- Học sinh cần nắm vững cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số.. _áp dụng quy tắc cộngđại số để đợc hêp ph-ơng trình mới trong đó có một phph-ơng trình
Trang 1- Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hẹ phơng trình bằng quy tắc cộng đại số
- Học sinh cần nắm vững cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số Kĩ năng giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
B- phơng tiện thực hiện:
GV : -Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
HS : - Nắm chắc cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế
- Giải các bài tập trong sgk - 15 , 16
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nêu quy tắc thế và cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế
- GV đặt vấn đề nh sgk sau đó gọi
HS nêu quy tắc cộng đại số
- GV gọi HS trả lời ? 2 ( sgk ) sau
đó nêu cách biến đổi
- Khi hệ số của cùng một ẩn đối
nhau thì ta biến đổi nh thế nào ?
đợc : ( 2x - y ) + ( x + y ) = 1 + 2 ⇔ 3x = 3 Bớc 2: Dùng phơng trình đó thay thế cho ph-
Trang 2- Vậy hệ có nghiệm nh thế nào ?
- GV ra tiếp ví dụ 3 sau đó cho HS
thảo luận thực hiện ? 3 ( sgk ) để
nhau hoặc đối nhau thì để giải hệ ta
biến đổi nh thế nào ?
- GV ra ví dụ 4 HD học sinh làm
bài
- Hãy tìm cách biến đổi để đa hệ số
của ẩn x hoặc y ở trong hai phơng
trình của hệ bằng nhau hoặc đối
b) Trừ từng vế hai phơng trình của hệ (III) ta
có : (III)⇔
Ví dụ 4 ( sgk ) Xét hệ phơng trình :(IV) 3 2 7 (x 2)
Trang 3_ Nhân hai vế của mỗi pt với hệ số thích hợp cho hệ số một ẩn nào đo bằng nhau hoặc đối nhau.
_áp dụng quy tắc cộngđại số để đợc hêp
ph-ơng trình mới trong đó có một phph-ơng trình mà
hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (PT một ẩn ) -Giải phơng trình một ẩn vừa thu đợc rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho
4.Củng cố:
Nêu lại quy tắc cộng đại số để giải hệ phơng trình
- Tóm tắt lại các bớc giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
- Giải bài tập 20 ( a , b) ( sgk - 19 ) - 2 HS lên bảng làm bài
5-Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc quy tắc cộng để giải hệ phơng trình Cách biến đổi trong hai trờng hợp
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa Giải bài tập trong SGK - 19 : BT 20 ( c) ; BT 21
Tìm cách nhân để hệ số của x hoặc của y bằng hoặc đối nhau
*********************************************************************** Ngày soạn : 04/01/2011
Ngày dạy : Lớp 8a ngày 07/01/2011
GV : -Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải bài tập trong SGK - 15 Lựa chọn bài tập để chữa
HS :- Ôn lại cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế, học thuộc quy tắc thế và
cách biến đổi
- Giải các bài tập trong SGK - 15
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: 1Nêu các bớc biến đổi hệ phơng trình và giải hệ phơng trình bằngphơng
pháp thế Giải bài tập 12 b
3- Bài mới:
- Theo em ta nên rút ẩn nào theo
ẩn nào và từ phơng trình nào ? vì
Luyện tập
Giải bài tập 13 a) 34x x−−25y y==11 (1)3 (2)
Trang 4- HS làm bài tìm nghiệm của hệ
- GV ra tiếp bài tập HS đọc đề bài
sau đó gọi HS nêu cách làm
- Nêu cách rút ẩn và thế ẩn vào
phơng trình còn lại HS thảo
luận đa ra phơng án làm sau đó
GV gọi 1 HS đại diện lên bảng
x y
x y
Trang 52 3 3
y x
y y
- Nêu cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế ( nêu các bớc làm )
- Giải bài tập 16 (b) ; 18 (b) - 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét
5 Hớng dẫn về nhà
- Nắm chắc cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế ( chú ý rút ẩn này theo
ẩn kia )
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
- Giải bài tập trong SGK - 15 ; 16 ( BT 15 ( c) ; ; BT 19 )
Trang 6A- Mục tiêu
- Củng cố lại cho học sinh cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
- Rèn luyện kỹ năng nhân hợp lý để biến đổi hệ phơng trình và giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
- Giải thành thạo các hệ phơng trình đơn giản bằng phơng pháp cộng đại số
B- phơng tiện thực hiện:
GV : -Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
HS : - Nắm chắc cách giải hệ phơng trình bằng phơng cộng
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nêu quy tắc thế và cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng
phơng pháp cộng đại số ta biến đổi
nh thế nào ? Nêu cách nhân mỗi
theo em trớc hết ta phải biến đổi nh
thế nào ? đa về dạng nào ?
- Gợi ý : nhân phá ngoặc đa về dạng
2 3 11 3
x y
Vậy hệ pt có nghiệm là ( x ; y) = ( 2 11;
3 3 )b)
2 1 3x - 2y = 10 3
Trang 7quát ta có thể giải hệ trên nh thế nào
? hãy giải bằng phơng pháp cộng
đại số
- GV cho HS làm sau đó trình bày
lời giải lên bảng ( 2 HS - mỗi HS
làm 1 ý )
- GV nhận xét và chữa bài làm của
HS sau đó chốt lại vấn đề của bài
toán
- Nếu hệ phơng trình cha ở dạng
tổng quát → phải biến đổi đa về
dạng tổng quát mới tiếp tục giải hệ
- Hãy giải hệ phơng trình với ẩn là u
, v sau đó thay vào đặt để tìm x ; y
- GV cho HS làm theo dõi và gợi ý
1 2 13 2
Trang 8-Nắm chắc cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp ( chú ý rút ẩn này theo ẩn kia )
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
- Giải bài tập trong SGK – 20, 21 26 trang 19 Tơng tự nh các phần đã chữa
- Đọc trớc Đ5 Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
***********************************************************************
Ngày soạn : 11/01/2011
Ngày dạy : Lớp 9c ngày 14/01/2011
Tiết 40 Đ5 Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
GV : -Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Bảng phụ ghi vd1, vd2 cách giải(sgk/20)
HS : - Ôn lại giải bài toán bằng cách lập phơng trình đã học ở lớp 8
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nêu cách giải bài toán bằng cách lập phơng trình đã học ở lớp 8
3- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung bài học
- GV gọi HS nêu lại các bớc giải
bài toán bằng cách lập phơng trình
sau đó nhắc lại và chốt các bớc
làm
- Gv ra ví dụ gọi HS đọc đề bài và
ghi tóm tắt bài toán
1.Ví dụ 1
? 1 ( sgk ) B1 : Chọn ẩn , gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn B2 : Biểu thị các số liệu qua ẩn
B3 : lập phơng trình , giải phơng trình , đối chiếu điều kiện và trả lời
Trang 9- Hãy nêu cách chọn ẩn của em và
điều kiện của ẩn đó
- Nếu gọi chữ số hàng chục là x ,
chữ số hàng đơn vị là y → ta có
điều kiện nh thế nào ?
- Chữ số cần tìm viết thế nào ? viết
ngợc lại thế nào ? Nếu viết các số
đó dới dạng tổng của hai chữ số thì
- GV ra tiếp ví dụ 2 ( sgk ) gọi HS
đọc đề bài và ghi tóm tắt bài toán
- Hãy vẽ sơ đồ bài toán ra giấy
nháp và biểu thị các số liệu trên đó
- Hãy đổi 1h 48 phút ra giờ
- Thời gian mỗi xe đi là bao nhiêu ?
hãy tính thời gian mỗi xe ?
- Hãy gọi ẩn , đặt điều kiện cho ẩn
- Thực hiện ? 3 ; ? 4 ? 5 ( sgk ) để
giải bài toán trên
- GV cho HS thảo luận làm bài sau
đó gọi 1 HS đại diện lên bảng làm
- GV chữa bài sau đó đa ra đáp án
đúng để HS đối chiếu
- Đối chiếu Đk và trả lời bài toán
trên
Hàng chục > hàng đơn vị : 1 Viết hai chữ số theo thứ tự ngợc lại → Số mới >
số cũ : 27 Tìm số có hai chữ số đó
số :
yx= 10y + x Theo bài ra ta có : 2y - x = 1 → - x + 2y = 1 (1) Theo điều kiện sau ta có :
Xe tải : TP HCM → Cần thơ
Xe khách : Cần Thơ → TP HCM (Xe tải đi trớc
xe khách 1 h ) Sau 1 h 48’ hai xe gặp nhau Tính vận tốc mỗi xe Biết Vkhách > Vtải : 13 km
ta có phơng trình : y - x = 13 → - x + y = 13 (1)
?4 ( sgk )
Trang 10- GV cho HS giải hệ phơng trình
bằng 2 cách ( thế và cộng ) - Quãng đờng xe tải đi đợc là :
14
- Nêu lại các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Gọi ẩn , chọn ẩn , đặt điều kiện cho ẩn và lập phơng trình bài tập 28 (sgk/22 )
GV gọi Cho HS thảo luận làm bài 1 HS lên bảng làm bài GV đa đáp án để HS
Trang 11- Học sinh nắm đợc cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn với các dạng toán năng suất ( khối lợng công việc và thời gian để hoàn thành công việc là hai
đại lợng tỉ lệ nghịch )
- Học sinh nắm chắc cách lập hệ phơng trình đối với dạng toán năng suất trong hai trờng hợp ( Trong bài giải SGK và ? 7 )
B- phơng tiện thực hiện:
GV: -Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải bài toán theo ?7 ( sgk ) ra bảng phụ
HS :- Nắm chắc các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
Giải bài tập 30 ( sgk - 22 )
3- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung bài học
- GV ra ví dụ gọi học sinh đọc đề
bài sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán có các đại lợng nào tham
gia ? Yêu cầu tìm đại lợng nào ?
- Theo em ta nên gọi ẩn nh thế
nào ?
- GV gợi ý HS chọn ẩn và gọi ẩn
- Hai đội làm bao nhiêu ngày thì
song 1 công việc ? Vậy hai đội làm
1 ngày đợc bao nhiêu phần công
việc ?
- Số phần công việc mà mỗi đội làm
trong một ngày và số ngày mỗi đội
phải làm là hai đại lợng nh thế
nào ?
- Vậy nếu gọi số ngày đội A làm
một mình là x , đội B làm là y thì
ta có điều kiện gì ? từ đó suy ra số
phần công việc mỗi đội làm một
mình là bao nhiêu ?
- Hãy tính số phần công việc của
mỗi đội làm trong một ngày theo x
và y ?
- Tính tổng số phần của hai đội làm
trong một ngày theo x và y từ đó
ĐK : x , y > 0
- Mỗi ngày đội A làm đợc : 1
x ( công việc ) ; mỗi ngày đội B làm đợc 1y ( công việc )
- Do mỗi ngày phần việc của đội A làm nhiều gấp rỡi phần việc của đội B làm → ta có phơng trình : 1 3 1 (1)
Trang 12giải nào ? ( đặt ẩn phụ a = 1;b 1
- GV cho HS hoạt động theo nhóm
sau đócho kiển tra chéo kết quả
- GV thu phiếu của các nhóm và
nhận xét
- GV treo bảng phụ đa lời giải mẫu
cho HS đối chiếu cách làm
? 7 ( sgk )
- Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A y là số phần công việc làm trong một ngày của đội B ĐK x , y > 0
- Mỗi ngày đội A làm đợc nhiều gấp rỡi đội B →
ta có phơng trình : x = 3
2y (1)
- Hai đội là chung trong 24 ngày xong công việc
→ mỗi ngày cả hai đội làm đợc 241 ( công việc )
Vậy đội A làm một mình xong công việc trong
40 ngày , đội B làm một mình xong công việc trong 60 ngày
Trang 13- Rèn kỹ năng phân tích bài toán , chọn ẩn , đặt điều kiện và lập hệ phơng trình
- Rèn kỹ năng giải hệ phơng trình thành thạo
B- phơng tiện thực hiện:
GV : - Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải các bài tập trong sgk , lựa chọn bài tập để chữa
HS : Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , giải các bài tập trong sgk
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
Giải bài tập 29 ( sgk )
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung bài học
GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau
đó ghi tóm tắt bài toán
- Theo em ở bài toán này nên gọi ẩn
thế nào ?
- Hãy gọi quãng đờng Ab là x ; thời
gian dự định là y từ đó lập hệ phơng
trình
- Thời gian đi từ A → B theo vận
tốc 35 km/h là bao nhiêu so với dự
định thời gian đó nh thế nào ? vậy
từ đó ta có phơng trình nào ?
- Thời gian đi từ A → B với vận tốc
50 km/h là bao nhiêu ? so với dự
định thời gian đó nh thế nào ? Vậy
- GV ra tiếp bài tập 34 ( sgk ) gọi
HS đọc đề bài và ghi tóm tắt bài
toán
- bài toán cho gì , yêu cầu gì ?
Giải bài tập 30
Tóm tắt : Ô tô : A → B Nếu v = 35 km/h → chậm 2 h Nếu v = 50 km/h → sớm 1 h Tính
SAB ? t ? Giải : Gọi quãng đờng AB là x km ; thời gian dự định
Tóm tắt : Tăng 8 luống , mỗi luống giảm 3
cây → Cả vờn bớt 54 cây Giảm 4 luống , mỗi luống tăng 2 cây → Cả vờn tăng 32 cây
Hỏi vờn trồng bao nhiêu cây ?
Giải :
Trang 14+ Nếu giảm 4 luống và tăng mỗi
luống 2 cây → số cây là ? → ta có
- GV cho HS làm sau dó đa ra đáp
án cho HS đối chiếu
Gọi số luống ban đầu là x luống ; số cây trong mỗi luống ban đầu là y cây ( x ; y nguyên d-
ơng )
- Số cây ban đầu trồng là : xy (cây )
- Nếu tăng 8 luống → số luống là : ( x + 8 ) luống ; nếu giảm mỗi luống 3 cây → số cây trong một luống là : ( y - 3) cây → số cây phải trồng là :
( x + 8)( y - 3) cây Theo bài ra ta có phơng trình :
xy - ( x + 8)( y - 3) = 54 ⇔ 3x - 8y = 30 (1)
- Nếu giảm đi 4 luống → số luống là : ( x - 4 ) luống ; nếu tăng mỗi luống 2 cây → số cây trong mỗi luống là : ( y + 2) cây → số cây phải trồng là ( x - 4)( y + 2) cây Theo bài ra ta có phơng trình :
= +
91 7 7
107 8
9
y x
y x
BT 36 ( dùng công thức tính giá trị trung bình của biến lợng )
BT 37 ( dùng công thức s = vt ) toán chuyển động đi gặp nhau và đuổi kịp nhau )
- Giờ sau học luyện tập (tiếp)
Trang 15- Tiếp tục củng cố cho học sinh cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình , cách phân tích bài toán và biết nhận dạng bài toán từ đó vận dụng thành thạo cách lập hệ ph-
ơng trình đối với từng dạng
- Rèn kỹ năng phân tích các mối quan hệ để lập hệ phơng trình và giải hệ phơng trình
B- phơng tiện thực hiện
- Gv : Bảng phụ ghi đề bài số 33, số 38(SGK/24)
- Hs : Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa , nắm chắc cách giải từng dạng toán
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
3- Bài mới:
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó
tóm tắt bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Bài toán trên là dạng toán nào ? vậy ta
có cách giải nh thế nào ?
- Theo em ta chọn ẩn nh thế nào ? biểu
diễn các số liệu nh thế nào ?
- Gọi x là số giờ ngời thứ nhất làm một
mình xong công việc ; y là số giờ ngời
thứ hai làm một mình xong công việc →
điều kiện của x và y ?
- Mỗi giờ ngời thứ nhất , ngời thứ hai làm
đợc bao nhiêu phần công việc ? → ta có
- HS giải hệ phơng trình vào vở , GV đa
ra đáp án đúng để HS đối chiếu Gv gọi
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Theo em ở bài này ta gọi ẩn nh thế
nào ?
- GV treo bảng phụ kẻ bảng mối quan hệ
Bài số33(SGK/24)Tóm tắt:Ngời I +Ngời II :
16 h xong công việc Ngời I:3 h+ngời II:6h→ đợc 25% công việc
Giải
Gọi ngời thứ nhất làm một mình trong x giờ hoàn thành công việc, ngời thứ hai làm một mình trong y giờ xong công việc(x,y> 0).1 giờ ngời thứ nhất làm đợc 1
x công việc 1 giờ ngời thứ hai làm đợc 1
y công việc Vì hai ngời cùng làm xong công việc trong 16 giờ nên ta có pt : 1 1x+ =y 161 (1)
Ngời thứ nhất làm 3 giờ đợc 3
x công việc , ngời thứ hai làm 6 giờ đợc 6y công việc Theo bài ra ta có pt : 3 6 1
Giảihệ pt ta có x=24giờ;y=48 giờ
Vậy ngời thứ nhất làm một mình thì trong
24 giờ xong công việc , ngời thứ hai làm một mình thì trong 48 giờ xong công việc
Bài số 38(SGK/24) Tóm tắt :
Vòi I + Vòi II : chảy 1 h 20’ đầy bể Vòi I : 10’ + Vòi II : 12’ → đợc 2
15bể Vòi I ,vòi II chảy một mình thì bao lâu đầy
Trang 16yêu cầu học sinh làm theo nhóm để điền
kết qua thích hợp vào các ô
- GV kiểm tra kết quả của từng nhóm
sau đó gọi HS đại diện lên bảng điền
- GV cho HS giải tìm x ; y sau đó đa đáp
án đúng để học sinh đối chiếu
bể Giải :
Gọi vòi I chảy một mình thì trong x giờ
đầy bể , vòi II chảy một mình thì trong y giờ đầy bể (x, y > 0 )
1 giờ vòi I chảy đợc : 1
x( bể )
1 giờ vòi II chảy đợc : 1
y( bể ) Hai vòi cùng chảy thì trong giờ 11
Vậy nếu chảy một mình thì vòi I chảy trong
2 giờ , vòi II chảy trong 4 giờ thì đầy
4 Củng cố :
- Nêu tổng quát cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình dạng năng xuất , làm chung làm riêng
- Nêu cách chọn ẩn , lập hệ phơng trình cho bài 39 ( sgk - 25)
Gọi x (triệu đồng )là số tiền của loại hàng I và y ( triệu đồng ) là số tiền của loại hàng II ( không kể thuế ) → Ta có hệ : 1,091,1x x++1,081,09y y==2,172,18
x y
x y
π π
Trang 17+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phơng trình và hệ hai phơng trình bậc nhất hai
ẩn số cùng với minh hoạ hình học của chúng
+ Các pp giải hệ pt bậc nhất hai ẩn số:phơng pháp thế và phơng pháp cộng đại số
+ Giải phơng trình và hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
B- phơng tiện thực hiện
- GV : Bảng phụ tóm tắt các kiến thức cần nhớ trong sgk - 26
- HS : Ôn tập lai các kiến thức đã học trong chơng III
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Kiểm tra hs làm các câu hỏi ôn tập.
3- Bài mới:
- GV yêu cầu học sinh đọc phần
tóm tắt kiến thức cần nhớ trong
sgk - 26 sau đó treo bảng phụ
để học sinh theo dõi và chốt lại
- GV cho học sinh giải hệ sau
đó đối chiếu kết quả GV gọi 1
học sinh đại diện lên bảng giải
2) Giải bài tập * Bài tập 40 ( sgk - 27 )
1 (1 3)
(2)
5
y x
Trang 18đổi và tìm nghiệm của hệ ( chú
ý trục căn thức ở mẫu ) - Vậy hệ
đã cho có nghiệm là bao nhiêu ?
- GV yêu cầu học sinh nêu cách
giải phần (b) Ta đặt ẩn phụ nh
thế nào ? - Gợi ý : Đặt a =
y ; b =
27 ) gợi ý học sinh làm bài
Cách 1 : Thay ngay giá trị của
chứa tham số m → sau đó mới
thay giá trị của m để tìm x →
x y
5 3 1 3
x y
y
y y
2 3 − − 2 ⇔ 0x= 2 2 6 − vô lý Vậy với m = -
2 thì pt (4) vô nghiệm → hệ pt đã cho vô nghiệm
4.Củng cố : Nêu lại các bớc giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế và phơng pháp cộng đại số Giải tiếp bài tập 42 ( b) ( với m = 2)
5 Hớng dẫn : Ôn tập lại các kiến thức đã học Xem và giải lại các bài tập đã chữa Giải bài tập 43 , 44 , 45 , 46 ( sgk - 27 ) - ôn tập lại cách giải bài toán giải bằng cách lập hệ phơng trình các dạng đã học
Ngày soạn : 07/02/2011
Ngày dạy : Lớp 9c ngày 10/02/2011
Tuần 24
Trang 19Tiết 45 ôn tập chơng III (tiếp)
A- Mục tiêu
+ Củng cố các kiến thức đã học trong chơng , trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
+ Nâng cao kỹ năng phân tích bài toán , trình bày bài toán qua các bớc ( 3 bớc )
+ Phân biệt đợc các dạng toán và cách giải và lập hệ phơng trình của từng dạng
B- phơng tiện thực hiện
- GV : Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
Giải các bài tập phần ôn tập chơng , lựa chọn bài tập để chữa
- Hs: Ôn tập lại các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
Giải bài tập 43 ( sgk – 27 )
3- Bài mới:
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài
sau đó tóm tắt bài toán
-Bài toán trên thuộc dạng toán
- Đội II làm 3,5 ngày với năng xuất
gấp đôi đợc bao nhiêu phần công
- Vậy đội I làm một mình thì trong
bao lâu xong , đội II trong ba lâu
xong công việc
Bài tập 45
Gọi đội I làm một mình thì trong x ngày xong công việc , đội II làm một mình trong y ngày xong công việc
ĐK : x , y > 0 Một ngày đội I làm đợc 1
xcông việc đội II làm đợc
1
y công việc Vì hai đội làm chung thì trong 12 ngày xong công việc → ta có phơng trình : 1 1x+ =y 121 ( 1)
Hai đội làm chung 8 ngày và đội II làm 3,5 ngày với năng xuất gấp đôi thì xong công việc → ta có phơng trình :
a b
Trang 20- GV ra tiếp bài tập gọi HS nêu
- Hãy gọi số thóc năm ngoái đơn vị
thứ nhất thu đợc là x đơn vị thứ hai
ợc 819 tấn → ta có phơng trình : x + 0,15x + y + 0,12 y = 819 (2)
Từ (1 ) và (2) ta có hệ phơng trình :
720 1,15 1,15 828 0,03 9 1,15 1,12 819 1,15 1,12 819 720
Đối chiếu ĐK → Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu
đ-ợc 420 tấn thóc đơn vị thứ hai thu đđ-ợc 300 tấn thóc Năm nay đơn vị thứ nhất thu đợc : 483 tấn , đơn
vị thứ hai thu đợc 336 tấn
Ngày dạy : Lớp 9c ngày 12/02/2011(bù ctr)
Tiết 46 kiểm tra 1 tiết chơng III
A- Mục tiêu
- Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh trong chơng III
Trang 21- Kiểm tra các kiến thức về giả i hệ phơng trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Rèn tính tự giác , nghiêm túc , tính kỷ luật , t duy trong làm bài kiểm tra
B- phơng tiện thực hiện
*Gv : - Ra đề , làm đáp án , biểu điểm chi tiết
*Hs : Ôn tập lại toàn bộ kiến thức trong chơng III các phơng pháp giải hệ ptrình
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nhắc nhở quy chế
3- Bài mới: Phát đề cho hs
Nội dung của đề
I.Phần trắc nghiệm(3đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng
Cõu 1: Phương trỡnh nào sau đõy khụng phải là phương trỡnh bậc nhất hai ẩn x, y ?
0 0
y x
0 2
y x
2 0
y x
= +
3 2
11 5
by x
y ax
Tỡm a vaứ b ủeồ heọ phửụng trỡnh coự nghieọm x= y = 1
A a = b = 10 B a = b = 5 C a = b = 1 D Taỏt caỷ caực caõu ủeàu sai Caõu 10: Phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn soỏ:
A Coự voõ soỏ nghieọm B.Luoõn luoõn coự moọt nghieọm.
Trang 22C Luoõn luoõn coự hai nghieọm D Cả ba đều sai
Caõu 11 Phửụng trỡnh 3x - 4y = -2 nhaọn caởp soỏ naứo laứ nghieọm:
2 Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phơng trình
Một đám ruộng hình chữ nhật có chu vi 108 m Ba lần chiều rộng dài hơn hai lần chiều dài là 7 m Tính chiều dài và chiều rộng của đám ruộng
Trang 23Tiết 47 Đ1 hàm số y = ax2 (a ≠0).
A- Mục tiêu
• Về kiến thức cơ bản : HS cần nắm vững các nội dung sau :
o Thấy đợc trong thực tế các hàm số có dạng y=ax2(a≠0)
o Tính chất và nhận xét về hàm số y=ax2(a≠0)
• Về kĩ năng : HS biết cách tính giá trị hàm số tơng ứng với giá trị cho trớc của biến
• Về tính thực tiễn : HS lần nữa thấy đợc liên hệ giữa toán học với thực tế
B- phơng tiện thực hiện
- GV : Bảng phụ ghi ví dụ, ?1, ?2, ?4
- Hs: máy tính bỏ túi
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: ( Đặt vấn đề và giới thiệu chơng)
3- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung bài học
Yêu cầu 1 HS đọc ví dụ mở đầu
- đói với hàm số y=-2x2 thì khi x tăng nhng
âm thì y tăng, khi x tăng nhng dơng thì y giảm
Làm ?3 theo nhóm-đối với hàm số y=2x2 thì khi x≠0 thì giá trị
Trang 24Yêu cầu HS làm ?3 theo nhóm
Hàm số y=ax2 có giá trị lớn nhất , nhỏ
nhất là bao nhiêu ? khi đó x =?
Đại diện nhóm trình bày bàiGiá trị lớn nhất và nhỏ nhất của 2 hàm số trên
là 0Khi x=0Làm ?4
Y=
2
1 x 2
1 4 2
= >0 nên y>0 với mọi x≠0; y=0 khi x=0
1 a 2
= − <0 nên y<0 với mọi x≠0; y=0 khi x=0
Trang 25• Về kiến thức cơ bản : HS đợc củng cố lại cho vững chắc các tính chất của hàm số y=ax2 và 2 nhận xét sau khi học tính chất để vận dụng vào bài tập và để chuẩn bị
vẽ đồ thị hàm số y=ax2
• Về kĩ năng cơ bản : biết tính giá trị hàm số khi biết giá trị của biến và ngợc lại
• Về tính thực tiễn: Thấy đợc sự bắt nguồn từ thực tế của Toán học
B- phơng tiện thực hiện
- GV : Bảng phụ ghi đề bài số 2, số5(sbt)
- Hs: máy tính bỏ túi
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: + nêu tính chất của hàm số y=ax2 chữa bài tập 2(sgk)
3- Bài mới:
-đọc phần có thể em cha biết
Bài tập 2 (sbt)
Gọi 1 HS lên điền vào bảng
Bài 5 (sbt) yêu cầu HS hoạt động nhóm
a) y=ax2 -> a=y/t2(t khác 0)xét các tỉ số
y
x
Trang 26Gọi 1 HS nhậnxét bài
Bài 6(sbt)
Yêu cầu HS đọc đề bài
Đề bài cho biết gì?
Yêu cầu HS làm bài
Nếu Q = 60 thì I =?
Gọi 1 HS nhận xét bài
Nh vậy nếu biết x thì tìm đợc y và ngợc
lại nếu biết y ta cũng tính đợc x
Ôn lại tính chất của hàm số y=ax2 và các nhận xét
• Ôn lại khái niệm đồ thị hàm số
Trang 27A- Mục tiêu
- Học sinh biết đợc dạng đồ thị của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 ) và phân biết đợc
chúng trong hai trờng hợp a > 0 và a < 0
- Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ đợc tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số
HS : - Chuẩn bị giấy kẻ ô li , thớc kẻ , máy tính bỏ túi
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra:- Lập bảng giá trị của hai hàm số y = 2x2 ; y = 1 2
2x
− sau đó biểu diễn các cặp điểm trên mặt phẳng toạ độ( x =-3 ; -2; -1; 0; 1; 2 ; 3)
3- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung bài học
- GV đặt vấn đề nêu lại khái niệm đồ
nào ? Hãy vẽ đồ thị của hàm số đó
- GV yêu cầu HS theo dõi quan sát
đồ thị hàm số
vẽ trên bảng trả lời các câu hỏi
trong ? 1 ( sgk )
- GV cho HS làm theo nhóm viết các
đáp án ra phiếu sau đó cho HS kiếm
tra chéo kết quả
0
-
1 2
Đồ thị hàm số y = 2x2
có dạng nh hình vẽ
? 1 ( sgk )- Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành - Các điểm A và A’; B và B’ ; C và C’
đối xứng với nhau qua trục Oy ( trục tung )
h x ( ) = 2 ⋅ x 2
y
Trang 28- GV ra ví dụ 2 gọi HS đọc đề bài và
- Đồ thị hàm số nằm phía dới trục hoành
- Điểm O ( 0 ; 0) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số
- Các cặp điểm P và P’ ; N và xứng với nhau qua trục tung
2 Nhận xét
? 3 ( sgk ) a) - Dùng đồ thị : Trên Ox lấy điểm có hoành
độ là 3 dóng song song với Oy cắt đồ thị hàm số tại D từ D kẻ song song với Ox cắt Oy tại điểm
có tung độ là - 4,5
- Dùng công thức : Thay x = 3 vào công thức của hàm số ta có :
- Xem lại các ví dụ đã chữa
- Giải các bài tập trong sgk - 36 , 37 ( BT 4 ; BT 5)
N' N
2 1 -2 -1
x
Trang 29- Biết làm một số bài toán liên quan tới hàm số nh : xác định hoành độ , tung độ của một điểm thuộc đồ thị hàm số bằng phơng pháp đồ thị và phơng pháp đại số , xác định toạ độ giao điểm của hai đồ thị , tìm GTLN , GTNN của hàm số y = ax2 bằng đồ thị
B- phơng tiện thực hiện
GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình 10 , hình 11 – sgk/38 , thớc thẳng có chia khoảng
HS : Giấy kẻ ô vuông , thớc , chì ( vẽ trớc hình 10 , hình 11 – sgk )
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra:- Vẽ đồ thị hàm số y = 1 2
2x Nhận xét đồ thị hàm số
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung bài học
- GV yêu cầu HS lập bảng một số giá
trị của x và y rồi vẽ đồ thị vào giấy
kẻ ô vuông
- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ
- GV yêu cầu HS nêu cách tính giá
trị rồi gọi HS đứng tại chỗ nêu kết
toàn bộ bài tập 6 nhng yêu cầu ngoài
phiếu chung của nhóm , mỗi thành
viên phải làm riêng vào vở ô ly - GV
dùng bảng phụ vẽ hình 10 – sgk và
cho HS nêu yêu cầu của bài toán
? Hãy xác định toạ độ điểm M
? Viết điều kiện để điểm M ( 2 ; 1)
( 2,5)2 = 6,25
Bài tập 7 ( hình 10 - sgk/38)
Hình 10 ( sgk ) a) Điểm M có toạ độ ( x = 2 ; y = 1 ) Vì M thuộc đồ thị hàm số y = ax2 nên
O
1
4 0,5 3
6,25
3 2,25
1
4
Trang 304 ta có hàm số y = 1 2
4x Xét điểm A ( 4 ; 4 ) Với x = 4 ta có :
y = 1 2 1 4 16 4
4 = 4 = → Điểm A ( 4 ; 4 ) thuộc đồ thị hàm số
( )⋅ x 2
f x ( ) = -x+6
Trang 31- Về tính thực tiễn : Học sinh thấy đợc tính thực tế của phơng trình bậc hai một ẩn
B- phơng tiện thực hiện
GV : Soạn bài , đọc kỹ bài soạn , bảng phụ vẽ hình 12(SGK/40)
HS: -Một số phép biến đổi về hằng đẳng thức
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: Nêu nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2
3- Bài mới:
đề bài ở màn hình
- GV gợi ý : Gọi bề rộng mặt đờng là
x ( m) → hãy tính chiều dài phần đất
và chiều rộng còn lại → tính diện
sau đó thu một vài phiếu để nhận
xét Gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu ví dụ
2 Định nghĩa
* Định nghĩa ( sgk ) Phơng trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 ) là phơng trình bậc hai một ẩn :trong đó x là ẩn , a , b ,c là những số cho trớc gọi là hệ số ( a ≠ 0 )
* Ví dụ ( sgk ) a) x2 + 50 x - 15 000 = 0 là phơng trình bậc hai có các hệ số a = 1 ; b = 50 ; c = -15 000
b) - 2x2 + 5x = 0 là phơng trình bậc hai có các hệ
số a = - 2 ; b = 5 ; c = 0 c) 2x2 - 8 = 0 là phơng trình bậc hai có các hệ số
là a = 2 ; b = 0 ; c = - 8
? 1 ( sgk ) Các phơng trình bậc hai là : a) x2 - 4 = 0 ( a = 1 , b = 0 , c = - 4 ) c) 2x2 + 5x = 0 ( a = 2 , b = 5 , c = 0)
Trang 32phơng trình trên ?
GV yêu cầu HS thực hiện ?1
- Hãy nêu các hệ số a , b ,c trong các
phơng trình trên ?
- GV ra ví dụ 1 yêu cầu HS đọc lời
giải trong sgk và nêu cách giải phơng
- GV ra tiếp ví dụ 2 yêu cầu HS nêu
cách làm Đọc lời giải trong sgk và
nêu lại cách giải phơng trình dạng
trên
- áp dụng cách giải phơng trình ở ví
dụ 2 hãy thực hiện ? 3 ( sgk )
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên
sau đó thu bài làm của các nhóm để
nhận xét Gọi 1 HS đại diện điền vào
bảng phụ
- Các nhóm đối chiếu kết quả GV
chốt lại cách làm
- GV treo bảng phụ ghi ? 5 ( sgk )
yêu cầu HS nêu cách làm và làm vào
- Gợi ý : Hãy cộng 4 vào 2 vế của
ph-ơng trình sau đó biến đổi nh ? 5
5
2 5 0
2
x x
* Chú ý : Phơng trình 2x2 - 8x - 1 = 0 là một phơng trình bậc hai đủ Khi giải phơng trình ta đã biến
đổi để vế trái là bình phơng của một biểu thức chứa ẩn , vế phải là một hằng số
Từ đó tiếp tục giải phơng trình
Trang 33- Qua các ví dụ đã giải ở trên em hãy nhận xét về số nghiệm của phơng trình bậc hai
- Giải bài tập 12 (a) ; (b) - 2 HS lên bảng làm bài
GV : - đọc kỹ bài soạn , bảng phụ ghi đầu bài bài tập 12 , 13 , 14 ( sgk/42+43 )
HS : - Học thuộc các khái niệm đã học , cách giải phơng trình bậc hai dạng khuyết và
dạng đầy đủ
C- Tiến trình bài dạy:
1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục
2- Kiểm tra: - Nêu dạng phơng trình bậc hai một ẩn số Cho ví đợc về các dạng phơng
trình bậc hai - Giải bài tập 11 ( a ) , ( c ) - 2 HS lên bảng làm bài
3- Bài mới:
- GV ra bài tập 12 ( c , d, e ) ghi đầu bài
vào bảng phụ sau đó yêu cầu HS làm bài
? Nêu dạng của từng phơng trình trên
và cách giải đối với từng phơng trình
? Giải phơng trình khuyết b ta biến đổi
nh thế nào ? Khi nào thì phơng trình có
Trang 34dạng tích )
- GV cho HS lên bảng làm bài sau đó
gọi học sinh nhận xét và chốt lại cách
- GV ra bài tập 13 ( sgk ) treo bảng phụ
ghi đầu bài HS suy nghĩ tìm cách biến
đổi
? Để biến đổi vế trái thành bình phơng
của một biểu thức ta phải cộng thêm vào
hai vế số nào ? vì sao ? Hãy nêu cách
- GV cho HS suy nghĩ tìm cách giải
sau đó gọi HS lên bảng trình bày lời
- GV cho HS làm theo nhóm viết bài làm
ra phiếu học tập của nhóm sau đó nhận
xét bài làm của từng nhóm
- GV cho 1 HS đại diện nhóm có kết quả
tốt nhất lên bảng trình bày lời giải
- Gợi ý : Hãy viết các bớc tơng tự nh ví
3
bài tập 13 ( sgk 43)–a) x2 + 8x = - 2
- Chuyển 2 sang vế phải : 2x2 + 5x = - 2
- Chia hai vế của phơng trình cho 2 ta đợc :
Trang 35phơng → trớc hết ta viết 52x dới dạng 2
lần tích
→ x1 = - 0,5 ; x2 = - 2 Vậy phơng trình đã cho có hai nghiệm là :
x1 = - 0,5 ; x2 = - 2
4 Củng cố:
- Nêu cách biến đổi phơng trình bậc hai đầy đủ về dạng vế trái là một bình phơng
- áp dụng ví dụ 3 ( sgk - 42 ) bài tập 14 (sgk - 43 ) giải bài tập sau :
- Giải phơng trình : x2 - 6x + 5 = 0 ( GV cho HS làm bài sau đó lên bảng trình bày lời giải )