Chơng IIIQuan hệ giữa các yếu tố trong tam giác Các đờng đồng quy của tam giác và cạnh đối diện trong một tam giác A.. HS1: - Phát biểu các định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện t
Trang 1Chơng III
Quan hệ giữa các yếu tố
trong tam giác
Các đờng đồng quy của tam giác
và cạnh đối diện trong một tam giác
A Mục tiêu
• HS nắm vững nội dung hai định lí, vận dụng đợc chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu đợc phép chứng minh định lí 1
• Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
• Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận
B Chuẩn bị của GV và HS
• GV: - Thớc kẻ, com pa, thớc đo góc, phấn mầu
- Tam giác ABC bằng bìa gắn vào một bảng phụ (AB < AC)
• HS: - Thớc kẻ, com pa, thớc đo góc
- Tam giác ABC bằng giấy có AB < AC
- ôn tập: các trờng hợp bằng nhau của ∆, tính chất góc ngoài của
∆, xem lại định lí thuận và định lí đảo (tr.128 Toán 7 tập 1)
Trang 2C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1
Giới thiệu chơng III Hình học lớp 7
và đặt vấn đề vào bài mới (5 phút)
GV yêu cầu HS xem "Mục lục" tr.95
SGK GV giới thiệu: Chơng III có hai
nội dung lớn:
HS xem "Mục lục" SGK
1) Quan hệ giữa các yếu tố cạnh, góc
trong một tam giác
2) Các đờng đồng quy trong tam giác
(đờng trung tuyến, đờng phân giác,
đờng trung trực, đờng cao) Hôm
nay, chúng ta học bài: Quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện trong một tam
giác
HS nghe GV giới thiệu
- Cho ∆ABC, nếu AB = AC thì hai góc
đối diện nh thế nào? Tại sao?
- HS: ∆ABC, nếu có AB = AC thì
C = B (theo tính chất tam giác cân)
A
B C
- Ngợc lại, nếu C = B thì hai cạnh đối
diện nh thế nào? Tại sao? (Câu hỏi
và hình vẽ đa lên bảng phụ hoặc
màn hình)
- HS: ∆ABC nếu có C = B thì ∆ABC cân ⇒ AB = AC
Trang 3GV: Nh vậy, trong một tam giác đối
diện với hai cạnh bằng nhau là hai góc
bằng nhau và ngợc lại
Bây giờ ta xét trờng hợp một tam
giác có hai cạnh không bằng nhau
thì các góc đối diện với chúng nh thế
nào
Hoạt động 2
1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn (15 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK:
Vẽ tam giác ABC với AC > AB Quan
sát hình và dự đoán xem ta có trờng
hợp nào trong các trờng hợp sau:
GV yêu cầu HS thực hiện ?2 theo
nhóm: Gấp hình và quan sát theo hớng
GV mời đại diện một nhóm lên thực
hiện gấp hình trớc lớp và giải thích
nhận xét của mình
Các nhóm gấp hình trên bảng phụ và rút ra nhận xét:AB'M > C
+Tại sao AB'M > C ? HS giải thích: + ∆B'MC có AB'M là
góc ngoài của tam giác, C là một góc trong không kề với nó nên AB'M > C
Trang 4+ AB'M bằng góc nào của ∆ABC + AB'M = ABM của ∆ABC.
+ Vậy rút ra quan hệ nh thế nào giữa
B và C của tam giác ABC
+ Suy ra: B > C
+ Từ việc thực hành trên, em rút ra
nhận xét gì ?
HS: Từ việc thực hành trên, ta thấy trong một tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
GV kết luận: Trong ∆ABC nếu
AC > AB thì B > C, ngợc lại nếu có B
> C thì cạnh AC quan hệ thế nào với
cạnh AB Chúng ta sang phần sau
Trang 5GV xác nhận: AC > AB là đúng Sau
đó gợi ý để HS hiểu đợc cách suy luận
- Theo hình vẽ HS dự đoán AC > AB
- Nếu AC = AB thì sao ? - Nếu AC = AB thì ∆ABC cân
- Trong tam giác vuông ABC (A = 1V)
cạnh nào lớn nhất? Vì sao?
B
A C
HS: Trong tam giác vuông ABC có
A = 1V là góc lớn nhất nên cạnh BC
đối diện với góc A là cạnh lớn nhất
Trong tam giác tù MNP có M > 90o
thì cạnh nào lớn nhất? Vì sao?
Trang 6GV yêu cầu HS đọc hai ý của "Nhận
xét" trang 55 SGK
HS đọc "Nhận xét" SGK
Hoạt động 4
Luyện tập củng cố (10 phút)GV: Phát biểu định lí 1 và 2 liên hệ
giữa góc và cạnh trong một tam giác?
1- Trong một tam giác, đối diện với
hai góc bằng nhau là hai cạnh
bằng nhau
1 - Đ
Trang 72- Trong mét tam gi¸c vu«ng, c¹nh
Trang 8• Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi giả thiết, kết luận, bớc đầu biết phân tích để tìm hớng chứng minh, trình bày bài suy luận có căn cứ.
B Chuẩn bị của GV và HS
• GV: - Bảng phụ (hoặc đèn chiếu và các phim giấy trong) ghi câu hỏi, bài tập
- Thớc thẳng có chia khoảng, com pa, thớc đo góc, phấn màu, bút dạ
Kiểm tra và chữa bài tập (15 phút)
GV đa yêu cầu kiểm tra lên màn hình
và gọi hai HS kiểm tra
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: - Phát biểu các định lí về quan
hệ giữa góc và cạnh đối diện trong
một tam giác
HS1: - Phát biểu hai định lí (tr.54, 55 SGK)
- Chữa bài tập 3 (tr.56 SGK) (GV vẽ
sẵn hình trên phim)
- Chữa bài tập 3 SGK
Trang 9100o + 40o + C = 180o⇒ C = 40o.Vậy A > B và C ⇒ cạnh BC đối diện với A là cạnh lớn nhất (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác).
b) Có B = C = 40o⇒∆ABC là ∆ cân.HS2: Chữa bài tập 3 (tr.24 SBT) (yêu
cầu HS vẽ hình; ghi GT, KL và chứng
minh)
HS2:
A
Trong ∆ABD có B > 90o (gt)
⇒ D1 < 90o⇒ B > D1 (vì D1 < 90o)
⇒ AD > AB (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác
Có D2 kề bù với D1 mà D1 < 90o
⇒ D2 > 90o ⇒ D2 > C ⇒ AC > AD (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác)
Trang 10Vậy AB < AD < AC.
GV nhận xét và cho điểm HS HS nhận xét bài làm của hai bạn
Hoạt động 2
Luyện tập (28 phút)Bài 5 (tr.56 SGK)
hãy cho biết trong ba đoạn thẳng AD,
BD, CD đoạn nào dài nhất, đoạn nào
ngắn nhất? Vậy ai đi xa nhất, ai đi gần
nhất ?
- Xét ∆DBC có: C > 90o ⇒ C > B1 vì
B1 < 90o ⇒ DB > DC (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác Có B1 < 90o ⇒ B2 > 90o (hai góc
kề bù)Xét ∆DAB có B2 > 90o⇒ B2 > A
⇒ DA > DB (tơng tự nh trên) Vậy
DA > DB > DC ⇒ Hạnh đi xa nhất Trang đi gần nhất
Bài 6 (tr.56 SGK) (đề bài đa lên màn
Trang 11Vậy kết luận c là đúng
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
GV yêu cầu HS trình bày suy luận có
căn cứ
GV nhận xét và sửa bài cho HS, yêu
cầu HS cả lớp sửa bài trình bày của
mình trong vở
Bài 7 (tr.24 SBT)
Cho tam giác ABC có AB < AC Gọi
M là trung điểm của BC So sánh
GV gợi ý: kéo dài AM một đoạn
MD = MA hãy cho biết A1 bằng góc
nào? Vì sao?
KL So sánh BAM và MAC
HS: A1 = D vì ∆AMB = ∆DMCVậy để so sánh A1 và A2, ta so sánh D
và A2
Muốn vậy ta xét ∆ACD HS trình bày bài chứng minh:
Kéo dài AM đoạn MD = AM
GV yêu cầu một HS nêu cách chứng
Trang 12Xét ∆ADC có: AC > AB (gt)
AB = DC (c/m trên) ⇒ AC > DC
⇒ D > A2 (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác) mà D = A1 (c/m trên)
⇒ A1 > A2 Bài 9 (tr.25 SBT) HS hoạt động theo nhóm
Chứng minh rằng nếu một tam giác
vuông có một góc nhọn bằng 30o thì
cạnh góc vuông đối diện với nó bằng
nửa cạnh huyền (Đa đề bài và hình vẽ
lên màn hình) GV yêu cầu HS hoạt
C = 60o (c/m trên) Gợi ý: trên cạnh CB lấy CD = CA, xét
∆ACD, ∆ADB để đi tới kết luận
⇒ ∆CAD đều (∆ cân có 1 góc bằng
60o là ∆ đều) ⇒ AD = DC = AC và
A1 = 60o⇒ A2 = 30o Xét ∆ADB có: B = A2 = 30o
⇒∆ADB cân
⇒ AD = BD
Vậy AC = CD = DB =
2BC
Trang 13GV cho các nhóm làm bài trong
khoảng 5 phút rồi mời đại diện một
nhóm lên trình bày bài GV nhấn
mạnh lại nội dung bài toán, yêu cầu
HS ghi nhớ để sau này vận dụng
Đại diện một nhóm lên trình bày bài
và đờng xiên, đờng xiên và hình chiếu
A Mục tiêu
• HS nắm đợc khái niệm đờng vuông góc, đờng xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đờng thẳng đến đờng thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đờng xiên; biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ
• HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, nắm vững định lí 2 về quan hệ giữa các đờng xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh các định lí trên
• Bớc đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào các bài tập đơn giản
Trang 14• HS: - ôn tập hai định lí và nhận xét về quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác, định lí Pytago.
- Thớc thẳng, ê ke, bút dạ
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1
Kiểm tra và đặt vấn đề (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
Trong một bể bơi, hai bạn Hạnh và
Hỏi ai bơi xa hơn? Giải thích?
Hãy phát biểu hai định lí về quan hệ
giữa góc và cạnh trong một tam giác
HS trả lời: Bạn Bình bơi xa hơn bạn Hạnh vì trong tam giác vuông AHB
có H = 1V là góc lớn nhất của tam giác, nên cạnh huyền AB đối diện với
H là cạnh lớn nhất của tam giác Vậy
AB > AH nên bạn Bình bơi xa hơn bạn Hạnh
HS đợc kiểm tra phát biểu hai định lí
HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 15vuông góc và đờng xiên, đờng xiên
và hình chiếu Sau đó GV vào bài
mới
Hoạt động 2
1 Khái niệm đờng vuông góc, đờng xiên,
hình chiếu của đờng xiên (8 phút)
GV vừa trình bày nh SGK, vừa vẽ
(GV sau khi trình bày khái niệm
đ-ờng vuông góc và chân đđ-ờng vuông
góc nên cho HS nhắc lại, rồi mới
trình bày tiếp khái niệm đờng xiên,
hình chiếu của đờng xiên)
GV yêu cầu HS đọc và thực hiện 1? ,
HS tự đặt tên chân đờng vuông góc
và chân đờng xiên
Một vài HS nhắc lại các khái niệm trên
Trang 16HS thực hiện ?1 trên vở
Một HS lên bảng vẽ và chỉ ra đờng vuông góc, đờng xiên, hình chiếu của
đờng vuông góc và vô số đờng xiên
đ-Một HS đọc Định lí 1 SGK
Một HS lên bảng vẽ hình và ghi GT,
KL
Trang 17GV: Định lí nêu rõ mối liên hệ giữa
các cạnh trong tam giác vuông là
HS phát biểu định lí Pytago và vận dụng để chứng minh Định lí 1:
Trong tam giác vuông AHB (H = 1v)
có AB2 = AH2 + HB2 (định lí Pytago)
⇒ AB2 > AH2
⇒ AB > AH
Sau đó GV giới thiệu: độ dài đờng
vuông góc AH gọi là khoảng cách từ
điểm A đến đờng thẳng d
HS nhắc lại: khoảng cách từ điểm A
đến đờng thẳng d là độ dài đờng vuông góc AH
đờng thẳng d
Trang 18Từ bài toán trên, hãy suy ra quan hệ
giữa các đờng xiên và hình chiếu của
chúng
Trang 19GV gợi ý để HS nêu đợc nội dung
HS điền vào phiếu học tập
a) Đờng vuông góc kẻ từ S tới đờng
Trang 20d) IC > IA ⇒ SC > SA d) Đúng (Định lí 2)
Đại diện một nhóm trình bày bài 1
Đại diện nhóm khác trình bày bài 2
HS cả lớp nhận xét
Hoạt động 6
Hớng dẫn về nhà (2 phút)Học thuộc các định lí quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, đờng xiên và hình chiếu, chứng minh lại đợc các định lí đó
Bài tập về nhà số 8, 9, 10, 11 tr.59, 60 SGK
Bài số 11, 12 tr.25 SBT
A Mục tiêu
• Củng cố các định lý quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, giữa các
đờng xiên và hình chiếu của chúng
• Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra căn cứ của các bớc chứng minh
• Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn
B Chuẩn bị của GV và HS
• GV: - Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi bài tập
- Thớc thẳng có chia khoảng, êke, phấn màu, compa
• HS: - Ôn tập các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam
giác, quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, đờng xiên và hình chiếu
- Thớc thẳng có chia khoảng, ê ke, compa Mỗi nhóm chuẩn bị một miếng gỗ có hai cạnh song song Bảng phụ nhóm, bút dạ
Trang 21C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1
Kiểm tra và chữa bài tập (15 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Chữa bài tập 11 (tr.25 SBT)
Cho hình vẽ:
Hai HS lên bảng kiểm tra:
HS1: Vẽ hình đã cho lên bảng, sau đó trình bày bài giải:
A
B C D E
Có AB < AC (vì đờng vuông góc ngắn hơn đờng xiên)
BC < BD < BE ⇒ AC < AD < AE (quan hệ giữa hình chiếu và đờng xiên)
So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE Vậy AB < AC < AD < AE
Sau khi HS1 trình bày bài làm xong,
GV yêu cầu phát biểu định lí 2 quan
hệ giữa đờng xiên và hình chiếu
Bài giải:
Có BC < BD ⇒ C nằm giữa B và D Xét tam giác vuông ABC có B = 1V
⇒ ACB nhọn
Mà ACB và ACD là hai góc kề bù
⇒ ACD tù
Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong một tam giác để chứng
minh rằng:
Nếu BC < BD thì AC < AD
Xét tam giác ACD có ACD tù
⇒ ADC nhọn ⇒ ACD > ADC
⇒ AD > AC (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác)
Trang 22GV nhận xét, cho điểm hai HS.
GV nói: Nh vậy, một định lý hoặc một
bài toán thờng có nhiều cách làm, các
Chứng minh rằng trong một tam giác
cân, độ dài đoạn thẳng nối đỉnh với
một điểm bất kỳ của cạnh đáy nhỏ
hơn hoặc bằng độ dài của cạnh bên
⇒ AM < AB (quan hệ giữa đờng xiên
và hình chiếu)
Vậy AM ≤ AB
Trang 23GV: Hãy đọc hình 16, cho biết giả
thiết, kết luận của bài toán
HS đọc hình 16: Cho tam giác vuông ABC (A = 1V), D là một điểm nằm giữa A và B, E là một điểm nằm giữa
A và C Nối BE, DE
∆ABC: A = 1v
GT D nằm giữa A và B
E nằm giữa A và C
KL a) BE < BC b) DE < BCGV: Tại sao BE < BC a) Có E nằm giữa A và C nên AE < AC
⇒ BE < BC (1) (quan hệ giữa đờng xiên và hình chiếu)
Trang 24khoảng cách từ A tới đờng thẳng BC.
HS: Căn cứ vào hình vẽ, em thấy cung tròn tâm A bán kính 9 cm có cắt đờng thẳng BC, có cắt cạnh BC
(tr-⇒ HB = HC =
2
BC = 6 cm
Xét tam giác vuông AHB có:
AH2 = AB2 – HB2 (ĐL Pytago)
AH2 = 102 – 62 = 64
⇒ AH = 8 (cm)
Vì bán kính cung tròn tâm A lớn hơn khoảng cách từ A tới đờng thẳng BC nên cung tròn (A; 9 cm) cắt đờng thẳng BC tại 2 điểm, gọi hai giao điểm
đó là D và E
Trang 25GV: Tại sao D và E lại nằm trên cạnh
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
nghiên cứu bài 12 (tr.60 SGK) trả lời
các câu hỏi (có minh họa bằng hình vẽ
và bằng vật cụ thể)
HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm
có 1 bảng phụ, bút dạ, thớc chia khoảng, 1 miếng gỗ (hoặc miếng nhựa, miếng bìa) có hai cạnh song song
- Cho đờng thẳng a //b, thế nào là
khoảng cách của hai đờng thẳng song
song
- Một tấm gỗ xẻ (hoặc miếng nhựa,
miếng bìa) có hai cạnh song song
Chiều rộng của tấm gỗ là gì? Muốn đo
chiều rộng tấm gỗ phải đặt thớc nh thế
nào? Hãy đo bề rộng miếng gỗ của
- Chiều rộng của tấm gỗ là khoảng cách giữa hai cạnh song song
Muốn đo chiều rộng miếng gỗ ta phải đặt thớc vuông góc với hai cạnh song song của nó
AD < AC
Trang 26GV đi quan sát và hớng dẫn các nhóm
làm việc
- Chiều rộng miếng gỗ của nhóm là: (viết số liệu cụ thể và kèm theo hiện vật)
GV nghe đại diện nhóm trình bày,
nhận xét góp ý, kiểm tra kết quả đo
của vài nhóm khác
Đại diện một nhóm lên trình bày và minh họa thực tế
HS các nhóm khác nhận xét, một HS kiểm tra lại kết quả đo
của một tam giác
Bất đẳng thức tam giác
A Mục tiêu
• HS nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác; từ đó biết
đ-ợc ba đoạn thẳng có độ dài nh thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác
Trang 27• HS hiểu cách chứng minh định lý bất đẳng thức tam giác dựa trên quan
hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác
• Luyện cách chuyển từ một định lý thành một bài toán và ngợc lại
• Bớc đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
B Chuẩn bị của GV và HS
• GV: - Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi định lý, nhận xét, bất đẳng thức về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác và bài tập
- Thớc thẳng có chia khoảng ê ke, com pa, phấn màu
• HS: - Ôn tập về quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác, quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức (bài 101, 102 tr.66 SBT toán 6 tập 1)
- Thớc thẳng có chia khoảng, ê ke, com pa, bảng nhóm
Trang 28⇒ AB < AC < BC
b) Kẻ AH ⊥ BC (H ∈ BC)
So sánh AB và BH, AC và HC
⇒ C < B < A (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)
b) Xét ∆ABH có H = 1V
⇒ AB > HB (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông)
Tơng tự với ∆AHC có H = 1V
⇒ AC > HC
GV nhận xét và cho điểm HS Sau đó
GV hỏi: Em có nhận xét gì về tổng độ
dài hai cạnh bất kì của tam giác ABC
so với độ dài cạnh còn lại?
HS nhận xét bài làm của bạnHS: Em nhận thấy tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại của tam giác ABC
(4 + 5 > 6; 4 + 6 > 5; 6 + 5 > 4)
Ta hãy xét xem nhận xét này có đúng
với mọi tam giác hay không? Đó là
nội dung bài học hôm nay ⇒ ghi đề
Hoạt động 2
1) Bất đẳng thức tam giác (18 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện ?1
Hãy thử về tam giác với các cạnh có
Trang 29Trong mỗi trờng hợp, tổng độ dài hai
đoạn nhỏ so với đoạn lớn nhất nh thế
nào?
HS: Có 1 + 2 < 4; 1 + 3 = 4Vậy tổng độ dài hai đoạn nhỏ, nhỏ hơn hoặc bằng độ dài đoạn lớn nhất
Nh vậy, không phải ba độ dài nào
cũng là độ dài ba cạnh của một tam
HS: Trên tia đối của tia AB lấy điểm
D sao cho AD = AC Nối CD
Có BD = BA + AC
Trang 30Mà ∆ACD cân do AD = AC
⇒ ACD = ADC (≡ BDC)
⇒ BCD > BDC
- Sau khi phân tích bài toán, GV yêu
cầu một HS trình bày miệng bài toán
và ghi: Chứng minh (SGK)
Một HS trình bày bài toán, HS cần nêu
rõ căn cứ của các khẳng định nh SGK.Các HS khác nghe và bổ sung
GV: Từ A kẻ AH ⊥ BC Hãy nêu cách
chứng minh khác (giả sử BC là cạnh
lớn nhất của tam giác)
HS: AH ⊥ BC, ta đã giả sử BC là cạnh lớn nhất của tam giác nên H nằm giữa
B và C ⇒ BH + HC = BC
Mà AB > BH và AC > HC (đờng xiên lớn hơn đờng vuông góc)
GV giới thiệu các bất đẳng thức ở
phần KL của định lý đợc gọi là bất
đẳng thức tam giác
Hoạt động 3
2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giác (7 phút)
GV: Hãy nêu lại các bất đẳng thức
tam giác
HS: Trong tam giác ABC
AB + AC > BC; AC + BC > AB;
AB + BC > AC
Trang 31GV: Phát biểu quy tắc chuyển vế của
bất đẳng thức (bài tập số 101 tr.66
SBT Toán 6 tập 1)
HS: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một bất đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “−” và dấu “−” đổi thành dấu “+”
Hãy áp dụng quy tắc chuyển vế để
biến đổi các bất đẳng thức trên
GV: Các bất đẳng thức này gọi là hệ
quả của bất đẳng tam giác
Hãy phát biểu hệ quả này (bằng lời)
giữa ba cạnh của một tam giác
Trang 32mà độ dài AB là một số nguyên
⇒ AB = 7 cm
∆ABC là tam giác cân đỉnh A
GV yêu cầu HS làm bài tập 15 tr.63
SGK theo các nhóm học tập
HS hoạt động theo nhóm Bảng nhóm:
a) 2 cm + 3 cm < 6 cm ⇒ không thể
là ba cạnh của một ∆.b) 2 cm + 4 cm = 6 cm ⇒ không thể
là ba cạnh của một ∆.c) 3 cm + 4 cm > 6 cm ⇒ 3 độ dài này có thể là 3 cạnh của một ∆
GV nhận xét bài làm của một vài
nhóm
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
HS lớp nhận xét, góp ý
Hoạt động 5
Hớng dẫn về nhà (2 phút)Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác
Bài tập về nhà: số 17, 18, 19 tr.63 SGK
số 24, 25 tr.26, 27 SBT
Trang 33Tiết 53 Luyện tập
A Mục tiêu
• Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trớc có thể là ba cạnh của một tam giác hay không
• Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết, kết luận và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán
• Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế đời sống
B Chuẩn bị của GV và HS
• GV: - Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi câu hỏi, đề bài tập, nhận xét về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
- Thớc thẳng có chia khoảng, compa, phấn màu, bút dạ
• HS: - Ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
- Thớc thẳng, compa, bút dạ, bảng phụ nhóm
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1
Kiểm tra - Chữa bài tập (12 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
Trang 34(GV đa đề bài lên màn hình) Chữa bài tập 18 SGK.
a) 2 cm; 3 cm; 4 cm
Có 4 cm < 2 cm + 3 cm ⇒ vẽ đợc tam giác
b) 1cm; 2cm; 3,5cm
Có 3,5 > 1 + 2 ⇒ không vẽ đợc tam giác
c) 2,2 cm; 2 m; 4,2 cm
Có 4,2 = 2,2 + 2 ⇒ không vẽ đợc tam giác
- HS2: Chữa bài tập 24 (tr.26 SBT)
Cho hai điểm A và B nằm về hai phía
của đờng thẳng d Tìm điểm C thuộc
đờng thẳng d sao cho tổng AC + CB là
nhỏ nhất
HS2: Vẽ hình bài 24 SBT
C là giao điểm của đờng thẳng d và
đoạn thẳng AB vì nếu lấy C’ là một
điểm bất kỳ thuộc đờng thẳng d(C’ ≠ C) Nối C’A, C’B
Xét ∆AC’B có: AC’ + C’B > AB (bất
đẳng thức tam giác)hay AC’ + C’B > AC + CB (vì C nằm giữa A và B)
⇒ CA + CB là nhỏ nhất
GV nhận xét và cho điểm HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 35Hoạt động 2
Luyện tập (22 phút)Bài 21 (tr.64 SGK)
GV yêu cầu HS chứng minh miệng
câu a
Sau đó GV ghi lại trên bảng
Chứng minha) Xét ∆MAI có:
MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác)
⇒ MA + MB < MB + MI + IA
⇒ MA + MB < IB + IA (1)
Trang 36GV: Tơng tự hãy chứng minh câu b.
MA + MB < CA + CB
c) Từ (1) và (2) suy ra:
MA + MB < CA + CB
Bài 19 (tr.63 SGK)
Tìm chu vi một tam giác cân biết độ
dài hai cạnh của nó là 3,9 cm và
7,9 cm
GV hỏi: Chu vi tam giác cân là gì? HS: Chu vi tam giác cân là tổng ba
cạnh của tam giác cân đó
- Vậy trong 2 cạnh dài 3,9 cm và
nửa chu vi tam giác
GV yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT,
KL của bài toán
Trang 37Tơng tự, ∆ ACD có:
AD < AC + DC
Do đó:
AD + AD < AB + BD + AC + DC2AD < AB + AC + BC
AD <
2
BCAC
AB+ +
Hoạt động 3
Bài tập thực tế (8 phút)Bài 22 (tr.64 SGK)
Trang 38Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài.
GV nhận xét, kiểm tra thêm bài làm
- Để học tiết sau “Tính chất ba đờng trung tuyến của tam giác” mỗi HS chuẩn
bị một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô nh hình 22 tr.65 SGK: Mang đủ compa, thớc thẳng có chia khoảng
- Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm
đoạn thẳng bằng thớc và cách gấp giấy (toán 6 tập 1)
Trang 39Tiết 54 4 Tính chất ba đờng trung tuyến
của tam giác
A Mục tiêu
• HS nắm đợc khái niệm đờng trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc ứng với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đờng trung tuyến
• Luyện kĩ năng vẽ các đờng trung tuyến của một tam giác
• Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện
ra tính chất ba đờng trung tuyến của tam giác, hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác
• Biết sử dụng tính chất ba đờng trung tuyến của một tam giác để giải một
- Thớc thẳng có chia khoảng, phấn màu
• HS: - Mỗi em có một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô
- Thớc thẳng có chia khoảng
Trang 40- Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung
điểm của đoạn thẳng bằng thớc thẳng hoặc gấp giấy (toán 6)
C Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1
1 Đờng trung tuyến của tam giác (10 phút)
GV vẽ tam giác ABC, xác định trung
điểm M của BC (bằng thớc thẳng), nối
đoạn thẳng AM rồi giới thiệu đoạn
thẳng AM gọi là đờng trung tuyến
(xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với
cạnh BC) của tam giác ABC
A
B M C
HS vẽ hình vào vở theo GV
Tơng tự, hãy vẽ trung tuyến xuất
phát từ B, từ C của tam giác ABC
Một HS lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có
HS toàn lớp vẽ vào vở
GV hỏi: Vậy một tam giác có mấy
đ-ờng trung tuyến
GV nhấn mạnh: Đờng trung tuyến của
HS: Một tam giác có 3 đờng trung tuyến