III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:A - KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi một số HS lên bảng làm bài tập về nhà của tiết trước.. - Bảng phụ ghi các ý tóm tắt từng đoạn để HS kể chuyện III - CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 1III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi một số HS lên bảng làm bài tập về nhà của tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Thực hiện phép nhân, điền kết quả vào ô trống
- Kẻ bảng nội dung bài tập lên bảng
- GV: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? (bài tập yêu cầu chúng ta tính tích)
- Muốn tính tích chúng ta làm thế nào? (Muốn tính tích chúng ta thực hiện phép nhân giữa các thừa số với nhau)
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài và ghi điểm cho HS
Bài 4: Bài toán giải bằng hai phép tính.
+ Muốn tìm số lít dầu còn lại thì trước hết phải biết có tất cả bao nhiêu lít dầu?
Bài 5 : Rèn kuyện kĩ năng thực hiện "gấp", "giảm" đi một số lần HS thực hiện : Mỗi số
đã cho (12 ; 24) nhân với 3 ; chia cho 3
Trang 2- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai: sững lại, xoắn xuýt, sửng sốt,…
- Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài; phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
B- KỂ CHUYỆN:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào các gợi ý trong SGK, kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Bước đầu biết diễn đạt đúng lời từng nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với lời từng nhân vật
2 Rèn kĩ năng nghe
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh hoa mai, hoa đào
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt từng đoạn để HS kể chuyện
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TẬP ĐỌC
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Vẽ quê hương, trả lời câu hỏi về nội dung bài GV
nhận xét, ghi điểm cho HS
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc:
(HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm) GV giới thiệu: Chủ điểm Bắc- Trung- Nam cung cấp cho các em hiểu biết về các vùng, miền trên đất nước
GV: Thiếu nhi chúng ta ở cả ba miền bắc - Trung - Nam đều yêu quý nhau, thân thiết
với nhau như anh em một nhà Câu chuyện nắng phương Nam các em đọc hôm nay viết
về tình bạn gắn bó của các bạn thiếu nhi miền Nam với thiếu nhi miền Bắc
2 Luyện đọc:
a) GV đọc toàn bài:
GV đọc xong HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK (cảnh chợ hoa và các bạn nhỏ)
Trang 3b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Một HS đọc cả bài
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm cả bài, trả lời: Truyện có những bạn hỏ nào? (uyên, Huê, Phương cùng một số bạn ở thành phố Hồ Chí Minh Cả bọn nói chuyện về Vân ở ngoài Bắc)
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: Uyên và các bạn đi đâu? Vào dịp nào? (Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 tết)
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong điều gì? (Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam.)
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì (gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai.)
+ HS trao đổi nhóm rồi trả lời: Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà Tết cho Vân? (HS
có thể nêu các lí do: Cành mai chở nắng phương Nam đến cho Vân trong những ngày đông rét buốt./ Cành mai không có ở ngoài Bắc nên rất quý./ Cành mai tết chỉ có ở miềnNam sẽ gợi cho Vân nhớ đến bạn bè ở miền Nam…)
- Một HS đọc yêu cầu 5 trong SGK (Chọn thêm một tên khác cho truyện:
a) Câu chuyện cuối năm; b) Tình bạn; c) Cành mai tết) Gv lưu ý với HS khi chọn tên
truyện phải nêu được lí do vì sao em chọn cho truyện tên a, b hay c
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, các em nhớ lại và kể lại từng
đoạn của câu chuyện Nắng phương Nam.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện:
- Một HS đọc lại yêu cầu của bài
- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt mỗi đoạn, mời một HS (nhìn gợi ý, nhớ nội
dung) kể mẫu đoạn 1 (Đi chợ Tết) VD:
+ (Ý 1- Truyện xảy ra vào lúc nào?) Truyện xảy ra đúng vào ngày hai mươi tám Tết, ở
TP Hồ Chí Minh
+ (Ý 2- Uyên và các bạn đi đâu?) Lúc đó, Uyên và các bạn đang đi giữa chợ hoa trên
đường Nguyễn Huệ Chợ tràn ngập hoa, khiến các bạn tưởng như đang đi trong mơ giữamột rừng hoa
Trang 4+ (Ý 3- Vì sao mọi người sững lại?) Cả bọn đang ríu rít trò chuyện bỗng sững lại vì có
tiếng gọi: “Nè, sắp nhỏ kia đi đâu vậy?”
Tranh vẽ minh hoạ ở bài học
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài toán:
- Phân tích bài toán Vẽ sơ đồ minh hoạ:
6cm
A B
C D
2cm
HS nhận xét: đoạn thẳng AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD
- Muốn biết độ dài đoạn thẳng AB (dài 6cm) gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng CD (dài 2cm) ta thực hiện phép chia: 6 : 2 = 3 (lần)
- Trình bày bài giải như trong SGK
- Nêu kết luận: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé
2 Thực hành:
Bài 1: hướng dẫn HS hoạt động theo hai bước:
- Bước 1: Đếm số hình tròn màu xanh; đếm số hình tròn màu trắng
- Bước 2: So sánh “Số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình tròn màu trắng” bằng cách thực hiện phép chia
Trang 5Bài 3: Bài giải:
Số cây cam gấp số cây cau số lần là:
Nghe-viết: Chiều trên sông Hương
Phân biệt oc/ooc, tr/ch, at/ac
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên sông Hương
2 Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn (oc/ooc); giải đúng câu đố, viết đúng một số
tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn
II - CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết hai lần các từ ngữ ở BT2
- Một miếng trầu, mấy hạt thóc và vỏ trấu giúp HS hiểu thêm các từ ngữ ở BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp (cả lớp viết ra nháp) các từ ngữ: trôi xanh, dòng suối, ánh sáng, xứ sở
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS viết chính tả:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc toàn bài một lượt
- Hai HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài chính tả
- HS viết bảng con những từ ngữ dễ viết sai: nghi ngút, yên tĩnh, khúc quanh
Trang 6- 2 HS làm bài trên bảng lớp, sau đó đọc kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo rơ-moóc
- GV giới thiệu miếng trầu, vỏ trấu của thóc để HS hiểu thêm từ ngữ tìm được
- Cả lớp chữa bài vào VBT
- Chú ý các từ ngữ: non sông, Kì Lừa, quanh quanh, Trấn Vũ, sừng sững,…
- Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ bảy chữ
- Giọng đọc biểu lộ niềm tự hào về cảnh đẹp ở các miền đất nước
2 Rèn kĩ năng đọc-hiểu:
- Biết được các địa danh trong bài qua chú thích
- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, tự đó thêm tự hào
về quê hương đất nước
3 Học thuộc lòng bài thơ
II - CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết ý tóm tắt 3 đoạn truyện Nắng phương Nam (cho hoạt động kiểm tra
bài cũ)
- Tranh, ảnh về cảnh đẹp được nói đến trong các câu ca dao
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt 3 đoạn truyện Nắng phương Nam; kiểm tra 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện Sau đó, trả lời câu hỏi: Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân? Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
Đất nước ta ở mọi miền đều có cảnh đẹp Hôm nay các em sẽ được đọc một số câu ca dao nói về những cảnh đẹp nổi tiếng của đất nước để thêm hiểu biết, tự hào về vẻ đẹp và
sự giàu có của thiên nhiên đất nước
2 Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm bài thơ:
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
Trang 7- Đọc từng dòng: Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ GV phát hiện và sửa lỗi phát âmcho các em.
+ Tam Thanh: Tên ngôi chùa đặt trong một hang đá nổi tiếng ở thành phố lạng Sơn.+ Trấn Vũ: một đền thờ ở bên Hồ Tây
+ Thọ Xương: Tên một huyện cũ ở Hà Nội trước đây
+ Yên Thái: Tên một làng làm giấy bên Hồ Tây trước đây
+ Gia Định: Tên một tỉnh cũ ở miền Nam, một bộ phận lớn nay thuộc TP Hồ Chí Minh
- Đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm các câu ca dao và phần chú giải cuối bài, trả lời: Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là những vùng nào?
GV kết luận: 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp cảu 3 miền bắc- Trung- Nam trên đất nước ta Câu 1 và 2 nói về cảnh đẹp của miền Bắc, câu 3 và 4 nói về cảnh đẹp cảu miền Trung, câu 5 và 6 nói về cảnh đẹp ở miền Nam
- HS đọc thầm lại toàn bài, trao đổi, trả lời:
+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp? (HS nêu cảnh đẹp ở một vùng dựa vào từng câu ca dao).+ Theo em, ai đã giữ gìn, tô điểm cho non sông ta ngày càng đẹp hơn? (Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên đất nước này; giữ gìn, tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn.)
4 Học thuộc lòng các câu ca dao:
- Gv hướng dẫn HS học thuộc các câu ca dao
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 6 câu ca dao
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Phòng cháy khi ở nhà
Trang 8I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Sau bài học, HS biết:
1 Xác định được một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa
2 Nói được những thiệt hại do cháy gây ra
3 Nói được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
4 Cất diêm, bật lửa cẩn thận, để xa tầm với cảu em nhỏ
II - CHUẨN BỊ:
- Các hình trang 44, 45 SGK
- GV sưu tầm những mẫu tin trên báo về những vụ hoả hoạn
- Dặn trước HS xem xét trong nhà của mình và liệtkê những vật dễ gây cháy cùng với nơi cất giữ chúng
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: LÀM VIỆC VỚI SGK VÀ CÁC THÔNG TIN SƯU TẦM ĐƯỢC VỀ
THIỆT HẠI DO CHÁY GÂY RA
Bước 1: làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
- HS quan sát hình 1, 2 trang 44, 45 SGK để hỏi và trả lời theo gợi ý sau:
+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì?
+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hoả hoặc đống củi khô bị bắt lửa?
+ Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại sao?
Bước 2: Gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
Bước 3:
- GV cùng HS kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính GV hay các
em đã chứng kiến hoặc biết được qua các thông tin đại chúng
Hoạt động 2: THẢO LUẬN VÀ ĐÓNG VAI
- Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
- Biết cất diêm, bật lửa cẩn thận, để xa tầm với cảu em nhỏ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Động não
- GV đặt vấn đề với cả lớp: Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn?
- Lần lượt mỗi HS nêu một vật dễ gây cháy hiện đang có trong nhà mình và nơi cất giữ chúng, theo các em là chưa an toàn
Bước 2: Thảo luận nhóm và đóng vai
Dựa vào các ý kiến HS nêu lên ở hoạt động trên, GV giao cho mỗi nhóm đi sâu tìm biệnpháp khắc phục từng nguyện nhân dễ dẫn đến hoả hoạn ở nhà
Bước 3: làm việc cả lớp.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
GV theo dõi, nhận xét và kết luận
Trang 9Hoạt động 3: CHƠI TRÒ CHƠI GỌI CỨU HOẢ
Bước 1: Gv nêu tình huống cháy cụ thể
Bước 2: Thực hành báo động cháy, theo dõi phản ứng của HS thế nào Lưu ý vùng
miền
Bước 3: GV nhận xét và hướng dẫn một số cách thoát hiểm khi gặp cháy nhà một tầng
ở nông thôn, nhà cao tầng ở thành phố,…; cách gọi điện thoại 114 để báo cháy ở thành phố
1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, xử lí một tình huống
Tình huống 1: Lớp tập huấn chuẩn bị đi cắm trại Tuấn được phân công mang cờ và hoa
để trang trí lều trại, nhưng Tuấn nhất định từ chối vì ngại mang Em sẽ làm gì nếu em làbạn của Tuấn?
Tình huống 2: Nếu là một HS khá của lớp, em sẽ làm gì khi trong lớp có một số bạn học
yếu?
Tình huống 3: Sau giờ ra chơi, cô giáo đi họp và dặn cả lớp ngồi làm bài tập Cô vừa đi
được một lúc, một số bạn đùa nghịch, làm ồn…
Nếu em là một cán bộ lớp, em sẽ àm gì trong tình huống đó?
Tình huống 4: Khiêm được phân công mang lọ hoa để chuẩn bị cho buổi liên hoan kỉ
niệm ngày 8 tháng 3 Nhưng đúng hôm đó Khiêm bị ốm Nếu em là Khiêm, em sẽ làm gì?
2 Các nhóm thảo luận
3 Đại diện từng nhóm lên trình bày
4 Lớp nhận xét, góp ý
5 GV kết luận:
a) Là bạn của Tuấn, em khuyên Tuấn đừng từ chối
b) Em nên xung phong giúp các bạn học
c) Em nên nhắc nhở các bạn không được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
d) Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em
Hoạt động 2 : Đăng kí tham gia làm việc lớp, việc trường
việc trường
1 GV nêu yêu cầu : Các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, việc trường mà các em có khả năng tham gia và mong muốn được tham gia
Trang 102 HS xác định những việc lớp, việc trường các em có khả năng và mong muốn tham gia, ghi ra giấy nhỏ và bỏ vào chiếc hộp chung của lớp.
3 GV đề nghị mỗi tổ cử một đại diện đọc to các phiếu cho cả lớp cùng nghe
4 GV sắp xếp thành các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho HS sắp xếp theo các nhóm công việc đó
5 Các nhóm HS cam kết sẽ thực hiện tốt các công việc được giao trước lớp
Kết luận chung : Tham gia làm việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của
Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “kết bạn”
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát
- Chạy chậm thành vòng tròn rộng xung quanh sân
* Chơi trò chơi “chẵn, lẻ” Cả lớp đứng thành vòng tròn, môic em cách nhau một cánh tay Khi nào GV hô “Chắn” thì từng đôi chạy lại nắm tay nhau, nếu hô “Lẻ” thì 3 em nắm tay nhau, nếu em nào bị thừa sẽ phải nhảy lò cò một vòng xung quanh lớp
2 Phần cơ bản:
- Ôn 6 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng và toàn thân của bài thể dục phát triển chung: 1-2 lần
Tập luyện theo đội hình 2-4 hàng ngang
- Chia tổ ôn luyện 6 động tác đã học:
- Chơi trò chơi “kết bạn”:
GV trực tiếp điều khiển trò chơi, yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ đoàn kết Những
em bị lẻ 3 lần sẽ phải nắm tay nhau chạy xung quanh lớp 2 vòng, vừa chạy vừa hát
Trang 111 Rèn luyện kĩ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
2 Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước (3 HS làm bài trên bảng)
- GV nhận xét, hữa bài và ghi điểm cho HS
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
Bài 3: Hướng dẫn HS làm theo hai bước:
Bước 1: Tìm số ki-lô-gam cà chua thu hoạch được ở thửa ruộng thứ hai:
- Muốn so snáh số lớn hoan số bé bao nhiêu đơn vị ta làm thế nào?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
HS thực hiện phép trừ, phép chia trong mỗi cột
Trang 121 Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái.
2 Tiếp tục học về phép so sánh (so sánh hoạt động với hoạt động)
II - CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết sẵn khổ thơ trong BT1
- Giấy khổ to viết lời giải của BT2
- Ba tờ giấy khổ to viết nội dung BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gv kiểm tra 2 HS làm lại các BT2 và 4 (Tiết LTVC tuần 11)
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, Yc của tiết học
- GV nhấn mạnh: Hoạt động chạy của những chú gà con được so sánh với hoạt động
“lăn tròn” của những hòn tơ nhỏ Đây là một cách so sánh mới: So sánh hoạt động với hoạt động Cách so sánh này giúp ta cảm nhận được hoạt động của những chú gà con thật ngộ nghĩnh, đáng yêu
b) Bài tập 2:
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- Cả lớp đọc thầm lần lượt từng đoạn trích, suy nghĩ, làm bài để tìm những hoạt động được so sánh với nhau trong mỗi đoạn
- Hs phát biểu, trao đổi, thảo luận
- GV nhận xét
Lời giải:
c) Xuồng con - đậu
- húc húc
như như
nằm đòi bú tí
c) Bài tập 3:
- GV nêu rêu cầu của bài tập
- HS làm nhẩm (nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạp thành câu hoàn chỉnh)
Trang 13- GV dán bảng lớp 3 tờ phiếu đã viết nội dung bài, mời 3 HS lên bảng thi nối đúng, nhanh Sau đó từng em đọc kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Ba HS đọc lại lời giải đúng
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
- Yêu cầu HS đọc lại các BT đã làm, học thuộc các đoạn thơ, văn có những hình ảnh so sánh đẹp ở BT2
1 Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8
2 Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8)
II - CHUẨN BỊ:
Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 8
- Gọi 1 HS khác lên bảng làm bài tập về nhà của tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ dựa vào bảng nhân 8 để thành lập bảng chia 8 và làm các bài tập luyện tập trong bảng chia 8
2 Lập bảng chia 8:
GV hướng dẫn HS dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn để lập lại từng công thức của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để chuyển từ một công thức nhân 8 thành một công thức chia 8 (tương ứng)
a) Cho HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn
- GV hỏi: 8 lấy 1 lần bằng mấy? (8 lấy 1 bằng 8)
GV viết: 8 x 1 = 8
- GV hỏi: Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm? (8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được
1 nhóm)
- GV nêu: 8 chia 8 được 1; rồi viết: 8 : 8 = 1
- GV gọi HS quan sát và đọc hai phép tính sau:
8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1
b) Cho HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn
- GV hỏi: 8 lấy 2 lần bằng bao nhiêu? (8 lấy 2 lần bằng 16)
- GV viết: 8 x 2 = 16
Trang 14- GV hỏi: Lấy 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm? (16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm).
- GV nêu: 16 chia 8 được 2; rồi viết: 16 : 8 = 2
- HS đọc 2 phép tính sau:
8 x 2 = 16; 16 : 8 = 2
c) Tiến hành tương tự với các trường hợp tiếp theo
2 Thực hành:
Bài 1:- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 2:- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu HS tự làm bài Giúp HS củng cố mối
quan hệ giữa nhân và chia (Lấy tích chia cho một thừa số thì được thừa số kia)
Bài 3: Cho HS đọc bài toán rồi giải:
Củng cố cách viết chữ viết hoa H thông qua bài tập ứng dụng:
1 Viết tên riêng: Hàm Nghi bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Viết câu ca dao: Hải Vân bát ngát nghìn trùng/ Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàn bằng chữ cỡ nhỏ.
II - CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ viết hoa H, N, V.
- Các chữ Hàm Nghi và câu lục bát viết trên dòng kẻ ô li.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước (Ghềnh Ráng, Ai về đến huyện Đông Anh/ Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.)
- Hai HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Ghềnh Ráng, Ghé.
B - DẠY BÀI MỚI:
Trang 151 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con:
a) Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: H, N, V
- GV viết n\mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- HS tập viết chữ H và các chữ N, V trên bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- HS đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi
- GV giới thiệu: Hàm Nghi (1872 - 1943) là vua năm 12 tuổi, có tinh thần yêu nước, chống thực dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt và đưa đi dày ở An-giê-ri rồi mất ở đó
- HS tập viết trên bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàn
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung nước ta Đèp Hải Vân là dãy núi cao nằm giữa hai tỉnh Thừa Thiên- Huế và thànhphố Đàn Nẵng Vịnh Hàn là vịnh Đàn Nẵng Còn Hòn Hồng chưa rõ là hòn đảo hay ngọn núi nào Có sách chép là Hòn Hành, tức Thông Sơn- một ngọn núi trong dãy núi Hải Vân Câu ca dao trong SGK được trích theo các tài liệu của Nguyễn Văn Ngọc, Vũ Ngọc Phan…
- HS tập viết trên bảng con các chữ: Hải Vân, Hòn Hồng
3 Hướng dẫn viết vào vở TV:
- GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ:
+ Viết chữ H: 1 dòng
+ Viết các chữ N, V: 2 dòng
+ Viết tên riêng Hàm Nghi: 2 dòng
+ Viết câu ca dao: 2 lần
Nghe-viết: Cảnh đẹp non sông
Phân biệt tr/ch, at/ac
Trang 16III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp (cả lớp viết nháp) 3 từ chứa tiếng có vần ooc, sau đó mỗi em viết thêm hai tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc 2 tiếng có vần at/ac
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, Yc của tiết học
- Cả lớp đọc lại nội dung bài, làm bài vào bảng con
- Hs giơ bảng, GV mời một số HS có lời giải đúng và cả HS có lời giải sai giơ bảng, đọckết quả
- Cả lớp và GV nhận xét (về nội dung giải đố, chính tả, phát âm, chốt lại lời giải đúng
- HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng
- Cả lớp làm bài vào VBT
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV yêu cầu những HS viết bài còn mắc lỗi về nhà luyện tập thêm
- Yêu cầu HS trong tiết TLV tới mang tới lớp một bức tranh hay tấm ảnh về cảnh đẹp ở nước ta, để chuẩn bị nói, viết về cảnh đẹp đó
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Một số hoạt động ở trường
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có khả năng:
1 kể được tên các môn học và nêu được một số hoạt động học tập diễn ra trong các giờ học của các môn học đó
2 Hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với các bạn trong lớp, trong trường
II - CHUẨN BỊ:
Các hình trong SGK trang 46, 47
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: QUAN SÁT THEO CẶP
- Biết một số hoạt động học tập diễn ra trong các giờ học
- Biết mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong từng hoạt động học tập
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV hướng dẫn Hs quan sát hình và trả lời bạn
Trang 17Bước 2:
- Một số cặp HS lên hỏi và trả lời trước lớp
Bước 3:
GV và HS thảo luận một số câu hỏi nhằm giúp các em liên hệ thực tế bản thân
- Em thường làm gì trong giờ học?
- Em có thích học theo nhóm không?
- Em thường học nhóm trong giờ học nào?
- Em thường làm gì khi học nhóm?
- Em có thích được đánh giá bài làm của bạn không? Vì sao?
* Kết luận: Ở trường, trong giờ học các em được khuyến khích tham gia vào nhiều hoạt
động khác nhau như: làm việc cá nhân với phiếu học tập, thảo luận nhóm, thực hành, quan sát ngoài thiên nhiên, nhận xét bài làm của bạn,…Tất cả các họat động đó giúp chocác em học tập có hiệu quả hơn
Hoạt động 2: LÀM VIỆC THEO TỔ HỌC TẬP
- Biết kể tên những môn học HS được học ở trường
- Biết nhận xét thái độ và kết quả học tập của bản thân và của một số bạn
- Biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với bạn
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- HS thảo luận theo gợi ý sau:
+ Ở trường, công việc chính của HS là làm gì?
+ Kể tên các môn học bạn được học ở trường
Thứ 6, ngày 14 tháng 11 năm 2008
THỂ DỤC
Động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Ôn 6 động tác đã học Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác nhảy Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi “Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi một cách
tương đối chủ động
Trang 18II - CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “Ném trúng đích”.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo vòng tròn xung quanh sân
- Chơi trò chơi “Chẵn, lẻ” Nếu em nào bị thừa sẽ phải chạy một vòng xung quanh vòng
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào một bức tranh (hoặc một tấm ảnh) về một cảnh đẹp ở nước
ta, HS nói được những điều đã biết về cảnh đẹp đó (theo gợi ý trong SGK) Lời kể rõ ý,
có cảm xúc, thái độ mạnh dạn, tự nhiên
2 Rèn kĩ năng viết: HS viết được những điều vừa nói thành một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) Dùng từ, đặt câu đúng, bộc lộ được tình cảm với cảnh vật trong tranh (ảnh)
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh biển Phan Thiết (trong SGK) Tranh, ảnh về cảnh đẹp đất nước
- Bảng phụ viết các câu hỏi gợi ý ở BT1
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV kiểm tra:
- Một HS kể lại chuyện vui đã học ở tuần 11 (Tôi có đọc đâu)
- Hai HS làm lại BT2 (Nói về quê hương em hoặc nơi em đang ở)
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
a) Bài tập 1:
Trang 19- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi gợi ý trong SGK.
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị tranh ảnh cho tiết học Yêu cầu mỗi em đặt trước mặt một bức tranh (ảnh)đã chuẩn bị Nhắc HS chú ý:
+ Các em có thể nói về bức ảnh biển Phan Thiết trong SGK
+ Có thể nói theo cách trả lời các câu hỏi gợi ý hoặc nói tự do
- GV hướng dẫn HS cả lớp nói về cảnh đẹp trong tấm ảnh biển Phan Thiết
- Một HS giỏi làm mẫu: nói đầy đủ về cảnh đẹp của biển Phan Thiết trong ảnh
- HS tập nói theo cặp
- Một vài em tiếp nối nhau thi nói
- Cả lớp và GV nhận xét
b) Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của BT2
- HS viết vào VBT GV nhắc các em chú ý về nội dung, cách diễn đạt (dùng từ, đặt câu, chính tả,…)
- GV theo dõi HS làm bài, uốn nắn sai sót cho các em; phát hiện những HS viết bài tốt
- HS đọc bài viết Cả lớp và GV nhận xét, rút kinh nghiệm
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra 3 HS đọc thuộclòng bảng chia 8 và BT về nhà của tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bài
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
Thực hiện hai phép tính trong cùng một cột
Cho HS tính nhẩm rồi viết vào vở