MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Biết Internet là gì, những lợi ích của Internet - Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Interne
Trang 1Ngày Soạn: 20/08/2009 Tuần 1
BÀI 1
TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính.
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì
- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kếtnối mạng, giao thức truyền thông
- Xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao
cần mạng máy tính
Gv: Hàng ngày, em thường dùng
máy tính vào công việc gì?
Gv:Em thấy rằng máy tính cung
cấp các phần mềm phục vụ các
nhu cầu hàng ngày của con
người, nhưng các em có bao giờ
tự đặt câu hỏi vì sao cần mạng
máy tính không Các em hãy
tham khảo thông tin trong SGK
và cho biết những lí do vì sao cần
HS: Soạn thảo văn bản, tính
toán, nghe nhạc, xem phim,chơi game,
Lí do cần mạng máy tínhlà:
- Người dùng có nhucầu trao đổi dữ liệu hoặccác phần mềm
- Với các máy tính đơnlẻ, khó thực hiện khi thôngtin cần trao đổi có dunglượng lớn
1 Vì sao cần mạng máy tính?
- Người dùng có nhu cầutrao đổi dữ liệu hoặc các phầnmềm
- Với các máy tính đơn lẻ,khó thực hiện khi thông tincần trao đổi có dung lượnglớn
- Nhu cầu dùng chung cáctài nguyên máy tính như dữ liệu,phần mềm, máy in,… từ nhiềumáy tính
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 1
Trang 2
mạng máy tính?
Gv: Nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm mạng máy tính
Gv: Cho Hs tham khảo thông tin
SGK Mạng máy tính là gì?
Gv: Nhận xét.
Gv: Em hãy nêu các kiểu kết nối
phổ biến của mạng máy tính?
KÕt nèi kiĨu h×nh sao KÕt nèi kiĨu ® ê ng th¼ng KÕt nèi kiĨu vßng
Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm và
nhược điểm riêng của nó
- Mạng hình sao: Có ưu
điểm là nếu có một thiết bị nào
đó ở một nút thông tín bị hỏng
thì mạng vẫn hoạt động bình
thường, có thể mở rộng hoặc thu
hẹp tùy theo yêu cầu của người
sử dụng, nhược điểm là khi trung
tâm có sự cố thì toàn mạng
ngừng hoạt động
- Mạng đường thẳng: Có ưu
điểm là dùng dây cáp ít nhất, dễ
lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự
ùn tắc giao thông khi di chuyển
dữ liệu với lưu lượng lớn và khi
có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì
rất khó phát hiện, một sự ngừng
trên đường dây để sửa chữa sẽ
ngừng toàn bộ hệ thống
- Mạng dạng vòng: Có
thuận lợi là có thể nới rộng ra
xa, tổng đường dây cần thiết ít
hơn so với hai kiểu trên, nhược
các tài nguyên máy tính nhưdữ liệu, phần mềm, máy in,
… từ nhiều máy tính
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
Hs: Mạng máy tính là tập
hợp các máy tính được kếtnối với nhau theo mộtphương thức nào đó thôngqua các phương tiện truyềndẫn tạo thành một hệ thốngcho phép người dùng chia sẻtài nguyên như dữ liệu,phần mềm, máy in,…
Hs: Kiểu kết nối hình sao,
kiểu đường thẳng, kiểuvòng
Các kiểu kết nối mạng máy tính:
- Kết nối hình sao
- Kết nối đường thẳng
- Kết nối kiểu vòng
b) Các thành phần của mạng
- Các thiết bị đầu cuối nhưmáy tính, máy in,…
- Môi trường truyền dẫncho phép các tín hiệu truyền đượcqua đó(sóng điện từ, bức xạ hồngngoại)
- Các thiết bị kết nốimạng(modem, bộ định tuyến)Giao thức truyền thông: là tậphợp các quy tắc quy định cáchtrao đổi thông tin giữa các thiết bịgửi và nhận dữ liệu trên mạng
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 2
Trang 3
điểm là đường dây phải khép
kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó
thì toàn bộ hệ thống cũng bị
ngừng
Gv: Em hãy nêu các thành phần
chủ yếu của mạng?
Gv: Nhận xét
Hs: Các thành phần chủ yếu
của mạng là: các thiết bịđầu cuối, môi trường truyềndẫn, các thiết bị kết nốimạng, giao thức truyềnthông
Hs: Ghi bài.
IV CỦNG CỐ
- Trả lời câu 1,2 trang 10 SGK
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài, xem nội dung bài còn lại
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 3
Trang 4
Ngày Soạn: 20/08/2009 Tuần 1
- Biết vai trò của máy tính trong mạng
- Biết lợi ích của mạng máy tính
- Xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Khái niệm mạng máy tính? Một mạng máy tính gồm các thành phần gì?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu phân loại
mạng máy tính
Gv: Cho Hs tham khảo thông tin
trong sgk Em hãy nêu một vài loại
mạng thường gặp?
Gv: Đầu tiên là mạng có dây và
mạng không dây được phân chia
dựa trên môi trường truyền dẫn
Vậy mạng có dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây các em
thường nghe người ta gọi là Wifi ở
các tiệm Cafe Mạng không dây có
Hs: Mạng có dây và không
dây, mạng cục bộ và mạngdiện rộng
Hs: Mạng có dây sử dụng
môi trường truyền dẫn làcác dây dẫn(cáp xoắn, cápquang)
Hs: Mạng không dây sử
dụng môi trường truyền dẫnkhông dây(sóng điện từ, bứcxạ hồng ngoại)
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
3 Phân loại mạng máy tính a) Mạng có dây và mạng không dây
- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là các dâydẫn(cáp xoắn, cáp quang)
- Mạng không dây sử dụngmôi trường truyền dẫn khôngdây(sóng điện từ, bức xạ hồngngoại)
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng
- Mạng cục bộ(Lan - LocalArea Network) chỉ hệ thống máytính được kết nối trong phạm vihẹp như một văn phòng, một tòanhà
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 4
Trang 5
khả năng thực hiện các kết nối ở
mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm
vi mạng cho phép Phần lớn các
mạng máy tính trong thực tế đều
kết hợp giữa kết nối có dây và
không dây Trong tương lai, mạng
không dây sẽ ngày càng phát triển
Gv: Ngoài ra, người ta còn phân
loại mạng dựa trên phạm vi địa lí
của mạng máy tính thành mạng cục
bộ và mạng diện rộng Vậy mạng
cục bộ là gì?
Gv: Còn mạng diện rộng là gì?
Gv: Nhận xét và giải thích thêm:
các mạng lan thường được dùng
trong gia đình, trường phổ thông,
văn phòng hay công ty nhỏ
Còn mạng diện rộng thường là kết
nối của các mạng lan
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của
máy tính trong mạng
Gv: Mô hình mạng máy tính phổ
biến hiện nay là gì?
Gv: Theo mô hình này, máy tính
được chia thành mấy loại chính Đó
Hs: Mạng cục bộ(Lan) chỉ
hệ thống máy tính được kếtnối trong phạm vi hẹp nhưmột văn phòng, một tòanhà
Hs: Mạng diện rộng(Wan)
chỉ hệ thống máy tính đượckết nối trong phạm vi rộngnhư khu vực nhiều tòa nhà,phạm vi một tỉnh, một quốcgia hoặc toàn cầu
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
Hs: Là mô hình khách –
chủ(client – server)
Hs: Chia thành 2 loại chính
là máy chủ(server) và máy
- Mạng diện rộng(Wan Wide Area Network) chỉ hệthống máy tính được kết nối trongphạm vi rộng như khu vực nhiềutòa nhà, phạm vi một tỉnh, mộtquốc gia hoặc toàn cầu
-4 Vai trò của máy tính trong mạng
Mô hình mạng máy tính phổ biếnhiện nay là mô hình khách –chủ(client – server):
-Máy chủ(server): Là máy có
cấu hình mạnh, được cài đặt cácchương trình dùng để điều khiểntoàn bộ việc quản lí và phân bổcác tài nguyên trên mạng vớimục đích dùng chung
- Máy trạm (client, workstation): Là máy sử dụng
tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 5
Trang 6
là những loại nào?
Gv: Máy chủ thường là máy như thế
nào?
Gv: Máy trạm là máy như thế nào?
Gv: Những người dùng có thể truy
nhập vào các máy chủ để dùng
chung các phần mềm, cùng chơi các
trò chơi, hoặc khai thác các tài
nguyên mà máy chủ cho phép
Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của
mạng máy tính
Gv: Nói tới lợi ích của mạng máy
tính là nói tới sự chia sẻ(dùng
chung) các tài nguyên trên mạng
Vậy lợi ích của mạng máy tính là
gì?
Gv: Có thể giải thích thêm từng lợi
ích
trạm(client, workstation)
Hs: Máy chủ thường là máy
có cấu hình mạnh, được càiđặt các chương trình dùngđể điều khiển toàn bộ việcquản lí và phân bổ các tàinguyên trên mạng với mụcđích dùng chung
Hs: Máy trạm là máy sử
dụng tài nguyên của mạng
do máy chủ cung cấp
Hs: Ghi bài
Hs: Lợi ích của mạng máy
tính là:
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết
bị phần cứng như máy
in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…
phần mềm
- Trao đổi thông tin
Hs: Ghi bài
5 Lợi ích của mạng máy tính
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin
IV CỦNG CỐ
- Trả lời câu 3,4,5,6,7 trang 10 SGK
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài
- Xem trước bài 2: Mạng thông tin toàn cầu internet
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 6
Trang 7
Ngày Soạn: 24/08/2009 Tuần 2
BÀI 2 MẠNG THƠNG TIN TỒN CẦU INTERNET
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết Internet là gì, những lợi ích của Internet
- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác
- Biết làm thế nào để kết nối Internet.:
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, bảng phụ.
2 Học sinh: - Học bài cũ, xem trước bài mới.
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây?
Đáp án: Giống nhau: Được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn tín hiệu.
Khác nhau:
+ Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang)
+ Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây(sóng điện từ, bức xạ hồngngoại)
3 Bài mới
Ở bài trứơc các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầuInternet thì sao Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay
Bài 2 MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu
Internet là gì?
Gv: Cho Hs tham khảo thông
tin trong sgk Em hãy cho biết
Internet là gì?
Gv: Em hãy cho ví dụ về những
dịch vụ thông tin đó?
Hs: Internet là mạng kết nối
hàng triệu máy tính vàmạng máy tính trên khắpthế giới, cung cấp cho mọingười khả năng khai thácnhiều dịch vụ thông tin khácnhau
Hs: Đọc, nghe hoặc xem tin
trực tuyến thông qua cácbáo điện tử, đài hoặc truyềnhình trực tuyến, thư điện tử,trao đổi dưới hình thức diễn
1 Internet là gì?
Internet là mạng kết nối hàngtriệu máy tính và mạng máy tínhtrên khắp thế giới, cung cấp chomọi người khả năng khai thácnhiều dịch vụ thông tin khác nhaunhư Email, Chat, Forum,…
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 7
Trang 8
Gv: Nhận xét.
Gv: Theo em ai là chủ thực sự
của mạng internet?
Gv: Mỗi phần nhỏ của Internet
được các tổ chức khác nhau
quản lí, nhưng không một tổ
chức hay cá nhân nào nắm
quyền điều khiển toàn bộ
mạng Mỗi phần của mạng, có
thể rất khác nhau nhưng được
giao tiếp với nhau bằng một
giao thức thống nhất( giao thức
TCP/IP) tạo nên một mạng
toàn cầu
Gv: Em hãy nêu điểm khác biệt
của Internet so với các mạng
máy tính thông thường khác?
Gv: Nếu nhà em nối mạng
Internet, em có sẵn sàng chia
sẻ những kiến thức và hiểu biết
có mình trên Internet không?
Gv: Không chỉ em mà có rất
nhiều người dùng sẵn sàng chia
sẻ tri thức, sự hiểu biết cũng
như các sản phẩm của mình
trên Internet Theo em, các
nguồn thông tin mà internet
cung cấp có phụ thuộc vào vị
trí địa lí không?
Gv: Chính vì thế, khi đã gia
nhập Internet, về mặt nguyên
tắc, hai máy tính ở hai đầu trái
đất cũng có thể kết nối để trao
đổi thông tin trực tiếp với nhau
Gv : Tiềm năng của Internet
rất lớn, ngày càng có nhiều các
dịch vụ được cung cấp trên
Internet nhằm đáp ứng nhu cầu
đàn, mua bán qua mạng,
Hs: Ghi bài.
Hs: Mạng Internet là của
chung, không ai là chủ thựcsự của nó
Hs: Các máy tính đơn lẻ
hoặc mạng máy tính thamgia vào Internet một cách tựnguyện và bình đẳng
Hs: Trả lời.
Hs: Các nguồn thông tin mà
internet cung cấp không phụthuộc vào vị trí địa lí
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
- Mạng Internet là củachung, không ai là chủ thựcsự của nó
- Các máy tính đơn lẻ hoặcmạng máy tính tham gia vàoInternet một cách tự động.Đây là một trong các điểmkhác biệt của Internet so vớicác mạng máy tính khác
- Khi đã gia nhập Internet,về mặt nguyên tắc, hai máytính ở hai đầu trái đất cũng cóthể kết nối để trao đổi thôngtin trực tiếp với nhau
2 Một số dịch vụ trên Internet a) Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet.
Word Wide Web(Web): Chophép tổ chức thông tin trênInternet dưới dạng các trang nộidung, gọi là các trang web Bằngmột trình duyệt web, người dùngcó thể dễ dàng truy cập để xemcác trang đó khi máy tính đượckết nối với Internet
b) Tìm kíếm thông tin trên
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 8
Trang 9
đa dạng của người dùng Vậy
Internet có những dịch vụ nào
Giới thiệu mục 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số
dịch vụ trên Internet
Gv: Em hãy liệt kê một số dịch
vụ trên Internet?
Gv: Đầu tiên là dịch vụ tổ chức
và khai thác thông tin trên
Internet, đây là dịch vụ phổ
biến nhất Các em để ý rằng
mỗi khi các em gõ một trang
web nào đó, thì các em thấy 3
chữ WWW ở đầu trang web
www.tuoitre.com.vn Vậy các
em có bao giờ thắc mắc mắc là
3 chữ WWW đó có ý nghĩa gì
không Các em hãy tham khảo
thông tin trong SGK và cho cô
biết dịch vụ WWW là gì?
Gv: Nhận xét.
Gv: Các em có thể xem trang
web tin tức VnExpress.net
bằng trình duyệt Internet
Explorer
Gv: Dịch vụ WWW phát triển
mạnh tới mức nhiều người hiểu
nhầm Internet chính là web
Tuy nhiên, web chỉ là một dịch
vụ hiện được nhiều người sử
dụng nhất trên Internet
Gv: Để tìm thông tin trên
Internet em thường dùng công
cụ hỗ trợ nào?
Gv: Máy tìm kiếm giúp em làm
gì?
Hs: Word Wide Web(Web):
Cho phép tổ chức thông tintrên Internet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi là cáctrang web Bằng một trìnhduyệt web, người dùng cóthể dễ dàng truy cập để xemcác trang đó khi máy tínhđược kết nối với Internet
Hs: Ghi bài.
Hs: Thường dùng máy tìm
kiếm và danh mục thông tin
Hs: Máy tìm kiếm giúp tìm
kiếm thông tin dựa trên cơsở các từ khóa liên quan đếnvấn đề cần tìm
Hs: Danh mục thông tin là
trang web chứa danh sáchcác trang web khác có nộidung phân theo các chủ đề
Hs: Người truy cập nháy
chuột vào chủ đề mình quantâm để nhận được danh sáchcác trang web có nội dungliên quan và truy cập trangweb cụ thể để đọc nội dung
Hs: Ghi bài.
Internet
- Máy tìm kiếm giúp tìmkiếm thông tin dựa trên cơ sở cáctừ khóa liên quan đến vấn đề cầntìm
- Danh mục thông tin(directory): Là trang web chứadanh sách các trang web khác cónội dung phân theo các chủ đề.Lưu ý: Không phải mọi thông tintrên Internet đều là thông tinmiễn phí Khi sử dụng lại cácthông tin trên mạng cần lưu ý đếnbản quyền của thông tin đó
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 9
Trang 10
Gv: Ví dụ các em có thể sử
dụng Google với từ khóa thi
Olympic toán để tìm thông tin
liên quan đến cuộc thi Olympic
toán
Gv: Danh mục thông tin là gì?
Gv: Ví dụ danh mục thông tin
trên các trang web của Google,
Yahoo
Gv: Khi truy cập danh mục
thông tin, người truy cập là thế
nào?
Gv: Yêu cầu HS đọc lưu ý
trong SGK
IV CỦNG CỐ
- Trả lời câu 1,2 trang 18 SGK
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 10
Trang 11
Ngày Soạn: 24/08/2009 Tuần 2
BÀI 2 THƠNG TIN TỒN CẦU INTERNET
- Biết làm thế nào để kết nối Internet.:
- Học bài cũ, xem trước bài mới
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN
- Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu một số
dịch vụ trên Internet
Gv: Hàng ngày các em trao đổi
thông tin trên Internet với nhau
bằng thư điện tử (E-mail) Vậy thư
điện tử là gì?
Gv: Sử dụng thư điện tử em có
thể đính kèm các tập tin(phần
mềm, văn bản, âm thanh, hình
ảnh, ) Đây cũng là một trong các
dịch vụ rất phổ biến, người dùng
có thể trao đổi thông tin cho nhau
một cách nhanh chóng, tiện lợi
với chi phí thấp
Hs: Thư điện tử (E-mail) là
dịch vụ trao đổi thông tintrên Internet thông qua cáchộp thư điện tử
Hs: Ghi bài.
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
2 Một số dịch vụ trên Internet c) Thư điện tử
- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thông tin trênInternet thông qua các hộp thưđiện tử
- Người dùng có thể traođổi thông tin cho nhau một cáchnhanh chóng, tiện lợi với chi phíthấp
d) Hội thảo trực tuyến
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 11
Trang 12
Gv: Internet cho phép tổ chức các
cuộc họp, hội thảo từ xa với sự
tham gia của nhiều người ở nhiều
nơi khác nhau, người tham gia chỉ
cần ngồi bên máy tính của mình
và trao đổi, thảo luận của nhiều
người ở nhiều vị trí địa lí khác
nhau Hình ảnh, âm thanh của hội
thảo và của các bên tham gia
được truyền hình trực tiếp qua
mạng và hiển thị trên màn hình
hoặc phát trên loa máy tính
Gv : Đào tạo qua mạng là dịch vụ
như thế nào ?
Gv : Nhận xét.
Gv : Thương mại điện tử là dịch
vụ như thế nào ?
Gv : Khi mua bán trên mạng một
sản phẩm nào đó, người ta thanh
toán bằng hình thức nào ?
Gv : Nhờ các khả năng này, các
dịch vụ tài chính, ngân hàng có
thể thực hiện qua Internet, mang
lại sự thuận tiện ngày một nhiều
hơn cho người sử dụng Ví dụ như
gian hàng điện tử ebay trong
SGK
Hs : Người học có thể truy
cập Internet để nghe các bàigiảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từ giáoviên, nhận các tài liệu hoặcbài tập và giao nộp kết quảqua mạng mà không cần tớilớp
Hs : Ghi bài.
Hs : Các doanh nghiệp, cá
nhân có thể đưa nội dungvăn bản, hình ảnh giới thiệu,đoạn video quảng cáo, sảnphẩm của mình lên các trangweb
Hs : Bằng hình thức chuyển
khoản qua mạng
Hs : Ghi bài.
Hs : Có Là các diễn đàn,
mạng xã hội hoặc tròchuyện trực tuyến, trò chơitrực tuyến
Hs : Ghi bài.
Internet cho phép tổ chức cáccuộc họp, hội thảo từ xa với sựtham gia của nhiều người ở nhiềunơi khác nhau
e) Đào tạo qua mạng
Người học có thể truy cậpInternet để nghe các bài giảng,trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫntrực tiếp từ giáo viên, nhận cáctài liệu hoặc bài tập và giao nộpkết quả qua mạng mà không cầntới lớp
f) Thương mại điện tử
- Các doanh nghiệp, cánhân có thể đưa nội dung vănbản, hình ảnh giới thiệu, đoạnvideo quảng cáo, sản phẩmcủa mình lên các trang web
- Khả năng thanh toán,chuyển khoản qua mạng chophép người mua hàng trả tiềnthông qua mạng
g) Các dịch vụ khác.
Các diễn đàn, mạng xã hội hoặctrò chuyện trực tuyến(chat), tròchơi trực tuyến(game online)
3 Làm thế nào để kết nối
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 12
Trang 13
Gv : Ngoài những dịch vụ trên,
còn có dịch vụ nào khác trên
Internet nữa không ?
Gv : Trong tương lai, các dịch vụ
trên Internet sẽ ngày càng gia
tăng và phát triển nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người
dùng
Hoạt động 2: Tìm hiểu làm thế
nào để kết nối Internet
Gv: Để kết nối được Internet, đầu
tiên em cần làm gì?
Gv: Em còn cần thêm các thiết bị
gì nữa không?
Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy
tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN,
WAN được kết nối vào hệ thống
mạng của ISP rồi từ đó kết nối
với Internet Đó cũng chính là lí
do vì sao người ta nói Internet là
mạng của các máy tính
Gv: Em hãy kể tên một số nhà
cung cấp dịch vụ Internet ở việt
nam?
Gv: Nhận xét.
Hs: Cần đăng kí với một nhà
cung cấp dịch vụInternet(ISP) để được hỗ trợcài đặt và cấp quyền truycập Internet
Hs: Modem và một đường
kết nối riêng(đường điệnthoại, đường truyền thuêbao, đường truyền ADSL,
Wi - Fi)
Hs: Tổng công ti bưu chính
viễn thông việt nam VNPT,Viettel, tập đoàn FPT, công
ti Netnem thuộc viện côngnghệ thông tin
Hs: Ghi bài.
Hs: Đường trục Internet là
các đường kết nối giữa hệthống mạng của những nhàcung cấp dịch vụ Internet docác quốc gia trên thế giớicùng xây dựng
Hs: Ghi bài.
Internet
- Cần đăng kí với một nhàcung cấp dịch vụ Internet(ISP) đểđược hỗ trợ cài đặt và cấp quyềntruy cập Internet
- Nhờ Modem và mộtđường kết nối riêng(đường điệnthoại, đường truyền thuê bao,đường truyền ADSL, Wi - Fi) cácmáy tính đơn lẻ hoặc các mạngLAN, WAN được kết nối vào hệthống mạng của ISP rồi từ đó kếtnối với Internet Internet làmạng của các máy tính
Đường trục Internet là các đường
kết nối giữa hệ thống mạng củanhững nhà cung cấp dịch vụInternet do các quốc gia trên thếgiới cùng xây dựng
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 13
Trang 14
Gv: Cho Hs tham khảo thông tin
trong sgk Đường trục Internet là
gì?
Gv: Hệ thống các đường trục
Internet có thể là hệ thống cáp
quang qua đại dương hoặc đường
kết nối viễn thông nhờ các vệ
tinh
IV CỦNG CỐ
- Trả lời câu 3,4,5,6,7 trang18 SGK
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài, đọc bài đọc thêm 1: Vài nét về sự phát triển của Internet
- Xem trước bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 14
Trang 15
Ngày Soạn: 31/08/2009 Tuần 3
BÀI 3
TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THƠNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS nắm được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet
- Biết phần mền trình duyệt trang web
- Học bài cũ, xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
thông tin trên Internet
Gv: Cho Hs tham khảo các
thông tin trong SGK Em hãy
cho biết thế nào là siêu văn bản
Gv: Trang chủ là gì?
Hs: Là dạng văn bản tích
hợp nhiều dạng dữ liệu khácnhau và siêu liên kết đếnvăn bản khác
Hs: ghi bài Hs: Trang web là một siêu
văn bản được gán địa chỉtruy cập trên Internet
Hs: ghi bài
Hs: Website là nhiều trang
web liên quan được tổ chức dưới 1 địa chỉ
Hs: ghi bài
Hs: Mỗi khi truy cập vào 1
Website, trang Web mở ra đầu tiên được gọi là trang
1 Tổ chức thông tin trên Internet
văn bản và trang web
tích hợp nhiều dạng dữ liệu khácnhau và siêu liên kết đến vănbản khác
được gán địa chỉ truy cập trên Internet
chỉ trang web
- Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của website
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 15
Trang 16
Gv: Địa chỉ website cũng chính
là địa chỉ trang chủ
Gv: Giới thiệu một số trang
Gv: giới thiệu một ssố phần
mền trình duyệt web: Exploer,
Firefox
Chức năng và cách sử dụng của
các trình duyệt tương tự nhau
Gv: cho Hs nghiên cứu TT SGK,
Muốn truy cập một trang web ta
làm thế nào?
Gv: nhận xét
Gv: giới thiệu thêm về trang
Web liên kết với nhau trong
cùng Website, khi di chuyển đến
các thành phần chứa liên kết
con trỏ có hình bàn tay Dùng
chuột nháy vào liên kết để
chuyển tới trang web được liên
kết
chủ
Hs: ghi bài.
Hs suy nghĩ, thảo luận trả
lời: Là phần mền giúp conngười truy cập các trang webvà khai thác tài nguyên trênInternet
Hs: ghi bài
Hs: suy nghĩ trả lời: Nhập
địa chỉ trang web vào ô địachỉ rồi nhấn enter
Hs: ghi bài
- Trang chủ (Home page) làtrang Web mở ra đầu tiên đượcgọi mỗi khi truy cập vào 1Website,
- Địa chỉ Website cũng chính là địa chỉ trang chủ của Website
2 Truy cập Web a) Trình duyệt web
Là phần mềm giúp con người truycập các trang web và khai thác tàinguyên trên Internet
b) Truy cập trang web
Truy cập trang web ta cần thựchiện:
IV CỦNG CỐ
- Trả lời câu 1,2,3,4 trang 26 SGK
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 16
Trang 17
Ngày Soạn: 31/08/2009 Tuần 3
- Học bài cũ, xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Gv: cho Hs nghiên cứu TT SGK.
Gv: Nhiều trang website đăng
tải TT cùng một chủ đề nhưng ở
mức độ khác nhau Nếu biết địa
chỉ ta có thể gõ địa chỉ vào ô địa
chỉ của trình duyệt để hiển thị
Trong trường hợp ngược lại
(không biết địa chỉ trang Web),
làm sao ta có thể tìm kiếm được
thông tin?
Gv: máy tìm kiếm có chức năng
gì?
Gv: chốt lại và giải thích thêm:
các máy tìm kiếm được cung cấp
trên các trang web, kết quả tìm
Hs: nhờ máy tìm kiếm.
Hs: Là công cụ hộ trợ tìm
kiếm TT trên mạng Internettheo yêu cầu của ngườidùng
Hs: ghi bài
Hs: Máy tìm kiếm dựa trên
từ khóa do người dùng cungcấp sẽ hiển thị danh sáchcác kết quả có liên quandưới dạng liên kết Người
2 Tìm kiếm thông tin trên mạng Intenet
a) Máy tìm kiếm
Máy tìm kiếm là công cụ hộ trợtìm kiếm TT trên mạng Internettheo yêu cầu của người dùng
b) Sử dụng máy tìm kiếm
- Máy tìm kiếm dựa trên từkhóa do người dùng cung cấpsẽ hiển thị danh sách các kết
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 17
Trang 18
kiếm được hiển thị dưới dạng
danh sách liệt kê các liên kết có
liên quan
Gv: Giới thiệu môït số máy tìm
kiếm
Gv: cho Hs nghiên cứu TT SGK.
Sử dụng máy tìm kiếm TT như
thế nào?
Gv: từ khóa là gì?
Gv: nhận xét
Gv: Cách tìm kiếm TT của các
máy tương tự nhau Máy tìm
kiếm có thể tìm kiếm những gì?
Gv: mô tả các bước tìm kiếm
thông tin?
Gv: nhận xét
dùng nháy chuột vào liênkết để truy cập trang webtương ứng
Hs: là từ liên quan đến vấn
đề cần tìm kiếm
Hs: ghi bài Hs: Tìm kiếm trang web,
Các bước tìm kiếm:
- Gõ từ khóa vào ô dành đểnhập từ khóa
- Nhấn enter hoặc nháy núttìm kiếm
- Kết quả tìm kiếm liệt kêdưới dạng danh sách các liênkết
IV CŨNG CỐ:
-Trả lời câu hỏi 5,6 SGK trang26
V DẶN DÒ :
- Về nhà học thuộc bài
- Đọc bài học thêm 2
- Xem trước bài thực hành 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 18
Trang 19
Ngày Soạn: 07/09/2009 Tuần 4
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB ĐỂ TRUY CẬP WEB
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết khởi động trình duyệt web Firefox
- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox
- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Bài cũ
- Để truy cập các trang web em sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập đến một trang web cụ thể?
- Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một số máy tìm kiếm?
- Hãy nêu một số website mà em biết
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi
động và một số thành phần
cửa sổ Firefox
Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin
SGK
Gv: Muốn khởi động Firefox có
những cách nào?
Gv: nhận xét và chốt lại.
Gv: mở cửa sổ Firefox hiển thị
trang chủ được ngầm định của
trình duyệt
Gv: Liệt kê các thành phần của
cửa sổ Firefox?
Hs: đọc thông tin SGK và
trả lờiC1: nháy đúp chuột vào biểutượng của Firefox trên
Trang 20Gv: yeõu caàu Hs leõn chổ treõn maứn
hỡnh maựy chieỏu
Gv: nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi.
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu xem
thoõng tin treõn caực trang Web
Gv: yeõu caàu Hs ủoùc thoõng tin
SGK
Gv: muoỏn xem thoõng tin ụỷ baựo
ủieọn tửỷ VietNamNet, ta phaỷi thửùc
hieọn nhử theỏ naứo?
Gv: Em haừy khaựm phaự moọt soỏ
thaứnh phaàn chửựa lieõn keỏt treõn
trang web vaứ xem caực trang lieõn
keỏt?
Gv: hửụựng daón Hs thửùc hieọn.
Gv: Sửỷ duùng caực nuựt leọnh
(Back), (Forward) ủeồ chuyeồn
qua laùi giửừa caực trang web ủaừ
xem?
Gv: Hửụựng daón Hs thửùc hieọn.
Hs: tỡm hieồu moọt soỏ thaứnh
phaàn trong cửỷa soồ Firefox:
baỷng choùn File duứng ủeồ lửuvaứ in trang web, oõ ủũa chổ,caực nuựt leọnh
Hs: ủoùc thoõng tin sgk Hs: Mụỷ Firefox, goừ ủũa chổ
trang Web cuỷa baựo
vietnamnet.vn vaứo oõ ủũa chổ
Hs: quan saựt vaứ neõu nhaọn
xeựt
Hs: Thửùc hieọn Hs: quan saựt.
Hs: Thửùc hieọn.
IV CUÛNG COÁ
- Gv Thửùc hieọn laùi caực thao taực ủeồ Hs quan saựt
V DAậN DOỉ
- Thửùc haứnh laùi caực noọi dung cuỷa baứi thửùc haứnh
- Xem trửụực baứi taọp 2 yự 2 vaứ baứi taọp 3
Giỏo Viờn: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 20
ô dành
để nhập
từ khoá
Trang 21Ngày Soạn: 07/09/2009 Tuần 4
- Biết truy cập một số trang web bằng cách gõ địa chỉ tương úng vào ô địa chỉ,
- Lưu được những thông tin trên trang web
- Lưu được cả trang web về máy mình
- Lưu một phần văn bản của trang web
- Học bài cũ, xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
Giữ trật tự lớp học
Kiểm tra sĩ số
trên các trang web
Gv: Liệt kê các trang web mà em
biết?
Gv: nhận xét và chốt lại: truy
cập một trang Web bằng cách gõ
địa chỉ tương ứng vào ô địa chỉ
Gv: Muốn trở về trang ngầm
định ta phải làm gì?
Gv: Trang ngầm định là gì?
Hướng dẫn Hs Cách tạo trang
ngầm định
Tools – Options – thẻ
Main
Gõ địa chỉ trang Web muốn làm
trang gầm định vào dòng Home
Hs: trả lời
www.tntp.org.vn: Báo điện tử thiếu niên tiền phong;
www.tienphong.vn: Phiên bản điện tử của báo Tiền phong
www.dantri.com.vn: Báo điện tử của TW Hội Khuyến học Việt Nam;
encarta.msn.com: Bách khoa toàn thư đa phương tiện của hãng Microsoft;
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 21
Trang 22
Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu tin.
Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin
sgk
Gv: Muốn lưu hình ảnh trên
trang web về máy làm như thế
bnào?
Gv: nhận xét và chốt lại
Gv: Muốn lưu cả trang web thì
phải thực hiện như thế nào?
Gv: nhận xét và chốt lại
Gv: Nếu muốn lưu một phần văn
bản thì như thế nào?
Gv: Hướng dẫn Hs thực hiện
Chọn phần văn bản
Hs: xem thông tin trên các
Chọn Save ImageAs , xuất hiện
Hộp thoại chọ vị trílưu ảnh
Đặt tên tập tin ảnhNhấn và Save
Hs: Lưu cả trang web
File/save page as hộpthoại Save as đượcHiển thị
Chọn vị trí lưu tập tinvà đặt tên trong
hộp thoaiï save as và
nháy save
Hs: ta chọn phần văn bản đó
và thực hiện bình thườngnhư ở word
4 CỦNG CỐ
- Gv Thực hiện lại các thao tác để Hs quan sát
5 DẶN DÒ
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 22
Trang 23- Xem trước bài thực hành 2.
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 TÌM KIẾM THƠNG TIN TRÊN INTERNET
Học bài cũ, xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Bài cũ
- Cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm
- Hãy kể tên một số máy tìm kiếm
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: tìm kiếm thông
tin trên Web
Gv: yêu cầu HS tham khảo
SGK
Gv: yêu cầu HS tiến hành sử
dụng máy tìm kiếm goolge để
tìm kiếm theo yêu cầu của GV
- Tìm kiếm với từ khóa:
máy tính, lịch sử mạng
máy tính, thủ thuật máy
tính, mua bán máy tính
- tìm kiếm các hình ảnh:
hoa hồng, máy tính, chuột,
…
Gv: nhận xét và chốt lại cách
sử dụng máy tìm kiếm
Hoạt động 2: tìm hiểu cách sử
dụng từ khóa để tìm kiếm
Hs: tham khảo SGK Hs: tìm kiếm thông tin
Hs: lắng nghe
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 23
Trang 24
thông tin
Gv: yêu cầu HS thực hiện tìm
kiếm với từ khóa cảnh đẹp Sapa.
Cho biết có bao nhiêu kết quả
tìm được?
Gv: yêu cầu HS thực hiện tìm
kiếm với từ khóa “cảnh đẹp
Sapa” Cho biết có bao nhiêu kết
quả tìm được và quan sát để so
sánh với kết quả ở bước trên?
Gv: nhận xét về tác dụng của
dấu cặp dấu “”?
Gv: nhận xét và chốt lại: google
là 1 công cụ tìm kiếm tốt nhất
trên Internet hiện nay nhưng
phần lớn chúng ta kg tận dụng
hết những ưu điểm của nó Gõ
vào từ khóa – đơn giản - nhưng
ta phải nổ lực rất lớn để tìm ra
kết quả cần thiết trong số các
trang tìm được Ta phải biết tận
dụng hết các chức năng tìm
kiếm nâng cao để hạn chế sự tìm
kiếm để có thể dễ dàng tìm ra
kết quả
Gv: yêu cầu HS sử dụng máy
tìm kiếm để tìm các thủ thuật
tìm kiếm khác trong Google
-cho thực hiện theo nhóm xem
nhóm nào tìm được nhiều thủ
thuật nhất – ghi lại và nộp cho
Gv trong thời gian 15’
Hoạt động 3: tìm kiếm thông
tin trên các trang web.
Gv: yêu cầu Hs tham khảo
-thực hiện theo yêu cầu của SGK
tìm kiếm thông tin trên trang
Web về lịch sử dựng nước, về
ứng dụng tin học, về hình ảnh,
trả lời các câu hỏi trong SGK
Gv: cho Hs chơi trò chơi “đố
bạn” - tạo thành từng nhóm, tìm
kiếm thông tin và đặt câu hỏi về
các nội dung đã tìm hiểu được
để nhóm khác trả lời
Hs: thực hiện theo yêu cầu của Gv và trả lời câu hỏi
Hs: thực hiện theo yêu cầu của Gv và trả lời câu hỏi
Hs: cho nhận xét – hạn chế
hiện và trả lời câu hỏi
Hs: chia nhóm và thực hiện.
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 24
Trang 25
IV CỦNG CỐ
- Gv Thực hiện lại các thao tác tìm kiếm để Hs quan sát
V DẶN DÒ
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 25
Trang 26
Ngày Soạn: 14/08/2009 Tuần 5
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 TÌM KIẾM THƠNG TIN TRÊN INTERNET
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh Học bài cũ, xem trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Bài cũ
- Cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm
- Hãy kể tên một số máy tìm kiếm
Gv: yêu cầu HS thực hiện tìm
kiếm với từ khóa cảnh đẹp Sapa.
Cho biết có bao nhiêu kết quả
tìm được?
Gv: yêu cầu HS thực hiện tìm
kiếm với từ khóa “cảnh đẹp
Sapa” Cho biết có bao nhiêu kết
quả tìm được và quan sát để so
sánh với kết quả ở bước trên?
Gv: nhận xét về tác dụng của
dấu cặp dấu “”?
Gv: nhận xét và chốt lại: google
là 1 công cụ tìm kiếm tốt nhất
trên Internet hiện nay nhưng
phần lớn chúng ta kg tận dụng
hết những ưu điểm của nó Gõ
vào từ khóa – đơn giản - nhưng
ta phải nổ lực rất lớn để tìm ra
kết quả cần thiết trong số các
trang tìm được Ta phải biết tận
Hs: thực hiện theo yêu cầu của Gv và trả lời câu hỏi
Hs: thực hiện theo yêu cầu của Gv và trả lời câu hỏi
Hs: cho nhận xét – hạn chế
sự tìm kiếm
Hs: lắng nghe
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 26
Trang 27
dụng hết các chức năng tìm
kiếm nâng cao để hạn chế sự tìm
kiếm để có thể dễ dàng tìm ra
kết quả
Gv: yêu cầu HS sử dụng máy
tìm kiếm để tìm các thủ thuật
tìm kiếm khác trong Google
-cho thực hiện theo nhóm xem
nhóm nào tìm được nhiều thủ
thuật nhất – ghi lại và nộp cho
Gv trong thời gian 15’
Hoạt động 3: tìm kiếm thông
tin trên các trang web.
Gv: yêu cầu Hs tham khảo
-thực hiện theo yêu cầu của SGK
tìm kiếm thông tin trên trang
Web về lịch sử dựng nước, về
ứng dụng tin học, về hình ảnh,
trả lời các câu hỏi trong SGK
Gv: cho Hs chơi trò chơi “đố
bạn” - tạo thành từng nhóm, tìm
kiếm thông tin và đặt câu hỏi về
các nội dung đã tìm hiểu được
để nhóm khác trả lời
Hs: thực hiện theo yêu cầu của GV
Hs: tham khảo SGK, thực
hiện và trả lời câu hỏi
Hs: chia nhóm và thực hiện.
IV CỦNG CỐ
- Gv Thực hiện lại các thao tác tìm kiếm để Hs quan sát
V DẶN DÒ
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
- Xem trước bài số 4 TÌM HIỂU VỀ THƯ ĐIỆN TỬ
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 27
Trang 28
Ngày Soạn: 21/09/2009 Tuần 6
- Học bài cũ, xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy tìm kiếm thông tin trên internet với từ khoá: “hoa hồng” ?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu thư điện tử
là gì?
Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin SGK
Gv: Từ xa xưa ông cha ta thực hiện
trao đổi thông tin cần thiết như thế
nào?
Gv: khi thực hiện trao đổi thông tin
với hệ thống dịch vụ như thế thì
điều gì xẩy ra?
Gv: Để việc trao đổi thông tin
nhanh và chính xác thì mạng máy
tính và đặc biệt là Internet ra đời thì
việc sử dụng thư điện tử, việc viết,
gửi và nhận thư đều được thực hiện
bằng máy tính
Gv: Vậy thư điện tử là gì?
Gv: nhận xét – tóm ý
Gv: Nêu ưu điểm của dịch vụ thư
Hs: đọc thông tin SGK Hs: bằng các hệ thống dịch vụ xã
hội như bưu điện, chuyển phátnhanh
Hs: quá trình trao đổi thông tin
chậm, dễ sai sót
Hs: Là dịch vụ chuyển thư dưới
dạng số trên mạng máy tính thông
qua các hộp thư điện tử
Hs: ghi bài Hs: Chi phí thấp, thời gian chuyển
1 Thư điện tử là gì?
Thư điện tử Là dịch vụchuyển thư dưới dạng sốtrên mạng máy tính thông
qua các hộp thư điện tử
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 28
Trang 29
ủieọn tửỷ?
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu heọ thoỏng
thử ủieọn tửỷ.
Gv: yeõu caàu Hs ủoùc thoõng tin sgk
Gv: Em haừy quan saựt hỡnh dửụựi ủaõy
vaứ moõ taỷ laùi quaự trỡnh gửỷi moọt bửực
thử tửứ Haứ Noọi ủeỏn thaứnh phoỏ Hoà
Chớ Minh theo phửụng phaựp truyeàn
Gv: Vieọc gửỷi vaứ nhaọn thử ủieọn tửỷ
cuừng ủửụùc thửùc hieọn tửụng tửù nhử
gửỷi thử truyeàn thoỏng.Muoỏn thửùc
hieọn ủửụùc quaự trỡnh gửỷi thử thỡ
ngửụứi gửỷi vaứ nhaọn caàn phaỷi coự caựi
gỡ?
Gv: Quan saựt hỡnh dửụựi ủaõy vaứ moõ
ta quaự trỡnh gửỷi moọt bửực thử ủieọn
Hs: ủoùc thoõng tin sgk Hs: quan saựt vaứ traỷ lụứi
1 Ngửụứi boỷ thử ủaừ coự ủũa chổ chớnhxaực cuỷa ngửụứi nhaọn
vaứo thuứng thử
2 Nhaõn vieõn bửu ủieọn taùi Haứ Noọitaọp hụùp moùi thử caàn gửỷi vaứo thaứnhphoỏ Hoà Chớ Minh
3 Thử ủửụùc chuyeồn vaứo thaứnh phoỏHoà Chớ Minh qua heọ thoỏng vaọnchuyeồn cuỷa bửu ủieọn
4 Nhaõn vieõn bửu ủieọn taùi thaứnhphoỏ Hoà Chớ Minh chuyeồn ủeỏn tayngửụứi nhaọn
Hs: phaỷi coự moọt taứi khoaỷn ủieọn tửỷ
ủeồ coự ủũa chổ gửỷi vaứ nhaọn thử
Hs: Quan saựt vaứ traỷ lụứi
Caực maựy chuỷ ủửụùc caứi ủaởt phaànmeàm quaỷn lớ thử ủieọn tửỷ, ủửụùc goùilaứ maựy chuỷ ủieọn tửỷ, seừ laứ bửu ủieọn,coứn heọ thoỏng vaọn chuyeồn cuỷa bửuủieọn chớnh laứ maùng maựy tớnh Caỷngửụứi gửỷi vaứ ngửụứi nhaọn ủeàu sửỷduùng maựy tớnh vụựi caực phaàn meàmthớch hụùp ủeồ soaùn vaứ gửỷi, nhaọnthử
Hs: ghi baứi
2 Heọ thoỏng thử ủieọn tửỷ
Caực maựy chuỷ ủửụùc caứi ủaởtphaàn meàm quaỷn lớ thửủieọn tửỷ, ủửụùc goùi laứ maựychuỷ ủieọn tửỷ, seừ laứ bửuủieọn, coứn heọ thoỏng vaọnchuyeồn cuỷa bửu ủieọnchớnh laứ maùng maựy tớnh.Caỷ ngửụứi gửỷi vaứ ngửụứinhaọn ủeàu sửỷ duùng maựytớnh vụựi caực phaàn meàmthớch hụùp ủeồ soaùn vaứ gửỷi,
nhaọn thử
IV CUÛNG COÁ
- Haừy moõ taỷ laùi heọ thoỏng hoaùt ủoọng cuỷa thử ủieọn tửỷ Moõ hỡnh naứy coự ủieồm gỡ gioỏng vaứ khaực vụựimoõ hỡnh chuyeồn thử truyeàn thoỏng?
V DAậN DOỉ
- Hoùc kú phaàn noọi dung ủaừ hoùc, Xem trửụực muùc 3: Mụỷ taứi khoaỷn, gửỷi vaứ nhaọn thử ủieọn tửỷ
- Laứm baứi taọp 1, 2 trang 40 SGK
Giỏo Viờn: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 29
ô dành
để nhập
từ khoá
Trang 30Ngày Soạn: 21/09/2009 Tuần 6
BÀI 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
1 Giáo viên: - Giáo án, SGK, bảng phụ.
2 Học sinh: - Học bài cũ, xem trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Bài cũ
- Thư điện tử là gì? Cho biết ưu điểm của việc sử dụng thư điện tử so với thư truyền thống
- Hãy mô tả lại hệ thống hoạt động của thư điện tử Mô hình này có điểm gì giống và khác với mô hình chuyển thư truyền thống?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Mở tài khoản thư
điện tử?
Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin SGK
Gv: Để có thể gửi/nhận thư điện tử,
trước hết ta phải làm gì?
Gv: Có thể mở tài khoản thư điện
tử miễn phí với nhà cung cấp nào
mà em biết?
Gv: Sau khi mở tài khoản, nhà cung
cấp dịch vụ cấp cho người dùng cái
gì?
Gv: cùng với hộp thư , người dùng
có tên đăng nhập và mật khẩu
dùng để truy cập thư điện tử Hộp
thư được gắn với một địa chỉ thư
điện tử?
Gv: Một hộp thư điện tử có địa chỉ
như thế nào?
Gv: Yêu cầu Hs lấy ví dụ?
Hs: đọc thông tin SGK
Hs: Mở tài khoản thư điện tử
Hs: lên bảng trình bày.
3 Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử
a Mở tài khoản thư điện tử.
- Sử dụng yahoo,google,… để mở tài khoảnđiện tử miễn phí
- Nhà cung cấp dịchvụ sẽ cung cấp 1 hộp thưđiện tử trên máy chủ điệntử
- Cùng với hộp thư ,người dùng có tên đăngnhập và mật khẩu dùng đểtruy cập thư điện tử
- Hộp thư được gắnvới một địa chỉ thư điện tử
có dạng: <Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 30
Trang 31
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhận và
gửi thư.
GV: Yêu cầu HS đọc thơng tin sgk.
GV: Khi đã cĩ hộp thư điện tử được
lưu ở máy chủ điện tử, muốn mở em
phải làm gì?
GV: Em hãy nêu các bước thực hiện
để truy cập vào hộp thử điện tử?
Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình
GV: Sau khi đăng nhập xong thì kết
quả như thế nào?
GV: Yêu cầu Hs quan sát hình
GV: Dịch vụ thư điện tử cung cấp
những chức năng như thế nào?
GV: Để gửi được thư thì người thư
phải ghi rõ địa chỉ thư của người
nhận
Hs: Đọc thơng tin SGK
Hs: Truy cập đến trang web nhưyahoo, google,… để mở hộp thưđiện tử
Hs: Quan sát
Hs: Trang web sẽ liệt kê danh sách
thư điện tử đã nhận và lưu tronghộp thư dưới dạng liên kết
Hs: Quan sát
Hs: - Mở và xem danh sách các thư
đã nhận và được lưu trong hộp thư
- Mở và đọc nội dung của một bứcthư cụ thể
- Soạn thư và gửi thư cho một hoặcnhiều người
- Trả lời thư
- Chuyển tiếp thư cho một ngườikhác
b Nhận và gửi thư
Các bước truy cậpvào hộp thư điện tử
- Mở và xem danhsách các thư đã nhận vàđược lưu trong hộp thư
- Mở và đọc nội dungcủa một bức thư cụ thể
- Soạn thư và gửi thưcho một hoặc nhiều người
- Trả lời thư
Chuyển tiếp thư cho mộtngười khác
IV CỦNG CỐ
- Phân biệt khái niệm hộp thư và địa chỉ thư điện tử
- Hãy giải thích phát “Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất trên phạm vi toàn cầu”
- Hãy liệt kê các thao tác làm việc với hộp thư
V
DẶN DÒ
- Học kĩ phần nội dung đã học Xem trước trước bài thực hành 3
- Làm bài tập 3,4,5,6,7 SGK
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 31
Trang 32
Ngày Soạn: 28/09/2009 Tuần 7
- Biết cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí
- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử
- Học bài cũ, xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Để có thể sử dụng dịch vụ thư điện tử, trước hết chúng ta phải làm gì?
3 Bài mới
- Có nhiều website cung cấp dịch vụ thư điện tử Em hãy kể tên các dịch vụ cung cấp thư điện tử www.google.com.vn; www.yahoo.com.vn; www.hotmail.com;
Hoạt động 1: Đăng ký hộp thư
GV: Yêu cầu Hs tham khảo
SGK
GV: Yêu cầu Hs truy cập trang
www.google.com.vn và đăng ký
một hộp thư điện tử miễn phí
theo hướng dẫn trong SGK
Chú ý: Quan trọng nhất là tên
đăng nhập và mật khẩu
Lưu ý: Cần phải điền đủ và
đúng thơng tin trên mẫu và ghi
nhớ tên đăng nhập và mật khẩu
để sử dụng hộp thư sau này
Hs: Tham khảo SGK Hs: Đăng kí hộp thư Gmail.
Bài 1: Đăng ký hộp thư
1 Truy nhập trang web
6 Đọc các mục trong ơ Điềukhoản phục vụ, sau đĩ nháy núttơi chấp nhận, hãy tạo tài khoảncủa tơi
7 Khi trang web hiển thị lờichúc mừng, quá trình đăng kí đãthành cơng Hộp thư đã đượctạo
Bài 2: Đăng nhập hộp thư và
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 32
Trang 33
Hoạt động 2: đăng nhập hộp
thư và đọc thư
Gv: Yêu cầu HS đọc SGK
Gv: Làm thế nào để đăng nhập
hộp thư và đọc thư?
Hs: Đọc SGK Hs: Trả lời
đọc thư.
www.google.com.vn vànháy nút gmail ( trang webHình 37 sẽ xuất hiện)
2 Gõ tên đăng nhập vào ô
Tên người dùng và mật khẩu vào ô Mật Khẩu rồi nhần Enter Hộp thư hiện như hình 41 – SGK
3 Nháy chuột trên thanh tiêuđề để đọc thư
IV CỦNG CỐ
- Gv hướng dẫn thêm cho các HS chưa thực hiện được
V DẶN DÒ
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
- Đọc trước bài 5: Tạo trang web bằng phần mềm Kompozer
Giáo Viên: Trương Quang Diệu Năm học 2009-2010 Trang 33