1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A NGỮ VĂN 9 T1

16 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc Trả lời cá nhân - Nghị luận - VB nhật dụng Trả lời cá nhân Chủ yếu nói phong cách làm việc, phong cách sống của Người.. Đọc Trả lời cá nhân Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại tr

Trang 1

Tuần 1- Tiết 1, 2

Ngày soạn: 4/ 8/ 10 Bài 1: Văn bản

Ngày dạy: 9-12/ 8/10

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền

thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Kỹ năng: Nhận biết được từ những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài nghị luận: cách lập

luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục

- Thái độ:Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo

gương Bác

II CHUẨN BỊ:

* GV: Tham khảo SGK, SGV; những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, tranh ảnh nơi Bác ở và

làm việc

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, gợi tìm, tái hiện

- Hình thức tổ chức: Trả lời cá nhân, hoạt động nhóm

* HS: + Tìm những mẫu chuyện về cuộc đời Bác

+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK, mục đọc- Hiểu văn bản

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1: Khởi động (3’)

1 Ổn định:

2 Kiểm bài cũ:

3 Bài mới:

Kiểm sĩ số, vệ sinh lớp

Kiểm vở bài soạn

Cuộc sống hiện đại đang từng ngày, từng giờ lôi kéo, làm thế nào để có thể hội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc HCMõ ở thế kỉ XX sẽ là bài học cho các em tìm hiểu qua bài Phong cách Hồ Chí Minh.

Lớp trưởng báo cáo

HS để vở bài soạn ra đầu bàn

Nghe

Ghi tựa bài

HĐ2: Đọc- Hiểu văn bản

(75’)

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Lê Anh Trà

2 Tác phẩm:

Trích trong “ Phong cách Hồ

Chí Minh, cái vĩ đại gắn với

cái giản dị”

Gọi HS đọc chú thích.

H: Tác giả bài văn này là ai?

GV giới thiệu qua về tác giả.

H: Xuất xứ tác phẩm có gì đáng

chú ý?

H: Em còn biết những văn bản,

cuốn sách nào viết về Bác?

HS theo dõi Trả lời cá nhân Nghe

HS dựa vào phần cuối văn bản phát biểu

Trả lời cá nhân

- VB đã học: Đức tính giản dị của Bác Hồ.

- Những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác.

Trang 2

3 Bố cục: 2 phần

II Phân tích:

1 Hồ Chí Minh với sự tiếp

thu tinh hoa văn hóa nhân

loại:

Hướng dẫn HS đọc: Giọng khúc

chiết, mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính với Chủ tịch Hồ Chí Minh.

GV đọc mẫu một lượt

Gọi HS đọc lại văn bản.

Gọi HS đọc chú thích 3, 4, 6, 8 , 12.

H: Văn bản viết theo phương

thức biểu đạt nào? Thuộc loại văn bản nào?

H: Văn bản đề cập đến vấn đề

gì?

GV chốt ý: Sự hội nhập với thế

giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.

H: Văn bản chia làm mấy phần?

Nội dung từng phần?

GV chốt ý phần chia bố cục.

* Chuyển ý: Để tìm hiểu rõ hơn

về phong cách HCM, chúng ta sẽ thực hiện phần phân tích văn bản

Gọi HS đọc lại phần 1 và nêu nội dung.

H: Những tinh hoa văn hóa nhân

loại đến với HCM trong hoàn cảnh nào?

GV có thể dùng kiến thức lịch sử giới thiệu.

- Năm 1911 rời bến Nhà Rồng.

- Qua nhiều bến cảng trên thế giới.

- Thăm và ở nhiều nước.

H: HCM đã làm cách nào để có

Nghe

Theo dõi bạn đọc, nhận xét và sửa chữa

Đọc

Trả lời cá nhân

- Nghị luận

- VB nhật dụng

Trả lời cá nhân

Chủ yếu nói phong cách làm việc, phong cách sống của Người Đặc điểm cơ bản là là nét đẹp văn hóa

ở sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.

Trả lời cá nhân

2 phần

- Phần 1: “ Từ đầu hiện đại: HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

- Phần 2: “ Còn lại”: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.

Đó cũng chính là hai luận điểm mà chúng ta cần tìm hiểu

Đọc

Trả lời cá nhân

Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỉ.

Thảo luận 2’ Đại diện

Trang 3

- Vốn tri thức văn hóa của

Chủ tịch HCM hết sức sâu

rộng Do Bác Hồ đã:

+ Đi nhiều nơi, tiếp xúc với

nhiều nền văn hóa các nước

phương Đông, phương Tây

+ Nói và viết thạo nhiều thứ

tiếng nước ngoài

+ Làm nhiều nghề…

- Tiếp thu có chọn lọc cái

hay, cái đẹp của tất cả các

nền văn hóa, phê phán

những hạn chế, tiêu cực của

chủ nghĩa tư bản …

-> Hồ Chí Minh là người

thông minh, cần cù, yêu lao

động, tiếp thu văn hóa nhân

loại dựa trên nền tảng văn

hóa dân tộc

Tiết 2

2 Vẻ đẹp của phong cách

HCM:

thể có được vốn tri thức văn hóa nhân loại?

GV liên hệ bài” Đi tìm hình của nước” của Chế Lan Viên.

Đời bồi tàu lênh đênh trên sóng bể

… Những con đường cách mạng đang tìm đi.

H: Theo em điều kì lạ nhất trong

phong cách HCM là gì?

H: Câu văn nào trong văn bản

đã nói rõ điều đó? Vai trò của câu này trong toàn văn bản?

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (2’).

H: Qua những vấn đề trên, em

có nhận xét gì về Bác, về phong cách Hồ Chí Minh?

H: Để làm nổi bật vấn đề HCM

với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác giả đã có cách lập luận như thế nào?

GV giảng: Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ xác đáng, lối diễn tinh tế đã tạo sức thuyết phục lớn ( lập luận theo lối qui nạp).

* Chuyển ý: Sau đây, chúng ta

sẽ tìm hiểu nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác.

Gọi HS đọc lại đoạn 2 và nêu ý chính.

H: Phần 2 nói về thời kì nào

trong sự nghiệp cách mạng của Bác?

H: Khi trình bày những nét đẹp

nhóm trả lời

- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ ( Pháp, Anh, Hoa, Nga, ).

- Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, ghé nhiều hải cảng.

- Làm nhiều nghề (lúc làm bồi tàu, lúc cuốc tuyết, lúc làm nghề rửa ảnh …).

- Học hỏi tìm hiểu đến mức khá uyên thâm.

Trả lời cá nhân

- Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp đồng thời phê phán cái dở, cái tiêu cực.

- Tiếp thu văn hóa nhân loại dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc.

Thảo luận nhóm

HS phát hiện câu văn cuối phần 1 “ Nhưng điều hiện đại”, vừa khép lại vừa mở ra vấn đề-> lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh

Thảo luận 2’

Trả lời cá nhân

Lập luận theo cách qui nạp + giải thích.

Nghe

Đọc và trả lời

HS phát hiện

Bác làm Chủ tịch nước.

Trả lời cá nhân

Tác giả kể và bình luận ở

Trang 4

+ Nơi ở và làm việc đơn sơ.

+ Trang phục giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

-> Lối sống giản dị, đạm bạc

nhưng lại rất thanh cao

trong lối sống của HCM, tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương diện cơ sở nào?

H: Nơi ở và làm việc của Bác

được giới thiệu như thế nào?

Có đúng với những gì em đã quan sát qua tranh ảnh?

Cho HS xem ảnh ngôi nhà sàn.

Liên hệ một số câu thơ của Tố Hữu trong bài “ Thăm cõi Bác xưa”.

“ Nhà gác đơn sơ một góc vườn Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn”.

“ Nơi Bác ở sàn mây, vách gió Sáng nghe chim rừng hót sau nhà”.

H: Trang phục của Bác theo

cảm nhận của tác giả như thế nào? Nêu biểu hiện cụ thể?

GV liên hệ:

“ Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn”.

“ Bác Hồ đó, chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hương bền bĩ đậm đà”.

( Tố Hữu)

H: Việc ăn uống của Bác diễn

ra như thế nào? Cảm nhận của

em về bữa ăn với những món đó?

GV giảng: Tuy vậy đây không

phải là lối sống ép mình khắc khổ, cũng không phải là tự thần thánh hóa làm cho khác đời, hơn đời, mà biểu hiện một nét đẹp thanh cao ở sự tự nhiên và giản dị.

H: Qua tìm hiểu về nơi ở, làm

việc, cách trang phục, ăn uống,

em cảm nhận được gì về lối sống của Hồ Chí Minh?

Tích hợp bài “ Tức cảnh Pác Pó” của Hồ Chí Minh.

GV giảng: HCM đã tự nguyện

chọn lối sống vô cùng giản dị, đạm bạc, xưa nay chưa có vị nguyên thủ quốc gia có cách

3 phương diện: nơi ở, trang phục, ăn uống.

Trả lời cá nhân

Nơi ở, nơi làm việc là ngôi nhà sàn nhỏ chỉ có vài phòng tiếp khách, nơi họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ.

Nghe

Trả lời cá nhân

Trang phục hàng ngày: Người chỉ dùng bộ quần áo bà ba nâu, mùa rét thì thêm áo trấn thủ, lúc nào cũng đi dép cao su.

Nghe Ghi nhận làm tư liệu

Trả lời cá nhân

- Ăn uống đạm bạc: trong bữa ăn thì chỉ có cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối.

- Cảm nhận đây là cách sống có văn hóa.

Thảo luận

Cách sống giản dị, đạm bạc.

Đọc

Trả lời cá nhân

Kết hợp kể – bình luận

Trang 5

- Lối sống mang nét truyền

thống văn hóa dân tộc

sống như vậy

H: Để nêu bật lối sống giản dị

của HCM, tác giả đã dùng cách lập luận như thế nào?

H: Vì sao có thể nói lối sống của

Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

Yêu cầu: HS chú ý đọc lại phần cuối văn bản “ Nếp sống giản

dị và thể xác”.

- Liên hệ cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.

“ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao ”

( Nguyễn Bỉnh Khiêm)

“ Say minh nguyệt, chè ba chén Thú thanh phong, lều một gian ”

( Nguyễn Trãi)

H: Cách sống ấy gợi ta nhớ lại

cách sống của những vị hiền triết ngày xưa, đó là ai?

H: Tác giả liên hệ so sánh lối

sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm có tác dụng gì?

GV chốt ý: Lối sống của Bác là

sự kế thừa và phát huy những nét đẹp của những bậc hiền triết xưa, là lối sống rất dân tộc, rất VN.

H: Nghệ thuật quán xuyến toàn

bộ bài thơ là nghệ thuật đối lập

Hãy chỉ ra và nêu tác dụng?

Giải thích thêm: Cách đan xen

thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tạo được sự gần gũi giữa Bác và các bậc hiền triết của dân tộc.

* Chuyển ý: Chúng ta vừa tìm hiểu về phong cách của Hồ Chí Minh Vậy phong cách Hồ Chí Minh là gì? Ta sẽ thực hiện phần tổng kết.

một cách tự nhiên, chi tiết tiêu biểu “ Quả như câu chuyện … cổ tích”, “ Tôi dám chắc … như vậy”.

Thảo luận (3’) Cử đại diện trình bày ý kiến

Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ tịch HCM vô cùng thanh cao:

- Không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khổ.

- Không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời.

- Đây là lối sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.

Trả lời cá nhân

Trả lời cá nhân

Để thấy được vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao của Bác và các bậc danh nho xưa-> mang nét truyền thống.

Trả lời cá nhân

Chủ tịch Hồ Chí Minh là một bậc vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu các nền văn hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức VN.

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết

( 5’)

III Tổng kết:

Trang 6

1 Nội dung:

Vẻ đẹp của phong cách

HCM là sự kết hợp hài hòa

giữa truyền thống và hiện

đại, dân tộc và nhân loại,

thanh cao và giản dị

2 Nghệ thuật:

Lập luận chặt chẽ, kết hợp

giữa kể và bình luận, dẫn

chứng tiêu biễu, nghệ thuật

đối lập

H: Nêu cảm nhận của em về

những nét đẹp trong phong cách HCM?

H: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong

phong cách HCM, tác giả đã dùng cách lập luận, biện pháp nghệ thuật nào?

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.

Trả lời cá nhân

Kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị.

Trả lời cá nhân

Kể kết hợp phân tích bình luận, so sánh với các bậc danh nho xưa, dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt, nghệ thuật đối lập.

Đọc

HĐ4: Củng cố- Dặn dò (7’) H: Em học tập được gì từ phong

cách HCM?

H: Hãy kể những mẫu chuyện

về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác?

- Học lại bài

- Tiết 3 chuẩn bị bài “ Phương châm hội thoại”

+ Đọc kỹ ngữ liệu SGK

+ Trả lời câu hỏi mục I, II SGK

- Giao lưu mở rông, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa hiện đại nhưng phải giữ gìn bản sắc dân tộc.

- Tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống.

HS kể

Nghe Ghi nhận về thực hiện

Tuần 1- Tiết 3

Ngày soạn:4/8/10

Ngày dạy:12-16/8/10

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm hội thoại về lượng và về chất.

- Kỹ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

- Thái độ: Có ý thức sử dụng các phương châm hội thoại hợp lí.

II CHUẨN BỊ:

* GV: Tham khảo SGK, SGV; bảng phụ.

- Phương pháp: Qui nạp, thực hành

- Hình thức tổ chức: Trả lời cá nhân, thảo luận nhóm

* HS: Đọc các ngữ liệu SGK và trả lời câu hỏi

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1: Khởi động (3’)

1 Ổn định:

2 Kiểm bài cũ:

3 Bài mới:

Kiểm sĩ số, vệ sinh lớp

Không

Trong giao tiếp có những qui định tuy không được nói ra thành

Lớp trưởng báo cáo Nghe

Trang 7

lời, nhưng người tham gia giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp giao tiếp cũng không thành công Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm

HĐ2: Hình thành kiến thức

mới ( 17’’)

I Phương châm về lượng:

Khi giao tiếp, cần nói cho

có nội dung, nội dung của lời

nói phải đáp ứng đúng yêu

cầu của cuộc giao tiếp,

không thiếu, không thừa

II Phương châm về chất:

Gọi HS đọc đoạn văn đối thoại mục I/ 1- SGK tr 8.

H: Khi An hỏi “ học bơi ở đâu?

Mà Ba trả lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà

An muốn biết không? Ba cần trả lời như thế nào?

H: Từ đó ta có thể rút ra bài học

gì về giao tiếp?

Giảng: Khi nói, câu nói phải có

nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.

Gọi HS đọc truyện cười “ Lợn cưới- áo mới” mục I/ 2 SGK.

H: Vì sao truyện lại gây cười?

H: Lẽ ra anh có “ Lợn cưới” và

anh có “ Áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?

H: Từ câu chuyện cười trên, em

thấy ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

GV chốt ý: Trong giao tiếp,

không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

H: Từ nội dung mục 1 và 2 trên,

em thấy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

Gọi HS đọc truyện cười “ Quả bí khổng lồ”.

H: Truyện cười này phê phán

HS đọc

Trả lời cá nhân

Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết Điều cần biết là một địa điểm cụ thể -> bơi ở hồ bơi, sông, biển

Trả lời cá nhân

Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp.

Nghe

Đọc Thảo luận nhóm

Vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói => khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn.

Trả lời cá nhân

Anh hỏi bỏ chữ “cưới” Anh trả lời bỏ ý khoe áo mới.

Trả lời cá nhân

Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

Nghe

HS phát biểu

Cần nói có nội dung, nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

Đọc Trả lời cá nhân

Phê phán người có tính

Trang 8

Khi giao tiếp, đừng nói

những điều mà mình không

tin là đúng hay không có

bằng chứng xác thực

điều gì?

GV đưa tình huống: Nếu không

biết biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì bị ốm không?

H: Như vậy trong giao tiếp có

điều gì cần tránh?

GV chốt ý:Trong giao tiếp,

không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật, không bằng chứng.

nói khoác( quả bí to bằng cái nhà).

Trả lời cá nhân

Không nói như thế vì không có chứng cứ xác thực.

HS phát biểu

Không nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực.

Nghe

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập

( 20’)

III Luyện tập:

1 Các câu sau mắc lỗi

phương châm về lượng:

a Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”

vì từ “ gia súc” hàm chứa

nghĩa là thú nuôi trong nhà

b Thừa cụm từ “ có hai

cánh” vì tất cả loài chim đều

có hai cánh

2 Chọn từ thích hợp điền vào

chỗ trống:

a nói có sách, mách có

chứng

b nói dối

c nói mò

d nói nhăng nói cuội

e nói trạng

Vi phạm phương châm hội

thoại về chất

3 Tìm phương châm hội

thoại không được tuân thủ:

Câu nói “ Rồi có nuôi được

không?”, người nói đã không

tuân thủ phương châm về

lượng ( hỏi điều rất thừa)

4 Giải thích các cách diễn

đạt:

a Các cụm từ thể hiện người

nói cho biết thông tin họ nói

chưa chắc chắn

b Các cụm từ, người nói

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và xác định yêu cầu bài tập.

H: Mỗi câu mắc lỗi ở phương

châm nào? Từ ngữ nào vi phạm?

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.

Tổ chức lớp làm 4 nhóm thảo luận 2’, thi đua viết nhanh và đúng nhất.

GV sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh.

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.

H: Tìm phương châm hội thoại

không được tuân thủ? Thể hiện

ở câu nào?

Gọi HS x/đ yêu cầu bài tập 4.

H: Hãy giải thích vì sao người ta

lại dùng các cách diễn đạt ấy?

Trả lời cá nhân

a Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”.

b Thừa cụm từ “ có hai cánh”.

Mỗi nhóm cử đại diện nhóm lên bảng

Nhận xét Nghe và ghi vào vở

Đọc Đọc truyện cười Trả lời cá nhân

Không tuân thủ phương châm về lượng “ Rồi có nuôi được không?”.

HS vận dụng 2 p/ c hội thoại để giải thích

a Tuân thủ p/ c về chất.

b Tuân thủ p/ c về lượng.

Trang 9

muốn báo cho người nghe

biết là việc không nhắc lại

nội dung cũ là do chú ý của

người nói

HĐ4: Củng cố- Dặn dò (5’) H: Nêu cách thực hiện phương

châm về lượng? Phương châm về chất?

H: Trong giao tiếp, em hay bạn

em có nói những điều không tuân thủ hai phương châm đã học không? Thử nêu ví dụ

GV: Khi giao tiếp hay viết bài TLV, chúng ta nên viết các câu văn ngắn gọn, rõ nội dung, chính xác, không thiếu không thừa và

đi vào vấn đề trọng tâm.

- Học bài, nắm vững hai phương châm hội thoại, tìm những cách nói không tuân thủ phương châm trên

- Làm bài tập 5

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

+ Xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh, các phương pháp thuyết minh

+ Đọc văn bản “ Hạ Long đá và nước”, trả lời các câu hỏi

SGK-tr 12

Trả lời cá nhân

Liên hệ thực tế đời sống giao tiếp để nêu ví dụ Nghe

Nghe Ghi nhận về thực hiện

Tuần 1- Tiết 4

Ngày soạn:5/8/10

Ngày dạy:16/8/10

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Kiến thức:Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm

cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Kỹ năng: Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

- Thái độ: Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh một cách

hợp lí

II CHUẨN BỊ:

* GV: Nắm vững kiến thức kiểu văn bản thuyết minh.

- Tham khảo SGK, SGV

- Phương pháp: Qui nạp, thực hành

Trang 10

- Hình thức tổ chức: Trả lời cá nhân, thảo luận nhóm.

* HS: Ôn lại văn bản thuyết minh, đọc văn bản “ Hạ Long đá và nước” và trả lời gợi ý SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1: Khởi động (3’)

1 Ổn định:

2 Kiểm bài cũ:

3 Bài mới:

Kiểm sĩ số, vệ sinh lớp

Không

Trong chương trình Ngữ văn 8, các em đã học văn bản thuyết minh, ở lớp 9 các em vẫn tiếp tục học kiểu văn bản này với yêu cầu cao hơn Đó là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, cách sử dụng các văn bản nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu.

Lớp trưởng báo cáo

Nghe

Ghi tựa bài

HĐ2: Hình thành kiến thức

mới ( 20’)

I Tìm hiểu việc sử dụng

một số biện pháp nghệ

thuật trong VBTM:

1 Ôn tập văn bản thuyết

minh:

VBTM là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực đời

sống nhằm cung cấp tri thức

khách quan về đặc điểm, tính

chất, nguyên nhân của các

hiện tượng sự vật trong tự

nhiên, xã hội bằng phương

pháp trình bày, giải thích,

giới thiệu.

2 Sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh:

H: Văn bản thuyết minh là gì?

H: Hãy kể các phương pháp

thuyết minh đã học?

Gọi HS đọc văn bản “ Hạ Long đá và nước”.

H: Văn bản thuyết minh về vấn

đề gì?

H: Vấn đề đó có khó không? Tại

sao?

Trả lời cá nhân

VBTM là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giải thích, giới thiệu.

Phương pháp: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, dùng số liệu, phân loại phân tích, so sánh, nêu ví dụ

Đọc diễn cảm

Trả lời cá nhân

Sự kì lạ của Hạ Long.

Thảo luận nhóm

Đây là vấn đề khó thuyết minh.

+ Đối tượng thuyết minh

Ngày đăng: 04/11/2015, 00:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành kiến thức - G/A NGỮ VĂN 9   T1
2 Hình thành kiến thức (Trang 7)
HĐ2: Hình thành kiến thức - G/A NGỮ VĂN 9   T1
2 Hình thành kiến thức (Trang 10)
Hình thức: phải biết vận dụng   một   số   biện   pháp nghệ thuật trong văn bản thuyeát minh. - G/A NGỮ VĂN 9   T1
Hình th ức: phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyeát minh (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w