1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 58 hinh 7: luyen tap

9 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 58 Hình 7: Luyện Tập
Tác giả Phan Văn Hưng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I cách đều ba cạnh của tam giác ABC D... Gọi G là trọng tâm tam giác, I là một điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó.. Theo tính chất tam giác cân G là trọng tâm c

Trang 1

B¸t trang, ngµy 12 th¸ng 12 n¨m 2007

Ng êi thùc hiÖn: PHAN V¡N H¦NG

TiÕt häc ngµy h«m nay

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

HS 1:

a) Điền vào chỗ (…) để có tính chất đúng

Ba đ ờng phân giác của một tam giác cùng …(1)

và điểm đó (2)…

b) Chon đáp án đúng

1) Ba đ ờng phân giác của tam giác ABCcắt nhau tại I thì:

A IA = IB = IC

B I lả trọng tâm tam giác ABC

C I cách đều ba cạnh của tam giác ABC

D Cả A, B, C đều sai

2) Cho tam giác ABC có góc A bằng 1000 Gọi O là giao điểm của tia phân giác góc B và C Số đo góc BOC là:

A 1000 B 1200 C 1400 A 1600

HS 2: Chữa bài tập 39tr.73 SGK: Cho hình vẽ:

a) Chứng minh: ∆ABD = ∆ACD

b) So sánh góc DBC và góc DCB

đi qua một điểm

cách đều ba cạnh của tam giác

1 2

D A

Trang 3

Chứng minh:

a) Xét ∆ ABD và ∆ ACD có:

AB = AC (gt);

A1 = A2 (gt);

AD chung

⇒∆ ABD = ∆ ACD (c.g.c)

b) Vì ∆ABD = ∆ACD (cmt)

⇒ DB = DC (cạnh t ơng ứng)

Nên ∆ DBC cân ⇒ góc DBC = góc DCB (tính chất tam giác cân)

1 2

D A

Điểm D có cách đều ba cạnh của tam giác ABC không? Tại

sao?

Trang 4

Bài tập 41 (SGK/73): Cho tam giác ABC cân tại A Gọi G là

trọng tâm tam giác, I là một điểm nằm trong tam giác và cách đều

ba cạnh của tam giác đó Chứng minh ba điểm A, G, I thẳng hàng

I G

E N

M

A

G: Trọng tâm ∆

I: Giao điểm của 3 đ ờng phân giác

KL A, G, I thẳng hàng

CM: Vì tam giác ABC cân tại A nên phân giác AM của tam giác

đồng thời là trung tuyến (Theo tính chất tam giác cân)

G là trọng tâm của tam giác nên G thuộc AM (vì AM là trung tuyến) (1)

I là giao của các đ ờng phân giác của tam giác nên

I cũng thuộc AM (vì AM là phân giác) (2)

Từ (1) và (2) ⇒ A, G, I thẳng hàng (đpcm)

Trang 5

Bài 42 (tr.73 SGK) Chứng minh định lí:

Nếu tam giác có một đ ờng trung tuyến đồng thời là đ ờng phân giác thì tam giác đó là tam giác cân

A’

1 2

∆ABC cân ⇔ AB = AC ⇑

Có AB = A'C (do ∆ADB = ∆A'DC) A’C = AC

∆CAA' cân ⇑ A' = A2 ⇑

∆ADB = ∆A'DC (c.g.c)

A

D

C B

2 1

Trang 6

I K

A

D

C B

2 1

Tõ D h¹ DI ⊥ AB, DK ⊥ AC V× D thuéc tia ph©n gi¸c gãc A

Nªn DI= DK (tÝnh chÊt c¸c ®iÓm trªn ph©n gi¸c cña gãc)

XÐt ∆ vu«ng DIB vµ ∆ vu«ng DKC cã:

I = K = 1v;

DI = DK (cmt);

DB = DC (gt)

⇒ ∆ vu«ng DIB = ∆ vu«ng DKC (tr êng hîp c¹nh huyÒn, c¹nh gãc vu«ng)

⇒B = C (gãc t ¬ng øng) ⇒ ∆ABC c©n

Trang 7

Củng cố

Bài tập : Các câu sau đúng hay sai

1) Trong một tam giác cân, đ ờng trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đ ờng phân giác của tam giác

2) Trong một tam giác đều trọng tâm của tam giác cắt đều ba cạnh của nó

3) Trong tam giác cân đ ờng phân giác đồng thời là đ ờng trung tuyến

4) Trong một tam giác, giao điểm của ba đ ờng phân giác cách mỗi đỉnh 2/3 độ dài đ ờng phân giác đi qua đỉnh ấy

5) Nếu một tam giác có một đ ờng phân giác đồng thời là đ ờng trung tuyến thì đó là tam giác cân

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Trang 8

- Học ôn các định lí về tính chất đ ờng phân giác của tam giác, của góc, tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, định nghĩa đ ờng trung trực của

đoạn thẳng

- Nghiên cứu tr ớc bài đ ờng trung trực của một đoạn thẳng

- Bài tập về nhà số 49, 50, 51 tr.29 SBT

H ớng dẫn về nhà :

Trang 9

Cuèi cïng xin chóc søc khoÎ c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c em häc sinh !

Ngày đăng: 16/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w