Đọc Trả lời cá nhân - Nghị luận - VB nhật dụng Trả lời cá nhân Chủ yếu nói phong cách làm việc, phong cách sống của Người.. Đọc Trả lời cá nhân Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại tr
Trang 1Tuần 1- Tiết 1, 2
Ngày soạn: 4/ 8/ 10 Bài 1: Văn bản
Ngày dạy: 9-12/ 8/10
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Kỹ năng: Nhận biết được từ những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài nghị luận: cách lập
luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục
- Thái độ:Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo
gương Bác
II CHUẨN BỊ:
* GV: Tham khảo SGK, SGV; những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, tranh ảnh nơi Bác ở và
làm việc
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, gợi tìm, tái hiện
- Hình thức tổ chức: Trả lời cá nhân, hoạt động nhóm
* HS: + Tìm những mẫu chuyện về cuộc đời Bác
+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK, mục đọc- Hiểu văn bản
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ1: Khởi động (3’)
1 Ổn định:
2 Kiểm bài cũ:
3 Bài mới:
Kiểm sĩ số, vệ sinh lớp
Kiểm vở bài soạn
Cuộc sống hiện đại đang từng ngày, từng giờ lôi kéo, làm thế nào để có thể hội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc HCMõ ở thế kỉ XX sẽ là bài học cho các em tìm hiểu qua bài Phong cách Hồ Chí Minh.
Lớp trưởng báo cáo
HS để vở bài soạn ra đầu bàn
Nghe
Ghi tựa bài
HĐ2: Đọc- Hiểu văn bản
(75’)
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Lê Anh Trà
2 Tác phẩm:
Trích trong “ Phong cách Hồ
Chí Minh, cái vĩ đại gắn với
cái giản dị”
Gọi HS đọc chú thích.
H: Tác giả bài văn này là ai?
GV giới thiệu qua về tác giả.
H: Xuất xứ tác phẩm có gì đáng
chú ý?
H: Em còn biết những văn bản,
cuốn sách nào viết về Bác?
HS theo dõi Trả lời cá nhân Nghe
HS dựa vào phần cuối văn bản phát biểu
Trả lời cá nhân
- VB đã học: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác.
Trang 23 Bố cục: 2 phần
II Phân tích:
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp
thu tinh hoa văn hóa nhân
loại:
Hướng dẫn HS đọc: Giọng khúc
chiết, mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính với Chủ tịch Hồ Chí Minh.
GV đọc mẫu một lượt
Gọi HS đọc lại văn bản.
Gọi HS đọc chú thích 3, 4, 6, 8 , 12.
H: Văn bản viết theo phương
thức biểu đạt nào? Thuộc loại văn bản nào?
H: Văn bản đề cập đến vấn đề
gì?
GV chốt ý: Sự hội nhập với thế
giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
H: Văn bản chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?
GV chốt ý phần chia bố cục.
* Chuyển ý: Để tìm hiểu rõ hơn
về phong cách HCM, chúng ta sẽ thực hiện phần phân tích văn bản
Gọi HS đọc lại phần 1 và nêu nội dung.
H: Những tinh hoa văn hóa nhân
loại đến với HCM trong hoàn cảnh nào?
GV có thể dùng kiến thức lịch sử giới thiệu.
- Năm 1911 rời bến Nhà Rồng.
- Qua nhiều bến cảng trên thế giới.
- Thăm và ở nhiều nước.
H: HCM đã làm cách nào để có
Nghe
Theo dõi bạn đọc, nhận xét và sửa chữa
Đọc
Trả lời cá nhân
- Nghị luận
- VB nhật dụng
Trả lời cá nhân
Chủ yếu nói phong cách làm việc, phong cách sống của Người Đặc điểm cơ bản là là nét đẹp văn hóa
ở sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
Trả lời cá nhân
2 phần
- Phần 1: “ Từ đầu hiện đại: HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Phần 2: “ Còn lại”: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.
Đó cũng chính là hai luận điểm mà chúng ta cần tìm hiểu
Đọc
Trả lời cá nhân
Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỉ.
Thảo luận 2’ Đại diện
Trang 3- Vốn tri thức văn hóa của
Chủ tịch HCM hết sức sâu
rộng Do Bác Hồ đã:
+ Đi nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều nền văn hóa các nước
phương Đông, phương Tây
+ Nói và viết thạo nhiều thứ
tiếng nước ngoài
+ Làm nhiều nghề…
- Tiếp thu có chọn lọc cái
hay, cái đẹp của tất cả các
nền văn hóa, phê phán
những hạn chế, tiêu cực của
chủ nghĩa tư bản …
-> Hồ Chí Minh là người
thông minh, cần cù, yêu lao
động, tiếp thu văn hóa nhân
loại dựa trên nền tảng văn
hóa dân tộc
Tiết 2
2 Vẻ đẹp của phong cách
HCM:
thể có được vốn tri thức văn hóa nhân loại?
GV liên hệ bài” Đi tìm hình của nước” của Chế Lan Viên.
Đời bồi tàu lênh đênh trên sóng bể
… Những con đường cách mạng đang tìm đi.
H: Theo em điều kì lạ nhất trong
phong cách HCM là gì?
H: Câu văn nào trong văn bản
đã nói rõ điều đó? Vai trò của câu này trong toàn văn bản?
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (2’).
H: Qua những vấn đề trên, em
có nhận xét gì về Bác, về phong cách Hồ Chí Minh?
H: Để làm nổi bật vấn đề HCM
với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác giả đã có cách lập luận như thế nào?
GV giảng: Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ xác đáng, lối diễn tinh tế đã tạo sức thuyết phục lớn ( lập luận theo lối qui nạp).
* Chuyển ý: Sau đây, chúng ta
sẽ tìm hiểu nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác.
Gọi HS đọc lại đoạn 2 và nêu ý chính.
H: Phần 2 nói về thời kì nào
trong sự nghiệp cách mạng của Bác?
H: Khi trình bày những nét đẹp
nhóm trả lời
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ ( Pháp, Anh, Hoa, Nga, ).
- Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, ghé nhiều hải cảng.
- Làm nhiều nghề (lúc làm bồi tàu, lúc cuốc tuyết, lúc làm nghề rửa ảnh …).
- Học hỏi tìm hiểu đến mức khá uyên thâm.
Trả lời cá nhân
- Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp đồng thời phê phán cái dở, cái tiêu cực.
- Tiếp thu văn hóa nhân loại dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc.
Thảo luận nhóm
HS phát hiện câu văn cuối phần 1 “ Nhưng điều hiện đại”, vừa khép lại vừa mở ra vấn đề-> lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh
Thảo luận 2’
Trả lời cá nhân
Lập luận theo cách qui nạp + giải thích.
Nghe
Đọc và trả lời
HS phát hiện
Bác làm Chủ tịch nước.
Trả lời cá nhân
Tác giả kể và bình luận ở
Trang 4+ Nơi ở và làm việc đơn sơ.
+ Trang phục giản dị
+ Ăn uống đạm bạc
-> Lối sống giản dị, đạm bạc
nhưng lại rất thanh cao
trong lối sống của HCM, tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương diện cơ sở nào?
H: Nơi ở và làm việc của Bác
được giới thiệu như thế nào?
Có đúng với những gì em đã quan sát qua tranh ảnh?
Cho HS xem ảnh ngôi nhà sàn.
Liên hệ một số câu thơ của Tố Hữu trong bài “ Thăm cõi Bác xưa”.
“ Nhà gác đơn sơ một góc vườn Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn”.
“ Nơi Bác ở sàn mây, vách gió Sáng nghe chim rừng hót sau nhà”.
H: Trang phục của Bác theo
cảm nhận của tác giả như thế nào? Nêu biểu hiện cụ thể?
GV liên hệ:
“ Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn”.
“ Bác Hồ đó, chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hương bền bĩ đậm đà”.
( Tố Hữu)
H: Việc ăn uống của Bác diễn
ra như thế nào? Cảm nhận của
em về bữa ăn với những món đó?
GV giảng: Tuy vậy đây không
phải là lối sống ép mình khắc khổ, cũng không phải là tự thần thánh hóa làm cho khác đời, hơn đời, mà biểu hiện một nét đẹp thanh cao ở sự tự nhiên và giản dị.
H: Qua tìm hiểu về nơi ở, làm
việc, cách trang phục, ăn uống,
em cảm nhận được gì về lối sống của Hồ Chí Minh?
Tích hợp bài “ Tức cảnh Pác Pó” của Hồ Chí Minh.
GV giảng: HCM đã tự nguyện
chọn lối sống vô cùng giản dị, đạm bạc, xưa nay chưa có vị nguyên thủ quốc gia có cách
3 phương diện: nơi ở, trang phục, ăn uống.
Trả lời cá nhân
Nơi ở, nơi làm việc là ngôi nhà sàn nhỏ chỉ có vài phòng tiếp khách, nơi họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ.
Nghe
Trả lời cá nhân
Trang phục hàng ngày: Người chỉ dùng bộ quần áo bà ba nâu, mùa rét thì thêm áo trấn thủ, lúc nào cũng đi dép cao su.
Nghe Ghi nhận làm tư liệu
Trả lời cá nhân
- Ăn uống đạm bạc: trong bữa ăn thì chỉ có cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối.
- Cảm nhận đây là cách sống có văn hóa.
Thảo luận
Cách sống giản dị, đạm bạc.
Đọc
Trả lời cá nhân
Kết hợp kể – bình luận
Trang 5- Lối sống mang nét truyền
thống văn hóa dân tộc
sống như vậy
H: Để nêu bật lối sống giản dị
của HCM, tác giả đã dùng cách lập luận như thế nào?
H: Vì sao có thể nói lối sống của
Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
Yêu cầu: HS chú ý đọc lại phần cuối văn bản “ Nếp sống giản
dị và thể xác”.
- Liên hệ cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
“ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao ”
( Nguyễn Bỉnh Khiêm)
“ Say minh nguyệt, chè ba chén Thú thanh phong, lều một gian ”
( Nguyễn Trãi)
H: Cách sống ấy gợi ta nhớ lại
cách sống của những vị hiền triết ngày xưa, đó là ai?
H: Tác giả liên hệ so sánh lối
sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm có tác dụng gì?
GV chốt ý: Lối sống của Bác là
sự kế thừa và phát huy những nét đẹp của những bậc hiền triết xưa, là lối sống rất dân tộc, rất VN.
H: Nghệ thuật quán xuyến toàn
bộ bài thơ là nghệ thuật đối lập
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng?
Giải thích thêm: Cách đan xen
thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tạo được sự gần gũi giữa Bác và các bậc hiền triết của dân tộc.
* Chuyển ý: Chúng ta vừa tìm hiểu về phong cách của Hồ Chí Minh Vậy phong cách Hồ Chí Minh là gì? Ta sẽ thực hiện phần tổng kết.
một cách tự nhiên, chi tiết tiêu biểu “ Quả như câu chuyện … cổ tích”, “ Tôi dám chắc … như vậy”.
Thảo luận (3’) Cử đại diện trình bày ý kiến
Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ tịch HCM vô cùng thanh cao:
- Không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khổ.
- Không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời.
- Đây là lối sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.
Trả lời cá nhân
Trả lời cá nhân
Để thấy được vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao của Bác và các bậc danh nho xưa-> mang nét truyền thống.
Trả lời cá nhân
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một bậc vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu các nền văn hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức VN.
HĐ3: Hướng dẫn tổng kết
( 5’)
III Tổng kết:
Trang 61 Nội dung:
Vẻ đẹp của phong cách
HCM là sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện
đại, dân tộc và nhân loại,
thanh cao và giản dị
2 Nghệ thuật:
Lập luận chặt chẽ, kết hợp
giữa kể và bình luận, dẫn
chứng tiêu biễu, nghệ thuật
đối lập
H: Nêu cảm nhận của em về
những nét đẹp trong phong cách HCM?
H: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong
phong cách HCM, tác giả đã dùng cách lập luận, biện pháp nghệ thuật nào?
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Trả lời cá nhân
Kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị.
Trả lời cá nhân
Kể kết hợp phân tích bình luận, so sánh với các bậc danh nho xưa, dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt, nghệ thuật đối lập.
Đọc
HĐ4: Củng cố- Dặn dò (7’) H: Em học tập được gì từ phong
cách HCM?
H: Hãy kể những mẫu chuyện
về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác?
- Học lại bài
- Tiết 3 chuẩn bị bài “ Phương châm hội thoại”
+ Đọc kỹ ngữ liệu SGK
+ Trả lời câu hỏi mục I, II SGK
- Giao lưu mở rông, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa hiện đại nhưng phải giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống.
HS kể
Nghe Ghi nhận về thực hiện
Tuần 1- Tiết 3
Ngày soạn:4/8/10
Ngày dạy:12-16/8/10
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm hội thoại về lượng và về chất.
- Kỹ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
- Thái độ: Có ý thức sử dụng các phương châm hội thoại hợp lí.
II CHUẨN BỊ:
* GV: Tham khảo SGK, SGV; bảng phụ.
- Phương pháp: Qui nạp, thực hành
- Hình thức tổ chức: Trả lời cá nhân, thảo luận nhóm
* HS: Đọc các ngữ liệu SGK và trả lời câu hỏi
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ1: Khởi động (3’)
1 Ổn định:
2 Kiểm bài cũ:
3 Bài mới:
Kiểm sĩ số, vệ sinh lớp
Không
Trong giao tiếp có những qui định tuy không được nói ra thành
Lớp trưởng báo cáo Nghe
Trang 7lời, nhưng người tham gia giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp giao tiếp cũng không thành công Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm
HĐ2: Hình thành kiến thức
mới ( 17’’)
I Phương châm về lượng:
Khi giao tiếp, cần nói cho
có nội dung, nội dung của lời
nói phải đáp ứng đúng yêu
cầu của cuộc giao tiếp,
không thiếu, không thừa
II Phương châm về chất:
Gọi HS đọc đoạn văn đối thoại mục I/ 1- SGK tr 8.
H: Khi An hỏi “ học bơi ở đâu?
Mà Ba trả lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà
An muốn biết không? Ba cần trả lời như thế nào?
H: Từ đó ta có thể rút ra bài học
gì về giao tiếp?
Giảng: Khi nói, câu nói phải có
nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
Gọi HS đọc truyện cười “ Lợn cưới- áo mới” mục I/ 2 SGK.
H: Vì sao truyện lại gây cười?
H: Lẽ ra anh có “ Lợn cưới” và
anh có “ Áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?
H: Từ câu chuyện cười trên, em
thấy ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
GV chốt ý: Trong giao tiếp,
không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
H: Từ nội dung mục 1 và 2 trên,
em thấy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
Gọi HS đọc truyện cười “ Quả bí khổng lồ”.
H: Truyện cười này phê phán
HS đọc
Trả lời cá nhân
Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết Điều cần biết là một địa điểm cụ thể -> bơi ở hồ bơi, sông, biển
Trả lời cá nhân
Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp.
Nghe
Đọc Thảo luận nhóm
Vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói => khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn.
Trả lời cá nhân
Anh hỏi bỏ chữ “cưới” Anh trả lời bỏ ý khoe áo mới.
Trả lời cá nhân
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
Nghe
HS phát biểu
Cần nói có nội dung, nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
Đọc Trả lời cá nhân
Phê phán người có tính
Trang 8Khi giao tiếp, đừng nói
những điều mà mình không
tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực
điều gì?
GV đưa tình huống: Nếu không
biết biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì bị ốm không?
H: Như vậy trong giao tiếp có
điều gì cần tránh?
GV chốt ý:Trong giao tiếp,
không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật, không bằng chứng.
nói khoác( quả bí to bằng cái nhà).
Trả lời cá nhân
Không nói như thế vì không có chứng cứ xác thực.
HS phát biểu
Không nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực.
Nghe
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
( 20’)
III Luyện tập:
1 Các câu sau mắc lỗi
phương châm về lượng:
a Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”
vì từ “ gia súc” hàm chứa
nghĩa là thú nuôi trong nhà
b Thừa cụm từ “ có hai
cánh” vì tất cả loài chim đều
có hai cánh
2 Chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống:
a nói có sách, mách có
chứng
b nói dối
c nói mò
d nói nhăng nói cuội
e nói trạng
Vi phạm phương châm hội
thoại về chất
3 Tìm phương châm hội
thoại không được tuân thủ:
Câu nói “ Rồi có nuôi được
không?”, người nói đã không
tuân thủ phương châm về
lượng ( hỏi điều rất thừa)
4 Giải thích các cách diễn
đạt:
a Các cụm từ thể hiện người
nói cho biết thông tin họ nói
chưa chắc chắn
b Các cụm từ, người nói
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và xác định yêu cầu bài tập.
H: Mỗi câu mắc lỗi ở phương
châm nào? Từ ngữ nào vi phạm?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Tổ chức lớp làm 4 nhóm thảo luận 2’, thi đua viết nhanh và đúng nhất.
GV sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
H: Tìm phương châm hội thoại
không được tuân thủ? Thể hiện
ở câu nào?
Gọi HS x/đ yêu cầu bài tập 4.
H: Hãy giải thích vì sao người ta
lại dùng các cách diễn đạt ấy?
Trả lời cá nhân
a Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”.
b Thừa cụm từ “ có hai cánh”.
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm lên bảng
Nhận xét Nghe và ghi vào vở
Đọc Đọc truyện cười Trả lời cá nhân
Không tuân thủ phương châm về lượng “ Rồi có nuôi được không?”.
HS vận dụng 2 p/ c hội thoại để giải thích
a Tuân thủ p/ c về chất.
b Tuân thủ p/ c về lượng.
Trang 9muốn báo cho người nghe
biết là việc không nhắc lại
nội dung cũ là do chú ý của
người nói
HĐ4: Củng cố- Dặn dò (5’) H: Nêu cách thực hiện phương
châm về lượng? Phương châm về chất?
H: Trong giao tiếp, em hay bạn
em có nói những điều không tuân thủ hai phương châm đã học không? Thử nêu ví dụ
GV: Khi giao tiếp hay viết bài TLV, chúng ta nên viết các câu văn ngắn gọn, rõ nội dung, chính xác, không thiếu không thừa và
đi vào vấn đề trọng tâm.
- Học bài, nắm vững hai phương châm hội thoại, tìm những cách nói không tuân thủ phương châm trên
- Làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
+ Xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh, các phương pháp thuyết minh
+ Đọc văn bản “ Hạ Long đá và nước”, trả lời các câu hỏi
SGK-tr 12
Trả lời cá nhân
Liên hệ thực tế đời sống giao tiếp để nêu ví dụ Nghe
Nghe Ghi nhận về thực hiện
Tuần 1- Tiết 4
Ngày soạn:5/8/10
Ngày dạy:16/8/10
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Kiến thức:Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm
cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Kỹ năng: Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
- Thái độ: Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh một cách
hợp lí
II CHUẨN BỊ:
* GV: Nắm vững kiến thức kiểu văn bản thuyết minh.
- Tham khảo SGK, SGV
- Phương pháp: Qui nạp, thực hành
Trang 10- Hình thức tổ chức: Trả lời cá nhân, thảo luận nhóm.
* HS: Ôn lại văn bản thuyết minh, đọc văn bản “ Hạ Long đá và nước” và trả lời gợi ý SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ1: Khởi động (3’)
1 Ổn định:
2 Kiểm bài cũ:
3 Bài mới:
Kiểm sĩ số, vệ sinh lớp
Không
Trong chương trình Ngữ văn 8, các em đã học văn bản thuyết minh, ở lớp 9 các em vẫn tiếp tục học kiểu văn bản này với yêu cầu cao hơn Đó là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, cách sử dụng các văn bản nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu.
Lớp trưởng báo cáo
Nghe
Ghi tựa bài
HĐ2: Hình thành kiến thức
mới ( 20’)
I Tìm hiểu việc sử dụng
một số biện pháp nghệ
thuật trong VBTM:
1 Ôn tập văn bản thuyết
minh:
VBTM là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời
sống nhằm cung cấp tri thức
khách quan về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân của các
hiện tượng sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phương
pháp trình bày, giải thích,
giới thiệu.
2 Sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh:
H: Văn bản thuyết minh là gì?
H: Hãy kể các phương pháp
thuyết minh đã học?
Gọi HS đọc văn bản “ Hạ Long đá và nước”.
H: Văn bản thuyết minh về vấn
đề gì?
H: Vấn đề đó có khó không? Tại
sao?
Trả lời cá nhân
VBTM là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giải thích, giới thiệu.
Phương pháp: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, dùng số liệu, phân loại phân tích, so sánh, nêu ví dụ
Đọc diễn cảm
Trả lời cá nhân
Sự kì lạ của Hạ Long.
Thảo luận nhóm
Đây là vấn đề khó thuyết minh.
+ Đối tượng thuyết minh