Tập đọc -Bớc đầu diễn tả đợcgiọng các nhân vật trong bài ,phân biệt đợc lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật.. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A..
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Nắng phơng Nam
I Mục tiêu
A Tập đọc
-Bớc đầu diễn tả đợcgiọng các nhân vật trong bài ,phân biệt đợc lời ngời dẫn
chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu đợc tình cảm đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi hai miềnNam –Bắc (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
-HS khá giỏi nêu đợc lí do chọn một tên chuyện ở CH5
B Kể chuyện
- Dựa vào các gợi ý trong SGK kể lại đợc từng đoạn câu chuyện
II Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi tóm tắt các ý từng đoạn
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài : Vẽ quê hơng
- Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê
h-ơng rất đẹp ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiêu chủ điểm và bài học
2 Luyện đọc
- GV đọc toàn bài ( HD HS giọng đọc )
- HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc từng đoạn trớc lớp
- GV HD HS đọc đúng các câu
- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc từng đoạn trớc lớp
3 HD tìm hiểu bài
- Truyện có những bạn nhỏ nào ?
- Uyên và các bạn đi đâu vào dịp nào ?
- Nghe đọc th Vân các bạn ớc mong
điều gì ?
- Phơng nghĩ ra sáng kiến gì ?
- Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà
tết cho Vân ?
- Chọn thêm một tên khác cho chuyện?
Nêu lí do?
4 Luyện đọc lại
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
- 3, 4 HS đọc bài
- HS trả lời
- Nhận xét bạn
- HS QS tranh minh hoạ
- HS theo dõi SGK
- HS QS tranh minh hoạ
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối nhau đọc từng đoạn trớc lớp
- Luyện đọc câu
- HS đọc theo nhóm 3
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Uyên, Huê, Phơng cùng một số bạn ở
TP HCM Cả bọn nói chuyện về Vân ở ngoài Bắc
- Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 tết
- Gửi cho Vân đợc ít nắng phơng Nam
- Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai
- HS trao đổi nhóm - Trả lời
- Câu chuyện cuối năm, Tình bạn, cành mai, (HSk-g)
+ HS chia nhóm tự phân các vai
- 2, 3 nhóm HS thi đọc toàn chuyện theo vai
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, nhớ
và kể từng đoạn câu chuyện Nắng phơng - HS nghe
Trang 22 HD kể từng đoạn của câu chuyện
- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt
mỗi đoạn
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay
nhất
- 1 HS nhìn gợi ý nhớ nội dung kể mẫu
đoạn 1
- Từng cặp HS tập kể
- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn
IV Củng cố, dặn dò
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? ( Ca ngợi tình bạn thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi các miền trên đất nớc ta )
- GV khen ngợi những HS đọc bài tốt, kể chuyện hấp dẫn
Toán Tiết 56: Luyện tập
A - Mục tiêu
- HS biết thực hành nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Vận dụng để giải toán có phép nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp, giảm một số lên( đi ) nhiều lần
B- Đồ dùng GV: Bảng phụ - Phiếu HT
HS : SGK
C - Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập:
* Bài 1: / 56(cột 1,3,4)
- Treo bảng phụ- Gọi HS đọc đề
- BT yêu cầu gì?
- Muốn tính tích ta làm nh thế nào ?
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2: /56
- Gọi 1 HS đọc đề?
- X là thành phần nào của phép tính?
- Nêu cách tìm số bị chia?
- Chấm bài, chữa bài
* Bài 3/56:
- GV đọc bài toán
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Chữa bài
* Bài 4/56:
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán giải bằng mấy phép tính?
- Chấm, chữa bài
Bài 5/ 56
- Hát
- HS đọc
- Tìm tích
- Thực hiện phép nhân các thừa số
- HS đọc
- X là số bị chia
- Muốn tìm SBC ta lấy thơng nhân với SC
- Làm phiếu HT a) X : 3 = 212 b) X : 5 = 141
X = 212 x 3 X = 141 x 5
X = 636 X = 705
- 2, 3 HS đọc bài toán
- Mỗi hộp có 120 cái kẹo
- 4 hộp nh thế có bao nhiêu cái kẹo
- HS làm vở, 1 em lên bảng
Bài giải Cả bốn hộp có số cái kẹo là:
120 x 4 = 480( cái kẹo ) Đáp số: 480 cái kẹo
- 1,2 HS đọc bài toán
- Có 3 thùng, mỗi thùng 125l, lấy ra 185l
- Còn lại bao nhiêu l dầu
- Bài toán giải bằng hai phép tính
- HS làm vở, 1 em lên bảng
Bài giải
Số lít dầu có trong ba thùng là;
125 x 3= 375(l)
Số lít dầu còn lại là:
375 - 185 = 190( l) Đáp số: 190 lít dầu.
Trang 3- Nêu yêu cầu BT
- GV HD mẫu
- GV nhận xét bài làm của HS
3/ Củng cố:
- Đánh giá bài làm của Hs
* Dặn dò: Ôn lại bài
- Viết theo mẫu
- 1 em lên bảng, cả lớp làm phiếu
Số đã cho Gấp 3 lần Giảm 3 lần
6 6x3=18 6:3 = 2
12 12x3=36 36:3=12
24 24x3=72 72:3=24
- Đổi phiếu, nhận xét bài của bạn
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 57: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
A- Mục tiêu
- HS biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé Vận dụng để giải bài toán có lời văn
B- Đồ dùng GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD thực hiên so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé.
- GV nêu bài toán( nh SGK)
- Yêu cầu HS lấy một sợi dây dài 6cm
Cắt đoạn dây đó thành các đoạn nhỏ,
mỗi đoạn dài 2cm
- Cắt đợc mấy đoạn?
- Vậy 6cm gấp mấy lần so với 2 cm?
- Tìm phép tính tơng ứng?
- Vậy số đoạn dây cắt ra chính là số lần
mà đoạn thẳng AB gấp đoạn thẳng CD
+ GV HD cách trình bày bài giải
+ Đây là bài toán dạng so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé
- Vậy muốn so sánh số lớn gấp mấy lần
số bé ta làm ntn?
b) HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1: Treo bảng phụ
- Nêu số hình tròn màu xanh? Màu
trắng?
- Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp
mấy lần số hình tròn màu trắng ta làm
ntn?
- Hình a, số hình tròn xanh gấp mấy lần
số hình tròn trắng?
+ Tơng tự HS trả lời phần b và c
* Bài 2:
- GVđọc đề?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- hát
- HS đọc lại BT
- HS thực hành theo GV
- Cắt đợc 3 đoạn
- Gấp 3 lần
6 : 2 = 3 đoạn
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là:
6 : 2 = 3( lần) Đáp số: 3 lần.
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- H.a có 6 hình tròn xanh; 2 hình tròn trắng
- Ta lấy số hình tròn xanh chia cho số hình tròn trắng
- Số hình tròn xanh gấp số hình tròn trắng số lần là: 6 : 2 = 3( lần)
- HS trả lời
- 1,2 HS đọc lại đề
- Bài toán thuộc dạng toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- HS làm vở
Bài giải
Số cây cam gấp số cây cau số lần là:
20 : 5 = 4( lần) Đáp số: 4 lần
Trang 4- Chấm, chữa bài.
* Bài 3/ 57
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV nhận xét
3/ Củng cố:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm ntn?
- 1,2 HS đọc bài toán
- 1con lợn nặng 42kg 1 con ngỗng nặng 6kg
- Con lợn nặng gấp mấy lần con ngỗng
- HS làm bài vào phiếu, 1 em lên bảng
Bài giải Con lợn gấp con ngỗng số lần là :
42 : 6 = 7 ( lần ) Đáp số : 7 lần
- Đổi phiếu nhận xét bài làm của bạn
- Lấy số lớn chia cho số bé
Tự nhiên và xã hội
Bài 23: Phòng cháy khi ở nhà.
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu đợc những việc cần làm và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu
ở nhà
- Biết cách xử lí khi xảy ra cháy
II - Đồ dùng dạy học:
1- GV: Các hìnhtrang 44,45 SGK, su tầm tren báo về những vụ hoạ hoạn 2- HS: Liệt kê những vật dễ cháy cùng với nơi cất chúng
III- Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1- Tổ chức:
2- Kiểm tra:Sự chuẩn bị của học sinh.
- Nhận xét
3- Bài mới:
Hoạt động 1
Làm việc với SGK và các thông tin su
tầm đợc về thiệt hại do cháy gây ra.
a.Mục tiêu: xác định đợc 1 số vật dễ
cháy và giải thích vì sao không đợc đặt
chúng ở gàn lửa
b.Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- QS hình1,2 trang 44,45 trả lời câu hỏi:
- Em bé trong hình 1 có thể gặp khó
khăn gì?
- Chỉ ra những gi dễ cháy trong hình 1?
- Bếp củ hình 1 hay hình 2 an toàn? Vì
sao?
- Bớc 2:Trình bày KQ:
- Bớc 3: làm việc cả lớp:
Kể 1 vài thiệt hại do cháy gây ra?
Hoạt động 2
a Mục tiêu: Nêu đợc những việc cần
làm để phìng cháy khi đun nấu
b Cách tiến hành:
Bớc 1: Động não.
- Cái gì có thể gây dễ cháy trong nhà
bạn? Chúng đợc cất ở đâu ? Theo em là
an toàn cha?
Bớc 2: Thảo luận và đóng vai.
- HS trng bày đồ dùng chuẩn bị ở nhà
- Kiểm tra bài bạn, nhận xét
Làm việc theo cặp đôi.
- Hs quan sát các tranh sgk để thảo luận trả lời các câu hỏi
- HS trình bày KQ theo cặp
-Mõi HS trả lời 1 câu hỏi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung +Trong hình 1: Bếp có rất nhiều chất gây cháy: Can dầu hoả; củi rải rác quanh bếp dễ bén lửa, diêm đổ quanh
đèn dầu, 1em bé đang chơi quanh đèn + Bếp củi hình 2 an toàn hơn Vì xung quanh bếp không có chất dễ cháy, bếp gọn gàng
- HS kể
* Thảo luận và đóng vai:
- HS kể
Trang 5- Giao việc:Tìm biện pháp khắc phục
nguyên nhân dẫn đến hoả hoạn cháy
nhà?
Bớc3: làm việc cả lớp:
4- Hoạt động nối tiếp
* Củng cố:
- Em nào thuộc bài lính cứu hoả, hát cho
cả lớp cùng nghe?
- Em nào biết số điện thoại trực của cứu
hoả?
- Trò chơi gọi cứu hoả
GV nêu tình huống
* Dặn dò: VN thực hành thật cẩn thận
khi đun nấu, bếp phải đợc vệ sinh sạch
sẽ, không để các thứ dễ cháy gần bếp, tắt
bếp khi đã sử dụng xong
- Nhận xét
- Tập đóng vai theo tình huống nhóm xây dựng thành tiểu phẩm
- Đại diện trình bày KQ
- Thực hành báo động cháy
- HS hát bài " Lính cứu hoả"
- HS nêu: Số điện thoại cứu hoả là114
- Chơi trò chơi gọi " Cứu hoả"
Chính tả ( Nghe - viết )
Chiều trên sông Hơng
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên sông Hơng
- Viết đúng các BT điền tiếng có vần khó, dễ lẫn ( oc/ooc )(BT2), Giải đúng câu đố, viết đúng một số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : trâu, trầu, trấu.(BT3a/b)
II Đồ dùng
GV : Bảng lớp viết BT 2, 1 miếng trầu, mấy hạt thóc và vỏ trấu
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : trời xanh, dòng suối, ánh
sáng, xứ sở
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS viết chính tả
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài 1 lợt
- Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh
nào trên sông Hơng ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa ? Vì sao ?
- GV đọc : lạ lùng, nghi ngút, tre trúc,
vắng lặng
b GV đọc cho HS viết
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 / 96
- Nêu yêu cầu BT
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét
- HS theo dõi SGK
- 1, 2 HS đọc lại bài
- Khói thả nghi ngút cả 1 vùng tre trúc trên mặt nớc, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ những mẻ cá
- Chữ : Chiều, Cuối, Phía, Đâu, Hơng, Huế, Cồn Hến phải viết hoa vì đó là chữ
đầu tên bài, tiếng đầu câu và tên riêng
- HS viết bảng con
- Nhận xét + HS viết bài vào vở
+ Điền vào chỗ trống oc hay ooc
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn
Trang 6- GV nhận xét
* Bài tập 3 / 96
- Nêu yêu cầu BT
- GV đọc câu đố
- GV nhận xét
- Lời giải : con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ-moóc
+ Viết lời giải các câu đố
- HS QS tranh minh hoạ
- HS viết lời giải vào bảng con
- Nhận xét lời giải của bạn
- Lời giải : a) Trâu, trầu, trấu b) Hạt cát
IV Củng cố, dặn dò
- GV rút kinh nghiệm cho HS về cách viết bài chính tả
- GV nhận xét tiết học
Tập đọc
Cảnh đẹp non sông
I Mục tiêu
-Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ bảy chữ trong bài
- Bớc đầucảm nhận đợc vẻ đẹp, sự giàu có của các miền, tự hào về đất nớc (trả lời đợc các câu hỏi SGK)
- Học thuộc lòng 2-3 câu ca dao trong bài thơ
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết tóm tắt gợi ý 3 đoạn truyên Nắng phơng Nam
HS ; SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- GV treo bảng phụ viết gợi ý 3 đoạn
truyện Nắng phơng Nam
- Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà
tết cho Vân ?
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 Luyện đọc
a GV đọc diễm cảm bài thơ
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
* Đọc từng đoạn trớc lớp
- GV HD HS ngắt nghỉ đúng và nhấn
giọng ở một số từ
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 HD tìm hiểu bài
- Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó
là những vùng nào ?
- Mỗi vùng có những cảnh đẹp gì ?
- Theo em ai đã giữ gìn, tô điểm cho non
sông ta ngày càng đẹp hơn ?
4 Học thuộc lòng các câu ca dao
- GV HD HS học thuộc lòng
- GV và HS bình chọn bạn đọc hay nhất
- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn truyện Nắng phơng Nam
- HS trả lời
- Nhận xét
+ HS theo dõi SGK
- HS nối nhau đọc theo nhóm trớc lớp
- HS đọc theo nhóm 3
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- lạng Sơn, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế và Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp
- HS nêu
- Cha ông ta từ bao đời nay, đã xây dựng nên đất nớc này, giữ gìn tô điểm cho non sông ngày càng tơi đẹp hơn
+ 3 tốp tiếp nối nhau thi đọc thuộc lòng2-3 câu ca dao
- 3, 4 HS thi đọc thuộc lòng
Trang 7IV Củng cố, dặn dò
- Bài vừa học giúp em hiểu điều gì ? ( đất nớc ta có rất nhiều cảnh đẹp )
- GV nhận xét tiết học
Thứ t ngày 10 tháng 11 năm 2010
Đạo đức
Tích cực tham gia việc lớp việc trờng
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trờng và vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trờng
- Trẻ em có quyền đợc tham gia những việc có liên quan đến trẻ em
2 HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trờng
3 HS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trờng
II đ ồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Tranh tình huống của hoạt động 1, tiết 1
- Các bài hát về chủ đề nhà trờng
- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Nội dung dạy học
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh tình huống và cho biết nội dung
tranh
- GV giới thiệu tình huống BT1
- GV hỏi: Nếu là bạn Huyền, ai sẽ
chọn cách giải quyết a? b? c? d? GV
chia HS thành các nhóm và yêu cầu
thảo luận vì sao chọn cách giải quyết
đó?
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi - BT2
- GV Nêu yêu cầu bài tập
- GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn trong tình
huống c, d là đúng
+ Việc làm của các bạn trong tình
huống a, b là sai
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- GV lần lợt đọc từng ý kiến- BT3
- GV kết luận:
- Khởi động : HS hát tập thể bài hát Em yêu trờng em, nhạc và lời của Hoàng Vân
- HS nêu các cách giải quyết
- Các nhóm thảo luận, mỗi nhóm chuẩn bị
đóng vai một cách ứng xử
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Cả lớp thảo luận phân tích mặt hay, mặt tốt và mặt cha hay, cha tốt của mỗi cách giải quyết
- HS làm bài tập cá nhân
- Cả lớp cùng chữa bài tập
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng (hoặc bằng những cách khác)
Trang 8+ Các ý kiến a, b, c, d là đúng.
+ ý kiến c là sai
- Hớng dẫn thực hành: Tìm hiểu các
gơng tích cực tham gia làm việc lớp,
việc trờng
Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ hoạt động, trạng thái So sánh
I Mục tiêu
- Nhận biết đợc các từ chỉ hoạt động, trạng tháitrong khổ thơ.(BT1)
- Biết thêm đợc một kiểu so sánh ( so sánh hoạt động với hoạt động )(BT2) -Chọn từ ngữ thích hợp để ghép thành câu.(BT3)
II Đồ dùng GV : Bảng lớp viết khổ thơ BT1, Bảng phụ viết ND BT3 HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Làm BT 2 và 4 tiết LT&C tuần 11
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS làm BT
* Bài tập 1 / 98
- Nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu
- GV nhận xét
* Bài tập 2 / 98 + 99
- Nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu
- GV chấm bài
- Nhận xét bài làm của HS
* Bài tập 3 / 99
- Nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét bạn
- HS nghe
- Đọc khổ thơ và trả lời câu hỏi
- HS làm nhẩm
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở + Lời giải :
a) Từ chỉ hoạt động : chạy, lăn b) chạy nh lăn tròn
- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn + Trong các đoạn trích, những hoạt động nào đợc so sánh với nhau
- HS đọc thầm đoạn trích a, b, c suy nghĩ
- Trao đổi theo cặp, HS phát biểu
- HS làm bài vào vở + Lời giải
a) Con trâu đen chân đi nh đập đất b) Tàu cau vơn nh tay vẫy
c) Xuồng con đậu quanh thuyền lớn nh nằm quang bụng mẹ, húc húc nh đòi bú tí + Chọn từ ngữ thích hợp ở cột A ghép với cột B thành câu
- HS làm nhẩm
- 3 em lên bảng, cả lớp làm bảng con + Lời giải :
- Những ruộng lúa cấy sớm đã trổ bông
- Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào khán giả
- Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòng kênh
- Con thuyền cắm cờ đỏ lao băng băngtrên trên sông
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Trang 9
Toán
Tiết 58: Luyện tập
A - Mục tiêu
- Củng cố về bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé Phân biệt số lần và số đơn
vị Vận dụng giải toán có lời văn
B- Đồ dùng GV : Bảng phụ, HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm ntn?
- Nhận xét, cho điểm
2/ Luyện tập
* Bài 1/58
- GV nêu câu hỏi nh SGK
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 2/ 58
- GV đọc bài toán
- Nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé?
- GV nhận xét
* Bài 3:
- GV đọc bài toán
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Chấm, chữa bài
* Bài 4: Treo bảng phụ
- Đọc nội dung cột 1?
- Muốn tính số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn
vị ta làm ntn?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm ntn?
- Chấm bài, nhận xét
4/ Củng cố:
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làmntn?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm ntn?
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS trả lời miệng
a) Sợi dây 18m dài gấp 3 lần sợi dây 6m.
b) Bao gạo 35kg cân nặng gấp 7 lần bao gạo nặng 5kg.
- 1, 2 HS đọc
- Lấy số lớn chia cho số bé
- HS làm miệng
Số con bò gâp số con trâu số lần là:
20 : 4 = 5( lần) Đáp số: 5 lần
- Nhận xét bạn trả lời
- 1, 2 HS đọc đề
- Ruộng 1 : 127kg, ruộng 2 gấp 3 lần
- Cả hai ruộng có bao nhiêu kg
- HS làm vở
Bài giải Thửa 2 thu đợc số cà chua là:
27 x 3 = 81( kg) Cả hai thửa thu đợc số cà chua là:
27 + 81 = 108( kg) Đáp số: 108 kg.
- HS đọc
- Lấy số lớn trừ số bé
- Lấy số lớn chia cho số bé
- HS làm phiếu HT
- 3 HS chữa bài
- Nhận xét
- HS nêu Thể dục
GV bộ môn dạy)
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Trang 10Tập viết
Ôn chữ hoa H
I Mục tiêu
-Viết đúng chữ hoa H(1dòng),N,V (1 dòng);viết đúng tên riêng Hàm Nghi(1 dòng)
- Viết câu ca dao : Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Rồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàn(1 lần ) bằng cữ chữ nhỏ
II Đồ dùng
GV : Mẫu chữ viết hoa H, N, V, chữ Hàm Nghi và câu lục bát viết trên dòng kẻ
HS : Vở TV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng học trong
giờ trớc
- GV đọc : Ghềng Ráng, Ghé
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu nhắc lại cách viết từng
chữ
b Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng )
- Đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu Hàm Nghi ( 1872 -
1943) làm vua năm 12 tuổi, có tinh thần
yêu nớc, chống thực dân Pháp, bị thực
dân Pháp bắt đi đày ở An-giê-ri rồi mất
ở đó
c Luyện viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng
3 HD viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu của giờ viết
- GV QS động viên HS viết bài
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- Ghềng Ráng, Ai về đến huyện Đông Anh/ Ghé xem phong cảnh loa thành Thục Vơng
- 1 HS lên bảng , cả lớp viết bảng con
- Nhận xét
- H, N, V
- HS QS
- HS tập viết chữ H, N, V vào bảng con
- Hàm Nghi
- HS tập viết bảng con : Hàm Nghi Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Rồng sừng sững đứng trongVịnh Hàn
- HS tập viết bảng con Hải Vân, Hòn Rồng
+ HS viết bài vào vở TV
IV Củng cố, dặn dò
- GV khen những HS có tinh thần học tốt
Thủ công
CẮT, DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN CẮT, DÁN CHỮ I,T (Tiết 1)
I M ỤC TIấU :
Học sinh biết cỏch kẻ, cắt, dỏn chữ I,T đỳng quy trỡnh kỹ thuật
-Các nét chữ tơng đối thẳng và đều nhau.Chữ dán tơng đối phẳng.HS khéo tay
kẻ cắt đợc chữ I,T.Các nét chữ thẳng và đều nhau.Chữ dán phẳng
II ĐỒ DÙNG :
Mẫu chữ I,T cắt đó dỏn Tranh quy trỡnh kẻ, cắt, dỏn chữ I,T