
- Kiểm tra sách vở của HS
GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ
- Giải nghĩa từ: Cầu phúc, Giao
long, Bà goá
* Tìm hiểu câu chuyện: (6-7’)
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế
nào ?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao?
+ Ai đã cho bà ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà
- Cầu xin được điều tốt cho mình
- Loài rắn to còn gọi là thuồng luồng
- Người phụ nữ có chồng bị chết
+ Bà không biết từ đầu đến Trông bà gớmghiếc người gầy còm, lở loét, xông lênmùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà
+ Mẹ con bà goá đưa bà về nhà lấy cơmcho bà ăn và mời bà nghỉ lại
+ Chỗ bà cụ ăn xin sáng rực lên Đó khôngphải bà cụ mà là một con giao long lớn.+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con
bà goá một gói tro và 2 mảnh vỏ trấu.+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên tất cả mọivật đều chìm nghỉm
+ Mẹ con bà dùng thuyền từ 2 mảnh trấu
đi khắp nơi cứu người bị nạn+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con
Trang 22+ Hồ Ba Bể được hình thành ntn?
*HD HS kể từng đoạn ( 7-9’)
a, Kể chuyện theo nhóm
b, Thi kể chuyện trước lớp
*HD kể toàn bộ câu chuyện ( 7-8’)
- GV nhận xét, đánh giá HS kể
3.Củng cố dặn dò: (3-4')
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
+ Ngoài ra câu chuyện còn có mục
đích gì?
- GV kết luận-ý nghĩa
bà goá thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Thảo luận nhóm 4 dựa vào tranh minhhoạ và câu hỏi kể cho bạn nghe (kể từngđoạn) mỗi HS kể một tranh
-Một HS kể toàn bộ câu chuyện
- Từng tốp 4HS lên kể chuyện theo tranh
- HS nhận xét lời kể của bạn theo các T.chí:
+ Kể có đúng trình tự, đúng nội dungkhông?
+ Lời kể đã tự nhiên chưa?
- HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- 2,3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
+ Câu chuyện cho biết sự hình thành hồ
Ba Bể
+ Ca ngợi lòng nhân ái của con người
- HS đọc ý nghĩa-chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Thể dục:
GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
VÀ MỘT SỐ NỘI QUY YÊU CẦU TẬP LUYỆN
- Trò chơi chuyền bóng tiếp sức, yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện
sự khéo léo nhanh nhẹn
II Địa điểm –Phương tiện
- Sân thể dục
- GV: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định
III Nội dung – Phương pháp thể hiện
Trang 23Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
Trang 24Tiết 5: Mĩ thuật:
BÀI 1: VẼ TRANG TRÍ MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU
A Mục tiêu:
- Học sinh biết thêm các cách pha màu: Da cam, xanh, lục và tím Học sinhnhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng lạnh
- Học sinh pha được màu theo hướng dẫn
- Học sinh yêu thích màu sắc và ham thích vẽ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, hộp màu, bút vẽ, bảng phamàu.Hình giới thiệu ba màu cơ bản và hình hướng dẫn cách pha các màu: Da cam,xanh lục, tím.Bảng màu giới thiệu các màu nóng, lạnh và màu bổ túc
- Học sinh: Vở thực hành, màu, bút chì, tẩy
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 25Giáo án lớp 4 Năm hoc 2009 - 2010
Trần Thị Hồng Nhung Trường Tiểu Học Chiềng Đen
- Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới: (28 -30')
a) Giới thiệu bài: (1’)
- Các em ạ trong cuộc sống của
chúng ta có rất nhiều màu sắc nhưng
- Giáo viên giới thiệu cách pha màu
? Em hãy nhắc lại tên ba màu gốc
- Bây giờ chúng ta cùng theo dõi và
cùng làm theo cô nhé
- Lấy màu xanh để pha với màu vàng,
lấy màu lam pha với màu đỏ, lấy màu
đỏ pha màu vàng
? Ba màu cơ bản tạo ra được thêm
mấy màu nữa
- Những màu được tạo thêm được gọi
là màu bổ túc
- Chúng ta hãy sắp xếp các kết quả
giữa hai màu gốc và màu gốc thứ 3
và cho ý kiến
Những màu được pha từ màu vàng
-đỏ được gọi là màu nóng
- Còn màu được pha từ màu xanh là
màu lạnh
Hoạt động 2: Cách pha màu
Giáo viên yêu cầu học sinh pha màu
lại bằng cách lấy một màu gốc đi một
lần kín đều trang giấy, sau đó đi một
màu khác lên
Họat động 3: Thực hành
- Giáo viên yêu cầu các em học sinh tập
pha các màu da cam, tím, xanh lục
- Yêu cầu pha bằng chất liệu sẵn có,
tùy theo lượng ít hay nhiều
- Yêu cầu làm tại lớp phần bài
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học
- Ba màu nữa
- Học sinh lắng nghe
Đỏ + xanh lục Tạo thành nhữngLam + cam cặp màu bổ túcVàng + tím giữa đậm và nhạt, nóng và lạnh
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hành vào giấy nháp
- Học sinh làm bài tại lớp vào phần vở 25
Trang 26Ngày soạn: 23 - 8 – 2009 Ngày giảng: Thứ 5 – 27 – 8 - 2009
Hiểu các từ ngữ trong bài: khô giữa cơi trầu, truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ
- Hiểu và cảm nhận được: Tình cảm yêu thương sâu sắc, tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3 : thuộc
ít nhất một khổ thơ trong bài)
2.Kiểm tra bài cũ:(3-4')
- Gọi 2 HS đọc bài “ Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét + ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: (29 -30')
a) Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS.- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp
đoạn lần 2 + nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - Đọc
mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài: ( 10 -12’)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà
thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
và trả lời câu hỏi:
- Hát đầu giờ
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đánh dấu đoạn
- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS trả lời câu hỏi
+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị
ốm Mọi người rất quan tâm lo lắng cho
mẹ, nhất là bạn nhỏ
- Lắng nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 27+ Em hiểu những câu thơ sau muốn
nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa.
Truyện Kiều : truyện thơ nổi tiếng
của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du
kể về thân phận một người con gái.
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời
mẹ ?
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 3 - Yêu cầu
HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
+ Những câu thơ trên muốn nói rằng:
mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khôkhông ăn được Truyện Kiều khép lại vì
mẹ mệt không đọc được, ruộng vườnkhông ai cuốc cày sớm trưa
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơiruộng đồng qua ngày tháng đã để lạitrong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm
- 1 HS đọc – Thảo luận nhóm đôi + trảlời câu hỏi
+ Mọi người đến thăm hỏi, người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ mangthuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làngnghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầylòng nhân ái
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để
Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS ghi vào vở – nhắc lại
- 7 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc
Trang 28đoạn thơ trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng bài thơ
- Biết cách tình giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
2 Kiểm tra bài cũ (4-5')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV n xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới: (29-30’)
a,Giới thiệu bài: (1’)
b, Nội dung:(28-29’)
1 Ví dụ ( 10-12’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS tìm biểu thức như
- HS ghi đầu bài vào vở
- Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm… quyển vở Lan có tất cả …quyển vở.
- HS theo dõi
+ Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ
Trang 29+ Khi biết một giá trị cụ thể của a,
muốn tính giá trị của biểu thức 3 +
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS tính và viết kết quả vào vở
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự
làm bài vào vở + 1 HS làm vào
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV
+ Khi biết một giá trị cụ thể của a, ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi tính
a = 2 => 3 + a = 3 +2 = 5
a = 3 => 3 + a = 3 +3 = 6
a = 4 => 3 + a = 3 +4 = 7
a = 0 => 3 + a = 3 +0 = 3+ Ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a
- HS chữa bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.a
125 + x 125 + 8
= 133
125 +30
Trang 30Tiết 3 : Tập làm văn:
I Mục tiêu:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nối lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
2.Kiểm tra bài cũ:(2-3')
- GV Kiểm tra sách vở của HS
3.Dạy bài mới:(29- 30')
a, Giới thiệu bài : (1’)
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
+ Bà cụ đến lễ hội xin ăn ->không ai cho.+ Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân -> Hai
mẹ con cho bà cụ ăn và ngủ trong nhàmình
+ Đêm khuya -> bà già hiện hình một congiao long lớn
+ Sáng sớm bà lão ra đi -> cho hai mẹ congói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi
+ Trong đêm lễ hội -> dòng nước phunlên, tất cả đều chìm nghỉm
+ Nước lụt dâng lên -> mẹ con bà nôngdân chèo thuyền cứu người
c) Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhữngcon
Trang 31Bài 2: (4-5’)
- GV treo bảng phụ chép bài: “hồ
ba bể” hỏi:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy
ra đối với nhân vật?
+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ
ba bể?
+ Bài hồ ba bể với bài sự tích hồ ba
bể, bài nào là văn kể chuyện ? Vì
sao?
+ Theo em thế nào là kể chuyện?
* KL: Bài văn hồ ba bể không phải
là bài văn kể chuyện mà là văn giới
thiệu về hồ ba bể là một danh lam
thắng cảnh, địa điểm du lịch kể
chuyện là kể lại một chuỗi sự việc
có đầu, có cuối, liên quan đến 1 số
nhân vật mỗi câu chuyện phải nói
lên được một điều có ý nghĩa.
+ Câu chuyện mà em vừa kể có
những nhân vật nào? nêu ý nghĩa
cảu câu chuyện?
* GV kết luận: trong cuộc sống
cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau đó
là ý nghĩa của câu chuyên mà em
hồ Ba Bể.- 2 HS đọc bài
+ Bài văn không có nhân vật
+ Bài văn không có sự kiện nào xảy ra
+ Giới thiệu : Vị trí, độ cao, chiều dài, địahình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể
+ Bài sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện
vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩacâu chuyện Bài hồ Ba Bể không phải làvăn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về
hồ Ba Bể
+ Kể chuyện là kể lại một sự việc có nhânvật, có cốt truyện, có các sự kiện liên quanđến nhân vật Câu chuyện đó phải có ýnghĩa
- 3 , 4 HS đọc
- VD: Truyện Cây khế, Tấm Cám,…
- 1 HS đọc y/c
- HS hoạt động cá nhân ( viết ra nháp)
- 2 ->3 HS đọc câu chuyện của mình
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Có nhân vật: em và người phụ nữ cócon nhỏ
+ Câu chuyên nói về sự giúp đỡ của emđối với người phụ nữ Sự giúp đỡ ấy tuynhỏ bé nhưng rât đúng lúc, thiết thực vì côđang mang nặng
+ HS nêu phần ghi nhớ
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Trang 32Tiết 4: Thể dục:
TẬP HỢP HÀNG DỌC DÓNG HÀNG ĐIỂM SỐ
ĐỨNG NGHIÊM ĐỨNG NGHỈ TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC
- Trò chơi chuyền bóng tiếp sức, yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện
sự khéo léo nhanh nhẹn
II Địa điểm –Phương tiện
- Sân thể dục
- GV: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định
III Nội dung – Phương pháp thể hiện
Trang 332 phổ biến nội quy yêu cầu tập
Ngày soạn: 23 – 8 – 2009 Ngày giảng: Thứ 6 – 28 – 8 -2009
Tiết 1: Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
- Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu.
- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần trong thơ.
Trang 34- Yêu cầu 1 HS lên bảng phân tích
cấu tạo của tiếng trong các câu: Lá
3 Dạy bài mới: (28-29’)
a, Giới thiệu bài: (1’)
+ Qua 2 bài tập trên, em hiểu thế nào
là 2 tiếng bắt vần với nhau?
giấy nháp
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
lành l anh huyềnđùm đ um huyền
+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn:choắt, thoắt
+ Các cặp có vần giống nhau khônghoàn toàn: xinh xinh, nghênh nghênh.+ Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng
có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặckhông hoàn toàn
Trang 35KL: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có phần vần giống nhau, giống
nhau hoàn toàn hoặc không hoàn
+ Tiếng có cấu tạo như thế nào?
những bộ phận nào nhất thiết phải có?
Lời giải:
Dòng 1: chữ “bút” bớt đầu thành chữ út.Dòng 2: đầu, đuôi bỏ hết chữ “bút”thành chữ ú (mập)
Dòng 3, 4: để nguyên thì chữ đó là chữbút
- Tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số
-Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a
2 Kiểm tra bài cũ : (3-4')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
* Tính giá trị của biểu thức 123 + b
Với b = 145
b = 561
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới: ( 28 -29')
a Giới thiệu bài: (1’)
b Nôi dung: (27- 28’)
Bài 1: (6-7’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS làm bài vào phiếu học tập
Trang 36lên bảng trình bày bài làm của
nhóm mình
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (5-6’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự
làm bài , cả lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS tính vào giấy nháp rồi
nêu kết quả, 1 HS ghi vào bảng
- GV Y/c HS nhận xét và chữa bài
- HS chữa bài vào vở
- HS chữa bài vào vở
+ Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy số
đo một cạnh nhân với 4
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vàovở
Bài giải:
Chu vi hình vuông với a = 3cm là:
3 x 4 = ( 12 cm) Đáp số: 12 cm
+ Củng cố cách tính giá trị của biểu thức,
26 26 + 56 = 82
b 97 - b
18 97 – 18 = 79
37 97 – 37 = 60
90 97 – 90 = 7
Trang 37- Tính cách nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
2.Kiểm tra bài cũ: ( 4-5')
+ Bài văn kể chuyện khác bài văn
không phải kể chuyện ở những
điểm nào?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:(28 -29’)
a,Giới thiệu bài: (1’)
+ Nhân vật trong truyện có thể là ai ?
GV: Các nhân vật trong truyện có
thể là người hay các con vật, đồ
vật cây cối đã được nhân hoá.
+ Nhân vật trong truyện có thể là người, làcon vật
Trang 38+ Nhìn vào tranh minh hoạ em
thấy ba anh em có gì khác nhau?
+ “ Xoè cả hai cánh ra”, “ dắt Nhà Trò đi”
và lời nói: “ Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ
ăn hiếp kẻ yếu”.
+ Có lòng nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ mọingười khi gặp hoạn nạn Căn cứ vào việclàm: Cho bà lão ăn xin ăn, ngủ trong nhà,hỏi bà cách giúp người bị nạn, chèo thuyềncứu giúp dân làng
+ Nhờ hành động, lời nói của nhân vật nóilên tính cách của nhân vật ấy
+ Chi - ôm – ca: biết giúp bà và nghĩ đếnchim bồ câu nữa, nhặt mẩu bánh vụn chochim ăn
+ Nhờ quan sát hành động của ba anh em
mà bà đưa ra nhận xét như vậy
+ Em đồng ý với nhận xét của bà về tínhcách của từng cháu Vì qua việc làm củatừng cháu đã bộc lộ tính cách của mình
- 2 HS đọc yêu cầu SGK+ Chạy lại nâng em bé dậy, phủi bụi …,xin lỗi em, dỗ em bé nín khóc, đưa em bé
về lớp ( hoặc nhà ), cùng chơi
+ Bạn nhỏ bỏ chạy để tiếp tục nô đùa, cứvui chơi mà chẳng để ý gì đến em bé cả
Trang 39- Tổ chức cho HS thi kể theo 2
- Thảo luận nhóm, để kể theo hai hướng
- 5,6 HS tham gia thi kể
- Về học thuộc phần ghi nhớ
Tiết 4: Khoa học:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I Mục tiêu
- Nêu được những chất lấy vào và thải ra trong quá trình sống hàng ngày của
cơ thể con người
- Nêu được quá trình trao đổi chất giữa co thể người với môi trường Vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất và giải thích được ý nghĩa của sơ đồ này
- Có ý thức tốt trong học tập, trong cuộc sống…
2.Kiểm tra bài cũ ( 4-5'):
+ Giống như động vật, thực vật con
người cần gì để sống ?
+ Để có những điều kiện cần cho sự
sống chúng ta cần phải làm gì ?
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Dạy bài mới (25-27')
a.Giới thiệu bài : (1’).
Cách tiến hành: GV chia nhóm cho
HS quan sát và thảo luận theo cặp
+ Trong quá trình sống của mình cơ
- Hát chuyển tiết
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi và thảo luận theo nhóm,
cử đại diện nhóm lên trình bày+ Con người lấy thức ăn, nước uống từmôi trường
Trang 40thể lấy vào và thải ra những gì?.
=> GV kết luận.
Hàng ngày cơ thể người phải lấy từ
môi trường thức ăn, nước uông, khí ô
xy và thải ra ngoài môi trường phân,
nước tiểu, khí các - bô - níc
*Hoạt động 2: ( 7- 8’)
-Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao
đổi chất giữa cơ thể người với môi
chữ cho HS và yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi
chất giữa cơ thể người với môi trường
- GV nhận xét sơ đồ và khả năng trình
bày của từng nhóm, tuyên dương khen
thường cho nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: (7-8’)
- Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi chất
của cơ thể người với môi trường
+ Thế nào là sự trao đổi chất? Quá
trình trao đổi chất có tác dụng gì trong
đời sống con người ?
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn
bị bài sau “ Trao đổi chất ở người.
+ Con người cần có không khí, ánhsáng…
+ Con người thải ra môi trường phân,
nước tiểu, khí các- bô- níc.
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
- HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành sơ
đồ Đại diện các nhóm lên giải thích sơ
đồ và trình bày theo ý tưởng của nhómmình
- Hai HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ
- HS trình bày sơ đồ của mình
- HS nhắc lại bài học ( Mục “bạn cầnbiết”)
- 2,3 HS nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhớ